1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học địa lí lớp 12

171 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô TS. Nguyễn Phương Liên, người đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian tôi tiến hành học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lí trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên, phòng thư viện khoa Địa lí, thư viện trường ĐHSP Thái Nguyên, trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để khóa luận của tôi hoàn thành đạt kết quả tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Hoa Lư A – huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình, tập thể giáo viên và học sinh trường THPT Gia Viễn B – huyện Gia Viễn – tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ và phối hợp thực hiện trong quá trình nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm, điều tra thực tế tại trường để đạt kết quả khách quan tốt nhất. Trong quá trình nghiên cứu luận văn không tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn không đáng có, rất mong nhận được sự góp ý chân tình của thầy cô giáo, các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có tính khả thi cao hơn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN ĐÌNH TUẤN

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG

DẠY HỌC ÐỊA LÍ LỚP 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phương Liên

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên tôixin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô TS.Nguyễn Phương Liên, người đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tìnhtrong suốt thời gian tôi tiến hành học tập, nghiên cứu và hoànthiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoaĐịa lí trường Đại học sư phạm – Đại học Thái Nguyên, phòngthư viện khoa Địa lí, thư viện trường ĐHSP Thái Nguyên, trungtâm học liệu Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ để khóa luận của tôi hoàn thành đạt kết quả tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và học sinhtrường THPT Hoa Lư A – huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình, tậpthể giáo viên và học sinh trường THPT Gia Viễn B – huyện GiaViễn – tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ và phối hợpthực hiện trong quá trình nghiên cứu và tiến hành thựcnghiệm sư phạm, điều tra thực tế tại trường để đạt kết quảkhách quan tốt nhất

Trong quá trình nghiên cứu luận văn không tránh khỏinhững sai sót, nhầm lẫn không đáng có, rất mong nhận được

sự góp ý chân tình của thầy cô giáo, các đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn thiện và có tính khả thi cao hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016

Trang 4

Học viênNguyễn Đình Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 6

2.1 Trên thế giới 6

2.2 Ở Việt Nam 7

3 Mục tiêu, nhiệm vụ 8

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 9

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 9

5.1 Quan điểm nghiên cứu 9

5.2 Phương pháp nghiên cứu 10

5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu 10

5.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế 10

5.2.3 Phương pháp thực nghiệm 11

6 Giả thuyết khoa học 11

7 Cấu trúc luận văn 11

PHẦN NỘI DUNG 12

Chương 1 12

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12 12

1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 12

1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học 12

Trang 6

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học 12

1.2 Sơ đồ tư duy với dạy học Địa lí 26

1.2.1 Khái niệm 26

1.2.2 Cách đọc Sơ đồ tư duy 27

1.2.3 Cách vẽ Sơ đồ tư duy 27

1.3 Đặc điểm chương trình SGK Địa lí lớp 12 32

1.3.1 Phân phối chương trình Địa lí 12 32

1.3.2 Mục tiêu chương trình Địa lí 12 36

1.4 Thực trạng việc dạy học Địa lí lớp 12 hiện nay 37

1.4.1 Thực trạng việc dạy học Địa lí lớp 12 37

1.4.2 Thực trạng việc sử dụng SĐTD trong dạy học Địa lí 12 38

1.5 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 12 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44

Chương 2: 45

TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12 BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY 45

2.1 Thiết kế Sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 12. 45 2.1.1 Những nguyên tắc thiết kế 45

2.1.3 Sử dụng phần mềm Imindmap để thiết kế SĐTD 48

2.2 Sử dụng SĐTD trong dạy học Địa lí 12 50

2.2.1 Sử dụng SĐTD trong soạn giáo án 50

2.2.2 Thiết kế Sơ đồ tư duy cho một số bài học cụ thể 54

2.2.3 Sử dụng Sơ đồ tư duy trong thực hiện bài dạy trên lớp 62

2.2.4 Sử dụng SĐTD như một phương tiện trực quan hỗ trợ nội dung bài giảng 64

2.2.5 Sử dụng SĐTD trong kiểm tra, đánh giá 64

2.2.6 Học sinh tự lập SĐTD trong quá trình học tập 74

Trang 7

2.3 Các điều kiện áp dụng Sơ đồ tư duy trong dạy

học Địa lí 75

2.3.1 Đối với giáo viên 75

2.3.2 Đối với học sinh 77

2.3.3 Các điều kiện khác 77

2.4 Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp Sơ đồ tư duy 78

2.4.1 Tránh tính hình thức trong việc lập và sử dụng sơ đồ tư duy 78

2.4.2 Tránh lạm dụng SĐTD 79

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 80

Chương 3 81

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 81

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 81

3.1.1 Mục đích 81

3.1.2 Nhiệm vụ 81

3.2 Đối tượng thực nghiệm 82

3.3 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 82

3.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 82

3.5 Tổ chức thực nghiệm 83

3.5.1 Bài thực nghiệm 83

3.5.2 Các lớp tiến hành thực nghiệm 83

3.5.3 Lựa chọn giáo viên 85

3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm: 86

3.6.1 Về hoạt động của giáo viên và học sinh 86

3.6.2 Về thái độ của học sinh 86

3.6.3 Kết quả kiểm tra kiến thức 87

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

Trang 8

2 Kiến nghị 93

3 Hướng phát triển của đề tài 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Phụ lục 4

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.5.1.1 Danh sách các bài thực nghiệm 83 Bảng 3.5.3.1 Danh sách giáo viên tham gia dạy học thực nghiệm 85

