1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Luạn văn thạc sỹ quản lý giáo dục NGLL

113 124 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,07 MB
File đính kèm Tóm tắt luận văn đã sửa theo HĐBV.rar (23 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế trí thức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Để đáp ứng quá trình hội nhập quốc tế và thúc đẩy sự phát triển của đất nước, một vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra đó là sự phát triển nguồn lực con người. Đảng ta đã khẳng định: Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển. Nền kinh tế xã hội muốn có được sức mạnh để phát triển cần phải tạo ra được trình độ trí tuệ ngang tầm thời đại, nguồn lực chất xám cũng như nhân lực kỹ thuật đủ để luôn đổi mới sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, phát triển các hoạt động dịch vụ... Vấn đề này đã tạo ra những cơ hội nhưng cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Vì vậy giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức. Việc Việt Nam ra nhập WTO đã làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với nguồn nhân lực chất lượng cao. Nền kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của toàn cầu hóa, nên giáo dục cần đổi mới để đáp ứng với những yêu cầu của xã hội hiện đại và toàn cầu hóa đặt ra, đặc biệt trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có khả năng hội nhập và cạnh tranh trong trong thị trường lao động và kinh tế quốc tế. Từ những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người mới, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tính tiềm năng và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại”. Vấn đề đặt ra cho việc giáo dục thế hệ trẻ là phải tạo mọi điều kiện để phát triển cân đối hài hòa các tố chất, tiềm năng của mỗi người và cộng đồng như: Trí tuệ, phẩm chất đạo đức, các yếu tố tâm lí, thể lực và các năng lực hoạt động của mỗi người. Trong nhà trường phổ thông, nhân cách HS được hình thành chủ yếu thông qua hai con đường cơ bản đó là dạy học và giáo dục, trong đó HĐGDNGLL có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng. Việc tổ chức HĐGDNGLL là một yêu cầu tất yếu của quá trình giáo dục nhằm mục góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho HS. Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một bộ phận rất cơ bản, quan trọng của kế hoạch giáo dục trong nhà trường THPT, đó là những hoạt động tổ chức ngoài giờ học, là sự kết nối, bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục, nhằm thực hiện nguyên lí: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội” (Luật giáo dục). Đặc biệt là tạo ra môi trường thân thiện nhằm thúc đẩy HS hứng thú, say mê học tập. Trước đây HĐGDNGLL do các trường tự tổ chức tùy theo điều kiện của nhà trường, từ năm học 20062007 Bộ GDĐT đã đưa HĐGDNGLL vào chương trình học tập chính khóa cho HS THPT. Tuy vậy trong thực tiễn còn một bộ phận cán bộ quản lí, một số giáo viên, HS cũng như cha mẹ các em chưa nhận thức đúng đắn vai trò của HĐGDNGLL, hoạt động này còn được coi là hoạt động phụ khóa, mất thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của thầy và trò nên còn bị xem nhẹ. Mặc dù vẫn thực hiện theo qui định của chương trình song nhiều giáo viên chủ nhiệm không mấy hứng thú, không chủ động tự giác xây dựng các HĐGDNGLL bởi công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức trong khi chế độ thanh toán, đãi ngộ còn quá ít chưa được cải thiện. Bên cạnh đó một số giáo viên chủ nhiệm còn hạn chế về năng lực tổ chức chỉ đạo hoạt động cho HS, kinh phí tổ chức hoạt động giáo dục ngoài lên lớp còn rất khó khăn, trong khi việc tổ chức hoạt động lại rất tốn kém. Mặt khác, vẫn còn nhiều HS không tự giác, tích cực tham gia hoạt động. Xuất phát từ những lí do nêu trên, đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT, đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNGLL có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội giúp HS hình thành phát triển nhân cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4.1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT. 4.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu và đề ra các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 4.3. Giới hạn về khách thể khảo sát Đề tài chỉ thực hiện khảo sát thực trạng về HĐGDNGLL và các biện pháp quản lí HĐGDNGLL theo phạm vi chương trình do Bộ GDĐT ban hành của bốn trường THPT Thạch Thất, Hai Bà Trưng, Phùng Khắc Khoan và Bắc Lương Sơn thuộc huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 5. Giả thuyết khoa học Trên cơ sở phân tích thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT và khảo sát công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội thì sẽ đề ra các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu Để chứng minh cho giả thuyết khoa học thì đề tài nghiên cứu cần giải quyết ba nội dung cơ bản sau: 6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐGDNGLL 6.2. Phân tích thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, thông tư, chỉ thị, nghị quyết, văn bản qui phạm pháp luật, sách báo, luận văn... có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu. 7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Trò chuyện, phỏng vấn, quan sát, điều tra bằng phiếu, lấy ý kiến chuyên gia, thống kê toán học nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Khái quát vấn đề nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt động dạy học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Nguyên thủy cho đến nay chúng ta thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các phương pháp giáo dục mà đến ngày hôm nay chúng ta vẫn còn giá trị và các phương pháp này có liên quan đến các HĐGDNGLL như: Trong thời kỳ văn hóa phục hưng Tiêu biểu là Thomas More (14781535), Rabơle (14941553). Thế kỷ XX ông A.X. Macarencô. Đến những năm 60, 70 của thế kỷ XX, tác giả I.X. Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tác giáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chức HĐGDNGLL, vị trí của người quản lý trong việc lãnh đạo hoạt động giáo dục và các tổ chức tham gia hoạt động giáo dục. 1.1.2. Ở Việt Nam Trước khi cải cách giáo dục lần thứ 3 (từ năm 1979 trở về trước), HĐGDNGLL chưa được định hình và chưa có tên gọi như ngày hôm nay. Từ khi cải cách giáo dục lần 3 (1979) tới nay: HĐGDNGLL được thực hiện trong nhà trường phổ thông thông qua các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành, các thông tư liên ngành. Đây là cơ sở pháp lý để hoạt động này được thực hiện tốt và là cơ sở để cơ quan quản lý cấp trên tiến hành kiểm tra việc tổ chức thực hiện của từng nhà trường. Để đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho HS, đã có nhiều nghiên cứu xung quanh việc xác định khái niệm “HĐGDNGLL” và những nghiên cứu nhằm tổ chức có hiệu quả HĐGDNGLL trong nhà trường. Hiện nay, qua tìm hiểu chưa có tác giả nào nghiên cứu về thực trạng, tổng kết kinh nghiện thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Xuất phát từ các yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới, các trường THPT cần quan tâm đẩy mạnh các dạy và học. Chúng tôi thấy rằng việc nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là rất cần thiết, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL. 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 1.2.1.1 Quản lý Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức có hiệu quả cao. 1.2.1.2. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể và đối tượng nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được những mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả. 1.2.1.3. Quản lý nhà trường Quản lý nhà trường là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục. Quản lý nhà trường là những tác động của các chủ thể nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập giáo dục của nhà trường. 1.2.2. Khái niệm hoạt động giáo dục và HĐGDNGLL; quản lí hoạt động động giáo dục ngoài giờ lên lớp 1.2.2.1. Hoạt động giáo dục Hoạt động giáo dục (ở nhà trường) là dưới tác động chủ đạo của thầy giáo, người học chủ động thực hiện hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách. 1.2.2.2. Khái niệm HĐGDNGLL HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, nhân văn, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí...để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách. 1.2.2.3. Khái niệm quản lý HĐGDNGLL Quản lý HĐGDNGLL là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức khoa học của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, HS và những lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo những qui luật khách quan nhằm đạt được mục tiêu giáo dục HS một cách toàn diện. 1.2.3. Khái niệm biện pháp quản lý HĐGDNGLL Quản lý thực hiện HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục có mục tiêu với các biện pháp khoa học của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong việc chỉ đạo quản lý thực hiện HĐGDNGLL theo những qui luật khách quan; có sự thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS bậc THPT 1.3. HĐGDNGLL ở trường THPT 1.3.1. Mục tiêu, vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường THPT 1.3.1.1. Mục tiêu của HĐGDNGLL Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại; góp phần củng cố, mở rộng và khắc sâu kiến thức đã học ở trên lớp; có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; bước đầu có định hướng nghề nghiệp. Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản được rèn luyện từ các cấp học trước, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hạt động chính trị xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết phân biệt đánh giá để tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân, hướng tới mục tiêu: chân, thiện, mỹ. 1.3.1.2. Vị trí của HĐGDNGLL HĐGDNGLL có có vị trí then chốt trong quá trình giáo dục, nhằm điều chỉnh, định hướng quá trình giáo dục toàn diện đạt hiệu quả với HS nói chung và càng quan trọng đối với HS THPT, lứa tuổi đang tập làm người lớn. 1.3.1.3. Vai trò của HĐGDNGLL Vai trò quan trọng nhất của HĐGDNGLL là góp phần phát triển tâm lực, yếu tố nội lực tạo ra động cơ của sự phát triển nhân cách, khai thác nguồn tài nguyên con người. Đó là mục tiêu của cuộc cách mạng giáo dục của nhân loại và của dân tộc ta đang tiến hành. 1.3.2. Nội dung của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT Theo tài liệu phân phối chương trình THPT năm học 20092010 về HĐGDNGLL của Bộ GDĐT hướng dẫn, HĐGDNGLL được thực hiện theo quĩ thời gian là 2 tiếttháng, nội dung HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu sau: Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNHHĐH đất nước. Tình bạn, tình yêu và gia đình. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa. Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp. Những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường; hạn chế sự bùng nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em. Những vấn đề trên được được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng đó là: Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNHHĐH đất nước. Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình. Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo. Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng. Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp. Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác. Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ. Tháng 6,7,8: Mùa hè tình nguyện vì cuốc sống cộng đồng. 1.3.3. Hình thức và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL: 1.3.3.1. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL: HĐGDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú, song do những yêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua 3 hình thức tổ chức cơ bản (đã được qui định và nhà trường dành thời gian trong kế hoạch giảng dạy) sau đây: Tiết chào cờ đầu tuần Tiết sinh hoạt tập thể của lớp hàng tuần HĐGDNGLL theo chủ đề hàng tháng. 1.3.3.2. Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL Phương pháp gợi mở, thảo luận. Phương pháp giải quyết vấn đề. Phương pháp đóng vai. Phương pháp giao nhiệm vụ. Phương pháp diễn đàn. Phương pháp trò chơi. 1.4. Quản lí các HĐGDNGLL ở trường THPT 1.4.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL. Kế hoạch HĐGDNGLL phải được xây dựng trong sự phối hợp với kế hoạch của các bộ phận khác trong nhà trường như kế hoạch dạyhọc, kế hoạch hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất... 1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL Sau khi đã đề ra kế hoạch HĐGDNGLL, cần phải có một tổ chức chịu trách nhiệm chính về HĐGDNGLL ở nhà trường. Tổ chức này chính là Ban chỉ đạo HĐGDNGLL. Ban chỉ đạo HĐGDNGLL phân công định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo và chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trường. 1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lí. Là huy động mọi nguồn lực vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch. 1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kê hoạch HĐGDNGLL Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả HĐGDNGLL phải thường xuyên, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. Việc kiểm tra, đánh giá phải dựa vào chương trình, kế hoạch đã định, phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng loại hoạt động, có thể định tính, định lượng được hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện cụ thể. 1.4.5. Bồi dưỡng đội ngũ và xây dựng các điều kiện HĐGDNGLL Bồi dưỡng các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGDNGLL, các GVCN về năng lực tổ chức quản lí các HĐGDNGLL có nề nếp, chất lượng, thường xuyên liên tục. Đồng thời bồi dưỡng cán bộ HS nòng cốt của lớp nhằm phối hợp cùng GVCN hoàn thành tốt HĐGDNGLL. 1.5. Các yếu tố chi phối việc quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Năng lực quản lí, tổ chức, lãnh đạo của Hiệu trưởng Năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL Nội dung chương trình và hình thức HĐGDNGLL Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho HĐGDNGLL Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức HĐGDNGLL Tiểu kết chương 1 HĐGDNGLL là một trong những hoạt động cơ bản ở nhà trường THPT. Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp với các chủ đề bắt buộc và tự chọn. HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, bổ sung và hoàn thiện tri thức, kỹ năng đã học trên lớp, giúp HS mở rộng hiểu biết, tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè, nhà trường, gia đình và xã hội. HĐGDNGLL là con đường gắn lí thuyết với thực hành, gắn nhà trường với xã hội, là con đường rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức cho HS, tạo nên sự phát triển hài hòa, cân đối trong nhân cách của người học. Quản lí HĐGDNGLL bao gồm: Quản lí về xây dựng kế hoạch tổ chức, quản lí về tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL, quản lí về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, quản lí về bồi dưỡng đội ngũ và xây dựng các điều kiện HĐGDNGLL. Trong thực tế, có nhiều yếu tố chi phối việc HĐGDNGLL ở trường THPT như: Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; năng lực quản lí, tổ chức, lãnh đạo của Hiệu trưởng; năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL; nội dung chương trình, hình thức HĐGDNGLL; ... Vì vậy, việc quản lí tốt các HĐGDNGLL sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung, phát triển khả năng hoạt động tích cực, sáng tạo nói riêng của mỗi HS trong các trường THPT; góp phần tích cực vào công tác giáo dục toàn diện cho HS. Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Khái quát về tình hình kinh tếxã hội và giáo dục của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tếxã hội của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên Thạch Thất là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội. Thực hiện nghị quyết 15 của Quốc hội, từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 huyện Thạch Thất sáp nhập với thành phố Hà Nội và tiếp nhận thêm 3 xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ, Phía Đông Nam và Nam giáp huyện Quốc Oai, phía Tây Nam và Nam giáp tỉnh Hòa Bình và phía Tây giáp Thị xã Sơn Tây. 2.1.1.2. Tình hình kinh tế xã hội Trong 5 năm qua, Thạch Thất đã có những kết quả quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. Kinh tế có mức tăng trưởng nhanh, đạt bình quân 14,6% một năm. 2.1.2. Tổng quan về đối tượng khảo sát 2.1.2.1. Tình hình đội ngũ giáo viên và HS Huyện Thạch Thất có 4 trường THPT công lập là THPT Thạch Thất, THPT Bắc Lương Sơn, THPT Hai Bà Trưng và trường THPT Bắc Lương Sơn (là trường được sáp nhập từ huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình từ ngày 0182008). Các trường THPT công lập trong huyện có 375 cán bộ, GV, nhân viên với tổng số 135 lớp thuộc ba khối 10,11, 12 và 5733 học sinh. 2.1.2.2. Tình hình cơ sở vật chất Trong 4 trường THPT được khảo sát thì có 01 trường là THPT Hai Bà Trưng đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I năm 2011. Đủ các phòng học và đều được xây dựng kiên cố, tuy nhiên diện tích đất còn sử dụng còn hạn chế, còn một số phòng học cấp 4, còn thiếu phòng chức năng, phòng nghe nhìn. 2.2. Thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2.2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2.2.1.1. Nhận thức của CBQL, giáo viên và HS về sự cần thiết của HĐGDNGLL Qua điều tra, chúng tôi cũng nhận thấy còn một bộ phận giáo viên và HS nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, vị trí, nhiệm vụ và ý nghĩa của HĐGDNGLL trong việc giáo dục HS, nên chưa tham gia tích cực; hoạt động ở nhiều nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả giáo dục đạt được chưa cao. 2.2.1.2. Lợi ích của việc tham gia HĐGDNGLL Đa số CBQL, giáo viên và HS đều đánh giá cao vai trò của HĐGDNGLL trong việc giúp HS phát triển nhân cách toàn diện, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. 2.2.1.3. Sự yêu thích HĐGDNGLL của HS Các em HS rất thích các loại hình HĐGDNGLL. Tuy các em chưa có thể phân loại, xếp thứ tự các loại hình hoạt động một cách chính xác, nhưng với thứ tự ưu tiên mà các em lựa chọn ở đây chứng tỏ đây là các hoạt động mà các em thường tham gia hoặc thích nhất. 2.2.1.4. Thái độ của HS khi tham gia HĐGDNGLL Phần lớn HS có tham gia HĐGDNGLL nhưng hình thức của các hoạt động này chưa đủ sức để thu hút sự hứng thú của các em, vì vậy có tới 25% ý kiến của CBQL và 20% ý kiến của giáo viên cho rằng các em tham gia cho có phong trào và không quan tâm hoặc tham gia do ép buộc và sợ bị đánh giá về hành vi đạo đức. 2.2.2. Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và hiệu quả HĐGDNGLL 2.2.2.1. Nội dung và hình thức tổ chức các HĐGDNGLL 2.2.2.1.1. Giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần Giờ sinh hoạt chào cờ là giờ làm việc của thầy, cô phụ trách công tác này còn HS là đối tượng thụ động ngồi để tiếp thu những nội dung cần thiết của tuần mới. 2.2.2.1.2. Giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm Đa số giáo viên thường có tâm lý chung là phê bình HS trước khi tuyên dương, khen thưởng. Do đó giờ sinh hoạt chủ nhiệm trên lớp thường rất nặng nề, các HS bị phạt sẽ mang mặc cảm tội lỗi hoặc thua kém bạn bè quá nhiều. Từ đó, hiệu quả giáo dục HS của giáo viên sẽ không cao. 2.2.2.1.3. Giờ HĐGDNGLL Các tiết HĐGDNGLL thường chỉ tập trung vào một qui trình: vui văn nghệ, khen thưởng và sơ kết lớp. Hoạt động này diễn ra thường xuyên làm cho HS cảm thấy nhàm chán và không có hứng thú tham gia. Ở bảng 2.11, tuy giáo viên có đánh giá cao về hoạt động của HS (đóng vai theo chủ đề, tham quan dã ngoại) nhưng trong thực tế các trường chưa làm được điều này. 2.2.2.2. Cách tổ chức các HĐGDNGLL Cả CBQL và giáo viên đều chú trọng đến việc phân công cho HS chuẩn bị các giờ HĐGDNGLL nhưng lại chỉ tập trung phân công cho ban cán sự lớp. Điều này dẫn đến, không phát huy được hết khả năng của HS cả lớp và lớp học rơi vào tình trạng: người thì làm không hết việc, người thì lại không làm gì cả. 2.2.2.3. Mức độ thực hiện các HĐGDNGLL 2.2.2.3.1. Giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần Hình thức tổ chức giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần còn đơn điệu, hiệu quả giáo dục HS chưa cao. Các em HS ít được tham gia vào giờ này, chưa thu hút được sự quan tâm của các em. Dẫn đến tình trạng, trong lúc thầy, cô sinh hoạt thì các em có thể ngồi nói chuyện hoặc không chú ý đến những gì thầy, cô nhắc nhở, thông báo. 2.2.2.3.2. Giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm Giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm đòi hỏi sau khi phổ biến các nội dung của nhà trường, của lớp trong tuần sau thì GVCN phải đầu tư, xây dựng nhiều hoạt động mới tạo hứng thú cho HS tham gia. Tuy nhiên, HS lại là đối tượng thụ động ngồi nghe GVCN thuyết giảng nhất là khi có nhiều HS vi phạm trong tuần. Với thực tế này, hiệu quả giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm chưa cao. 2.2.2.3.3. Giờ HĐGDNGLL Thực trạng tổ chức giờ HĐGDNGLL còn nặng tính hình thức, chỉ tổ chức theo phân phối chương trình chứ chưa thật sự được xem là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục HS ở trường học. 2.2.2.4. Hiệu quả việc triển khai các HĐGDNGLL HS tham gia HĐGDNGLL nhiệt tình và đạt hiệu quả. Chỉ có 2,2% cho rằng các bạn tham gia không nhiệt tình và không chú ý đến hiệu quả, điều này cũng dễ hiểu vì đó là nhưng HS thuộc đối tượng cần rèn luyện thêm về ý thức nhưng giáo dục chưa đúng cách nên thái độ của các em sinh hoạt rất lạc lõng trong nhà trường. Mặt khác, giáo viên còn chú trọng nhiều đến một đối tượng là Ban cán sự lớp khi phân công giao việc. Như vậy, giáo viên chưa phát hiện được hết năng lực tiềm ẩn của HS. 2.2.3. Các nguồn lực cho việc tổ chức HĐGDNGLL 2.2.3.1. Kinh phí dành cho tổ chức HĐGDNGLL Trong thực tế chúng tôi nhận thấy, qui định về ngân sách nhà nước chưa chú ý đến hoạt động này mà chỉ chú ý đến hoạt động mua tài liệu giảng dạy. 2.2.3.2. Quản lý các điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGDNGLL Hầu hết các trường đều gặp khó khăn về mặt kinh phí nê việc đầu tư CSVC, thiết bị phục vụ cho HĐGDNGLL còn hạn chế. Đa số các trường đều không có sân chơi, bãi tập. 2.2.4. Sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong việc tổ chức các HĐGDNGLL Các trường đã có sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL, nhưng sự phối hợp còn chưa thật sự mang lại hiệu quả cao. 2.3. Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 2.3.1. Xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDNGLL Khi xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các HĐGDNGLL, nhà trường chưa chú ý đến việc đổi mới và làm phong phú nội dung, hình thức để thu hút HS tham gia một cách tích cực, góp phần giáo dục toàn diện HS. 2.3.2. Tổ chức thực hiện HĐGDNGLL Nội dung chương trình giáo dục ngày nay khá nặng nề nên hầu hết CMHS đều rất quan tâm đến việc học hành của con cái. Nhưng do áp lực về thi cử nên họ chỉ quan tâm đến điểm số của các môn văn hóa, họ quan tâm đến các thầy, cô giáo để gửi con đi học thêm. Thậm chí ngay tại gia đình họ cũng ít tạo điều kiện cho con cái được giải trí, thư giãn. Bản thân giáo viên cũng bị áp lực về điểm số, chất lượng bộ môn, nề nếp, nội qui nhà trường nên công tác phối hợp với CMHS trong việc tổ chức HĐGDNGLL còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hết được sức mạnh của CMHS. 2.3.3. Chỉ đạo HĐGDNGLL BGH nhà trường chưa có biện pháp tổ chức HĐGDNGLL một cách có hiệu quả làm HS nhầm lẫn giữa hoạt động Đoàn với HĐGDNGLL. Cũng có thể HS cho rằng HĐGDNGLL là một bộ phận của hoạt động Đoàn. 2.3.4. Kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL Hầu hết các trường chỉ mới dừng ở việc kiểm tra tổng quan chứ chưa đi sâu vào kiểm tra chi tiết hoạt động; chưa kịp đánh giá, rút kinh nghiệm cho các yếu kém trong khâu tổ chức HĐGDNGLL của giáo viên và các bộ phận liên quan. 2.3.5. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL Ý kiến tổ chức HĐGDNGLL vào một buổi riêng được đa số đồng ý. Việc tổ chức như vậy sẽ phù hợp với đặc thù của HĐGDNGLL và việc quản lý hoạt động này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. 2.4. Nhận xét thực trạng 2.4.1. Mặt mạnh Tùy theo đặc điểm, tình hình và điều kiện thực tế, từng trường đã có những hoạt động phù hợp phát huy hiệu quả của hoạt động và thu hút sự tham gia của HS. 2.4.2. Mặt hạn chế Hình thức và nội dung chưa phong phú, hấp dẫn nên hiệu quả chưa cao và chưa thu hút được HS tham gia. Các trường cũng chưa sắp xếp thời gian tổ chức phù hợp nên chất lượng hiệu quả hoạt động chưa cao. 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế 2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan CMHS không cho con tham gia vì sợ mất quá nhiều thời gian làm ảnh hưởng đến việc học trên lớp. 2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan Một bộ phận CBQL, giáo viên chưa nhận thức được sự cần thiết của HĐGDNGLL, vì vậy chưa quan tâm đầu tư đúng mức cho việc quản lý và tổ chức cho hoạt động này. Tiểu kết chương 2 Các HĐGDNGLL hiện nay đã được các trường thực hiện một cách thường xuyên nhưng chưa khai thác hết hiệu quả mà nó mang lại mà chỉ tập trung chủ yếu vào một số hình thức tổ chức phổ biến, dễ thực hiện như: văn nghệ, hái hoa dân chủ, trò chơi... Giờ HĐGDNGLL thực hiện theo chương trình của Bộ GDĐT nhưng còn mang nặng tính hình thức nên chưa đáp ứng được nhu cầu của HS và mục tiêu giáo dục đặt ra. Hiện tại CSVC của nhiều trường còn nhiều hạn chế, khai thác chưa hết các trang thiết bị, có trường lại thiếu các thiết bị cần thiết. Áp lực về đầu tư chuyên môn, áp lực học tập trong HS còn cao, vì vậy chất lượng hiệu quả khi tổ chức HĐGDNGLL chưa cao. Việc phối hợp các lực lượng khác chưa được chú trọng nên chưa tranh thủ được sự đồng thuận của gia đình và xã hội trong triển khai HĐGDNGLL. Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC THPT HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 3.1.1. Đảm bảo tính mục đích 3.1.2. Đảm bảo tính pháp chế 3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa 3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn 3.1.5. Đảm bảo tính khả thi 3.1.6. Đảm bảo tính đồng bộ 3.2. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL các nhà trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 3.2.1. Tổ chức giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của HĐGDNGLL 3.2.2. Tăng cường công tác kế hoạch hóa trong việc quản lý các HĐGDNGLL 3.2.3. Nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL cho giáo viên và HS 3.2.4. Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL 3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL 3.2.6. Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục 3.2.7. Đầu tư cơ sở vật chất phục vụ HĐGDNGLL 3.3. Khảo sát thăm dò về các biện pháp đề xuất 3.3.1. Mục đích khảo sát Để kiểm tra tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục. 3.3.2. Đối tượng khảo sát Chúng tôi tiến hành khảo sát thông qua việc trưng cầu ý kiến của 40 chuyên gia là các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn đang trực tiếp tham gia quản lý ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3.3.3. Phương pháp khảo sát Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là cán bộ quản lý. 3.3.4. Kết quả khảo sát Qua kết quả điều tra cho thấy, mức độ nhận thức tính cần thiết và mức độ thực hiện của các biện pháp đề xuất là khả thi là tương đối thống nhất, phản ánh ý nghĩa thiết thực của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL. Kết quả này nói lên nhận thức theo chiều hướng tốt đối với môn học. Việc quản lý HĐGDNGLL là rất cần thiết và khả thi. 3.3.5. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 3.3.5.1. Thuận lợi Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể xã hội của địa phương và cha mẹ HS đều quan tâm, chăm lo và có những đóng góp nhất định đến công tác giáo dục của nhà trường. Đồng thời, được sự chỉ đạo sát sao và kịp thời của Sở GDĐT Hà Nội. Cán bộ quản lý của các trường đều có trình độ chuyên môn giỏi đạt chuẩn và vượt chuẩn, có phẩm chất chính trị tốt, tận tụy với nghề, có tinh thần cầu thị, học hỏi để nâng cao trình độ. Giáo viên đều đạt chuẩn về trình độ, một số giáo viên vượt chuẩn, đa số nhiệt tình với HĐGDNGLL. Đây là yếu tố quan trọng để thúc đẩy công tác này ngày càng tiến bộ. Đa số HS đều yêu thích và tham gia tích cực vào HĐGDNGLL. 3.3.5.2. Khó khăn CSVC, thiết bị, tài chính của các trường còn thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay. Một số CBQL, giáo viên và HS chưa nhận thức đúng đắn về vai trò của HĐGDNGLL trong việc giáo dục toàn diện HS. Một số gia đình HS chưa quan tâm đúng mức đến việc học và giáo dục của con em mình. Sự tác động của những tiêu cực bên ngoài nhà trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động giáo dục của nhà trường. Do áp lực của hoạt động dạy học và điều kiện sống nên một số giáo viên tập trung các nguồn lực cho việc giảng dạy, nên hoạt động giáo dục ngoài giờ có phần xem nhẹ. Tiểu kết chương 3 Sau khi nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế, chúng tôi đã xây dựng 7 biện pháp quản lý HĐGDNGLL. Các biện pháp phải được tiến hành song song, không nên coi nhẹ biện pháp nào, từ đó mới có thể đạt được hiệu quả mong muốn. Tuy vậy, điều kiện để thực hiện các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở từng trường THPT có những điểm khác nhau. Vì thế có các biện pháp quản lý hoạt động này khác nhau nhưng đều phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình và mục tiêu môn học yêu cầu trên cơ sở nhiệm vụ năm học mà Bộ, Ngành giáo dục triển khai. Bảy biện pháp quản lý HĐGDNGLL đã được tiến hành khảo sát đều khẳng định tinh cần thiết, khả thi của các biện pháp đó. Đây là thuận lợi rất quan trọng để các trường quan tâm phát huy, áp dụng vào thực tiễn trong công tác quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT. KẾT LUẬN Để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở các trường THPT, cán bộ quản lý phải chọn lựa và sử dụng kết hợp nhiều biện pháp quản lý, xác định những biện pháp chủ đạo, có ý nghĩa quyết định. Với nhận thức đó, đề tài đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn, nhằm đề ra các biện pháp có tính khả thi trong công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Luận văn nghiên cứu có hệ thống cơ sở lý luận của công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT. HĐGDNGLL là một hoạt động thể hiện tính đa dạng và phong phú, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho HS THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho mỗi nhà trường. Việc nghiên cứu phần lý luận đầy đủ và có hệ thống đã giúp tác giả có cơ sở khoa học để phân tích thực trạng và xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, cũng như xác lập các biện pháp quản lý công tác này. Về lý luận: Luận văn đã đề cập đến các vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. Đồng thời luận văn tập trung nghiên cứu những quy định về nội dung quản lý HĐGDNGLL của các trường THPT, những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐGDNGLL của các nhà trường. Từ nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT, luận văn đã đề xuất một hệ 7 biện pháp quản lý nhằm tăng cường quản lý HĐGDNGLL góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục với thực tiễn yếu kém trong công tác giáo dục hiện nay. Các biện pháp đã được khảo nghiệm qua ý kiến của cán bộ Sở GDĐT và CBQL trường THPT, hầu hết các ý kiến đều đồng ý các biện pháp đưa ra là cần thiết và có tính khả thi. Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở phát huy năng lực, tiềm tàng của người cán bộ quản lý, cùng với sự vận dụng các chức năng quản lý và những nguồn lực có của nhà trường. Trong điều kiện có hạn về thời gian, từ tháng 92012 đến tháng 82013, chúng tôi đã tiến hành thử nghiệm về một biện pháp quản lý tại trường THPT Hai Bà Trưng, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội để khẳng định tính khả thi và tác động việc quản lý HĐGDNGLL của một số biện pháp mà chúng tôi đã đề xuất ở chương 3.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế tríthức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước phát triểnđáng kể Để đáp ứng quá trình hội nhập quốc tế và thúc đẩy sự phát triển của đấtnước, một vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra đó là sự phát triển nguồn lực conngười Đảng ta đã khẳng định: Con người là mục tiêu, là động lực của sự pháttriển Nề kinh tế xã hội muốn có được sức mạnh để phát triển cần cần phải tạo rađược trình độ trí tuệ ngang tầm thời đại, nguồn lực chất xám cũng như nhân lực

