Giáo án hóa học 10 bài 16 Luyện tập liên kết hóa học. Giáo án hóa học 10 bài 16 Luyện tập liên kết hóa học. Giáo án hóa học 10 bài 16 Luyện tập liên kết hóa học. Giáo án hóa học 10 bài 16 Luyện tập liên kết hóa học.
Trang 1Tuần 14 (Từ 20/11/2017 đến 25/11/2017)
Tiết 27
Ngày soạn: 16/11/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
BÀI 16: LUYỆN TẬP : LIÊN KẾT HÓA HỌC (tiết 1)
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Các loại liên kết hoá học, phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu
độ âm điện
- Hóa trị trong hợp chất ion, hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị, quy tắc xác định số oxi hóa
2 Kỹ năng
- phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện
- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong quá trình luyện tập
3 Dẫn vào bài mới
Liên kết hóa học và hóa trị là nền tảng để nghiên cứu tính chất các chất Hiểu bản chất hình thành liên kết là cơ sở để phân tích khả năng tham gia phản ứng hóa học của các chất
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững
BT 1 (SGK):
a) Viết phương trình biểu diễn sự hình
thành các ion từ các nguyên tử tương
ứng:
I Sự hình thành ion
11Na → Na+ + 1e (2,8,1) (2,8)
12Mg → Mg2+ + 2e
Trang 2Na → Na+ ; Cl → Cl–
Mg → Mg2+ ; S → O2–
Al → Al3+ ; O → O2–
b) Viết cấu hình electron của các
nguyên tử và các ion Nhận xét về cấu
hình electron lớp ngồi cùng của các
ion
Trình bày sự giống và khác nhau giữa
các loại liên kết: liên kết ion, liên kết
cộng hĩa trị cĩ cực và liên kết cộng
hĩa trị khơng cực
(2,8,2) (2,8)
13Al → Al3+ + 3e (2,8,3) (2,8)
17Cl + 1e → Cl–
(2,8,7) (2,8,8)
16S + 2e → S2–
(2,8,6) (2,8,8)
8O + 2e → O2–
(2,6) (2,8)
II Liên kết hĩa học
HS : Hồn thành bảng sau:
So sánh Liên kết cộng hĩa trị khơng cực Liên kết cộng hĩa trị cĩ cực Liên kết ion
Mục đích
Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngồi cùng bền vững giống cấu hình khí hiếm (2e hoặc 8e)
Cách tạo
liên kết
Dùng chung electron
Cặp electron khơng
bị lệch
Dùng chung electron, cặp electron bị lệch về phía nguyên tử cĩ
độ âm điện lớn hơn
Cho và nhận electron
Nguyên tử
tham gia
liên kết
Giữa các nguyên tử phi kim giống nhau
Giữa các phi kim mạnh yếu khác nhau
Giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
Hiệu độ
âm điện 0 ≤ ∆χ < 0,4 0,4 ≤ ∆χ < 1,7 1,7 ≤ ∆χ
Nhận xét Liên kết cộng hĩa trị cĩ cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hĩa trị khơng cực và liên kết ion
BT 3 : Cho dãy oxit sau đây: Na2O , MgO , Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 ,
Cl2O7
Dựa vào hiệu độ âm điện, xác định loại liên kết trong phân tử
Oxit Na2O MgO Al2O3 SiO2 P2O5 SO3 Cl2O7
Loại
Cộng hĩa trị cĩ cực
Cộng hĩa trị khơng cực
BT 4 :
a) Dựa vào giá trị độ âm điện (F =
3,98 ; O = 3,44 ; Cl = 3,16 ; N = 3,04)
a) F O Cl N
χ = 3,98 3,44 3,16 3,04
Trang 3hãy xét tính phi kim thay đổi thế nào
trong dãy nguyên tố sau: F , O , Cl , N
b) Viết CTCT của các phân tử sau: N2
, CH4 , H2O , NH3
Xét xem phân tử nào có liên kết cộng
hóa trị không phân cực, phân cực
mạnh nhất
BT5 : Một nguyên tố có cấu hình
electron : 1s22s22p3
a) Xác định vị trí nguyên tố trong
bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân
tử hợp chất khí với hidro
b) Viết công thức electron và công
thức cấu tạo
BT: viết CT electron và CTCT càc
hợp chất sau: CO2, H2CO3, HNO2,
CH4, C2H4, C2H2
Doamdiengi am→ Tính phi kim tăng
N2 CH4 H2O
NH3 ∆χ : 0 0,35 1,24 0,84
→ Phân tử N2 , CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực
→ H2O là phân tử có liên kết phân cực mạnh nhất trong dãy
III Công thức electron và công thức cấu tạo
a) Tổng số electron là 7 → số thứ tự là 7
Có 2 lớp electron → chu kì 2 Nguyên tố p có 5e lớp ngoài cùng →
nhóm VA
→ đó là N
CT hợp chất khí với hidro: NH3
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
HS nắm được: sự hình thành các ion Các loại liên kết hoá học và phân biệt các liên kết hoá học đó Xác định loại liên kết dựa vào hiệu độ âm điện
* Hướng dẫn về nhà
BTVN : BT (SGK + SBT)