Bảng 3.6.2.1 Khảo sát thái độ của HS ở hai lớp thực nghiệm

và đối chứng khi GV đặt câu hỏi (đơn vị: %) 86

Bảng 3.6.3.1 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Hoa Lư A 87

Bảng 3.6.3.2 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Gia

Viễn B 88 Bảng 3.6.3.3 Kết quả thực nghiệm chung tại hai trường

THPT 88

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1.3.1 Giao diện bắt đầu Imindmap 8.0.1 49 Hình 2.1.3.2 Tính năng chia sẻ trên Imindmap 8.0.1 50 Hình 2.2.2.1 Sơ đồ về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta 58 Hình 2.2.2.2 Sơ đồ tư duy Đặc điểm ngành giao thông vận tải 61 Hình 3.6.3.1.Biểu đồ thể hiện tổng hợp kết quả các bài thực nghiệm 89 Hình 1.1 : Sơ đồ tư duy đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta 3 Hình 2.1 : Sơ đồ tư duy Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung

du và miền núi Bắc Bộ 10 Hình 3.1 Sơ đồ tư duy bài “Vấn đề khai thác thế mạnh ở

Tây Nguyên” 23

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động dạy học, phát triển tư duy cho học sinh

có thể được coi là mục tiêu hàng đầu của quá trình dạy học,phục vụ cho mục tiêu này đã có không ít các phương pháp đãđược xây dựng và vận dụng

Xu thế đổi mới giáo dục trên Thế Giới hiện nay dựa trên mô hình 4 trụ cột:

học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm người

- Học để biết: bằng cách kết hợp giữa vốn văn hoá chung đủ rộng và hiểubiết sâu trên một số lĩnh vực Điều này cũng có nghĩa là học cách học, nhằmtận dụng các cơ hội giáo dục suôt đời mang lại Ngày nay điều đó có ỷ nghĩanhiều hơn là học một kiến thức chuyên biệt Người học cần phải có cách tiếpcận với bản thân việc học, phải nắm những công cụ sử dụng kiến thức và cáchrèn luyện những khả năng ghi nhớ, chú ý, tư duy, tưởng tượng

- Học để làm: nhằm nắm được những kỹ năng nghề nghiệp nhất định,đồng thời có khả năng giải quyết được những tình huống nảy sinh trong cuộcsống và trong công việc hàng ngày Học để làm cũng có nghĩa là học nhữngkinh nghiệm về xã hội và lao động Từ rất sớm, những nhà tư tởng về giáodục như Deway, Fauré, Grundtving cũng đã quan tâm đến việc gắn việc họcvới làm Các ông từng nhấn mạnh phải phá vỡ bức tường ngăn cách giữa kiếnthức lý thuyết với kiến thức thực tiễn bằng cách quan tâm đến nhu cầu củangười học cả về trí tuệ và thể lực

- Học để cùng chung sống với nhau: là học cách hiểu người khác, khoandung với người khác, thông qua sự hiểu chính mình Chính vì thế, giáo dụcvừa tiến hành ở nhà trường, ở giạ đình hay cộng đồng cũng phải làm chongười học có một cái nhìn đúng đắn về thế giới, phải giúp họ tự khám phá ra

Trang 13

mình, đặt mình vào địa vị của ngừời khác để hiểu rõ những tác động qua lại

và có thái độ đúng đắn, từ đó có thể cùng chung sống với nhau trong sự tôntrọng lẫn nhau Học để cùng chung sống với nhau còn có nghĩa là mong muốnlàm việc với nhau lâu dài, cảm nhận sâu sắc được tính phụ thuộc lẫn nhautrong công việc với tinh thần đoàn kết, tôn trong những giá trị của sự đa dạng

ở mỗi con người và cộng đồng

- Học để làm người: là khuyến khích sự đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạocủa mỗi con người, với toàn bộ sự phong phú và sự phức tạp của con người.Giáo dục trước hết là một "hành trình nội tại" dẫn đến sự hình thành nhâncách của mỗi con người Thế kỷ mới đòi hỏi ở mỗi con người năng lực tựchủ và xét đoán cao hơn, đòi hỏi giáo dục không để một tài năng nào, nhưmột kho báu tiềm ẩn trong từng con người không được khai thác

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học cho phù hợp với tìnhhình mới, hiện nay trên thế giới có một số phương hướng cải tiến phươngpháp như sau:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập các thể phối hợp học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá gì của trò

* Cá thể hóa việc dạy học

- Mục tiêu dạy học phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng HS

- Nội dung dạy học phù hợp với nhau cầu hứng thú của từng HS

* Công nghệ đào tạo

- Thường xuyên áp dụng vào giáo dục những đổi mới về giáo dục cócăn cứ khoa học và được kiểm tra bằng thực nghiệm

- Chi phí ít nhất về thời gian, sức lực, tiền của nhưng đạt kết quả caonhất trong đào tạo

Trang 14

- Giáo dục hiện đại phải đưa vào những thành tựu hiện đại của các khoahọc khác.

- Tính khoa học

- Tính lập lại kết quả

- Chương trình hóa hành động

- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học

- Đánh giá kết quả đào tạo khách quan, kịp thời

Ở Việt Nam định hướng về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo được đề cập ở nghị quyết số 29-NQ/TW

- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sựnghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáodục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong cácchương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổimới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tưtưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnhđạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quảntrị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của giađình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất

cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy nhữngthành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọcnhững kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh nhữngnhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệthống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng vàcấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm,trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

Trang 15

- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trìnhgiáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàndiện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lýluận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáodục gia đình và giáo dục xã hội.

- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầuphát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoahọc và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển pháttriển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chútrọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu sốlượng

- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linhhoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phươngthức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục vàđào tạo

- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêucực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủnghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa,

hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa cácvùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đốivới các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biêngiới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách.Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triểngiáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

Trang 16

Đối với chương trình, nội dung sách giáo khoa môn Địa lí 12 có nhiềuthuận lợi trong việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học So vớichương trình Địa lí lớp 12 cũ, chương trình Địa lí lớp 12 mới có nhiều đổimới cả về nội dung, thời lượng và phương pháp dạy học.