kỹ thuật đủ để luôn đổi mới sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, phát triển cáchoạt động dịch vụ Vấn đề này đã tạo ra những cơ hội nhưng cũng đặt ra nhữngyêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Vì vậy giáodục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việcđào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức Việc Việt Nam ra nhậpWTO đã làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với đội ngũ nguồn nhânlực chất lượng cao Nền kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của toàncầu hóa, nên giáo dục cần đổi mới để đáp ứng với những yêu cầu của xã hội hiệnđại và toàn cầu hóa đặt ra, đặc biệt trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có khả nănghội nhập và cạnh tranh trong trong thị trường lao động và kinh tế quốc tế

Từ những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện toàn cầuhóa và nền kinh tế tri thức nên trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng và nhànước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là con đường cơ bản đểCNH - HĐH đất nước Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa VIII đã khẳng định: “mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằmxây dựng con người mới, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát

Trang 2

huy tính tiềm năng và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tínhtích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại”.

Vấn đề đặt ra cho việc giáo dục thế hệ trẻ là phải tạo mọi điều kiện để pháttriển cân đối hài hòa các tố chất, tiềm năng của mỗi người và cộng đồng như: Trítuệ, phẩm chất đạo đức, các yếu tố tâm lí, thể lực và các năng lực hoạt động củamỗi người Trong nhà trường phổ thông, nhân cách học sinh được hình thành chủyếu thông qua hai con đường cơ bản đó là dạy học và giáo dục, trong đóHĐGDNGLL có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Việc tổ chức hoạt động ngoàigiờ lên lớp là một yêu cầu tất yếu của quá trình giáo dục nhằm mục góp phầnphát triển toàn diện nhân cách cho học sinh Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một

bộ phận rất cơ bản, quan trọng của kế hoạch giáo dục trong nhà trường THPT, đó

là những hoạt động tổ chức ngoài giờ học, là sự kết nối, bổ sung, hỗ trợ cho hoạtđộng dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn tạo nên sự thốngnhất giữa nhận thức và hành động, giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục,nhằm thực hiện nguyên lí: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao độngsản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dụcgia đình và xã hội” (Luật giáo dục) Đặc biệt là tạo ra môi trường thân thiệnnhằm thúc đẩy học sinh hứng thú, say mê học tập

Trước đây HĐGDNGLL do các trường tự tổ chức tùy theo điều kiện củanhà trường, từ năm học 2006-2007 Bộ GD&ĐT đã đưa HĐGDNGLL vàochương trình học tập chính khóa cho học sinh THPT Tuy vậy trong thực tiễn cònmột bộ phận cán bộ quản lí, một số giáo viên, học sinh cũng như cha mẹ các emchưa nhận thức đúng đắn vai trò của HĐGDNGLL, hoạt động này còn được coi

là hoạt động phụ khóa, mất thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học củathầy và trò nên còn bị xem nhẹ Mặc dù vẫn thực hiện theo qui định của chương

Trang 3

trình song nhiều GVCN không mấy hứng thú, không chủ động tự giác xây dựngcác HĐGDNGLL bởi công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức trong khichế độ thanh toán, đãi ngộ còn quá ít chưa được cải thiện Bên cạnh đó một sốGVCN còn hạn chế về năng lực tổ chức chỉ đạo hoạt động cho học sinh, kinh phí

tổ chức HĐGD ngoài lên lớp còn rất khó khăn, trong khi việc tổ chức hoạt độnglại rất tốn kém Mặt khác, vẫn còn nhiều học sinh không tự giác, tích cực thamgia hoạt động, còn ỷ lại vào GVCN và nhà trường tổ chức

Xuất phát từ những lí do nêu trên, đề tài: “Quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội” được lựa chọn để nghiên

cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lí HĐGDNGLL ở cáctrường THPT, đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNGLL có tính khả thinhằm nâng cao chất lượng các HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện ThạchThất, thành phố Hà Nội giúp học sinh hình thành phát triển nhân cách toàn diện,đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT

Trang 4

4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu và đề ra các biện pháp quản lýHĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài chỉ thực hiện khảo sát thực trạng về HĐGDNGLL và các biện phápquản lí HĐGDNGLL theo phạm vi chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành củabốn trường THPT Thạch Thất, Hai Bà Trưng, Phùng Khắc Khoan và Bắc LươngSơn thuộc huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở phân tích thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT và khảosát công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thànhphố Hà Nội thì sẽ đề ra các biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quảHĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để chứng minh cho giả thuyết khoa học thì đề tài nghiên cứu cần giảiquyết ba nội dung cơ bản sau:

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐGDNGLL.

6.2 Phân tích thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Thạch

Thất, thành phố Hà Nội

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, thông tư,chỉ thị, nghị quyết, văn bản qui phạm pháp luật, sách báo, luận văn có liênquan đến đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 5

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trò chuyện, phỏng vấn, quan sát, điều tra bằng phiếu, lấy ý kiến chuyêngia, thống kê toán học nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở cáctrường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các biện phápgóp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPThuyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

8 Dự kiến cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC THPT HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Ở nước ngoài

Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt độngdạy - học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Nguyên thủy cho đếnnay chúng ta thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các phương pháp giáo dục

mà đến ngày hôm nay chúng ta vẫn còn giá trị và các phương pháp này có liênquan đến các HĐGDNGLL như:

Trong thời kỳ văn hóa phục hưng đã xuất hiện hàng loạt các nhà giáo dụcPhục hưng đã lý giải các vấn đề giáo dục một cách mới mẻ theo khuynh hướngkhoa học, không bị ràng buộc bởi lễ giáo phong kiến và triết lý nhà thờ, tư tưởngcủa họ đã đặt tiền đề cho thời kỳ giáo dục mới: giáo dục cận đại Tiêu biểu làThomas More (1478-1535), Ông đề cao: “phương pháp quan sát, thí nghiệm,thực hành trong dạy học và giáo dục, theo Ông lao động là nghĩa vụ của mọingười, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và sinhhoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thể chất, đạo đức,trí tuệ và kỹ năng lao động” [33, trang 80] Một đại biểu xuất sắc nữa của chủnghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng giáo dục thời kỳ Phục hưng là Rabơle (1494-1553) Ông đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “trí dục, đạo đức,thể chất và thẩm mĩ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoàiviệc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng,tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò vềsống ở nông thôn một ngày” [15, trang 39] Đây chính là tiếng nói tiến bộ của

Trang 7

loài người về lĩnh vực giáo dục trong thời kỳ văn hóa Phục hưng, đứng trên quanđiểm của chủ nghĩa nhân văn mà hai ông đề xuất lí luận và có ý định thực thimột chế độ giáo dục mới tiến bộ để thay cho trật tự đương thời của phong kiến

về giáo dục

Đến thế kỷ XX ông A.X Ma-ca-ren-cô nhà sư phạm nổi tiếng của nướcNga đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học: “cácvấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đềgiảng dạy, lại càng không thể cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học,

mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trongbất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉđược tiến hành trên lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ của trẻ”.[19, trang 63]

Đến những năm 60, 70 của thế kỷ XX, Liên Xô (cũ) đang trên con đườngxây dựng CNXH, việc giáo dục con người toàn diện được Đảng và Nhà nướcquan tâm Các nghiên cứu về lý luận giáo dục nói chung và HĐGDNGLL nóiriêng được đẩy mạnh Trong tác phẩm “Tổ chức và lãnh đạo công tác giáo dục ởtrường phổ thông”, tác giả I.X Marienco đã trình bày sự thống nhất của công tácgiáo dục trong và ngoài giờ học, nội dung và các hình thức tổ chứcHĐGDNGLL, vị trí của người quản lý trong việc lãnh đạo HĐGD và các tổ chứctham gia HĐGD

1.1.2 Ở Việt Nam

HĐGDNGLL trước đây chưa được chú trọng nhiều Cho đến những năm

80 của thế kỷ XX trở lại đây, các nhà giáo dục mới chú trọng đến vấn đề này

Trước khi cải cách giáo dục lần thứ 3 (từ năm 1979 trở về trước),HĐGDNGLL chưa được định hình và chưa có tên gọi như ngày hôm nay Tuynhiên, Chủ Tịch Hồ Chí Minh có viết thư gửi học sinh nhân dịp khai trường năm

Trang 8

1945: “nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường tham gia vào các hội cứuquốc để tập luyện cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹnhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”.[18, trang 101]

Tháng 7/1950 Hội đồng chính phủ thông qua đề án cải cách giáo dục lần

1 Mục tiêu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn này là giáo dục bồi dưỡng thế

hệ trẻ thành người lao động tương lai, trung thành với chế độ dân chủ nhân dân

có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ nhân dân Với quan điểm đào tạo thế hệ trẻ

có đủ phẩm chất và năng lực đã thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện của nhànước ta

Tháng 5/1956, Chính phủ thông qua đề án cải cách giáo dục lần 2 và giaocho Bộ giáo dục triển khai đề án đó Mục tiêu giáo dục được xác định là: Đào tạobồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người phát triển về mọi mặt, những côngdân tốt, trung thành với Tổ quốc, những người lao động tốt, có tài, có đức đểphát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên xây dựng CNXH ở nước ta, đồngthời thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ

Từ khi cải cách giáo dục lần 3 (1979) tới nay: Nghị quyết 14/TƯ ngày11/1/1979 của Bộ chính trị về cải cách giáo dục đã khẳng định: “Nội dung giáodục ở trường phổ thông trung học mang tính toàn diện và kỹ thuật tổng hợp,nhưng có chú ý đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân Ở trườngphổ thông trung học, cần coi trọng giáo dục thẩm mĩ (âm nhạc, mĩ thuật ), giáodục và rèn luyện thể chất, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao vàluyện tập quân sự” Điều 27 Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Mục tiêucủa giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năngđộng và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư

Trang 9

cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vàocuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Để đáp ứng yêu cầugiáo dục toàn diện cho học sinh, đã có nhiều nghiên cứu xung quanh việc xácđịnh khái niệm “HĐGDNGLL” và những nghiên cứu nhằm tổ chức có hiệu quảHĐGDNGLL trong nhà trường.

PGS TS Hà Nhật Thăng, sau khi lấy ý kiến chuyên gia và hội thảo ở cácđịa phương đã dự thảo chương trình khung “Tổ chức HĐGDNGLL ở trườngTHCS” vào năm 1998

Nghiên cứu của nhóm cán bộ gồm GS Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn ĐăngThìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Ký về HĐGDNGLL ở trường THCS, đã điểmqua về vị trí, nhiệm vụ HĐGDNGLL, các hình thức và con đường chủ yếu thựchiện HĐGDNGLL ở trường THCS Đặc biệt đã giới thiệu qui trình chung của tổchức HĐGDNGLL và một số hình thức hoạt động mẫu

Qua tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐGDNGLL, nhóm tác giả NguyễnDục Quang, Trần Quốc Thành, Lê Thanh Sử đã nêu được mục tiêu, nội dung vàphương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu nghiên cứu cơ bản vềHĐGDNGLL, nghiên cứu thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằmxây dựng qui trình tổ chức và đổi mới nội dung phương pháp HĐGDNGLL

Đã có nhiều Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu

đề tài HĐGDNGLL ở trường THPT như:

Luận văn “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL củaHiệu trưởng một số trường THPT phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm,năm 2003

Trang 10

Luận văn “Một số biện pháp quản lý HDDGD NGLL của Hiệu trưởng cáctrường THPT Huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hiện nay”, tác giảNguyễn Như Ý, năm 2005.

Luận Văn “Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng cáctrường THPT tỉnh Đồng Tháp”, tác giả Nguyễn Đức Điền, năm 2007

Luận văn “Các biện pháp quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ởtrường THPT Đại Từ - Thái Nguyên”, tác giả Phan Vĩnh Thái, năm 2008

Luận văn “Biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT huyệnPhúc Thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Khuất Cao Bắc,năm 2008

Luận văn “Thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT thànhphố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên, năm 2011

Các luận văn trên tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn cụthể ở một số địa bàn nghiên cứu khác nhau, đối tượng và khu vực cũng khácnhau về HĐGDNGLL Hiện nay, qua tìm hiểu chưa có tác giả nào nghiên cứu vềthực trạng, tổng kết kinh nghiện thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lýHĐGDNGLL ở các các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Xuất phát từ các yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới, các trường THPTcần quan tâm đẩy mạnh các dạy và học Chúng tôi thấy rằng việc nghiên cứu vềquản lý HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là rấtcần thiết, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm về quản lý , quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 1.2.1.1 Quản lý

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Trang 11

Theo C.Mác, quản lý là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao động vàphát triển xã hội.

