1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực pháp luật dân sự

25 587 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng lực pháp luật dân sự
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 55,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực pháp luật dân sựQuyết định thành lập: là DNNN thành lập theo quyết định số181NN/TCCB-QĐ của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ký ngày 24 tháng 3 năm 1993.. QĐ số 4827/QĐ-B

Trang 1

Năng lực pháp luật dân sự

Quyết định thành lập: là DNNN thành lập theo quyết định số181NN/TCCB-QĐ của Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ký ngày

24 tháng 3 năm 1993 Bộ trưởng nông nghiệp và PTNT ký QĐ số19/BNN/TCCB-QĐ ngày 18/3/2002 về việc đổi tên xí nghiệp in nông nghiệp

và công nghiệp thực phẩm thành công ty in nông nghiệp và công nghiệpthực phẩm

QĐ của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT V/v thành lập ban đổi mớitại doanh nghiệp công ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm số1766/QĐ/BNN-TCCB ngày10/06/2003

QĐ số 4827/QĐ-BNN-TC ngày 30/10/2003 của Bộ trưởng Bộ nôngnghiệp và PTNT V/v định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá công

ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm

Đăng ký kinh doanh số 108383 ngày 13 tháng 5 năm 2002 do sở kếhoạch đầu tư Hà Nội cấp

giấy phép hoạt động ngành in số 86/GB-in ngày 06/04/1993 của Bộvăn hoá thông tin cấp

Điều lệ xí nghiệp công nghiệp quốc doanh: thông qua ngày10/08/1992 QĐ số 22/2002/BNN/TCCB/QĐ V/v quy định chức năng, nhiệm

vụ của công ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm của Bộ nôngnghiệp và PTNT

Quyết định bổ nhiệm giám đốc số 929 ngày 20/03/2002 do Bộ trưởngnông nghiệp và phát triển nông thôn ký

Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng Số3008QĐ/BNN/TCCB ngày04/09/2003 do Thứ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT ký

Nhận xét: hoạt động của doanh nghiệp đầy đủ tư cách pháp nhân, chủdoanh nghiệp có đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự Ban lãnhđạo có năng lực quản lý kinh doanh tốt

Trang 3

▫ Vật tư hàng hóa tồn kho: 9.905.989.203 VNĐ

 Hiệu quả 02 năm liền kề và 06 tháng đầu năm 2003

01 Tổng DT 22.365.291.026 30.252.957.852 15.758.002.177

02 LN trước thuế 2.895.658.883 2.936.558.671 1.409.004.014

03 LN sau thuế 1.969.048.041 1.996.859.898 958.112.731

 các hệ số tài chính: (tại thời điểm 30/06/2003)

oHệ số thanh toán ngắn hạn:

Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn=14.596.416.684/5.810.260.842=2,5oTỷ xuất tự tài trợ:

Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản=14.206.785.489/20.017.046.331=71%oHệ số nợ phải trả:

Nợ/Tổng nguồn vốn=5.810.260.842/20.017.046.331=0,29

oKhả năng sinh lợi:

Lợi nhuận/doanh thu=958.112.731/15.758.022.177=0,061

o+ Đánh giá về khả năng tài chính:

▫ HIệu quả kinh doanh: qua số liệu cho thấy kết quả kinh doanh

02 năm liền kề của công ty đều có lãi Sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp hàng năm tăng trưởng khá, doanh thu và lợinhuận năm sau cao hơn năm trước

▫ Hệ số thanh toán ngắn hạn là 2,5 chứng tỏ khả năng thanh toánngắn hạn tôt và có sự ổn định

Trang 4

▫ Tỷ suất tài trợ: 71% cho thấy công ty có khả năng độc lập về tàichính tương đối cao.

▫ Nợ phải trả / tổng nguồn là 0,29 cho thấy công ty có khả năng tựchủ về tài chính trong kinh doanh

▫ Khả năng sinh lời là 0,061 nói lên lợi nhuận trong kinh doanhcảu doanh nghiệp: cứ 1000 VNĐ doanh thu tạo ra 61 VNĐ lợinhuận

IV Thẩm định dự án vay vốn trung hạn

1 Cơ sở pháp lý của dự án

 Dự án đã được thứ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

ký duyệt tại QĐ số 1046 QĐ/BNN–XDCB ngày 14/4/2003

 Tờ trình số 21 ngày 20/2/2003 V/v xin lập dự án dây chuyền in

 Công văn số 34 ngày 12/3/2003 V/v xin phê duyệt dự án

 Các hồ sơ mở thầu và duyệt thầu

 Nhận xét: hồ sơ đầy đủ cơ sở pháp lý

2 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư.

a Tổng mức đầu tư

Theo QĐ số 1046 QĐ/BNN–XDCB ngày 14/4/2003 của Bộ nôngnghiệp và PTNT phê duyệt tổng mức đầu tư của dự án là 14.500.000 VNĐ(mười bốn tỷ năm trăm triệu đồng), trong đó:

(quy đổi theo tỷ giá EUR tại thời điểm lập dự án là 17.178VNĐ/EUR)

Theo hợp đồng chính thức nhập thiết bị và tỷ giá bình quân tháng 11

và 10 ngày đầu tháng 12 là 19.000 VNĐ thì tổng mức đầu tư của dự án là15.420.000.000 VNĐ trong đó:

Trang 5

 Xây lắp: 50.000.000 VNĐ

oPhí mở, phí thanh toán L/C và phí mua ngoại tệ: 51.000.000 VNĐ

b Nguồn vốn đầu tư

Đầu tư bằng hai nguồn là vốn vay NHNo&PTNT Ba Đình và vốn tự có

a Xét công nghệ và tài sản cố định, các yếu tố đầu vào của dự án

Dây chuyền thiết bị được mua của hãng có uy tín trên thị trường thếgiới và Việt Nam, do vậy có thể yên tâm về giá cả và kỹ thuật Công ty đãchọn mua công nghệ in FLEXO Đây là sự lựa chọn đúng cho cả công nghệ

và tổ chức sản xuất in sách báo tạp chí, bao bì nhãn mác, Thiết bị đượcsản xuất của cộng đồng Châu Âu, là dây chuyền model mới tiêu chuẩn hiệnnay trên thế giới phù hợp với cả điều kiện khí hậu Việt Nam không gây ônhiêm môi trường như các công nghệ in khác

Thị trường cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất: công ty in nôngnghiệp là một công ty hoạt động có hiệu quả trong nhiều năm nay, có uy tínvới các bạn hàng trên thị trường cung cấp NVL sản xuất thường xuyên ổnđịnh đảm bảo về cả chất lượng và số lượng để thực hiện dự án

Các đơn vị đã và đang cung cấp là:

Trang 6

 Công ty tin học thông tấn xã Việt Nam.

 Xí nghiệp trắc nghiệm bản đồ

 Công ty kinh doanh quốc tế Hà Nội

Hướng tới có thể DN tìm cách tiếp cận thị trường mới để có thể nhậptrực tiếp nguyên vật liệu từ nước ngoài nhằm mở rộng dịch vụ, hạ giá thànhsản phẩm

b Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Qua khảo sát thị trường trong nước được biết hiện nay có 04 cơ sở đã

có loại dây truyền này là: công ty in ngân hàng, in hàng không, in tiến bộ, inTrần Phú tại TP HCM Trong 04 cơ sở trên thì chỉ có cơ sở in Trần phú làđáp ứng được đầy đủ yêu cầu của việc đa dang hóa các loại sản phẩm và

kỹ thuật đồng bộ, các cơ sở in khác sản phẩm mang tính chuyên ngành làchủ yếu và thiếu trang thiết bị đồng bộ Mặt khác, xuất phát từ mối quan hệvới khách hàng truyền thống mà công ty đang phục vụ nên đi đến quyếtđịnh đầu tư trang thiết bị dây truyền in flexo Vì đây là loịa thiết bị tương đốihiện đại trên thế giới Đồng thời việc thay thế các thiết bị cũ, kếm công suấtđang hoạt động ở công ty lúc này là cần thiết, có như vậy công ty mới đápứng đầy đủ nhu cầu sản phẩm đang ký hợp đồng lâu dài với các bạn hàng.Các khách hàng đã và đang ký hợp đồng với doanh nghiệp là:

 Nhà máy thuốc lá Thăng Long, Bắc Sơn, Thanh Hóa: in bao bì thuốclá

 Công ty cổ phần dược phẩm traphaco: in bao bì dược phẩm

 Công ty bánh kẹo Hải Hà, Việt Trì: in bao bì tem bánh kẹo

 Công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, tổng công ty chè,

Trong các bạn hàng trên thì sản phẩm bao bì của nhà máy thuốc láThăng Long chiếm 50% doanh thu của doanh nghiệp, thuốc lá Thanh Hóa,Bắc Sơn là 30% Như vậy thị phần của ba nhà máy thuốc lá chiếm 80% giátrị doanh thu của doanh nghiệp Chính vì thế nên các thông số kỹ thuật của

Trang 7

dây truyền in đơn vị đã đặt mua chủ yếu phục vụ cho việc in bao bì của baothuốc lá kết hợp với in một số sản phẩm phổ thông khác.

Như vậy doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định, vữngchắc có khả năng cạnh tranh tốt vì có mạng lưới bán hàng rộng, chiến lượcmarketing bền vững, đồng thời có vị trí sản xuất kinh doanh thuận tiện (gầnđường giao thông lớn) thuận lợi cho việc vận chuyển, chuyên trở hàng hóa

đi, đến

4 xem xét hiệu quả của dự án

a Hiệu quả kinh tế

Phần doanh thu dự tính hai năm đầu do phải qua 4 tháng lắp đặt chạythử, kết hợp với khả năng các hợp đồng chưa mở rộng nhiều, do vậy dựkiến doanh thu được 60%, năm thứ 2 là 70% Các năm còn lại doanh thu cóthể đạt dự kiến Phần doanh thu công ty chỉ tính phần gia công không tínhchi phí mua giấy Vòng đời của dự án là 10 năm tương đối dài, mặt khác doyêu cầu máy móc ngày càng đổi mới nên khi tính toán không tính phần thu

về thanh lý tài sản Từ các số liệu tài chính của công ty in nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm, quá trình thu thập thông tin của ngân hàng ta tínhtoán được biểu số 01 Qua tính toán các chỉ tiêu thì dự án là khả thi Giá trịhiện tại ròng NPV là 7.138,98 triệu đồng, tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR bằng31%, thời gian hoàn vốn đầu tư là 5 năm

Phân tích độ nhạy của dự án

Tại biểu tính toán số 02 giả định giá gia công giảm 10% và chi phí tăng10% so với dự kiến trong tất cả các năm theo vòng đời của dự án: kết quảtính toán cho thấy dự án vẫn khả thi và có NPV là 3.746,11 triệu đồng cònIRR là 21%, thời gian hoàn vốn là 6 năm

Tại biểu số 03 dự tính đơn giá gia công giảm 20% và chi phí tăng lên20% so với dự kiến trong tất cả các năm theo vòng đời của dự án thì: NPV

là 353,24 triệu đồng, IRR là 11%, thời gian hoàn vốn là 7 năm

Trang 11

b Hiệu quả xã hội của dự án

Dự án hoàn thành sẽ tạo ra bước phát triển mới về số lượng và chấtlượng của một DN in, nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ chính trị, tạothêm công ăn việc làm cho người lao động, tăng thêm lợi nhuận cho doanhnghiệp và đóng góp thêm cho ngân sách Nhà nước

5 Kế hoạch vay, trả nợ và khả năng hoàn vốn của dự án

a Khả năng hoàn vốn của dự án

Nguồn hoàn vốn của dự án là từ lợi nhuận và khấu hao hàng năm, từ

số liệu tính toán tại biểu số 01 ta lập biểu khả năng hoàn vốn của duán nhưsau:

Khả năng hoàn vốn chung

Trang 12

tính 70% vốn khấu hao vì lợi nhuận đạt được rất thấp, DN dự định trích lậpcác quỹ và bổ sung vốn lưu động.

Như vậy khi dự án thực thi sẽ có nguồn trả nợ theo kế hoạch đề ra

b Kế hoạch vay và trả nợ vốn vay

Tiền lãi trả hàng tháng theo số dư thưc tế

Tiền gốc trả đều trong các quý và trả vào ngày 25 tháng cuối quý, nămđầu máy mới đi vào hoạt động nên tiền gốc bắt đầu trả vào quý III/2004.Thời hạn vay vốn là 60 tháng

6 Khả năng thực hiện dự án

Công ty có khả năng thực hiện được dự án vì dự án đã được tính toán

từ cơ sở thực tế sản xuất kinh doanh Mặt khác về mặt chủ quan từ nhiềunăm công ty đã có bộ máy lãnh đạo quản lý, tổ chức và điều hành tươngđối chặt chẽ có hiệu quả; có đội ngũ công nhân lành nghề, trình độ kỹ thuật

Trang 13

cao nên đáp ứng được với yêu cầu trang thiết bị kỹ thuật công nghệ mới.Thị trường đầu vào đầu ra ổn định.

V Bảo đảm tiền vay

Tài sản đảm bảo tiền vay là tài sản hình thành từ vốn vay gồm

 Máy in FLEXO gallúem 410 xuất sứ nước Đức

 Máy dán bản có màn hình video, model cobra ttc 500els của Anh

 Máy chế bản in FLEXO basf nyloflex combi FI super của Đức

 Máy rửa lô anilo FW991 của Đan Mạch

Năm sản xuất 2003 mới 100%

Giá trị tài sản đảm bảo theo giá trị hiện tại là 15.420.000.000 VNĐ(mười lăm tỷ bốn trăm hai mươi triệu đồng)

Phạm vi bảo đảm: số tiền vay 10,8 tỷ đồng với số tiền lãi và các chikhác phát sinh (nếu có) Giá trị tài sản đảm bảo sẽ được điều chỉnh chínhthức khi thiết bị lắp đặt xong

Với lý do thời gian tới công ty sẽ thực hiện cổ phần hóa nên việc thếchấp dây chuyền in trên không có QĐ của bộ chủ quản Ban đổi mới doanhnghiệp sẽ có biên bản về việc đồng ý thế chấp dây chuyền in trên

VI Đánh giá và kiến nghị của cán bộ tín dụng

Đánh giá

 Hoạt động của DN có đầy đủ tư cách pháp nhân, chủ doanh nghiệp

có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

 Khả năng tài chính: nguồn vốn của chủ sở hữu tương đối cao và ổnđịnh, khả năng phát triển và tăng trưởng tốt, có khả năng trả nợ ngânhàng đúng hạn trong thời hạn vay vốn

 Dự án đầu tư có tính khả thi cao

Trang 14

 Bảo đảm tiền vay: tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay.

Kiến nghị

 Đề nghị duyệt cho vay, lý do: đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn

 Phương thức cho vay: theo dự án đầu tư

 Số tiền cho vay: 10.800.000.000 VNĐ (mười tỷ tám trăm triệu đồng)

 Thời gian cho vay: 60 tháng

 Lãi suất cho vay: lãi suất 0,77%/tháng; áp dụng lãi suất thả nổi, cứ 06tháng điều chỉnh một lần theo quy định lãi suất của NHNo&PTNT HàNội

Cán bộ tín dụngTrần Thị Loan

Ý kiến của trưởng phòng kinh doanh

 Đề xuất duyệt cho vay

 Phương thức giải ngân: cho vay theo chuyển khoản

 Số tiền chovay 10.800.000.000 VNĐ

 Thời hạn cho vay: 60 tháng

 Lãi suất cho vay: 0,77%/tháng, áp dụng lãi suất thả nổi, 6 tháng điềuchỉnh một lần

Ngày 11 tháng 12 năm 2003Trưởng phòng kinh doanhLương Kiều VânPhê duyệt của giám đốc

 Duyệt cho vay: duyệt vay

 Phương thức giải ngân: cho vay chuyển khoản

 Số tiền cho vay: 10.800.000.000 VNĐ

Trang 15

 Thời hạn cho vay: 60 tháng.

 Lãi suất cho vay: 0,77%/tháng, 6 tháng điều chỉnh một lần

Ngày 11 tháng 12 năm 2003Giám đốc NHNo quận Ba Đình

Võ Lê Thu Thủy

Trang 16

4 Đánh giá về công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNo&PTNT Ba Đình

Do thời gian thực tập và khả năng còn hạn chế nên việc đưa ra nhậnxét đánh giá không thể tránh khỏi mang tính chủ quan Nếu có gì khôngđúng tôi rất mong có được sự thông cảm và giúp đỡ của ngân hàng

Mặc dù đã đi vào hoạt động được 8 năm nhưng việc cho vay theo dự

án của NHNo&PTNT Ba Đình không phải là dịch vụ chủ đạo của ngânhàng Thu nhập của ngân hàng chủ yếu vẫn từ thu phí điều chuyển vốn.Tính đến 31/12/2003 nguồn vốn ngân hàng huy động là 417.412 triệu VNĐtrong khi dư nợ chỉ đạt 88.884 triệu VNĐ Tuy nhiên thông qua việc thẩmđịnh dự án của công ty in nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ta có thểrút ra một số đánh giá

a Những kết quả đạt được

Công tác thẩm định tại ngân hàng được thực hiện đúng quy trình,nguyên tắc và quy định với tinh thần trách nhiệm cao của cán bộ ngânhàng Trong quá trình cho vay cán bộ ngân hàng thường xuyên kiểm tra,kiểm soát mục đích sử dụng vốn Đây là khâu mà ngân hàng chú trọng đềcao vì mọi rủi ro hầu hết đều nảy sinh từ đây Nếu có đơn vị sử dụng saimục đích thì ngân hàng sử lý bằng cách: trưng thu ngay số vốn đã cho vay,bắt hoàn trả tiền từ nguồn thu khác hoặc thanh lý tài sản thế chấp