Về nội dung: chương trình Địa lí lớp 12 mới có nội dung tương đốihoàn chỉnh hơn, trong đó bổ sung thêm được phần Địa lí tự nhiên Việt Nam

và phần Địa lí địa phương (tỉnh, thành phố) Các phần còn lại cũng có nhiều

bổ sung, cập nhật (như các kiến thức về tổ chức lãnh thổ, các vùng kinh tếtrọng điểm, khai thác biển, đảo); bài đọc thêm (cuối bài 4) và nhiều kênh hìnhlàm cho môn Địa lí gắn liền với thực tiễn sinh động đang diễn ra trong quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

Về phương pháp: thể hiện rõ ràng những đổi mới để đáp ứng đượcnhững yêu cầu của chương trình SGK Địa lí mới Về mặt hoạt động nhậnthức, phương pháp thực hành là “tích cực” hơn trực quan, phương pháp trựcquan “sinh động” hơn thuyết trình Giáo viên có thể lựa chọn phương phápthích hợp để đạt được tính tích cực và sinh động của bài giảng, cụ thể một sốphương pháp dạy học

Các phương pháp dạy học truyền thống như phươngpháp thuyết giảng, thuyết trình, giảng giải… mặc dù vẫn thểhiện được tầm quan trọng của nó đối với quá trình dạy họcnhưng cho đến ngày nay nó đã bộc lộ nhiều yếu điểm Chẳnghạn như phương pháp thuyết trình, mặc dù có khả năngtruyền tải một khối lượng lớn kiến thức tới người học và cungcấp những thông tin cập nhật mới nhưng cũng đã để lộ nhiềuhạn chế như nhàm chán kém hứng thú đối với người học, chủyếu sử dụng cơ chế ghi nhớ và tư duy tái tạo của người học,ngoài ra mức độ lưu trữ thông tin của người học rất ít nênkhông phát huy được tính tích cực từ người học,…

Trang 17

Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọngcho năng lực sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thứcchính là tốc độ tư duy, khả năng chuyển hóa thông tin thànhkiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị, tạo ra sản phẩm dịch

vụ Hiện nay, phương pháp dạy học theo kiểu “đọc - chép”,

“nhìn - chép” hay áp đặt một chiều từ người dạy đến ngườihọc không còn phù hợp nữa, mà cần phải áp dụng nhữngphương pháp dạy học có tính linh động cao hơn như: ứngdụng công nghệ thông tin, Elearning, sơ đồ tư duy, làm việctheo nhóm…nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

Việc sử dụng Sơ đồ tư duy gắn với nội dung bài học sẽgiúp học sinh có thể nắm được nội dung một bài học, một chủ

đề, một chương theo mạch logic của kiến thức, bằng cách kếthợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữviết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở,không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt chẽ như bản đồ địa lí, có thể

vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khácnhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khácnhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể thể hiện nódưới dạng sơ đồ tư duy theo một cách riêng, do đó việc lập sơ

đồ tư duy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗingười Sơ đồ tư duy giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cáchlinh hoạt hơn việc rèn luyện phương pháp học tập cho họcsinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học

Trang 18

cái gì mà còn là học như thế nào và sử dụng công nghệ gì.Các phương pháp luận học tập đã đem lại thành công chochúng ta trong quá khứ đang gặp nhiều thách thức Thông tin

đa chiều và thực tế yêu cầu chúng ta không chỉ có kiến thức

mà còn có khả năng tạo giá trị gia tăng từ kiến thức Thực tế,chúng ta có thể dành nhiều thời gian để học trên internet, sayxưa với máy tính, chúng ta đọc đọc rất nhiều thông tin nhưnglại chả nhớ được bao nhiêu, xử lý thông tin, phân tích, tổnghợp, sáng tạo của cỗ máy kỳ diệu là bộ não

Học hỏi là một việc phải học suốt đời không ai có thểcho mình là đã biết đủ rồi Do đó, một trong những nội dungcủa đổi mới phương pháp dạy và học chính là việc hướng dẫnhọc sinh tự học, tự nghiên cứu để từ đó có thể tự học suốt đời.Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó, luận văn xin phép được đề

cập đến nội dung: “Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 12”.

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

2.1 Trên thế giới

Có nhiều công trình nghiên cứu về sự hoạt động của bộnão con người, cách thức hoạt động của bộ não trong tiếpnhận kiến thức để thấy được những khó khăn trong học tập,trong việc giải quyết vấn đề, ghi nhớ, suy nghĩ, sáng tạo củacon người… Tony Buzan là người đã tạo ra Mindmap hay còngọi là Sơ đồ tư duy vào nhữn năm đầu của thập niên 60 Mụcđích của SĐTD chỉ là giúp học sinh ghi nhớ lại bài giảng màchỉ dùng những từ then chốt và các hình ảnh dựa trên cáchthức ghi nhớ tự nhiên của bộ não

Trang 19

Cơ chế hoạt động của bán cầu não trái, phải, bản chấtcủa việc ghi nhớ của bộ não dựa trên sự tưởng tượng và liêntưởng việc vận dụng các lí thuyết đó để tạo ra các kĩ thuật ghi nhớ đã đượcTony in thành sách: “Use both sides of your brain” Sau đó, một loạt sách dochính tác giả viết đã ra đời tạo nên một bách khoa toàn thư về não bộ và cách

sử dụng não bộ (An Enyclopedia of the Brain and Its Use) Trong đó, tácphẩm “Use Your Head” được giới thiệu vào đầu mùa xuânnăm 1974 đã đưa đến cho độc giả một cái nhìn khái quát hơn

về Sơ đồ tư duy

Nếu như trong giai đoạn đầu SĐTD chỉ được TonyBuzandùng cho việc ghi nhớ thì sau này với những tính năng ưu việtcủa mình, SĐTD đã được dùng cho nhiều lĩnh vực khác nhau.TonyBuzan và em trai mình là Barry Buzan đã viết tác phẩm:

“The Mind Map Book” – một tác phẩm khá hoàn chỉnh vềSĐTD cũng như việc áp dụng nó vào các lĩnh vực khác nhautrong cuộc sống Cuốn sách này đã trình bày các lí thuyết vềnão bộ, quan hệ giữa sáng tạo và trí nhớ, các quy luật, kĩthuật lập SĐTD cũng như sự khái quát hóa các ứng dụng củaSĐTD trong nhiều vực của cá nhân, gia đình, giáo dục, kinhdoanh và các lĩnh vực chuyên môn khác

Dựa trên những lí thuyết về SĐTD của Tony Buzan mànhiều tác giả khác cũng đã nghiên cứu và phát triển kĩ thuậtnày cho từng lĩnh vực cụ thể như: Cuốn “Writing the naturalway” của tác giả Gabereiele Rico là tác phẩm tiên phongtrong việc ứng dụng SĐTD trong lĩnh vực ghi chép thông tin.Dành riêng cho giới doanh nhân những người hoạt động tronglĩnh vực kinh doanh thương mại, cố vấn Joyco Wycoff củaTony Buzan đã cho ra đời một cuốn sách hoàn chỉnh để áp

Trang 20

dụng SĐTD trong kinh doanh khi tạo ra một SĐTD trong quản

lí một dự án

2.2 Ở Việt Nam

Sơ đồ tư duy mới xuất hiện ở nước ta khoảng 5, 6 nămtrở lại đây thông qua một số tác phẩm được biên dịch lại như:Use your head, Mind Map at wrok, Mind Map Book… Tuynhiên, thời gian đầu SĐTD ít được mọi người chú ý đến, đặcbiệt là giới học sinh, sinh viên, các nhà sư phạm Với những ưuđiểm vượt trội của Sơ đồ tư duy, nước ta trong những nămgần đây đã có rất nhiều nhà sư phạm ứng dụng Sơ đồ tư duyvào việc đổi mới cách dạy học của mình Người đi tiên phongtrong việc ứng dụng phương pháp này ở Việt Nam là nhà giáoHoàng Đức Huy, Trung tâm giáo dục thường xuyên quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh Với việc sử dụng Sơ đồ tư duy trongvăn học, học sinh có thể hệ thống lại kiến thức, ôn tập, củng

cố một cách chắc chắn

Hiện nay, việc sử dụng công cụ trên đang dần phổ biếntrong giới trẻ Điển hình đó là hoạt động nghiên cứu ứng dụng

và phổ biến SĐTD của nhóm Tư duy mới (New Think Group

-NTG) Nhóm này đã có công rất lớn trong việc biên dịch tácphẩm “Mind Map at work”, ra tiếng Việt Những dự án mà NTGthực hiện như: ứng dụng SĐTD trong việc học nhóm, tronghọc ngoại ngữ và học các môn xã hội khác đã rất thành công

Trong 3 năm gần đây, các cán bộ nghiên cứu thuộcViện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Dự án Phát triển giáo dụcTHCS II kết hợp với Vụ Giáo dục Trung học và Cục Nhà giáocủa Bộ GD - ĐT và Sở GD - ĐT các tỉnh đến các vùng miềncủa đất nước để nghiên cứu và nhân rộng dần phương pháp

Trang 21

mới này với hy vọng sẽ giúp học sinh thoát khỏi lối “họcvẹt”, đóng góp phần mình vào công việc chung của ngànhgiáo dục.

Trong lĩnh vực Địa lí, ở nước ta cũng đã có rất nhiều cácthầy cô giáo sử dụng Sơ đồ tư duy trong nghiên cứu và giảngdạy Địa lí gần đây nhất, tác giả Đậu Thị Hòa, giảng viên khoaĐịa Lí, trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng cũng đã cóbài báo viết về “Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trongdạy học các học phần địa lí tự nhiên Việt Nam ở khoa Địa Lí –trường đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng

3 Mục tiêu, nhiệm vụ

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về việc khaithác, xây dựng và sử dụng Sơ dồ tư duy, đề tài tập trung vàothiết kế Sơ đồ tư duy và sử dụng Sơ đồ tư duy trong học tập

và giảng dạy môn Địa lí lớp 12

Trang 22

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng dạy học Địa Lí ở trường phổ thông và

việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học

- Nghiên cứu các cơ sở lí luận, vai trò của việc sử dụng Sơ đồ

tư duy trong dạy học Địa lí 12

- Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức củahọc sinh lớp 12

- Nghiên cứu các kĩ thuật ứng dụng phần mềm để khai thác vàxây dựng sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 12

- Thiết kế SĐTD trong quá trình dạy học Địa lí 12 (ban cơbản)

- Thực nghiệm dạy học Địa lí 12 bằng SĐTD để kiểm chứng

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học Địa Lí 12THPT

+ Thực nghiệm tại một số trường THPT tỉnh Ninh Bình

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm thực tiễn:Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực, là

tiêu chuẩn và là mục đích của quá trình nghiên cứu khoa học giao dục, Quanđiểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục cho phép ta nhìn thấy sựxuất hiện, sự phát triển, diến biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng trongthực tiễn, phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp các nhàkhoa học kiểm tra kết quả nghiên cứu trong hoạt động thực tiễn giáo dục, cảitạo thực tiễn giáo dục

Trang 23

- Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu theo quan điểm hệ thống cho phép nhìn

nhận một cách khách quan, toàn diện về hiện tượng giáo dục, thấy được mốiquan hệ của hệ thống với các đối tượng khác trong hệ thống lớn, từ đó xácđịnh được các con đường tổng hợp, tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Quan điểm tích hợp: Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục, quan

điểm tiếp cận tích hợp là chỉ một quan niệm GD toàn diện con người, chốnglại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối Tích hợpcòn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà trường mới, bao gồm các thuộctính trội của các loại hình nhà trường vốn có.

