1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap tinh toan mong don chiu tai lech tam

6 1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 326 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tài liệu của các bạn sinh viện hiện tại đang học tại Đại học Bách Khoa TP HCM. Đồng thời cũng là giáo án của giảng viên tại Đại học Bách Khoa. Nó sẽ rất hữu ích cho công việc học tập của các Bạn. Chúc Bạn thành công.

Trang 1

Cho một móng đơn chịu tải lệch

tâm một phương Ntt = 600kN, Mtt =

30 kN.m, Htt = 50kN, độ sâu chôn

móng Df = 1,5 m, đặt trên nền đất

có các đặc trưng sau: trọng lượng

riêng tự nhiên  = 18 kN/m3, trọng

lượng riêng bão hòa dưới mực nước

ngầm sat = 20 kN/m3, trọng lượng

riêng trung bình của bê tông và đất

lấy 22 kN/m3, góc ma sát trong  =

20o (A = 0,515, B = 3,06, D = 5,66)

lực dính c = 15 kN/m2, mực nước

ngầm nằm ngay tại đáy móng Kích

thước cột bc  hc = 20cm  30cm.

Bê tông móng mác 200 có Rn = 90 kG/cm2; Rk = 7,5 kG/cm2 Thép trong móng là

AI có Ra = 2300 kG/cm2 Hệ số vượt tải n = 1,15 Các hệ số m1 = m2 = ktc= 1

Chọn trước bề rộng móng b = 1,5 m; chiều cao móng H = 0,6 m; a = 5 cm.

1) Xác định sức chịu tải tiêu chuẩn của đất nền dưới đáy móng (kN/m2).175,25

BÀI TOÁN THIẾT KẾ: tìm kích thước móng đơn (b, L, chiều cao h) để chịu tải trọng bên trên

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ: Chọn trước Df, B (hoặc b), chiều cao móng để tính toán hợp lý

ptb

tc < Rtc

pmax

tc < 1,2 Rtc

pmin

tc >0

f

tc m A b BD Dc

tb tc

tc

pmax  1 , 2 ; min  0 ;  2,5 m

Tính áp lực trung bình tiêu chuẩn, từ các lực tiêu chuẩn

Ntc = Ntt/1,15 = 600/1,15= 521,74kN

Nền có γ=18kN/m3

γsat=20kN/m3

c=15kN/m2

φ=20o

Df=1,5m H

tt=50kN Mtt=30kNm

Ntt=600 kN

D f = 1.5m h=0,6m

b

L

b c

h c

M tt = 30kN.m

H tt = 50kN

N tt = 600kN

S xt

45 0

II

II

I I

MNN

Trang 2

Mtc = Mtt/1,15 = 30/1,15=26,1 kN

Htc = Htt/1,15 = 50/1,15=43,48 kN

5 , 1 22 5

, 1

74 , 521

x xL

D F

N

tc

tb

chọn L=2,5m

Tính lại được ptb tc= 172,13 kN/m 2

Tính áp lực tiêu chuẩn max dưới đáy móng

Tổng moment tiêu chuẩn M tcM tcH tc xh m 26,143,48x0,652,19kNm

53 , 205 6

5 , 2 5 , 1

19 , 52 13 , 172 6

19 , 52 13 ,

max

x bl

W

M p

p

tc tb

tc

tc

kN/m2

73 , 138 6

19 , 52 13 ,

min

bl W

M p

p

tc tb

tc

tc

kN/m2 > 0

Móng đơn có bề rộng b=1,5m, dài L=2,5m, chịu tải trọng Ntc=521,74kN, đặt trên nền đất gồm 3 lớp như hình vẽ, MNN cách mặt đất -1,0m Móng đặt ở độ sâu -1,5m Tính lún theo phương pháp tổng phân tố, với quan hệ e-p.

Kết quả thí nghiệm nén cố kết của mẫu đất như sau:

Trước tiên cần xác định vùng nền dưới đáy móng đơn (là vùng chịu ảnh hưởng của

bản thân: bt 5gl

Vẽ sơ đồ tính lún để xác định vùng nền và chia các lớp phân tố

Áp lực gây lún tại đáy móng đơn

Df=1,5m

b=1,5m

Lớp 1, dày 3m

có γ

1=18kN/m3

γ

1,sat=20kN/m3

c1=15kN/m2

φ

1=20o Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 2 có γ2,sat=18kN/m3

dày 3m

Lớp 3 có γ3,sat=19kN/m3

1,0m 0,5m O

Ntc=521,74 kN

Trang 3

/ 13 , 149 )]

10 20 (

* 5 , 0 18

* 1 [ 13 ,

D D F

N

p gltc tb f   f     

Giả sử chọn điểm A, cách đáy móng z=5m, tính ứng suất bản thân tại A (so

1.21, sách Nền Móng, thầy Ẩn, trang 123).

Tính ứng suất bản thân tại A Tại A (cách mặt đất 6,5m, lớp 1 đè lên A với bề dày 1m trên MNN và 2m dưới MNN, lớp 2 đè lên A với bề dày 3m dưới MNN, lớp 3 đè lên A với bề dày 0,5m)

Tính ứng suất gây lún tại A (cách đáy móng z=5m)

Với ko phụ thuộc vào z/b=5/1,5=3,33 và L/b=2,5/1,5=1,67 trong trang 123, tra

   

 12 2 12 2 12 12 2

2 2 1

2 1 1 2

2 1

2 1

2

z l b z l z b

z l b z l b z

l b z

l b arctg

với l1=L/2=2,5/2=1,25, b1=B/2=0,75, z=5;

sử dụng máy tính cần đổi sang radian)

Df=1,5m

b=1,5m

Lớp 1, dày 3m

có γ1=18kN/m3

γ

1,sat=20kN/m3

c1=15kN/m2

φ1=20o

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 2 có γ2,sat=18kN/m3

dày 3m

Lớp 3 có γ3,sat=19kN/m3

1,0m 0,5m O

A (cách đáy móng, z=5m)

H=5m

66,5 62 38

18 149,13

10,29

1

Ntc=521,74 kN

M

N

L

Trang 4

So sánh tỉ số bt,Avà gl,A là = 66,5 /10,06 =6,6, đã thỏa điều kiện vùng nền

* Tính lại: tại độ sâu z=4,46m so với đáy móng, (Ko=0,084, nội suy 3 lần)

Bề dày vùng nền là 4,46m, được chia thành các lớp phân tố có bề dày hi=0,4b=0,6m, như vậy chọn 1 lớp dày 0,5m có 8 lớp dày 0,5m và 1 lớp dày 0,46m

Tính lún theo phương pháp tổng phân tố

i i

i

i

e

e

e

S

1

2

1

1

Trong đó, tính p1=h : ứng suất bản thân có hiệu tại giữa lớp phân tố  e1 theo bảng e-p

Và p2=p1+gl : bằng p1 + ứng suất gây lún tại giữa lớp phân tố  tra ra e2 Kết quả thí nghiệm nén cố kết của mẫu đất như sau:

Tính ra độ lún tổng = 22cm, không thỏa <8cm

3) Ứng với kích thước móng đã xác định ở câu 2, xác định giá trị áp lực tính toán lớn nhất tại đáy móng  tt 

max

kNm x

xh H M

M tttttt m3050 0,660

4 , 231 6

5 , 2 5 , 1

60 193

6

60 5 , 1 22 5 , 2

* 5 , 1

600

2 2

x bl

W

M D

F

N

p

tc f

tb

tt

tt

kN/m 2

4) Ứng với kích thước móng đã xác định ở câu 2, xác định giá trị áp lực tính toán nhỏ nhất tại đáy móng  tt 

min

p 154,6

6 , 154 6

5 , 2 5 , 1

60 193

6

60 5 , 1 22 5 , 2

* 5 , 1

600

2 2

x bl

W

M D

F

N

p

tc f

tb

tt

tt

kN/m 2

5) Xác định lực gây xuyên thủng (kN) ở cạnh móng có áp lực lớn (diện tích áp lực dưới đáy

móng gây xuyên thủng lấy gần đúng là hình chữ nhật như hình vẽ) (183,93kN)

Trang 5

Áp lực gây xuyên thủng = (214,5+231,4)/2 = 222.95 kN/m2

Diện tích xuyên thủng = x * B= 0,55*1,5 = 0,825m2

Lực gây xuyên thủng = pxt*Sxt=222,95*0,825= 183,93 kN

6) Xác định lực chống xuyên (kN) ở cạnh móng có áp lực lớn nhất 232,03 (kN)

Scx= (0,2 + 0,2+2*0,55)*0,55/2 = 0,413m2

Pcx= 0,75*Rbt*Scx= 0,75* 750* 0,413 = 232,03 kN

7) Xác định moment (kN.m) tại mặt ngàm chân cột II-II cho toàn bộ chiều rộng B. 199,75

Xét trên toàn bộ chiều rộng B=1,5m thì các áp lực chuyển thành

D

f=1,5m H

tt=50kN Mtt=30kNm

Ntt=600 kN

214,5

B=1,5m 4

L=2,5m 4

0,2 0,3

x=0,55m

Df=1,5m H

tt=50kN Mtt=30kNm

Ntt=600 kN

197,6

B=1,5m 4

L=2,5m 4

0,2 0,3

231,4 kN/m2

197,6*1,5=296,4

L=2,5m 4

231,4*1,5=347,1 kN/m x=1,1m

4

Trang 6

Tính moment cho hình chữ nhật và hình tam giác như sau:

M= 1/2qx2 + ½*q*x*2/3x= 199,75 kNm

8) Xác định diện tích cốt thép (cm2) cho toàn bộ chiều rộng B (lấy  = 0,9) 17,94

Fa=17,5cm2

Bài móng chân vịt: MNN tại mặt đất.

Kết quả thí nghiệm nén cố kết của mẫu đất như sau:

Nhóm 1: Diệp, Châu, Dũng, Duy, Hằng (03) (500kN, 40kNm, 60kN)

Nhóm 2: Khoa, Hiền, Hiệp, Huy, Lin, Linh (04) ( 400kN, 50kNm, 50kN)

Nhóm 3: Thanh, Luật, Nhung, Trí, Tâm, Qual, Thành (K12) (05) (500kN, 50kNm, 40kN)

Nhóm 4: Công Vinh, Quang Vinh, Nhựt Trung, Văn Trung, Tùng, Tú (400kN, 50kNm, 60kN)

 Nộp email: dthai@hcmut.edu.vn, trước 16h ngày thứ 6 (26/2/2016)

197,6*1,5=296,4

L=2,5m 4

296,4 kN/m

x=1,1m 4

50,7

Htt=70kN Mtt=40kNm

Ntt=400 kN

Lớp 1, dày 3m

có γ1=18kN/m3

γ1,sat=20kN/m3

c1=15kN/m2

φ1=20o

Lớp 2 có γ2,sat=18kN/m3

dày 3m Lớp 3 có γ3,sat=19kN/m3

Ngày đăng: 27/01/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w