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Quản lý là sự tác động có ý thức củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn cácquá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung vàphù hợp với qui luật khách quan”[33, trang 40]

Theo từ điển giáo dục học của Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, khái niệmquản lý được định nghĩa: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng cóchủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bịquản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đíchcủa tổ chức”

Theo Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hóathông tin, 1999; khái niệm quản lý được định nghĩa là:

- Tổ chức và điều khiển các hoạt động của một số đơn vị, cơ quan

- Trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì

Tuy có nhiều kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể, phần lớn cácnhà nghiên cứu đã thống nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủdichd của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức có hiệuquả cao

Quản lý là một yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội Xã hộiphát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn, phạm vi càng rộng và nộidung càng phong phú, phức tạp

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát làhoạt động điều hành, phân phối của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công

Trang 12

tác đào tạo thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh pháttriển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ

mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên quản

lý giáo dục được hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dục Quốc dân, cáctrường trong hệ thống giáo dục Quốc dân”.[25, trang 124]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống nhữngtác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,CMHS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện cóchất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”.[15, trang 37,38]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tácđào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [20, trang 9]

Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có hướngđích của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể và đối tượng nhằm sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực, những cơ hội của tổ chức để đạt được những mục tiêu đề

ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệuquả

Ngày nay, với quan điểm học thường xuyên, học suốt đời, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, nên quản lý giáo dụcđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thốnggiáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trang 13

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô Nó là hệ thống con của quản lý vĩmô: Quản lý giáo dục Quản lý nhà trường là những tác động của các cơ quanquản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảngdạy, học tập giáo dục của nhà trường.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, quản lý nhà trường là tập hợp nhữngtác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộkhác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp và lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường, mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ thực hiện cóchất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.[12, trang 22]

Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những qui luậtchung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhàtrường khác với các loại quản lý xã hội, được qui định bởi bản chất hoạt động sưphạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọithành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động củabản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học đượchình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội

và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triểnnhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, hợp qui luật, khoa học và hiệu quả Hiệuquả giáo dục của nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả

Trang 14

về lực lượng hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức hội trong và ngoài nhà trường Muốn

có hiệu quả công tác quản lý, người quản lý phải xem xét đến những điều kiệnđặc thù, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có

có hiệu các hoạt động của nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT

Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của Sở

- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập thểhọc sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường.Giáo dục học sinh phấn đấu, học tập tu dưỡng trở thành người công dân ưu tú

- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình của BộGD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phươngpháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao.Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra

để uốn nắn

- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo qui chế của Bộ GD&ĐT Quản

lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thầnthái độ và phương pháp học tập

- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụtốt nhất chocông tác giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt CSVC không đơnthuần chỉ là việc bảo quản tốt mà phải phát huy tối đa khả năng cho dạy học vàgiáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêm nhữngthiết bị mới có giá trị

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên,

Trang 15

thu hút các nguồn tài chính khác xây dựng CSVC, mua sắm thiết bị phục vụ cácHĐGD và dạy học.

- Quản lý nhà trường cũng có nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất vàtinh thần của tập thể giáo viên, công nhân viên Cần tạo một phong trào thi đuaphấn đấu liên tục trong nhà trường

- Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cảitiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trườngnhằm phat huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản

lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mã xã hội đang yêu ầu Như vậyquản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáodục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằmđạt được những mục tiêu đề ra Những tác đó thực chất là những tác động khoahọc đến nhà trường, làm cho nhà trườn tổ chức một cách khoa học, có kế hoạchquá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.2 Khái niệm HĐGD và HĐGDNGLL; HĐGDNGLL

1.2.2.1 Hoạt động giáo dục

Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đốitượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra Quá trình chủ thể tác động vào đối tượngnhằm tạo ra sản phẩm

HĐGD là dưới tác động chủ đạo của thầy giáo, người học chủ động thựchiện hoạt động nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, pháttriển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách

Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi: “HĐGD phải được thực hiện theo nguyên

lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn vớithực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Trang 16

Nguyên lý giáo dục là nguyên tắc chung, phương pháp tổng quát của HĐGD.CBQL giáo dục tất cả các cấp đều phải vận hành hệ thống giáo dục theo nguyên

lý này Các chương trình bộ môn, kế hoạch dạy - học đều phải được xây dựngtheo nguyên tắc chung đó

Nội dung của nguyên lý này gồm bốn điểm cần lưu ý:

- Học đi đôi với hành Mục đích của học là để hành, để phát triển, để sống

“Hành” có nhiều nghĩa: từ lời nói trong đối đáp, hành vi trong ứng xử đến laođộng để kiếm sống và tổng quát hơn, xa hơn là định ra lý tưởng để sống

Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói học phải kết hợp với hành, chống lốihọc vẹt Trong dịp nói chuyện với cán bộ giảng dạy và sinh viên trường Đại học

Sư phạm Hà Nội (ngày 21 tháng 10 năm 1964), Bác nói: “Các cháu học sinhkhông nên học gạo, không nên học vẹt Học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực

tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học và hành phải kết hợp với nhau”.[12,trang 149]

- Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, đây là tư tưởng giáo dục củanhà trường hiện đại Học tập kết hợp với lao động sản xuất là hạt nhân của củatoàn bộ nguyên lý giáo dục Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phát triển toàndiện con người; và đối với xã hội, phát triển toàn diện con người để phát triểnkinh tế-xã hội; đối với từng người để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đónggóp cho gia đình, cho cộng đồng Giáo dục làm phát triển tổng hợp năng lực vậtchất và năng lực trí tuệ tồn tại trong cơ thể và nhân cách của mỗi con người Đạođức và tay nghề là hai yêu cầu hết sức cơ bản mà giáo dục phải hình thành nên ởmỗi người

Trang 17

- Lý luận gắn liền với thực tiễn, đây là một yêu cầu quan trọng đối với quátrình GD&ĐT trong nhà trường Việt Nam Lý luận được đúc kết từ thực tiễn vànghiên cứu khoa học thành các tri thức, quy luật.

Trong khi giảng dạy lý thuyết, giáo viên thường xuyên liên hệ với thựctiễn sinh động của cuộc sống, với những diễn biến sôi động hàng ngày, hàng giờtrong nước và trên thế giới, đây là những minh họa vô cùng quan trọng giúp họcsinh nắm vững lý thuyết và hiểu rõ thực tiễn Học tập có liên hệ với thực tiễn làmcho lý thuyết không còn khô khan, khó tiếp thu mà trở nên sinh động và ngượclại, các sự kiện, hiện tượng thực tiễn được phân tích, được soi sáng bằng những

lý luận khoa học vững chắc

- Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.Giáo dục là quá trình có nhiều lực lượng tham gia, trong đó có ba lực lượng quantrọng nhất: gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội Ba lực lượng giáo dụcnày đều có chung một mục đích là hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ

Gia đình là nơi đem đến cho trẻ những bài học đầu tiên và thường xuyên,liên tục từ lúc mới sinh đến tuổi trưởng thành, từ lời du của mẹ, tình thương vàtấm gương, đến lời khuyên bảo của ông bà, cha mẹ, anh chị Như vậy, giáo dụcgia đình giữ một vị trí đặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách,nhất là giáo dục tính người, tình người từ tuổi ấu thơ

Các tổ chức xã hội như đoàn hội, đội mà các em tham gia, cộng đồng màcác em sinh sống, câu lạc bộ, nơi vui chơi, mà các em hay lui tới cũng có nộidung giáo dục với các hình thức riêng và cũng có ảnh hưởng đáng kể đến giáodục thế hệ trẻ Đó chính là nơi thể hiện kết quả giáo dục của gia đình và nhàtrường, nhất là đối với nội dung giáo dục tinh thần xã hội, ứng xử xã hội, tráchnhiệm xã hội, cho thế hệ trẻ

Trang 18

Mối liên hệ giữa nhà trường, gia đình với các tổ chức xã hội và các cơquan kinh tế, văn hóa đóng ở địa phương càng chặt chẽ, càng đem lại nhữngthành công cho giáo dục, trong đó nhà trường phải chịu trách nhiệm chính trong

sự phối hợp với tất cả các lực lượng giáo dục

1.2.2.2 Khái niệm HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là một HĐGD được thực hiện một cách có mục đích, có kếhoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứngnhững nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội

Hoạt động này do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp(theo chương trình, kế hoạch dạy học) Nó được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếpchương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, đượcdiễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáodục, làm cho quá trình đó có thể thực hiện mọi nơi mọi lúc

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thôngqua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích,hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thểthao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[8,trang 16]

HĐGDNGLL ở trường THPT giúp các em học sinh có cơ hội tham gia cáchoạt động thực tiễn Học sinh khi được hòa mình vào đời sống xã hội sẽ có thêmnhững hiểu biết, học thêm được kinh nghiệm giao tiếp để làm tăng thêm vốnsống của mình, để rèn luyện mình trở thành những người có nhân cách

HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điềukiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động gópphần quan trọng vào việc hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm

Trang 19

tin, tạo cơ sở cho việc phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạnhiện nay.

1.2.2.3 Khái niệm quản lý HĐGDNGLL

HĐGDNGLL bao gồm các công việc:

- Chuẩn bị cho hoạt động của giáo viên và học sinh

- Tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra

- Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động

Như vậy, quản lý HĐGDNGLL là quá trình tác động có mục đích, có tổchức khoa học của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệutrưởng) đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng trong và ngoài nhàtrường nhằm huy động họ tham gia tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo nhữngqui luật khách quan nhằm đạt được mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàndiện

Quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT là một trongcác nội dung quản lý cơ bản ở trường THPT

1.2.3 Khái niệm biện pháp quản lý HĐGDNGLL

Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề cụthể

Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý tiến hành sử dụng các công

cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trongmỗi quá trình quản lý để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra

Các biện pháp quản lý thực hiện HĐGDNGLL ở trường THPT là các thaotác, hành động quản lý nhà nước ở bậc giáo dục THPT, của chủ thể quản lý đếnđối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện HĐGDNGLL Các biện phápquản lý thực hiện HĐGDNGLL được thực hiện song song với HĐGD ở trên lớp

Trang 20

là sự bổ trợ, củng cố những tri thức học sinh đã được học trên lớp và rèn luyệncác kỹ năng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh bậc THPT.

Quản lý thực hiện HĐGDNGLL là HĐGD có mục tiêu với các biện phápkhoa học của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên và những lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong việc chỉ đạo quản

lý thực hiện HĐGDNGLL theo những qui luật khách quan; có sự thống nhất thựchiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của học sinh bậc THPT

1.3 HĐGDNGLL ở trường THPT

1.3.1 Mục tiêu, vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường THPT

1.3.1.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là một bộ phận trong quá trình giáo dục ở nhà trường THPT

Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa có trongthời khóa biểu qui định Theo sách giáo viên về hướng dẫn thực hiệnHĐGDNGLL ở trường THPT của Bộ GD&ĐT [6, trang 3], HĐGDNGLL cómục tiêu giúp cho học sinh:

- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng nhưnhững giá trị tốt đẹp của nhân loại; góp phần củng cố, mở rộng và khắc sâu kiếnthức đã học ở trên lớp; có ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, giađình , nhà trường và xã hội; bước đầu có định hướng nghề nghiệp

- Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản được rèn luyện từ các cấp họctrước, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như:năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hạt độngchính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lànhmạnh

Trang 21

- Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết phân biệtđánh giá để tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân, hướng tới mục tiêu: chân,thiện, mỹ

1.3.1.2 Vị trí của HĐGDNGLL

Quá trình dạy học và quá trình giá dục là những bộ phận cảu quá trình sưphạm tổng thể Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho học sinhnhững tri thức khoa học cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang lại hiệu quảgiáo dục nhân cách cho các em Ngược lại, trong quá trình giáo dục, ngoài việchình thành cho học sinh ý thức và niềm tin, về thái độ ứng xử đúng đắn trong cácquan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kỹ năng hoạt động còn phải tạo cơ sở

để học sinh bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp Quá trìnhgiáo dục diễn ra hai hoạt động chủ yếu: Hoạt động dạy học trên lớp vàHĐGDNGLL Vì thế HĐGDNGLL là một bộ phận cấu thành trong HĐGD

HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xãhội Thông qua HĐGDNGLL nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cựccủa mình đối với cuộc sống

Ở mỗi địa phương trên địa bàn quận, huyện, thị xã đều có một hoặc nhiềutrường THPT Nhà trường thông qua các HĐ NGLL như lao động, văn hóa, vănnghệ, lao động sản xuất để phục vụ cuộc sống, xã hội gắn nhà trường với địaphương

HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộngđồng cả về vật chất và tinh thần nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường và

sự nghiệp giáo dục chung

HĐGDNGLL có vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục học sinh nóichung và càng quan trọng đối với học sinh THPT, lứa tuổi đang tập làm người

Trang 22

lớn Ở lứa tuổi này, nét nổi bật về tính cách của các em là khuynh hướng hamhoạt động, năng động, tự lập, ham hiểu biết Các em mạnh dạn hơn, suy nghĩ táobạo hơn, có những nhu cầu mới hơn, đặc biệt là nhu cầu về hoạt động Mặc dùhoạt động học tập vẫn là chủ đạo, song nội dung và tính chất hoạt động học tập ởlứa tuổi này khác rất nhiều so với các lứa tuổi trước Nó đòi hỏi các em tính năngđộng và độc lập cao hơn, tư duy logic nhiều hơn.