- Quan điểm lịch sử: Trong nghiên cứu cho phép ta nhìn thấy toàn cảnh sự

xuất hiện, sự phát triển, diến biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng, mặtkhác giúp ta phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp cácnhà khoa học nghiên cứu và hoạt động thực tiễn giáo dục tránh được nhữngsai lầm không đáng có

- Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kế thừa và pháttriển kết quả của những công trình nghiên cứu trước đây vềthiết kế và sử dụng SĐTD

- Tổ chức dạy học Địa lí 12 theo quan điểm “lấy học sinh làmtrung tâm”

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu

Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trongnhững phương pháp quan trọng và cần nhiều thời gian, côngsức nhất Việc thu thập thông tin được lấy từ nhiều nguồn tàiliệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo, các khóa luận,luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từinternet, sử dụng các phần mềm tin học, sử dụng các phần

Trang 24

mềm tin học có liên quan… Sau đó, tác giả đã tiến hành côngtác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn tài liệu trên để

có được thông tin chắt lọc, súc tích nhất phục vụ cho đề tàinghiên cứu

5.2.2 Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế.

Phương pháp này được thực hiện ở các trường phổ thôngqua việc soạn giáo án, dự giờ, đánh giá nhằm thu thập thôngtin thực tế và hiện trạng dạy và học hiện nay, về việc ứngdụng SĐTD trong dạy học nhằm hiểu được thực trạng và đưa

ra những phương hướng hợp lí, nâng cao chất lượng dạy vàhọc hiện nay

5.2.3 Phương pháp thực nghiệm

Mục đích của việc tiến hành phương pháp này là nhằmkiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài, thông qua việcsoạn giáo án và tiến hành dạy thử nghiệm tại các lớp củatrường phổ thông nhằm so sánh, đối chiếu để tìm ra ưu nhượcđiểm, cách khắc phục những hạn chế của đề tài

6 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc sử dụng SĐTD còn đang là vấn đề khá mới

mẻ trong dạy và học ở trường phổ thông nói riêng, mànguyên nhân chủ yếu do nhận thức và hiểu biết về SĐTD củagiáo viên còn hạn chế, đa phần vẫn còn sử dụng các phươngpháp truyền thống Nếu thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ

đề tài đưa ra sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học,nâng cao hiệu quả của việc đổi mới phương pháp dạy học ởnhà trường hiện nay

7 Cấu trúc luận văn

Trang 25

Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, được chia làm 3chương:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụngSĐTD trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT

+ Chương 2: Tổ chức dạy học Địa lí 12 bằng SĐTD

+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 26

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ

ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12.

1 Cơ sở lí luận và thực tiễn.

1.1 Một số vấn đề về phương pháp dạy học.

1.1.1 Khái niệm phương pháp dạy học.

Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là

“Méthodos” có nghĩa là con đường, cách thức hoạt động nhằmđạt được mục đích nhất định Vì vậy, phương pháp là hệ thốngnhững hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được những kếtquả phù hợp với mục đích đã định

Trong phương pháp dạy học, chủ thể tác động – ngườithầy giáo và đối tượng tác động của họ là học sinh Còn họcsinh lại là chủ thể tác động của mình vào nội dung dạy học Vìvậy, người thầy giáo phải nắm vững những quy luật kháchquan chi phối tác động của mình vào học sinh và nội dungdạy học thì mới đề ra những phương pháp tác động phù hợp

Từ đó có thể nhận thấy đặc trưng của phương pháp dạyhọc: người học là đối tượng tác động của giáo viên, đồng thời

là chủ thể, là nhân cách mà hoạt động của họ (tương ứng vói

sự tác động của người giáo viên) phụ thuộc vào hứng thú, nhucầu, ý chí của họ Nếu giáo viên không gây cho học sinh cómục đích tương ứng với mục đích của mình thì không diễn rahoạt động dạy và hoạt động học và phương pháp tác độngkhông đạt được kết quả mong muốn Phương pháp dạy học là

Trang 27

cách thức hành động có trình tự, phối hợp tương tác vớinhau của giáo viên và của học sinh nhằm đạt được mụcđích dạy học.

Phương pháp dạy học là hệ thống những hành động cóchủ đích theo một trình tự nhất định của giáo viên nhằm tổchức hoạt động nhận thức và hoạt động thực hành của họcsinh nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học và chínhnhư vậy mà đạt được mục đích dạy học

Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy vàphương pháp học với sự tương tác lẫn nhau, trong đó phươngpháp dạy đóng vai trò chủ đạo, còn phương pháp học có tínhchất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy,song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy Phươngpháp dạy học là tổ hợp những biện pháp với tư cách là nhữngthành phần cấu trúc của nó, xong việc phân như vậy cũng chỉ

có tính chất tương đối Chẳng hạn giảng giải là phương phápdạy học trong tiết học lĩnh hội tri thức mới nhưng lại là mộtbiện pháp của phương pháp công tác trong phòng thí nghiệm.Điều đó có nghĩa là trong những điều kiện nhất định, chúng cóthể chuyển hoá lẫn nhau

Như vậy, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau vềphương pháp dạy học Tuy nhiên, việc định nghĩa phươngpháp dạy học dựa trên những dấu hiệu đặc trưng của nó:

Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức củahọc sinh nhằm đạt được mục đích đề ra

Nó phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhàtrường quy định

Phản ánh cách trao đổi thông tin giữa thầy và trò

Trang 28

Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức,kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhậnthức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.

Phương pháp, mục tiêu và nội dung học tập luôn có mốiquan hệ với nhau, qui định lẫn nhau

1.1.2 Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học Địa lí

1.1.2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp giảngdạy là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáodục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, là sựsống còn của mỗi cơ sở đào tạo Các cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật và cách mạng xã hội đang diễn ra với tốc độ pháttriển như vũ bão thúc đẩy nhiều lĩnh vực có bước tiến mạnh

mẽ và mở ra những triển vọng hết sức lớn lao cho con ngườimới trong hành trang vào thế kỉ của công nghệ số

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đòi hỏi nhàtrường phải đào tạo ra những con người mới thông minh sángtạo, thích ứng được với yêu cầu của thời đại, có tri thức khoahọc tiên tiến, có kĩ năng kĩ xảo vững chắc và có ý thức nghềnghiệp để giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra của thực tiễn

- Những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội

Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa và khu cực hóađang diễn ra mạnh mẽ, các nước phải cùng nhau hợp tác đaphương để giải quyết những vấn đề toàn cầu có tính sống cònđối với toàn thể nhân loại như vấn đề an ninh, môi trường,kinh tế… Các dân tộc trên thế giới phải tăng cường hòa bình,

ổn định để cùng nhau phát triển lâu dài, bền vững Các nước

Trang 29

có chế độ chính trị xã hội khác nhau vừa hợp tác vừa cạnhtranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường, các dân tộc nângcao ý thức độc lập tự chủ, phát huy bản sắc và truyền thốngdân tộc.

