Kiến thức - Hiểu và phân tích được đặc điểm ngành dịch vụ Hoa Kì.. - Nêu đặc điểm của từng nhóm ngành dịch vụ 2.. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích BĐ, BSL kiến thức cơ bản II.. Bà
Trang 1Ngày soạn… /……/200….
TIẾT 13 : KINH TẾ HOA KÌ ( TIẾT 2) – NGÀNH DỊCH VỤ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu và phân tích được đặc điểm ngành dịch vụ Hoa Kì
- Nêu đặc điểm của từng nhóm ngành dịch vụ
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích BĐ, BSL kiến thức cơ bản
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ về giao thông Hoa Kì
- BSL về cơ cấu GDP, XNK của HK
III Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2 Bài cũ: Nêu đặc điểm phân bố và giải thích sự phân bố dân cư HK trên BĐ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- Bước 1: GV cung cấp cho HS BSL ( đơn vị %)
Yêu cầu HS nhận xét và rút ra vai trò của ngành
DV trong nền kt
- Bước 2: HS NX BSL, trình bày
- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Cặp nhóm
- Bước 1: GV cung cấp cho HS BSL về ngoại
thương HK ( đơn vị: Tỉ USD)
CCXNK -13.8
Yêu cầu HS tính cán cân XNK NX gì về
ngoại thương HK?
+ Tại sao HK vẫn NS rất lớn? ( DO cơ sở tài
chính, ngân hàng pt rộng khắp thế giới thu
Khái quát
- Dịch vụ là ngàn kt quan trọng nhất của HK
- Dịch vụ là ngành pt mạnh
- Tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP từ 62,1% lên 19,4% ( 1996- 2004) Nền kt chuyển sang kt tri thức
1 Ngoại thương.
- XNK tăng nhanh và chiếm 12% thế giới
- Luôn nhập siêu và giá trị nhập siêu ngày càng lớn Ngoại thương rất pt
Trang 2nhiều KT vấn pt)
- Bước 2: HS tính toán và NX, trình bày.
- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào hiểu biết và BĐGTVT
trình bày đặc điểm GTVT HK?
Hoạt động 4: Cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức cũ nêu đặc
điểm về hoạt động tài chính, TTLL và DL HK?
- GV khắc sâu
Khách
quốc tế 39.4 43.5 51.2 46.1
Doanh
thu
Yêu cầu HS NX về sự pt du lịch
2 Giao thông vận tải.
- Hiện đại nhất thế giới
- Có đủ các loại hình vận tải
- Mạng lưới giao thông dày đặc và pt rộng khắp
cả nước
- Khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn nhất thế giới
3 Các ngành tài chính, thông tin liên lạc và du lịch.
- HK có hơn 600.000 tổ chức tài chính hoạt động Ngành tài chính, ngân hàng có wuy mô toàn cầu, mỗi thành phố là một thị trường chứng khoán: NYSE, CHICAGO
- thong tin liên lạc trất hiện đại, mạng thông tin bao phủ toàn thế giới
- Du lịch pt mạnh và tăng nhanh, là một trong những nước có doanh thu du lịch lớn nhất thế giới
4 Củng cố: Phân tích đặc điểmngành dịch vụ HK?
5 Dặn dò: Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị XNK của Hk qua số liệu trong bài.
Trang 3Ngày soạn… /……/200….
TIẾT 14 KINH TẾ HOA KÌ ( TIẾT32) – NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu và phân tích được đặc điểm PT và phân bố các ngành CN Hoa Kì
- Nêu đặc điểm của từng nhóm ngành dịch vụ
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích BĐ CN kiến thức cơ bản
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ KT chung Hoa Kì
- BSL về sản lượng CN của HK
III Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
2 Bài cũ: Phân tích đặc điểmngành dịch vụ HK?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào BĐ nêu cơ
cấu ngành CN
+ Phân tích đặc điểm của các nhóm ngàng CN?
+ Trong các nhóm ngành, ngành nào quan trọng
nhất?
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
1 Đặc điểm pt CN
- Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP nhỏ và
có xu hướng giảm: Năm 1960 là 33,9% đến 2004 19,7%
- Cơ cấu CN gồm 3 nhóm nghành:
+ CN khai khoáng đứng đầu thế giới: thứ 1 về phootphat, môlipđen; thứ 2 về AU, AG, Pb, Cu, than đá; thứ 3 về dầu mỏ
CN khai khoáng tạo ra 1,5% GDP
+ CNCB: chiếm 84,2% XK, 17% GDP và thu hút 40 triệu lao động Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị hàng hóa của CNCB là hóa chất 11%, chế tạo máy 10,7%, điện tử viễn thông 10,5%, CBTP 10,2%, SX phương tiện GTVT 10,1%
+ CN điện lực có sản lượng lớn nhất thế giới, năm 2004 đạt 3979 tỉ KWh trong đó: 76% nhiệt điện, 10% nguyên tử, 6% thủy điện còn lại 8% là địa nhiết, gió, NL MT
- Cơ cấu giá trị sản lượng thay đổi: Giảm tỉ trọng CN truyền thống, tăng CN hiện đại
Trang 4Hoạt động 2: Nhóm
- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ:
+ Xác định đặc điểm phân cố CN HK?
Phân bố đều hay không? CNTT và CNHĐ phan
bố ở đâu? Kể tên một số TTCN lớn?
+ Vùng CN ĐB và vên TBD và ven vịnh Mêhicô
có thay đổi vai trò không? Tại sao?
- Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức.
2 Sự phân bố CN HK
- Sự phân hóa:
+ CNTT tập trung ở ĐB là chủ yếu như LK đen,
cơ khí, sx ô tô, tàu biển, hóa chất, dệt may, thực phẩm
+ Một số TTCN lớn: Niuooc, Đitroi, Philadenphi, Chicago
+ CN hiện đại tập trung ở vùng ven biển: ĐN và
TN như điện tử, viến thông, chế tạo máy bay, tên lữa vũ trụ và hóa dầu
Một số TTCN lớn: Lootangiolet, Hoaxton, Niuooclin
- Có sự thay đổi vai trò của hai vùng ĐB và ven TBD
4 Củng cố: GV hướng dẫn HS giải thích sự phân bố một số ngành CN?
5 Dặn dò: Học bài