Vì vậy, HĐGDNGLL đối với lứa tuổi học sinh THPT có vị trí then chốttrong quá trình giáo dục, nhằm điều chỉnh, định hướng quá trình giáo dục toàndiện đạt hiệu quả

1.3.1.3 Vai trò của HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là sự nối tiếp hoạt động dạy - học Do đó, tạo nên sự hàihòa, cân đối của quá trình sư phạm toàn diện, thống nhất “nhằm hiện thực hóa”mục tiêu của cấp học

HĐGDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức

đã được học trên lớp Giúp học sinh biết vận dụng những tri thức đã học để giảiquyết các vấn đề do đời sống thực tiễn đặt ra

HĐGDNGLL giúp học sinh hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành viđạo đức, lối sống cho phù hợp Qua đó cũng làm giàu thêm những kinh nghiệmthực tế cho bản thân

HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồngthời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúpcác em phát triển năng khiếu, sở thích bản thân trong học tập và cuộc sống

HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực củahọc sinh, giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của học sinh Dưới sự cố vấn,

Trang 23

giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể khácnhau trong đời sống hàng ngày ở trường, ngoài xã hội HĐGDNGLL với nhiềuhình thức phong phú nên học sinh đầu tư thời gian vào các hoạt động bổ ích sẽgiảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế bớtnhóm tự phát, tránh ảnh hưởng xấu Tham gia vào các hoạt động, các em yếukém về đạo đức có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức, hành vi sai lệch của mình.

Từ đó hình thành những kinh nghiệm giao tiếp ứng xử có văn hóa, giúp cho việchình thành và phát triển nhân cách ở các em

Vai trò quan trọng nhất của HĐGDNGLL là góp phần phát triển tâm lực,yếu tố nội lực tạo ra động cơ của sự phát triển nhân cách, khai thác nguồn tàinguyên con người Đó là mục tiêu của cuộc cách mạng giáo dục của nhân loạicũng như của dân tộc ta đang tiến hành

Như vậy với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL thực sự làmột bộ phận cấu thành trong hệ thống các HĐGD ở trường THPT hiện nay Thựchiện các HĐGDNGLL tích cực và hiệu quả sẽ góp phần vào việc gắn liền nhàtrường với cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ sát những mục tiêu kinh tế - xãhội và quốc phòng giai đoạn CNH-HĐH đất nước

1.3.2 Nội dung của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT

Nội dung chương trình HĐGDNGLL được xây dựng trên cơ sở của yêucầu về nội dung giáo dục THPT theo điều 28 Luật giáo dục 2005: “Giáo dụcTHPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nộidung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiếnthức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nộidung naag cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọngcủa học sinh”[17, trang 22]

Trang 24

Theo tài liệu phân phối chương trình THPT năm học 2009 - 2010 vềHĐGDNGLL của Bộ GD&ĐT hướng dẫn, HĐGDNGLL được thực hiện theoquĩ thời gian là 2 tiết/tháng, nội dung HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu sau:

* Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước

* Tình bạn, tình yêu và gia đình

* Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc

* Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa

* Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp

* Những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường; hạn chế sự bùng

nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; thực hiện Công ước Liênhợp quốc về quyền trẻ em

Những vấn đề trên được được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong

12 tháng đó là:

- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH-HĐH đấtnước

- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Tháng 1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng

- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác

- Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ

- Tháng 6,7,8: Mùa hè tình nguyện vì cuốc sống cộng đồng

Trang 25

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT, tình hìnhthực tế cụ thể của mỗi trường, tài liệu tham khảo, có thể chia HĐGDNGLL theocác nội dung chính sau:

+ Hoạt động chính trị, xã hội: HĐGDNGLL mang tính định hướng xã

hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rấtlớn Đó là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày lễ lớncủa dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện;các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội qui nhà trường, những qui định vềpháp luật (như luật an toàn giao thông, trật tự công cộng ), những chính sáchcủa nhà nước (như dân số, bảo vệ môi trường, phòng chống các TNXH ); cáchoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, kinh tế,chính trị trong và ngoài nước

Thông qua các hoạt động trên không những giáo dục tư tưởng chính trịcho học sinh mà còn hình thành cho các em nhiều phẩm chất khác như: Tìnhđoàn kết, gắn bó yêu thương con người, tinh thần dân tộc, tự hào về Đảng, Bác

Hồ, về quê hương đất nước

+ Hoạt động văn hóa nghệ thuật: là những hoạt động như thơ ca, múa

hát, kịch ngắn, kể chuyện, các cuộc thi khéo tay, hoặc trưng bày các bài văn hay,các cách giải toán độc đáo, xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật, du lịch, dãngoại là những hoạt động giúp học sinh sảng khoái về tinh thần, bớt đi nhữngcăng thẳng vốn có trong quá trình học tập của các em Hoạt động văn hóa nghệthuật giáo dục học sinh biết cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của conngười, của cuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các em những tính cảm thẩm mỹ;giúp học sinh có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người,với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình

Trang 26

Thực chất của hoạt động này là làm phong phú thêm tinh thần, bồi dưỡnglòng khát khao cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống, biết thưởng thức cái đẹp vàtạo ra cái đẹp

+ Hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi giải trí: Đây là một hoạt động

chiếm vị trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ quan trọng của giáo dục nóichung Tham gia các hoạt động thể dục, thể thao học sinh được rèn luyện thể lực,tăng cường sức khỏe, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức tổ chức kỷ luật,

ý chí vượt khó, tinh thần đồng đội, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tình đoàn kết,lòng tự trọng đồng thời rèn luyện cho các em các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổchức, kỹ năng điều khiển, kỹ năng cùng tham gia Hoạt động thể dục thể thaodiễn ra dưới nhiều hình thức như: thể dục chống mệt mỏi, các hình thức nghỉngơi tích cực (thể dục nhịp điệu, đá cầu, các trò chơi tập thể ), các đội bóng đá,

cờ vua, điền kinh, bơi lội, bóng bàn, Hội khỏe phù đổng, ngày hội thể thao toàntrường

+ Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp: Nội dung của

loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòicái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của học sinh vào trong thực tiễn Đó làcác hoạt động của các câu lạc bộ tìm hiểu về xã hội, khoa học theo chuyên đề,sưu tầm tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say

mê phát minh sáng chế, nghe nói chuyện về các ngành nghề trong xã hội, cácthành tựu khoa học kỹ thuật, thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan, thamquan các cơ sở sản xuất, xem triển lãm về các thành tựu kinh tế, kỹ thuật Từ đógiúp các em có định hướng trong chọn ngành nghề tương lai

+ Hoạt động lao động công ích: là hoạt động trong đó học sinh tham gia

giữ gìn và bảo vệ môi trường cảnh quan của nhà trường, địa phương bằng các

Trang 27

việc làm hữu ích, thiết thực phù hợp với khả năng và hứng thú của các em Cónhiều hình thức lao động công ích như: trực nhật, vệ sinh lớp học, trồng cây, làmbồn hoa, cây cảnh, tham gia lao động chăm sóc các công trình công cộng của nhàtrường, địa phương như: khung cảnh sân trường, đền thờ, nghĩa trang liệt sỹ

1.3.3 Hình thức và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

1.3.3.1 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL

HĐGDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú, song do nhữngyêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua 3 hìnhthức tổ chức cơ bản (đã được qui định và nhà trường dành thời gian trong kếhoạch giảng dạy) sau đây:

- Giờ chào cờ đầu tuần

- Giờ sinh hoạt tập thể của lớp hàng tuần

- HĐGDNGLL theo chủ đề hàng tháng

1.3.3.2 Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Trên cơ sở phối hợp giữa phương pháp giáo dục và phương pháp dạy học,đồng thời cần có sự phù hợp giữa nội dung và hình thức nên có nhiều phươngpháp tổ chức HĐGDNGLL như:

- Phương pháp gợi mở, thảo luận: Phương pháp này nhằm tìm hiểu và đápứng nhu cầu của học sinh, các em tự đề xuất các phương pháp sau đó thảo luận

để tạo ra môi trường thuận lợi cho chính bản thân có thể kiểm chứng được ý kiếncủa mình, có cơ hội làm quen với nhau, hiểu nhau và dễ hòa mình với tập thể

- Phương pháp giải quyết vấn đề: Thường vận dụng khi học sinh phải phântích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinhtrong quá trình hoạt động Giải quyết vấn đề giúp cho học sinh có cách nhìn toàndiện trước các sự việc, hiện tượng nảy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống

Trang 28

hàng ngày Để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mụctiêu của hoạt động, kích thích học sinh tích cự tìm tòi cách giải quyết Đối vớitập thể lớp, khi giải quyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bìnhđẳng, tránh gây ra căng thẳng không có lợi cho việc giáo dục học sinh.