Chính vì những lí do trên đòi hỏi con người phải đáp ứng được:

+ Có những đầu óc khoa học, có trình độ học vấn cao,biết sử dụng các quy luật tự nhiên và xã hội để xây dựng cuộcsống

+ Có tính nhân văn sâu sắc, có ý thức chấp hành phápluật, có tinh thần dân tộc, biết giữ gìn và phát huy bản sắc vănhóa truyền thống của dân tộc mình

+ Có cá tính và bản sắc có ý chí, hoài bão, tự chủ, tựcường…

- Những yêu cầu đặt ra từ tình hình kinh tế chính trị của đấtnước

Công cuộc đổi mới toàn diện của nước ta đã tiến hànhđược 25 năm trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế, thuđược nhiều thành tựu nổi bật đưa nước ta chuyển dần từ nềnkinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Cùngvới các nước trong khu vực và trên thế giới, chúng ta đang ởthời kì mở cửa mạnh mẽ nền kinh tế, tự lập nghiệp và thăngtiến, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội côngbằng dân chủ, văn minh

- Đổi mới nền giáo dục theo yêu cầu thời đại

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai đất nước.Những biến đổi của xã hội đã thúc đẩy các nước trên thế giớiquan tâm hơn đến sự nghiệp giáo dục nhằm đầu tư và xâydựng một nền giáo dục đáp ứng kịp thời các yêu cầu ngày

Trang 30

càng tăng lên của xã hội, đảm bảo sự hòa nhập và giao lưuquốc tế Cũng chính vì thế, giáo dục đã trở thành quốc sáchhàng đầu của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam.

- Những yêu cầu cần đổi mới trong giáo dục đào tạo nướcta

Đảng và nhà nước ta luôn coi đầu tư cho giáo dục là mộttrong những hướng chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiệncho giáo dục đi trước phục vụ đắc lực cho sự nghiệp côngnghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Công cuộc đổi mới vớinhững thành tựu bước đầu đang dần đưa đất nước ra khỏi tìnhtrạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển để sánh vai cùngbạn bè khu vực và thế giới Để thực hiện thành công nhiệm vụ

ấy, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống giáo dục là phải “xác địnhlại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế hoạch nội dung,phương pháp giáo dục và đào tạo” nhằm thực hiện nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Tuy nhiên, cũng phải thẳng thắn nhìn nhận rằng nềngiáo dục nước ta so với nhiều nước trên thế giới còn thuakém, có nguy cơ bị tụt hậu nếu không có thay đổi phù hợptình hình thực tiễn Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cầntiếp tục thực hiện đổi mới nền giáo dục đào tạo, tạo ra nhữngchuyển biến sâu sắc trong đổi mới tổ chức quy trình dạy vàhọc, nâng cao chất lượng và hiệu quả, đào tạo ra những conngười lao động tự chủ, sáng tạo

 Một số quan điểm mới về mục tiêu, nội dung, phươngpháp

Mục tiêu giáo dục: là những gì HS phải có được về tri

thức, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp, thái độ hành vi sau một

Trang 31

quá trình học tập Việc xác định mục tiêu giáo dục có ý nghĩalớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Đốivới GV, căn cứ vào mục tiêu để xác định cần dạy gì, ở mức độnào để lựa chọn phương pháp phù hợp, đánh giá được kháchquan, đúng đắn kết quả học tập của HS Đối với HS, xác địnhmục tiêu giúp người học biết cần học cái gì và làm gì sau khihọc xong.

Cần tăng cường giáo dục nhân văn, tức là tinh thần hòabình, hữu nghĩ, hợp tác Theo ủy ban quốc gia về giáo dục cho

thế kỉ XXI thì “giáo dục phải làm sao nâng cao tính hài hòa

trong quá trình ngày càng tăng tính toàn cầu hóa của xã hội loài người, làm sao cho toàn bộ quá trình giáo dục phải giúp cho mọi người học cách chung sống với nhau”.

Bên cạnh đó, các chính sách giáo dục phải chú ý phốihợp hài hòa cả ba mục đích: Công bằng, thích hợp và chấtlượng Các cá nhân trở thành các thực thể xã hội có khả năngcùng nhau hợp tác, đối thoại và thực hiện trách nhiệm côngdân Đào tạo những con người có năng lực đóng góp vào sựphát triển của xã hội, có tri thức và kĩ năng cụ thể

Đối với cộng đồng, hệ thống giáo dục quốc dân phải đápứng được yêu cầu xây dựng cơ cấu lao động xã hội, phù hợpvới yêu cầu của công nghệ, khoa học và sự chuyển dịch cơcấu kinh tế Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng được năm yêucầu:

- Thích hợp

- Thực hiện được

- Đo được

- Đánh giá được

Trang 32

- Mềm hóa

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói trong bài viết

“Phương pháp dạy học tích cực - một phương pháp vô cùng

quý báu” đã viết: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt

Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [8]

Nội dung dạy học: Cơ sở để xác định nội dung bài học là

bối cảnh văn hóa, trong đó có yêu cầu của người sử dụngnhân lực được đào tạo, của phụ huynh, môi trường, các nguồnlực, các môn khoa học Nội dung giáo dục được hiện đại hóaphù hợp với yêu cầu của thời đại, mềm hóa phù hợp với đặcđiểm, điều kiện của HS, đảm bảo sự cân bằng hợp lí giữa cácyếu tố khác

Nội dung dạy học phải đảm bảo: cơ bản, hiện đại, sátthực tiễn Việt Nam Ngoài ra, người GV cần cố gắng giáo dụcnhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc và những yêu cầumới của đất nước, của thời đại đối với con người như truyềnthống yêu nước, lòng nhân ái…, các yêu cầu ổn định và pháttriển hòa bình, bảo vệ môi trường, giáo dục dân số…

Như vậy có thể nói về nội dung đào tạo cần đảm bảo:

- Phản ánh những thành tựu hiện đại của nền văn hóa, khoahọc kĩ thuật, chương trình đào tạo có phần cứng và phầnmềm, tạo điều kiện cho việc cá thể hóa và phân hóa việc dạyhọc

Trang 33

- Tính hiện đại của nội dung đào tạo thể hiện ở sự liên kết hợp

lí những thông tin khoa học vào những cấu trúc logic, tạo sựtối ưu của nội dung, thúc đẩy HS tích cực tìm ra kiến thức mớicao và rộng hơn cái đã có

- Đưa vào mục đích giáo dục đào tạo việc tích hợp nhiều mônkhoa học cùng các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của nó,làm tiền đề cho việc thích nghi nhanh với thực tiễn công tácsau này của HS

- Nội dung đào tạo được phân nhỏ để thiết lập một cấu trúcvừa mức, hướng vào một mục tiêu hoạt động nhất định, hìnhthành động lực thúc đẩy quá trình tự phấn đấu của HS

- Đổi mới nội dung chương trình môn học sát với tình hìnhthực tiễn của nhà trường, của đất nước cũng như khu vực vàthế giới

Phương pháp dạy: là cách thức GV trình bày tri thức, tổ

chức và kiểm tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HSnhằm đạt được các nhiệm vụ dạy học Nói cách khác, đó làphương pháp thiết kế và góp phần thi công của người GV.Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm trahoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt các nhiệm

vụ dạy học Nói cách khác, đó là cách thức tự thiết kế và thicông quá trình học tập của người HS

Mỗi phương pháp thường bao gồm các yếu tố như:

Trang 34

* Mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp

Đây có thể coi là ba thành tố có quan hệ hữu cơ, biệnchứng với nhau theo sơ đồ tam giác Người dạy chọn phươngpháp không chỉ từ nội dung mà còn trực tiếp từ mục tiêu, nóicách khác phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của

GV trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động của HS nhằm đạtmục tiêu dạy học

* Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của

HS dưới sự chỉ đạo của GV, là một quá trình hai mặt, đạtđược chất lượng và hiệu quả dạy học

- Dạy là quá trình tổ chức nhận thức cho HS của GV bằngcách tổ chức nên các tình huống học tập, các tình huống gia

cố, HS hoạt động tích cực dưới sự hướng dẫn ít nhiều của GVnhằm đạt chất lượng và hiệu quả dạy học

- Học là quá trình hoạt động tự giác, tích cực của HSnhằm lĩnh hội tri thức, kĩ năng kĩ xảo, phát triển trí tuệ, thểchất và hình thành nhân cách bản thân cho phù hợp với yêucầu của xã hội

Quá trình dạy học là một hệ thống cân bằng động, gồmnhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau theo quy luật vànguyên tắc nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học,đạt chất lượng và hiệu quả Dạy học về bản chất là quá trìnhthiết kế và góp phần thi công của người GV và học tập về bảnchất là quá trình tự thiết kế và trực tiếp thi công của HS có sựhướng dẫn, hỗ trợ ít nhiều của GV nhằm đạt chất lượng vàhiệu quả dạy học

Quá trình dạy học gồm hai hoạt động chính:

Trang 35

- Hoạt động học gồm hai chức năng thống nhất với nhau làlĩnh hội và tự điều khiển.

- Hoạt dộng dạy gồm hai chức năng: Truyền đạt và điềukhiển

Hai quá trình này có mối quan hệ qua lại với nhau theo sơ đồsau:

Mục đích của quá trình dạy học hướng tới là sự tác động qualại giữa thầy và trò để chiếm lĩnh một đối tượng kiến thức

 Các phương hướng đổi mới phướng pháp dạy học trênthế giới

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy và học cho phùhợp với tình hình mới, hiện nay trên thế giới có một số phươnghướng cải tiến phương pháp như sau:

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập củaHS

- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập các thể phối hợp học tập hợp tác

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

Trang 36

- Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá gì của trò.

* Cá thể hóa việc dạy học

- Mục tiêu dạy học phù hợp với đặc điểm, điều kiện củatừng HS

- Nội dung dạy học phù hợp với nhau cầu hứng thú củatừng HS

* Công nghệ đào tạo

- Thường xuyên áp dụng vào giáo dục những đổi mới vềgiáo dục có căn cứ khoa học và được kiểm tra bằng thựcnghiệm

- Chi phí ít nhất về thời gian, sức lực, tiền của nhưng đạtkết quả cao nhất trong đào tạo

- Giáo dục hiện đại phải đưa vào những thành tựu hiện đạicủa các khoa học khác

- Tính khoa học

- Tính lập lại kết quả

- Chương trình hóa hành động

- Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học

- Đánh giá kết quả đào tạo khách quan, kịp thời

 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học đượcthể hiện trong nhiều nghị quyết, văn kiện của Đảng và nhànước ta như: Nghị quyết TW 4 khóa VII, nghị quyết TW2 khóa

VIII, luật giáo dục, thể hiện: “Phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.

Trang 37

Nghị quyết trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theohướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người

học”, “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm

chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.

Có thể xem dạy học lấy HS làm trung tâm là một tưtưởng, quan điểm, một cách tiếp cận mới về hoạt động dạyhọc, khác với tư tưởng, quan điểm, cách tiếp cận truyềnthống là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của người dạy

Chuyển từ dạy học lấy HS làm trung tâm là một tưtưởng, quan điểm, một cách tiếp cận mới về hoạt động dạyhọc, khác với tư tưởng, quan điểm, cách tiếp cận truyềnthống là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của người dạy

Chuyển từ dạy học lấy GV làm trung tâm sang dạy họclấy HS làm trung tâm là một xu thế tất yếu, theo lịch sử pháttriển của phương pháp giáo dục và dạy học trong nhà trường

1.1.2.2 Áp dụng dạy học tích cực trong môn Địa lí

* Quan niệm chung về phương pháp dạy học tích cực

Chúng ta biết rằng, phương pháp dạy và học tích cực đềcập đến các hoạt động dạy và học nhằm tích cực hóa hoạtđộng học tập và phát triển tính sáng tạo của người học Ở đó,các hoạt động học tập được tổ chức, định hướng bởi GV, người

Trang 38

học không thụ động chờ đợi mà chủ động, tích cực tham giavào quá trình tìm kiếm, phát hiện kiến thức, vận dụng kiếnthức để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hộinội dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo Trong dạy

và học tích cực, hoạt động học tập được thể hiện trên cơ sởhợp tác và giao tiếp ở mức độ cao Dạy và học tập tích cựcnhấn mạnh đến tính tích cực của người học và tính nhân văncủa giáo dục, bản chất của dạy và học tích cực là:

- Khai thác động lực học tập ở người học để phát triển chínhhọ

- Coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân để chuẩn bị tốt nhấtcho họ thích ứng với đời sống xã hội

* Những dấu hiệu đặc trưng của dạy và học tích cực

+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

Tâm lí học cho rằng nhân cách của trẻ được hình thànhthông qua các hoạt động chủ động, qua các hành động có ýthức, như chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Học để hành Học vàhành phải đi đôi Học mà không hành thì vô ích Hành màkhông học thì hành không trôi chảy” [5]

Trong phương pháp tích cực, người học và hoạt động họcđược cuốn hút vào những hoạt động học tập do GV tổ chức vàchỉ đạo, qua đó được tự lực khám phá chứ không thụ độngtiếp thu tri thức đã sắp đặt sẵn Người học trực tiếp quan sátnhững tình huống thực tế, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đềđặt ra, vừa nắm được kiến thức kĩ năng kĩ xảo, vừa biết đượccon đường tìm ra kiến thức đó, bộc lộ và phát huy tiềm năngsáng tạo của mình Dạy học không chỉ đơn giản là cung cấp trithức mà còn hướng dẫn hành động “từ học làm đến biết làm,

Trang 39

muốn làm và cuối cùng là muốn tồn tại và phát triển nhưnhân cách một con người lao động tự chủ, năng động và sángtạo” [4]

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Ngày nay, trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanhchóng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin thì đòi hỏi kiếnthức và hiểu biết của con người phải không ngừng tăng lên,những kiến thức thu nhận được trong nhà trường phải kết hợpvới những kiến thức thường xuyên cập nhật Do vậy, quantrọng là phải hướng dẫn cho người học một phương pháp tựhọc có hiệu quả, là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoahọc, khiến họ biết linh hoạt ứng dụng những điều đã học vàotình huống mới, tự phát hiện và giải quyết những vấn đề đặt

ra, khơi dậy tiềm năng vốn có trong mỗi người

+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Phương pháp dạy và học tích cực đòi hỏi sự cố gắng vànghị lực cũa mỗi HS trong việc tự lực giành lấy kiến thức Khảnăng nhận thức và trình độ của các HS không đồng đều, ápdụng phương pháp dạy học tích cực ở trình độ càng cao thì sựphân hóa càng lớn Việc ứng dụng các phương tiện dạy học hiệnđại sẽ đáp ứng nhu cầu học tập cá thể của mỗi HS Tuy nhiên,

lớp học có môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò Thông qua

thảo luận trong tập thể, ý kiến của cá nhân được điều chỉnh,người học nâng mình lên trình độ mới, hiệu quả học tập sẽ tănglên, tích cách năng lực của mỗi cá nhân được bộc lộ, uốn nắn,phát triển tình bạn, ý thức tổ chức kỉ luật, tình thần tương trợtrong cộng đồng

Trang 40

Trong học tập hợp tác, mục tiêu hoạt động là chung của toànnhóm nhưng mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ cụ thể,phối hợp với nhau để đạt mục tiêu cuối cùng, chuẩn bị cho HSthích ứng với đời sống xã hội, với môi trường làm việc cộngđồng sau này.

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy và học tích cực, GV không còn là người giữ vaitrò độc quyền đánh giá năng lực, kết quả học tập của HS màngười học được tích cực, chủ động tham gia đánh giá và tựđánh giá Từ đó, GV điều chỉnh được phương pháp dạy và HSđiều chỉnh phương pháp dạy và HS điều chỉnh phương pháp học

để đạt hiệu quả

Việc kiểm tra đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiệnkiến thức, lặp lại kĩ năng mà phải khuyến khích óc sáng tạo,rèn luyện khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề nảysinh trong thực tế

+ Vai trò chỉ đạo của GV

Trong dạy và học tích cực, GV trở thành người thiết kế, tổchức, hướng dẫn các hoạt động để HS tự lực chiếm lĩnh kiếnthức mới, hình thành kĩ năng, thái độ phù hợp GV là người gợi

mở, là cố vấn, trọng tài của HS GV phải có trình độ chuyênmôn sâu rộng, năng lực sư phạm, đầu óc sáng tạo và nhạycảm mới có thể giúp HS giải quyết nhiều vấn đề nằm ngoàitầm của HS

* Thực hiện dạy và học tích cực trong môn Địa lí

Địa lí là môn tổng quan nhiều lĩnh vực, cả tự nhiên và kinh

tế xã hội Thực hiện dạy và học tích cực trong môn Địa lí khôngphải là loại bỏ hết các phương pháp truyền thống, các phương

Ngày đăng: 13/02/2019, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w