Khi cho vay ngân hàng luôn chú trọng nguyên tắc vốn vay phải có tàisản thế chấp bảo đảm Dù trong việc cho vay thì điều quan trọng là tìnhhình tài chính của doanh nghiệp và tính khả thi của dự án nhưng tài sản thếchấp là yếu tố đảm bảo khi rủi ro xảy ra

Đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, hiểu biết Cán bộ tín dụng củangân hàng luôn tìm hiểu, tự bồi dưỡng kiến thức của mình về thị trường sảnxuất kinh doanh Và không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn

Hàng tuần, các cán bộ ngân hàng lại tổ chức họp để xem xét tình hìnhhoạt động trong tuần Từ đó thẳng thắn nêu ra những hạn chế, khuyết điểm

Trang 17

và những ưu điểm đã đạt được Đây là một trong những yếu tố quyết địnhthành công của ngân hàng trong công tác tín dụng vì qua đó các cán bộ tíndụng tự nhìn lại mình và học hỏi thêm được các kinh nghiệm.

b Những tồn tại chính cần khắc phục

Ngân hàng còn coi trọng yếu tố khách hàng quen, đây là một việc rấtnguy hiểm dễ dẫn đến những rủi ro và nợ quá hạn

Chưa mở rộng cho vay đối với nhiều doanh nghiệp, các hộ gia đình và

cá nhân Đây là một thị trường không nhỏ vì nhu cầu kinh doanh và tiêudùng của người dân ngày càng tăng

Cán bộ tín dụng chưa được phân theo một chuyên sâu cụ thể để tạonên những chuyên môn thẩm định dự án như: hộ sử dụng, doanh nghiệpsản xuất, Chính vì vậy, cho dù học hỏi nhiều nhưng chưa chuyên sâunên khả năng hiểu biết về các vấn đề đặc trưng của từng ngành nghề còn

bị hạn chế gây khó khăn trong việc xét duyệt các phương án kinh doanh.Hiện nay ở ngân hàng, cán bộ tín dụng phụ trách dự án vay vốn nàothì sẽ thực hiện luôn mọi công đoạn trong đó, tức là vừa thẩm định tàichính, vừa đánh giá tài sản thế chấp, xác lập thời hạn trả nợ, Chưa cócán bộ chuyên về từng công đoạn nên nhiều khi gây ra những kết quảkhông chính xác và có thể dẫn đến những việc thiếu trung thực

Trang 19

I Định hướng hoạt động trong thời gian tới

Phương hướng và mục tiêu tổng quát của chi nhánh là xây dựngNHNo&PTNT Ba Đình thành một ngân hàng lớn mạnh hơn về quy mô,phạm vi hoạt động, năng lực tài chính tăng cường khả năng cạnh tranh đểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để ngân hàng hoạtđộng lành mạnh có hiệu quả, góp phần giữ vững an toàn hệ thống, đáp ứng

đủ vốn phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Xuất phát từ định hướng kinh doanh năm 2004 của NHNo&PTNT HàNội, căn cứ vào tình hình thực tế và kết quả kinh doanh năm 2003 của chinhánh NHNo&PTNT Ba Đình xác định mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm

2004 như sau:

 Nguồn vốn tăng trưởng 40% so với năm 2003

 Dư nợ tăng 30 – 35% so với năm 2003

 Nợ quá hạn dưới 1% trên tổng dư nợ

 Đảm bảo quỹ thu nhập đủ chi lương theo hệ số của NHNo&PTNTViệt Nam

Các chỉ tiêu cụ thể được thống kê trong bảng dưới đây:

Ngày đăng: 18/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đơn vị: triệu đồng 10 0.422411 100% 7000 525 693 389 35 240 95 1977 5023 1607.36 3415.64 .415.64 18846.03 - Năng lực pháp luật dân sự
n vị: triệu đồng 10 0.422411 100% 7000 525 693 389 35 240 95 1977 5023 1607.36 3415.64 .415.64 18846.03 (Trang 8)
BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Đơn vị: triệu đồng 10 0.42241 100% 6300 577.5 762.3 427.9 38.5 264 104.5 2174.7 4125.3 1320.1 2805.2 2805.2 12759.2 Giả định: giá gia công giảm 10% dẫn đến doanh thu giảm 10%, các chi phí khác tăng lên !0%90.46043100%630057 - Năng lực pháp luật dân sự
n vị: triệu đồng 10 0.42241 100% 6300 577.5 762.3 427.9 38.5 264 104.5 2174.7 4125.3 1320.1 2805.2 2805.2 12759.2 Giả định: giá gia công giảm 10% dẫn đến doanh thu giảm 10%, các chi phí khác tăng lên !0%90.46043100%630057 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w