- Phương pháp đóng vai: Đóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển

“kỹ năng giao tiếp” của học sinh Đóng vai là phương pháp thực hành của họcsinh trong một số tình huống ứng xử cụ thể nào đó trên cơ sở óc tưởng tượng và

ý tưởng sáng tạo của các em Nó mang đến cho học sinh cơ hội thực tập kỹ năngtrong một môi trường được đảm bảo Đóng vai thường không có kịch bản chotrước, mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động

- Phương pháp giao nhiệm vụ: Đây là phương pháp trường được dùngtrong nhóm các phương pháp giáo dục Giao nhiệm vụ là đặt học sinh vào vị trínhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân Giao nhiệm vụ là tạo

cơ hội để các em thể hiện khả năng của mình, là dịp để các em rèn luyện nhằmtích lũy kinh nghiệm cho bản thân Trong việc tổ chức HĐGDNGLL, giao nhiệm

vụ cho đội ngũ cán sự lớp sẽ tạo nên thế chủ động cho các em khi điều hành hoạtđộng Cán sự lớp sẽ chủ động hơn trong việc phân công nhiệm vụ cho từng tổ,nhóm, cá nhân với phương trâm “lôi cuốn các thành viên của lớp” vào việc tổchức các hoạt động Vì thế, muốn giao nhiệm vụ có kết quả, giáo viên cần hìnhdung được những việc phải làm, gợi ý cho học sinh và yêu cầu các em phải hoànthành tốt Khi giao nhiệm vụ, cố gắng đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi,với khả năng của các em Không yêu cầu quá mức gây lo lắng hoang mang tronghọc sinh

- Phương pháp diễn đàn: Diễn đàn là dịp để học sinh được trình bày quanđiểm của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến tập thể và bản thân các

Trang 29

em Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh có thể được

tự do nêu suy nghĩ của mình, được tranh luận một cách trực tiếp với đông đảobạn bè

- Phương pháp trò chơi: Sử dụng trò chơi như một phương pháp tổ chứchoạt động giúp học sinh có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong một lĩnhvực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng Trò chơicũng là dịp để học sinh tập xử lý các tình huống nảy sinh trong cuộc sống đờithường, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống

1.4 Quản lí các HĐGDNGLL ở trường THPT

1.4.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL

Kế hoạch, đó là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời giannhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Việc xây dựng kế hoạchquản lí HĐGDNGLL là khâu quan trọng nhất, được thực hiện trước tiên chocông tác quản lí Khi xây dựng kế hoạch, nhà quản lí cần dựa vào các chỉ thịnhiệm vụ năm học, văn bản hướng dẫn, phân phối chương trình và căn cứ vàotình hình thực tế nhà trường Trong kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu, thời gianthực hiện, người phụ trách, lực lượng tham gia, địa điểm, các điều kiện đảm bảocho việc thực hiện kế hoạch

Kế hoạch HĐGDNGLL là trình tự những nội dung hoạt động, các hìnhthức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học

Trong kế hoạch cần chọn lọc các hoạt động phù hợp, xác định chủ điểmcho từng thời gian Phải có kế hoạch và lịch hoạt động cho toàn trường và từngkhối lớp, cho từng thời kỳ, tiến tới ổn định thành nề nếp thường xuyên, liên tục

Cán bộ quản lí các trường học cũng cần hướng dẫn người trực tiếp thựchiện HĐGDNGLL lập kế hoạch cá nhân, định hướng cho các hoạt động của tuần,

Trang 30

tháng Từ kế hoạch cá nhân, triển khai kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động (kếhoạch bài giảng), mục đích yêu cầu tăng dần, phù hợp theo từng khối lớp.

Kế hoạch HĐGDNGLL phải được xây dựng trong sự phối hợp với kếhoạch của các bộ phận khác trong nhà trường như kế hoạch dạy - học, kế hoạchhoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL

Sau khi đã đề ra kế hoạch HĐGDNGLL, cần phải có một tổ chức chịu

trách nhiệm chính về HĐGDNGLL ở nhà trường Tổ chức này chính là Ban chỉđạo HĐGDNGLL gồm Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban, cácthành viên gồm có: Đại diện Công đoàn, Đoàn thanh niên, đại diện GVCN cáckhối lớp, đại diện Hội CMHS và một số trợ lí của Hiệu trưởng về HĐGDNGLL.Ban chỉ đạo HĐGDNGLL phân công định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo và chủđộng xây dựng kế hoạch hoạt động của trường Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:

- Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động hàng năm

và chỉ đạo thực hiện kế hoạch chương trình đó

- Tổ chức những hoạt động lớn, qui mô trường và thực hiện phối hợp chặtchẽ với tổ chức Đoàn và các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường trong cáchoạt động, xác định lực lượng sẽ phối hợp, nội dung phối hợp, cơ chế phối hợp

Tổ chức và qui định nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng giáo dục bên trong nhàtrường như GVCN, giáo viên bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh cùng tham gia

Trang 31

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL

Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp củangười lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lí Là huy động mọi nguồn lực vàoviệc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệuquả kế hoạch

Tổ chức các lực lượng theo dõi, giám sát các hoạt động xen kẽ trongchương trình học tập trên lớp: theo cơ chế trực tuần, trực nhật; cơ chế giám thị,

cơ chế tự quản của các tổ chức học sinh; theo hệ thống chủ nhiệm lớp và cácgiáo viên chuyên trách; bảo vệ nhà trường; lập bảng theo dõi thi đua

Chỉ đạo các hoạt động theo chủ điểm: Thường được tiến hành qua cácphong trào thi đua kế tiếp nhau, khép kín các HĐGDNGLL trong suốt năm học.Tuy nhiên, có tập trung cao điểm vào những ngày lễ kỷ niệm Chính vì thế, việcchỉ đạo hoạt động này cần được thực hiện theo hướng xây dựng chuẩn mực,đánh giá chung cho cả đợt thi đua và theo dõi đánh giá tính điểm trong từng giaiđoạn và cả đợt Vào những ngày cao điểm, ngày lễ chính có tổ chức các hoạtđộng đặc trưng cho ngày lễ hội Mỗi hoạt động cụ thể đều có chuẩn mực đánhgiá riêng (tính điểm cụ thể, dựa trên cơ sở đó đánh giá kết quả từng hoạt động:học tập, văn nghệ, thể thao, trò chơi, cắm trại sau đó tập hợp kết quả) Tùy theotừng hoạt động mà có sự phân công, phân nhiệm và có ban chỉ đạo thích hợp

Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường:

- Các lực lượng trong nhà trường: Toàn thể cán bộ giáo viên trong nhàtrường đều có trách nhiệm thực hiện HĐGDNGLL Ban chấp hành Đoàn trường,chi đoàn học sinh là tổ chức đại diện của học sinh có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạtđộng của học sinh dưới sự hướng dẫn của nhà trường và Đoàn TNCS Hồ ChíMinh Các GVCN cần biết rõ kết hoạch để phối hợp và tham gia quản lí

Trang 32

- Các lực lượng ngoài nhà trường: Nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạocủa cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức quần chúng vào cáchoạt động trên của học sinh Các lực lượng này bao gồm Hội phụ nữ, Mặt trận tổquốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh địa phương Các ban ngành trên địa bàn nhưBan văn hóa, Ban thương binh xã hội, Ban y tế chăm sóc sức khỏe, Ban công an,các xí nghiệp, nhà máy.

Ban đại CMHS có thể giúp đỡ cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà trường đôn đốcHĐGDNGLL, đặc biệt là hoạt động ngoài nhà trường nhất là trong thời gian họcsinh nghỉ hè

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kê hoạch HĐGDNGLL

Trong hoạt động quản lí, kiểm tra là một chức năng quan trọng, giúp chủthể quản lí có thông tin phản hồi từ đối tượng quản lí, nắm được diễn tiến côngviệc trong tổ chức, từ đó có những tác động quản lí thích hợp

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả HĐGDNGLL phảithường xuyên, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Việc kiểm tra, đánh giá phảidựa vào chương trình, kế hoạch đã định, phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể chotừng loại hoạt động, có thể định tính, định lượng được hoặc được sự thừa nhậncủa tập thể, của xã hội trong những điều kiện cụ thể Đồng thời công tác kiểmtra, đánh giá phải tiến hành kết hợp với sơ kết, tổng kết thi đua, rút kinh nghiệm

để các hoạt động sau được tốt hơn, hiệu quả hơn, học sinh hứng thú tham giahơn Nếu có điều kiện, nên tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, kể cảhoạt động của lớp và của toàn trường để những lần tiếp theo tổ chức tốt hơn,thành công hơn

1.4.5 Bồi dưỡng đội ngũ và xây dựng các điều kiện HĐGDNGLL

Trang 33

Bồi dưỡng các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGDNGLL, các GVCN vềnăng lực tổ chức quản lí các HĐGDNGLL có nề nếp, chất lượng, thường xuyênliên tục Đồng thời bồi dưỡng cán bộ học sinh nòng cốt của lớp nhằm phối hợpcùng GVCN hoàn thành tốt HĐGDNGLL.

Hiệu trưởng cũng cần chú ý tới việc triển khai đổi mới phương pháp, hìnhthức tổ chức hoạt động HĐGDNGLL là hoạt động của người học, do đó việc đổimới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phải đạt mục tiêu là tạo ra sựhứng thú, phát huy được tính tích cự trong hoạt động của người học; để ngườihọc thực sự là chủ thể của HĐGDNGLL

Động viên mọi thành viên của Hội đồng tham gia các HĐGDNGLL.Tổchức tốt đội ngũ GVCN chỉ đạo HĐGDNGLL ở các lớp Sử dụng giáo viên cókinh nghiệm chỉ đạo HĐGDNGLL làm nòng cốt các hoạt động

Có sự phối hợp với gia đình, các lực lượng ngoài nhà trường để phát huythé mạnh của họ

Trong việc tổ chức các HĐGDNGLL, cần khai thác có hiệu quả cácphương tiện của nhà trường cũng như các phương tiện của học sinh có thể mangđến từ gia đình hoặc do các em tự tạo ra

Các phương tiện được sử dụng trong các HĐGDNGLL có thể là phươngtiện nghe - nhìn, nhạc cụ, dàn âm thanh cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ,dụng cụ thể dục thể thao Cần khuyến khích các em tham gia vào việc tạo ra cácphương tiện hoạt động để tăng cường hiệu quả giáo dục

Có kế hoạch xây dựng, tu bổ và mua sắm các điều kiện thiết yếu về CSVCcho HĐGDNGLL như: sân bãi, bảng tin, phòng truyền thống, các dụng cụ thểdục thể thao, nhạc cụ, hệ thống âm thanh

Trang 34

Xây dựng quĩ HĐGDNGLL Chuẩn bị tốt CSVC để tiến hành cácHĐGDNGLL, hàng năm lập kinh phí dành cho HĐGDNGLL trong điều kiệncho phép của nhà trường.