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy
Trang 4
Tuần 14 (Từ 20/11/2017 đến 25/11/2017)
Tiết 28
Ngày soạn: 16/11/2017
Ngày dạy tiết đầu: …./… /2017
LUYỆN TẬP : LIÊN KẾT HÓA HỌC + KIỂM TRA 15 PHÚT
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Củng cố kiến thức về:
- Các loại liên kết hoá học, phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu
độ âm điện
- Hóa trị trong hợp chất ion, hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị, cách xác định số oxi hóa
2 Kỹ năng
- phân biệt các loại liên kết hoá học dựa vào hiệu độ âm điện
- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa
3 Thái độ, tư tưởng
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
- Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp trực quan
- phương pháp đàm thoại - gợi mở
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Học sinh
Học bài cũ, xem trước bài mới
C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trong qu¸ tr×nh luyÖn tËp
3 Dẫn vào bài mới
Số oxi hóa là yếu tố quan trọng khi xét đến phản ứng trong đó có sự trao đổi về electron Vì vậy cần nắm rõ cách xác định số oxi hóa để có thể nghiên cứu kĩ hơn về phản ứng hóa học Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn luyện lại về hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố
4 Tổ chức các hoạt động trên lớp
Hoạt động 1: Nhắc lại về điện hóa trị
BT 7 : Xác định điện hóa trị các
nguyên tố nhóm VIA , VIIA trong các
IV Điện hóa trị
HS : Điện hóa trị các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA với các nguyên
Trang 5hợp chất với các nguyên tố nhóm IA
BT8 : a) Dựa vào vị trí các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn, cho biết các
nguyên tố nào sau đây có cùng hóa trị
trong oxit cao nhất:
Si , P , Cl , S , C , N , Se , Br
b) Những nguyên tố nào sau đây có
cùng hóa trị trong hợp chất với hidro:
P , S , F , Si , Cl , N , As , Te
tố kim loại nhóm IA
- Các nguyên tố kim loại nhóm IA có
số electron lớp ngoài cùng là 1 có thể nhường 1 e nên có điện hóa trị là 1+
- Các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA có 6, 7 electron lớp ngoài cùng,
có thể nhận thêm 2 hay 1 electron nên
có điện hóa trị là 2– , 1–
a) Những nguyên tố có cùng hóa trị trong oxit cao nhất => thuộc cùng nhóm trong bảng tuần hoàn:
RO2 R2O5 RO3 R2O7
Si , C P , N S, Se Cl, Br b) Những nguyên tố có cùng hóa trị trong hợp chất với hidro => thuộc cùng nhóm trong bảng tuần hoàn
Si N, P, As S , Te F , Cl
Hoạt động 2: Nhắc lại về số oxi hóa
HS nhắc lại các quy tắc xác định số
oxi hóa: 4 quy tắc
HS lên bảng chữa BT9
BT9 : Xác định số oxi hóa của Mn,
Cr, Cl, P:
a) Trong phân tử : KMnO4 , Na2Cr2O7
, KClO3 , H3PO4
b) Trong ion : NO3–, SO42–, CO32–,
Br–, NH4+
V Số oxi hóa
* Các quy tắc xác định số oxi hóa Quy tắc 1 : Trong đơn chất, số oxi
hoá của nguyên tố bằng 0
Quy tắc 2 : Trong 1 phân tử, tổng số
oxi hóa các nguyên tố bằng 0
Quy tắc 3 : Trong ion đơn nguyên tử,
số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích ion
Quy tắc 4 : Trong hầu hết hợp chất:
- Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ hidrua kim loại NaH , CaH2 ….)
- Số oxi hóa của O bằng –2 (trừ OF2 , peoxit H2O2 , …)
- Số oxi hóa của kim loại bằng hóa trị
và mang dấu +
+7 +6 +5 +5
a) KMnO4, Na2Cr2O7, KClO3, H3PO4
KMnO4:
+1 + x + 4.(-2) = 0 => x = +7
Na2Cr2O7:
Trang 62(+1) + 2.x + 7.(-2) = 0 => x = +6 KClO3:
+1 + x + 3.(-2) = 0 => x = +5
H3PO4:
3(+1) + x + 4.(-2) = 0 => x = +5
+5 +6 +4 –1 –3
b) NO3-, SO42-, CO32-, Br, NH4+
NO3-: x + 3.(-2) = -1 => x = +5
SO42-: x + 4.(-2) = -2 => x = +6
CO32-: x + 3.(-2) = -2 => x = +4
NH4+: x + 4.(+1) = +1 => x = -3
5 Củng cố và hướng dẫn về nhà
* Củng cố
HS nắm được: khái niệm điện hoá trị, cộng hoá trị, số oxi hoá và cách xác định số oxi hoá
Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án kèm theo)
* Hướng dẫn về nhà
BT5-SGK (Tr 89): Xác định số oxi hóa các nguyên tố trong các đơn chất,
hợp chất và ion
6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy