1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập

16 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập . Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập . Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập . Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập . Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập . Giáo án hóa học 10 bài 14 Luyện tập .

Trang 1

Tuần 13 (Từ 13/11/2017 đến 18/11/2017)

Tiết 25

Ngày soạn: 9/11/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

BÀI 16: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT HÓA HỌC

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS nắm được: các loại liên kết hoá học

2 Kỹ năng

- Biểu diễn sự hình thành liên kết hoá học

- Xác định loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Liên kết hóa học có 2 loại: liên kết ion và liên kết cộng hóa trị Ôn lại là phân biệt sự khác nhau giữa 2 loại liên kết này

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

GV y/c HS nhắc lại khái niệm ion

Nêu các loại liên kết đã học?

Ion

Nguyên tử kim loại nhường e  ion dương (cation)

Nguyên tử phi kim nhận e  ion âm (anion)

Số đơn vị điện tích ion = số e nguyên

tử nhường hoặc nhận

Các loại liên kết

- Liên kết ion: là liên kết được hình

Trang 2

Phân loại liên kết dựa vào hiệu độ âm

điện?

Xác định loại liên kết nếu không biết

độ âm điện?

thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

- Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành do sự ghép chung electron giữa các nguyên tử

Phân loại liên kết dựa vào hiệu độ

âm điện

- Nếu 0   < 0,4: liên kết cộng hoá trị không cực

- Nếu 0,4   < 1,7: liên kết cộng hoá trị phân cực

- Nếu 1,7  : liên kết ion

Lưu ý:

- Liên kết giữa kim loại điển hình

(nhóm IA, IIA) với phi kim điển hình (nhóm VIA, VIIA) là liên kết ion

- Liên kết giữa nguyên tử phi kim với phi kim là liên kết cộng hóa trị

- Liên kết giữa 2 nguyên tử giống nhau

là liên kết cộng hóa trị không cực

Hoạt động 2: Luyện bài tập

Bài tập 1 (SGK-Tr.60): D

Bài tập 2 (SGK-Tr.60): C

Bài tập 4 (SGK-Tr.60):

Xác định số p, n, e trong các nguyên

tử và ion:

Gv bổ sung thêm một số ion đa

nguyên tử: ion OH-, NH4+ , NO3-

, SO42-, CO32- , PO4

3-Bài tập 5 (SGK-Tr.60):

BÀI TẬP

Bài 4:

p n e

H

2

1 + 1 1 0

Ar 18 22 18

Cl

35

17 - 17 18 18

Fe

56

26 2+ 26 30 24

- ion OH-: 8 + 1 + 1 = 10e

- ion NH4+: 7 + 4.1 – 1 = 10e

- ion NO3-: 7 + 3.8 + 1 = 32e

- ion SO42-: 16 + 4.8 + 2 = 50e

- ion CO32-: 6 + 3.8 + 2 = 32e

- ion PO43-: 15 + 4.8 + 1 = 50e

Bài 5: So sánh số e:

Na+: 1s22s22p6

Trang 3

=> nhận xét?

HS: các ion đều có số e bão hòa của

khí hiếm gần nó nhất

Bài tập 6 (SGK-Tr.60):

Xác định ion đơn nguyên tử và ion đa

nguyên tử

Bài tập 1 (SGK-Tr.64): D

Bài tập 2 (SGK-Tr.64): B

Bài tập 3 (SGK-Tr.64): A

Bài tập 4 (SGK-Tr.64):

Dựa vào độ âm điện, xác định loại

liên kết trong các hợp chất:

Bài tập 5 (SGK-Tr.64):

Viết CT electron và CTCT các phân

tử: Cl2, CH4, C2H4, C2H2, NH3

Mg2+: 1s22s22p6

Al3+: 1s22s22p6

=> số e bằng nhau

Bài 6:

a) H3PO4: 3 ion H+ và 1 ion PO4 3-b) NH4NO3: 1 ion NH4+ và 1 ion NO3 -c) KCl: 1 ion K+ và 1 ion Cl

-d) K2SO4: 2 ion K+ và 1 ion SO4 2-e) NH4Cl: 1 ion NH4+ và 1 ion Cl -g) Ca(OH)2: 1 ion Ca2+ và 2 ion OH

Bài 4:

Chất Δ Loại liên kết AlCl3 1,55 liên kết cộng hoá trị có cực CaCl2 2,16 liên kết ion

CaS 1,55 liên kết cộng hoá trị có cực Al2S3 0,97 liên kết cộng hoá trị có cực

Cl2: Cl – Cl

CH4: H

H – C – H H C2H4: H H

C = C

H H C2H2: H – C  C – H

NH3: H – N – H H

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

Trang 4

* Củng cố

- Nắm được khái niệm các loại liên kết

- Phân biệt 3 loại liên kết dựa vào hiệu độ âm điện

* Hướng dẫn về nhà

BTVN: BT SGK Tr 64

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 5

Tuần 13 (Từ 13/11/2017 đến 18/11/2017)

Tiết 26

Ngày soạn: 9/11/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

BÀI 15: HểA TRỊ VÀ SỐ OXI HểA

A MỤC TIấU

1 Kiến thức

HS nắm đợc húa trị trong hợp chất ion, hợp chất cộng húa trị, cỏch xỏc định số oxi húa

2 Kỹ năng

- Xỏc định điện húa trị, cộng húa trị và số oxi húa của cỏc nguyờn tố trong cỏc ion, đơn chất và hợp chất

3 Thỏi độ, tư tưởng

- Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập

- Cú lũng yờu thớch bộ mụn

4 Định hướng phỏt triển năng lực

- năng lực ngụn ngữ húa học

- năng lực phỏt hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giỏo viờn:

- phương phỏp: - phương phỏp đàm thoại - gợi mở

- phương phỏp phỏt hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dựng: Bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRèNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- So sỏnh liờn kết trong phõn tử NaCl và HCl?

3 Dẫn vào bài mới

Cỏc nguyờn tử liờn kết với nhau theo một quy luật nhất định Số liờn kết giữa cỏc nguyờn tử được xỏc định bởi húa trị của nguyờn tố Vậy húa trị là gỡ?

4 Tổ chức cỏc hoạt động trờn lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về húa trị

GV lấy vớ dụ: NaCl

Xỏc định loại liờn kết trong phõn tử

GV: NaCl là hợp chất ion, tạo bởi 2

ion Na+ và Cl

-Húa trị của Na và Cl trong NaCl gọi là

điện húa trị

HS đưa ra khỏi niệm

I/ Húa trị

1 Húa trị trong hợp chất ion

VD: NaCl

 = 3,44 – 0,93 = 2,23 => liờn kết ion

Điện húa trị của Na là 1+

Điện húa trị của Cl là

1-* Trong cỏc hợp chất ion, húa trị của một nguyờn tố bằng điện tớch của ion

Trang 6

GV lấy ví dụ: CaF2

CaF2 là hợp chất ion được tạo nên từ

cation Ca2+ và anion F –

GV: tại sao Na lại có điện hóa trị là

1+?

HS giải thích: vì Na thuộc nhóm IA,

có 1 e lớp ngoài cùng, có xu hướng

nhường 1 e và trở thành ion dương

Na+ nên có điện hóa trị là 1+

? Nhận xét về điện hóa trị các nguyên

tố kim loại thuộc nhóm IA , IIA , IIIA

và các nguyên tố phi kim thuộc nhóm

VIA , VIIA

Tương tự, GV y/c HS xác định điện

hóa trị các nguyên tố trong các hợp

chất ion:

K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr

GV lấy ví dụ phân tử H2O

Xác định loại liên kết trong phân tử

GV: H2O là hợp chất cộng hóa trị

Hóa trị của H và O trong H2O gọi là

cộng hóa trị

HS đưa ra khái niệm

GV y.c HS làm tượng tự, xác định

cộng hóa trị các nguyên tố trong phân

và được gọi là điện hóa trị của nguyên

tố đó VD: Trong hợp chất CaF2,

- điện hóa trị của Ca là 2+

- điện hóa trị của F là 1–

* Quy ước: khi viết điện hóa trị của một nguyên tố, ghi giá trị trước, dấu điện tích sau

Nhận xét:

* Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm

IA, IIA , IIIA có số electron lớp ngoài cùng là 1, 2, 3 có thể nhường 1, 2 hay

3 e nên có điện hóa trị là 1+ , 2+ , 3+

* Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA nên có 6, 7 electron lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên có điện hóa trị là 2– , 1–

HS : K2O , CaCl2 , Al2O3 , KBr Điện hóa trị:

1+2– 2+1– 3+2– 1+1–

2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

VD: H2O

 = 3,44 – 2,20 = 1,24 => liên kết cộng hóa trị

CTCT: H – O – H Điện hóa trị của H là 1 Điện hóa trị của O là 2 Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó

GV lấy ví dụ phân tử NH3

- Nguyên tố nitơ có 3 liên kết cộng hóa trị => có cộng hóa trị là 3

- Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết cộng hóa trị => có cộng hóa trị là 1

 Trong CO2 : Nguyên tố C có cộng

Trang 7

tử CO2, C2H4

HS viết CTCT và xác định cộng hóa

trị

GV nhận xét: dựa vào cộng hóa trị, có

thể viết được CTCT mà không cần CT

electron

hóa trị là 4, nguyên tố O có cộng hóa trị là 2

 Trong C2H4 : Nguyên tố C có cộng hóa trị là 4, nguyên tố H có cộng hóa trị là 1

Quy ước: cộng hóa trị được viết bằng

số tự nhiên không dấu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về số oxi hóa, xác định số oxi hóa

VD: Trong phân tử đơn chất Na , Ca ,

Zn , Cu, H2 , Cl2 , N2 thì số oxi hóa

của các nguyên tố đều bằng 0

VD : Trong NH3 , số oxi hóa của H

là +1  số oxi hóa của N là – 3

VD: số oxi hoá của các nguyên tố

trong các ion K+ , Ca2+ , Cl– S2– lần

lượt là +1 , +2 , –1 , –2

Trong ion NO3-, số oxh của O là -2

Gọi số oxi hoá của N trong ion NO3–

là x

 x + 3(–2) = –1  x = +5

VD: xác định số oxi hoá các nguyên

tố trong các đơn chất, hợp chất và ion

sau: Fe, FeO, Fe3+, SO42-, NH4+, Cl2,

HCl, NaClO, KMnO4

II/ Số oxi hóa

* Các quy tắc xác định số oxi hóa

Quy tắc 1 : Trong đơn chất, số oxi

hoá của nguyên tố bằng 0

Quy tắc 2 : Trong 1 phân tử, tổng số

oxi hóa các nguyên tố bằng 0

Quy tắc 3 : Trong ion đơn nguyên tử,

số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích ion

Quy tắc 4 : Trong hầu hết hợp chất:

- Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hidrua kim loại NaH , CaH2 ….)

- Số oxi hóa của O bằng –2 (trừ OF2 , peoxit H2O2 , …)

- Số oxi hóa của kim loại bằng hóa trị

và mang dấu + Quy ước: số oxi hóa được viết bằng chữ số thường, dấu viết phía trước và được viết trên đầu kí hiệu nguyên tố

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

Trang 8

HS nắm đợc: khái niệm điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá và cách xác định số oxi hoá

* Hướng dẫn về nhà

BTVN: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK)

6 Rỳt kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 9

Tuần 14 (Từ 20/11/2017 đến 25/11/2017)

Tiết 27

Ngày soạn: 16/11/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

LUYỆN TẬP : LIÊN KẾT HÓA HỌC (tiết 1)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức về:

- Các loại liên kết hoá học, phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu

độ âm điện

- Hóa trị trong hợp chất ion, hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị, quy tắc xác định số oxi hóa

2 Kỹ năng

- phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện

- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong quá trình luyện tập

3 Dẫn vào bài mới

Liên kết hóa học và hóa trị là nền tảng để nghiên cứu tính chất các chất Hiểu bản chất hình thành liên kết là cơ sở để phân tích khả năng tham gia phản ứng hóa học của các chất

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

BT 1 (SGK):

a) Viết phương trình biểu diễn sự hình

thành các ion từ các nguyên tử tương

ứng:

I Sự hình thành ion 11Na  Na + + 1e (2,8,1) (2,8) 12Mg  Mg2+ + 2e (2,8,2) (2,8)

Trang 10

Na  Na+ ; Cl  Cl–

Mg  Mg2+ ; S  O2–

Al  Al3+ ; O  O2–

b) Viết cấu hình electron của các

nguyên tử và các ion Nhận xét về cấu

hình electron lớp ngồi cùng của các

ion

Trình bày sự giống và khác nhau giữa

các loại liên kết: liên kết ion, liên kết

cộng hĩa trị cĩ cực và liên kết cộng

hĩa trị khơng cực

13Al  Al3+ + 3e (2,8,3) (2,8) 17Cl + 1e  Cl– (2,8,7) (2,8,8) 16S + 2e  S2–

(2,8,6) (2,8,8) 8O + 2e  O2–

(2,6) (2,8)

II Liên kết hĩa học

HS : Hồn thành bảng sau:

So sánh Liên kết cộng hĩa trị khơng cực Liên kết cộng hĩa trị cĩ cực Liên kết ion

Mục đích

Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngồi cùng bền vững giống cấu hình khí hiếm (2e hoặc 8e)

Cách tạo

liên kết

Dùng chung electron

Cặp electron khơng

bị lệch

Dùng chung electron, cặp electron bị lệch về phía nguyên tử cĩ

độ âm điện lớn hơn

Cho và nhận electron

Nguyên tử

tham gia

liên kết

Giữa các nguyên tử phi kim giống nhau

Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau

Giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

Hiệu độ

âm điện 0   < 0,4 0,4   < 1,7 1,7   Nhận xét Liên kết cộng hĩa trị cĩ cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hĩa trị khơng cực và liên kết ion

BT 3 : Cho dãy oxit sau đây: Na2O , MgO , Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 ,

Cl2O7

Dựa vào hiệu độ âm điện, xác định loại liên kết trong phân tử

Loại

Cộng hĩa trị cĩ cực

Cộng hĩa trị khơng cực

BT 4 :

a) Dựa vào giá trị độ âm điện (F =

3,98 ; O = 3,44 ; Cl = 3,16 ; N = 3,04)

hãy xét tính phi kim thay đổi thế nào

a) F O Cl N

 = 3,98 3,44 3,16 3,04  Doamdiengi  am

Trang 11

trong dãy nguyên tố sau: F , O , Cl , N

b) Viết CTCT của các phân tử sau: N2

, CH4 , H2O , NH3

Xét xem phân tử nào có liên kết cộng

hóa trị không phân cực, phân cực

mạnh nhất

BT5 : Một nguyên tố có cấu hình

electron : 1s22s22p3

a) Xác định vị trí nguyên tố trong

bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân

tử hợp chất khí với hidro

b) Viết công thức electron và công

thức cấu tạo

BT: viết CT electron và CTCT càc

hợp chất sau: CO2, H2CO3, HNO2,

CH4, C2H4, C2H2

Tính phi kim tăng

N2 CH4 H2O NH3  : 0 0,35 1,24 0,84

 Phân tử N2 , CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực

 H2O là phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất trong dãy

III Công thức electron và công thức cấu tạo

a) Tổng số electron là 7  số thứ tự là 7

Có 2 lớp electron  chu kì 2 Nguyên tố p có 5e lớp ngoài cùng  nhóm VA

 đó là N

CT hợp chất khí với hidro: NH3

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

HS nắm được: sự hình thành các ion Các loại liên kết hoá học và phân biệt các liên kết hoá học đó Xác định loại liên kết dựa vào hiệu độ âm điện

* Hướng dẫn về nhà

BTVN : BT (SGK + SBT)

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Trang 12

Tuần 14 (Từ 20/11/2017 đến 25/11/2017)

Tiết 28

Ngày soạn: 16/11/2017

Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017

LUYỆN TẬP : LIÊN KẾT HÓA HỌC + KIỂM TRA 15 PHÚT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Củng cố kiến thức về:

- Các loại liên kết hoá học, phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu

độ âm điện

- Hóa trị trong hợp chất ion, hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị, cách xác định số oxi hóa

2 Kỹ năng

- phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện

- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp trực quan

- phương pháp đàm thoại - gợi mở

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Học bài cũ, xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Trong qu¸ tr×nh luyÖn tËp

3 Dẫn vào bài mới

Số oxi hóa là yếu tố quan trọng khi xét đến phản ứng trong đó có sự trao đổi về electron Vì vậy cần nắm rõ cách xác định số oxi hóa để có thể nghiên cứu kĩ hơn về phản ứng hóa học Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện lại về hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động 1: Nhắc lại về điện hóa trị

BT 7 : Xác định điện hóa trị các

nguyên tố nhóm VIA , VIIA trong các

IV Điện hóa trị

HS : Điện hóa trị các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA với các nguyên

Ngày đăng: 25/01/2019, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w