1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ks hsg -de toan 9-lan 2 06-07

5 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Khảo Sát Đội Tuyển Hsg Lớp 9 Lần Ii
Trường học Phòng Giáo Dục Vĩnh Tường
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Vĩnh Tường
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 194 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Chứng minh rằng không thể chia 6 số tự nhiên liên tiếp thành 2 nhóm mà tích các phần tử trong mỗi nhóm bằng nhau.. Gọi H là trực tâm của ABC, O là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC..

Trang 1

Phòng giáo dục vĩnh tờng

Đề khảo sát đội tuyển hsg lớp 9 lần ii

Năm học: 2006-2007

Môn: Toán Câu1:

a.Tính giá trị biểu thức

B=3 1620  12 17457  3 1620  12 17457

b.Chứng minh rằng số x sau là một số hữu tỷ:

27

125 9 3 27

125 9

3      

Câu 2: Cho đa thức bậc bốn P(x) thoả mãn:

P(-1)=0 P(x) – P(x-1) = x(x+1)(2x+1)

a Xác định P(x)

b Suy ra giá trị của tổng:

S= 1.2.3 + 2.3.5 + … + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên dơng

Câu 3:

a Hai số dơng x, y thoả mãn 2 3  6

y

x Tìm giá trị lớn nhất của tổng x + y

b Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: x2 + xy + y2.Trong đó x, y là các số thực thoả mãn 2 điều kiện 2xy  3 và x 3y  1

Câu 4: Chứng minh rằng không thể chia 6 số tự nhiên liên tiếp thành 2 nhóm mà tích

các phần tử trong mỗi nhóm bằng nhau

Câu 5: Cho tam giác ABC có 3 góc nhọn AA’, BB’, CC’ là các đờng cao tơng ứng

với các cạnh AB, BC, CA của ABC Gọi H là trực tâm của ABC, O là tâm đờng tròn ngoại tiếp ABC Các đờng cao AA’, BB’, CC’ cắt đờng tròn tâm O tại A”, B”, C” Chứng minh rằng:

a H là tâm đờng tròn nội tiếp của A’B’C’

b SA’B’C’ = (1 – cos2A – cos2B – cos2C).SABC

c Tìm tập hợp các điểm M của ABC sao cho SMAB = SMBC

CÁC TÀI LIỆU KHÁC VUI LềNG VÀO WEBSITE: http://phantu2010.violet.vn

Phòng giáo dục vĩnh tờng

Đáp án chấm khảo sát đội tuyển

Môn:Toán 9 Câu 1: (2 điểm)

a.Đặt b1=3 1620  12 17457 ; b2 =3 1620  12 17457

suy ra b1*b2 = 48

Khi đó: B = b1 + b2

 B3 = (b1 + b2)3 = b1 + b2 + 3b1b2(b1 + b2)

= 3240 +144 B

 B3 – 144B -3240 = 0

 (B – 18)(B2 + 18B + 180) = 0

 B – 18 = 0

 B = 18

Vậy B = 18

0.25 0.25

0.25

Trang 2

b Đặt x1=3

27

125 9

3   ; x2= 3

27

125 9

3  

Suy ra: x1*x2=5/3

Khi đó x= x1- x2

 x3=(x1 – x2)3 = x1 - x2 – 3x1x2(x1- x2)

 x3 + 5x – 6 = 0

 (x – 1)(x2 + x + 6) = 0

 x – 1= 0

 x=1

Vậy x = 1 là số hữu tỷ

0.25 0.5

0.5 Câu 2: (2 điểm)

Đặt P (x) – P(x-1) = x( x+ 1)(2x+1) (1)

a.Thay x lần lợt bằng -1; 0; 1; 2 vào (1) ta đợc

P(-1) – P(-2) = 0  P(-2)=0

P(0) – P(-1) = 0  P(0) = 0

P(1)-P(0) = 1.2.3  P(1)=6

P(2) – P(1) = 2.3.5  P(2) = 36

Đặt P(x) = b0 +b1 (x+1) + b2(x+1)x + b3(x+1)x(x-1) +b4(x+1)x(x-1)(x-2)

(2)

Thay x lần lợt bằng-1; 0; 1; 2; -2 vào (2) ta đợc:

0= b0

0=b1  b1=0

6= b2.2.1  b2=3

36 = 3.3.2 + b3.3.2.1  b3=3

0= 3.(-1).(-2)= 3 (-1).(-2).(-3) + b4.(-1).(-2).(-3).(-4)  b4=1/2

Vậy đa thức cần tìm có dạng:

P(x)=3(x+1)x + 3(x+1)x(x-1) + 1/2(x+1)x(x-1)(x-2)

 P(x) = 3(x+1)x2 + 1/2(x+1)x(x-1)(x-2)

 P(x) = (x+1)x.[3x + 1/2 (x-1)(x-2)]

 P(x) = 1/2 (x+1).x.[6x + (x-1)(x-2)]

 P(x)= 1/2(x+1).x.(x+1)(x+2)

 P(x) = 1/2x.(x+1)2(x+2)

b.Từ (1) bằng cách thay lần lợt x=1; 2; … + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d; n ta đợc

P(1) – P(0)=1.2.3

P(2)-P(1)=2.3.5

… + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d

P(n)-P(n-1)=n.(n+1)(2n+1)

Cộng theo vế các đẳng thức trên ta đợc:

P(n)-P(0)= 1.2.3 + 2.3.5+ … + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d + n(n+1)(2n+1)

 S=p(n) = 1/2n(n+1)2(n+2)

0.25 0.25

0.5 0.25

0.25

0.25 0.25 Câu 3: (2,25 điểm)

y

x

3

2 3

Do vậy theo Bđt Bunhiacopxki ta suy ra:

) ( 6 ) )(

3 2 ( ) 3 2

y

6

6 2 5 ) 3 2 ( 6

x y

Dấu “bằng ’chỉ xảy ra khi

0.25

0.25

Trang 3

6 6 3

; 6 6 2 0

,

3

2

6

3

2

y x

y

x

y

x

Vậy Min(x+y)=

6

6 2

5  khi x=

6

6 3

; 6

6

b.Từ 2xy  3 và x 3y  1

Nhân 2 vế bđt với 3 và 2 ta có:

9 3

6xy  và x 3y  1 (1)

3

2xy  và 2x 6y  2 (2)

áp dụng bđt ABAB (đẳng thức chỉ xảy ra khi A, B cùng dấu)

Từ (1) và (2) ta đợc

10 2 3 3 6 ) 2 3 ( ) 3 6

(

5xxyy  xyy 

2

x

5y  ( 2xy)  ( 6y 2x)  2xy  6y 2x  5  y  1

Vậy x2xyy2 x2 xyy2 4217

Dấu đẳng thức xảy ra khi x  2 và y  1

Trong đó x và y cùng dấu hay (x,y) bằng (2;1) hoặc (-2;-1)

Khi đó x2+xy+y2=7

0.25

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 Câu 4 (1 điểm)

Gọi 6 số đó là: a+1; a+2; … + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d; a+5; a+6

Giả sử có thể chia đợc 6 số đó thành 2 nhóm và tích các phần tử trong

mỗi nhóm đều bằng nhau

Gọi A là tích các số của nhóm 1; B là tích các số của nhóm 2 Suy ra

A=B

Từ đó tích 6 số đó bằng A2 là số chính phơng

*Nếu cả 6 số a+1; a+2; … + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d; a+6 đều không chia hết cho 7

Suy ra: (a+1).(a+2)… + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d(a+6)1.2.3.4.5.6 (mod 7)

 (a+1).(a+2)… + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d(a+6) -1 (mod 7)

Nhng A2 -1 (mod 7) nên loại

*Nếu có 1 trong 6 số đó chia hết cho 7

Do (a+1);… + n(n+1)(2n+1) với n là số nguyên d(a+6) là 6 số tự nhiên liên tiếp nên trong 6 số đó chỉ có 1 số

chia hết cho 7 suy ra tích của 1 nhóm chia hết cho 7 và một nhóm tích

không chia hết cho 7

Mặt khác: tích các số trong nhóm 1 và 2 bằng nhau

Điều này vô lý

Vậy không thể chia 6 số tự nhiên liên tiếp thành 2 nhóm mà tích các

phần tử trong mỗi nhóm bằng nhau

0.25

0.25

0.25 0.25 Câu 5 (2,75 điểm)

C

B B

O C

Trang 4

M

C

K

H

H

a.Chứng minh đợc A1  A2 suy ra A’H’ là phân giác góc C’A’B’

Tơng tự: B’H; C’H là phân giác của các góc A’B’C’; A’C’B’

Từ đó suy ra đợc H là trực tâm tam giá A’B’C’

b.Do H là trực tâm ABC và ABC nhọn nên H nằm trong ABC

SA’B’C’ = SABC- SAB’C’-SBC’A’-SCB’A’

ABC S

A CB S ABC S

A BC S ABC S

C AB S ABC

S

C

B

A

S

' ' '

' '

'

'

'

1

Ta có AB’C’ ABC ( góc A chung; AB’C’=ABC (cùng bằng

C’B’C)

A AB

AB ABC

S

C

AB

S ' ' ' 2 2

cos ) ( 

ABC S

B C A

S ' ' 2

cos

ABC S

A CB

S ' ' 2

cos

Vậy ta có

C B

A ABC

S

C

B

A

cos cos

cos

1   

hay SA'B'C'  ( 1  cos 2 A cos 2 B cos 2C).SABC

c

*Thuận:

MAB; MBC có chung MB và SMAB=SMBC nên các đờng

cao vẽ từ A và C đễn MB bằng nhau

Do đó M  (d) qua B // AC hoặc M  (d’) chứa trung tuyến kẻ từ B của

ABC

Giới hạn: M chuyển động trên (d) và (d’)

*Đảo: Lấy M bất kỳ  (d) hoặc (d’)

+ Nếu M  (d), vẽ AH (d); CK (d) suy ra AH //CK

Ta có: AH // CK; (d) //AC suy ra AH = CK

Nên SMAB = SMBC

+ Nếu M’  (d’)

Vẽ AH’  (d’); CK’  (d’) suy ra AH’ // CK’

' ' '

'

IC

AI

CK

AH

Suy ra SM’AB = SM’BC

0.75 0.25 0.25

0.25

0.25

0.25 0.25

0.25

0.25 0.25

A

C

A d

d

Trang 5

*Kết luận: Tập hợp các điểm M là đờng thẳng (d) ((d) đi qua B và // với

AC ) và đờng thẳng (d’) ((d’) chứa trung tuyến BI của ABC)

Ngày đăng: 20/08/2013, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w