1.5 Các yếu tố chi phối việc quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT

Có nhiều yếu tố chi phối việc quản lí HĐGDNGLL ở trường trung học nóichung và các trường THPT nói riêng, chủ yếu là các yếu tố sau:

- Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Để quản lí tốt HĐGDNGLL thì trước hết BGH nhà trường phải nhận thứcđược đầy đủ, đúng đắn và sâu sắc mục tiêu, vị trí, vai trò và tác dụng củaHĐGDNGLL trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Trên cơ sở

đó Hiệu trưởng mới tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên,CMHS và các lực lượng giáo dục khác Đồng thời Hiệu trưởng cũng là người tậphợp, thuyết phục mọi lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tích cực triểnkhai thực hiện nội dung chương trình HĐGDNGLL Có nhận thức đúng thì cán

bộ, giáo viên trong nhà trường mới xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của mìnhtrong việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL Khi CMHS có nhận thức đúngtầm quan trọng của HĐGDNGLL thì họ sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho con emmình tham gia vào hoạt động và có thể ủng hộ cả vật chất cho việc tổ chức cáchoạt động của lớp, của trường Ngược lại không có nhận thức đúng đúng đắn vềvai trò của HĐGDNGLL thì giáo viên sẽ không tâm huyết trong việc tổ chức cáchoạt động này, nếu có giao cho họ tổ chức hoạt động thì họ cũng sẽ chỉ làm lấylệ; còn với CMHS nếu nhận thức không đúng thì họ không tạo điều kiện cho con

em mình tham gia hoạt động và khó có thể huy động họ đóng góp tài chính cũngnhư CSVC cho HĐGDNGLL của lớp cũng như của trường

- Năng lực quản lí, tổ chức, lãnh đạo của Hiệu trưởng

Trang 35

Năng lực của Hiệu trưởng có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả quản lí

và sự phát triển của toàn trường Nhà trường có thực hiện được mục tiêu, nhiệm

vụ của mình hay không một phần quyết định quan trọng là tùy thuộc vào nhữngphẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng

- Năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL

Con người là yếu tố quan trọng nhất cho thành công của mọi công việc;

Để quản lí, tổ chức tốt HĐGDNGLL thì năng lực của đội ngũ GVCN trực tiếpphụ trách HĐGDNGLL ở các lớp là yếu tố quyết định

HĐGDNGLL đa dạng, phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và luôn ởtrạng thái động từ kiến thức đến hình thức do đó đòi hỏi người tổ chức phải cónhững năng lực đặc trưng như: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạtđộng, năng lực thu thập, tổng hợp thông tin, khả năng diễn đạt tốt, năng động,sáng tạo và luôn có ý thức timg tòi cái mới, biết huy động và tập hợp học sinhtham gia hoạt động Nếu năng lực của giáo viên phụ trách HĐGDNGLL ở cáclớp hạn chế thì sẽ khó có thể thu hút học sinh hứng thú tham gia hoạt động được

và hoạt động không thể đạt được kết quả tốt

- Nội dung chương trình và hình thức HĐGDNGLL

Hiện nay tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật tăng theo cấp số nhân, SGK,tài liệu luôn được cập nhật nên nếu tổ chức những hoạt động giúp học sinh trảinghiệm những kiến thức đã học, mở rộng kiến thức mới phù hợp với tâm lí lứatuổi sẽ làm cho các em hào hứng, tích cực tham gia vào các hoạt động

Tư duy của học sinh THPT đang phát triển ở mức độ cao, các em có khảnăng thu thập thông tin ở các nguồn khác nhau làm giàu thêm vốn hiểu biết củabản thân HĐGDNGLL nếu khơi dậy nhu cầu ham học hỏi, tự tìm tòi kiến thức,khám phá cái mới đồng thời giúp các em củng cố, trải nghiệm những kiến thức

Trang 36

đã học ở trên lớp thì chắc chắn sẽ thu hút được các em tham gia hoạt động mộtcách tích cực Nếu nội dung nghèo nàn, hình thức đơn điệu không phù hợp lứatuổi thì sẽ khó thu hút các em tham gia hoạt động một cách tích cực, kết quả hoạtđộng sẽ hạn chế.

- Điều kiện CSVC, kỹ thuật, tài chính phục vụ cho HĐGDNGLL

HĐGDNGLL diễn ra ở trên lớp, trong nhà trường và ngoài xã hội bao gồmnhiều hình thức đa dạng phong phú như: các hoạt động vui chơi giải trí, vănnghệ, thể thao, tham quan dã ngoại, các cuộc thi tài năng, trí tuệ Để tổ chức tốtHĐGDNGLL thì ngoài nhân tố con người thì yếu tố CSVC, tài chính phục vụhoạt động đóng vai trò quan trọng Hiện nay kinh phí dành cho HĐGDNGLL ởcác trường THPT nói chung và ở các vùng nông thôn nói riếng rất hạn chế, nênviệc huy động các nguồn lực từ các tổ chức kinh tế, xã hội, các nhà tài trợ,CMHS sẽ góp phần đem lại kết quả cho HĐGDNGLL ở các trường

- Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường thamgia tổ chức HĐGDNGLL

HĐGDNGLL được tổ chức trong nhà trường và ngoài xã hội, nên nhàtrường cần phối hợp với các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường như các

tổ chức chính trị xã hội địa phương, chính quyền địa phương, các đơn vị kinh tế

xã hội, Hội CMHS

Nếu nhà trường biết cách phối hợp và phát huy sức mạnh của các lựclượng giáo dục ngoài nhà trường thì không những đảm bảo được sự phối hợpthống nhất giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong giáo dục học sinh mà cònnâng cao hơn nữa trách nhiệm các lực lượng này trong công tác phối hợp quản lí,giáo dục học sinh, đồng thời tạo thuận lợi cho nhà trường tổ chức HĐGDNGLL

Trang 37

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để các em được giáo dục mọi lúc, mọi nơi, tạo điềukiện khép kín quá trình giáo dục, tác động đồng bộ đến nhân cách học sinh.

Tiểu kết chương 1

HĐGDNGLL là một trong những hoạt động cơ bản ở nhà trường THPT

Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp vớicác chủ đề bắt buộc và tự chọn HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy học trênlớp, bổ sung và hoàn thiện tri thức, kỹ năng đã học trên lớp, giúp học sinh mởrộng hiểu biết, tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo,nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè, nhà trường, gia đình và xãhội HĐGDNGLL là con đường gắn lí thuyết với thực hành, gắn nhà trường với

xã hội, là con đường rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức cho học sinh, tạo nên

sự phát triển hài hòa, cân đối trong nhân cách của người học

Quản lí HĐGDNGLL bao gồm: Quản lí về xây dựng kế hoạch tổ chức,quản lí về tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạchHĐGDNGLL, quản lí về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch, quản lí vềbồi dưỡng đội ngũ và xây dựng các điều kiện HĐGDNGLL

Trong thực tế, có nhiều yếu tố chi phối việc HĐGDNGLL ở trường THPTnhư: Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; năng lựcquản lí, tổ chức, lãnh đạo cảu Hiệu trưởng; năng lực của người tổ chứcHĐGDNGLL; nôi dụng chương trình, hình thức HĐGDNGLL;

Vì vậy, việc quản lí tốt các HĐGDNGLL sẽ có tác dụng nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạo nói chung, phát triển khả năng hoạt động tích cực, sángtạo nói riêng của mỗi học sinh trong các trường THPT; góp phần tích cực vàocông tác giáo dục toàn diện cho học sinh

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT

HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thạch Thất là huyện ngoại thành ở phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội Thựchiện nghị quyết 15 của Quốc hội, từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 huyện ThạchThất sáp nhập với thành phố Hà Nội và tiếp nhận thêm 3 xã Tiến Xuân, YênTrung, Yên Bình thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Phía Bắc và Đông Bắcgiáp huyện Phúc Thọ, Phía Đông Nam và Nam giáp huyện Quốc Oai, phía TâyNam và Nam giáp tỉnh Hòa Bình và phía Tây giáp Thị xã Sơn Tây

Huyện Thạch Thất có điều kiện thuận lợi về giao thông do ở gần Đại lộThăng Long, trên địa bàn huyện có tỉnh lộ 419, 420 nối huyện với Đại lộ ThăngLong, Quốc lộ 32 và đường Việt Nam - Cu Ba nối với các huyện lân cận Có khucông nghệ cao Hòa Lạc đang xây dựng và đi vào hoạt động

Tổng diện tích toàn huyện là 18.459 ha, huyện có 22 xã và 1 thị trấn với

203 thôn bản, cụm dân cư Dân số toàn huyện là 179 nghìn người, trong đó đồngbào dân tộc Mường chiếm khoảng 8% dân số, tập trung ở 3 xã Yên Bình, YênTrung và Tiến Xuân Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân là 1,27% một năm.Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 59% Cơ cấu lao động nông thôn nhữngnăm gần đây chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động ngành công

Trang 39

nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ Hiện nay, tỷ trọng lao động trong ngànhnông nghiệp chiếm khoảng 38%.

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Trong 5 năm qua, Thạch Thất đã có những kết quả quan trọng về kinh tế,

xã hội, an ninh quốc phòng Kinh tế có mức tăng trưởng nhanh, đạt bình quân14,6% một năm Từ năm 2008 đến nay, từ khi được sáp nhập về Thủ đô Hà Nộiđặc biệt là khi đường cao tốc Thăng Long nối liền với trung tâm Thủ đô đượchoàn thành thì nền kinh tế của huyện đã có những bước tiến thực sự mạnh mẽ,nền sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được phát triển Lực lượng sảnxuất được tăng cường, phân công lao động và trình độ sản xuất ngày càng cao,nền kinh tế thị trường của huyện cũng phát triển mạnh mẽ Cơ cấu kinh tế đã cóbước chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngưnghiệp trong GDP giảm từ 16,2% (năm 2005) xuống còn 14,8% (năm 2011)nhưng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng từ 59%(năm 2005) lên 66,8% (năm 2011) Năm 2012 tổng giá trị sản xuất ước đạt2.644.153 triệu đồng tăng 13,1% so với năm 2010; trong đó giá trị sản xuất côngnghiêp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 66,8%, thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm18,4%, nông nghiệp chiếm 14,8%

Thực hiện chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,huyện tập trung mọi nguồn lực, phát huy thế mạnh của các làng nghề truyềnthống Khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế đẩy mạnh phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết việclàm và nâng cao trình độ, tăng nguồn thu ngân sách, góp phần chuyển dịch cơcấu kinh tế Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có mức tăng trưởng khá

Trang 40

Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được đầu tư nâng cấp kiên cố hóa đặcbiệt các công trình trường học, đường giao thông, trạm y tế, nhà văn hóa, các khutái định cư làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới.

Trong nông nghiệp, tiếp tục thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hóa, hiệu quả, bền vững, trong đó khuyến khích việcdồn điền đổi thửa; nhân rộng các mô hình chuyển đổi trong sản xuất nôngnghiệp Các mô hình chăn nuôi với qui mô tập trung vừa và nhỏ Thực hiện tốtLuật bảo vệ rừng, quản lí chăm sóc diện tích rừng hiện có, giá trị bình quân đạt4,8% một năm

Dịch vụ thương mại có bước phát triển khá Hệ thống chợ được qui hoạchtừng bước được nâng cấp, tỷ trọng dịch vụ năm 2012 đạt kế hoạch và tăng 12,1%

so với năm 2011

Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình được quan tâm, các chươngtrình y tế quốc gia thực hiện có hiệu quả 100% trạm y tế có bác sỹ và y sỹ sảnnhi Công tác khám và điều trị bệnh đã có nhiều chuyển biến tích cực Toànhuyện có 22/23 xã thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế

Các hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao được tập trung chỉ đạo hướng

về cơ sở Phong trào văn nghệ quần chúng tiếp tục được quan tâm phát triển;quan tâm củng cố, bảo tồn và phát huy các loại hình nghệ thuật quần chúng nhưChèo, múa rối nước Các di tích lịch sử văn hóa được bảo vệ, tôn tạo Cuộc vậnđộng xây dựng đời sống văn hóa có nhiều đổi mới, nâng cao chất lượng hoạtđộng, có tác động tích cực thúc đẩy kinh tế, xã hội Phong trào thể dục, thể thaorộng khắp tạo động lực thi đua sản xuất Mở rộng diện phủ sóng phát thanh củaĐài truyền thanh huyện đến các xã vùng sâu, đến nay có trên 98% số dân đượcnghe đài 4 cấp

Ngày đăng: 13/02/2019, 10:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w