Giáo án hóa học 10 bài 26 Luyện tập nhóm halogen . Giáo án hóa học 10 bài 26 Luyện tập nhóm halogen . Giáo án hóa học 10 bài 26 Luyện tập nhóm halogen . Giáo án hóa học 10 bài 26 Luyện tập nhóm halogen .
Trang 1Tuần 24 (Từ 2/2/2015 đến 7/2/2015)
Ngày soạn: 18/1/2015
Ngày bắt đầu dạy: ………
Tiết 47
BÀI 26: LUYỆN TẬP: NHểM HALOGEN
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
HS nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cựng của nguyờn tử và cấu tạo phõn
tử cỏc đơn chất halogen
- Vỡ sao cỏc nguyờn tố halogen cú tớnh oxi hoỏ mạnh, nguyờn nhõn của sự biến đổi tớnh chất cỏc đơn chất và hợp chất HX của chỳng khi đi từ flo đến iot
- Nguyờn nhõn tớnh sỏt trựng và tẩy màu của nước Gia-ven, clorua vụi và cỏch điều chế
- Phương phỏp điều chế cỏc đơn chất và hợp chất HX của cỏc halogen
- Cỏch nhận biết cỏc ion Cl-, Br- và I
-2 Kỹ năng
Vận dụng kiến thức đó học về nhúm halogen để giải cỏc bài tập nhận biết
và điều chế cỏc đơn chất X2 và hợp chất HX
3 Phỏt triển năng lực
- năng lực ngụn ngữ húa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thụng qua quan sỏt thớ nghiệm, rỳt ra kết luận
4 Tỡnh cảm, thỏi độ
- Cú lũng yờu thớch bộ mụn
- Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giỏo viờn:
- phương phỏp: - phương phỏp đàm thoại
- phương phỏp luyện tập
- phương phỏp phỏt hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dựng: giỏo ỏn
2 Học sinh
Làm BTVN ễn lại bài cũ
III TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
So sỏnh đăc điểm cấu tạo nguyờn tử và phõn tử cỏc halogen, tớnh chất hoỏ học cỏc đơn chất và hợp chất của halogen
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết
I Cấu tạo nguyên tử, tính chất của đơn chất Halogen.
1 Cấu hình e nguyên tử,
Trang 2GV đặt cõu hỏi: cỏc nguyờn tố
halogen thuộc nhúm nào? Từ đú suy
ra đặc điểm cấu tạo đơn chất halogen?
Cho biết tớnh chất hoỏ học chung của
cỏc halogen? So sỏnh? Chứng minh?
GV y/c viết cụng thức của cỏc
hidrohalogenua và halogenhidric và
cho biết trạng thỏi của chỳng
Tớnh chất của axit HX?
GV y/c HS viết một số cụng thức hợp
chất cú oxi của Clo, Brom và nhận xột
về số oxi hoỏ của Cl, Br trong cỏc hợp
chất này
- Xỏc định Số Oxh của F trong OF2 và
nhận xột
GV hướng dẫn cỏch gọi tờn cỏc axit
và muối của hợp chất cú oxi của
halogen:
GV: Nờu cỏc phương phỏp điều chế
đơn chất F2, Cl2, Br2, I2?
độ âm điện
Cỏc nguyờn tố halogen thuộc nhúm VIIA => cấu hỡnh electron lớp ngoài cựng: ns2np5 => cú 7 electron lớp ngoài cựng => cú xu hướng nhận thờm một electron nữa
Mỗi nguyờn tử halogen đưa ra một electron để ghộp chung lại tạo thành một cặp electron dựng chung => phõn
tử halogen: X2 Liờn kết trong phõn tử halogen là liờn kết cộng hoỏ trị khụng cực
2 Tính chất hoá học
* Tớnh chất chung
Tớnh oxi hoỏ: F2 > Cl2 > Br2 > I2 Cỏc phản ứng chứng minh:
- Tỏc dụng với kim loại
- Tỏc dụng với hidro
- Tỏc dụng với H2O
II Hợp chất của halogen
1 Hidrohalogenua và axit halogenhidric
CT chung: HX (HF, HCl, HBr, HI) Hidro halogenua: trạng thỏi khớ Axit halogen hidric: dung dịch Tớnh chất của HX:
- Tớnh axit: HF < HCl < HBr < HI
- Tớnh khử: F- < Cl- < Br- < I -Tỏc dụng với chất oxi hoỏ mạnh
2 Hợp chất chứa oxi của halogen
Nhận xột:
+ Cl, Br cũng như I, ngoài Số oxh = -1 cũn cú cỏc Số Oxh = +1, +3, +5, +7 + Riờng F vẫn cú Số Oxh = -1
HClO : a hipoclorơ => muối hipoclorit HClO2: ax clorơ => muối clorit HClO3: ax cloric => muối clorat HClO4: ax pecloric => muối peclorat
III Phương phỏp điều chế cỏc đơn chất halogen
F2: Điện phõn hỗn hợp KF và HF Cl2: + Cho axit HCl đặc tỏc dụng với chất oxi hoỏ mạnh như MnO2, KMnO4…
Trang 3+ Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Br2: Dùng Cl2 oxi hoá NaBr (có trong nước biển) thành Br2
I2: Sản xuất từ rong biển
IV Nhận biết các ion F - , Cl - , Br - , I
Thuốc thử: dung dịch AgNO3 AgNO3 + NaF → không phản ứng AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
Trắng AgNO3+NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Vàng nhạt AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3 Vàng
Kết luận:
- Các halogen là chất oxi hoá mạnh tính ôxi hoá giảm dần từ F -> I
- Trừ F có Số Oxh = -1 còn lại các halogen khác có nhiều số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7
Hoạt động 2: Luyện bài tập
BT: Cho các dung dịch muối sau:
AgNO3, KNO3, CuCl2, Ca(NO)3 hãy
chọn một dung dịch duy nhất để có
thể nhận biết được cả 4 ion trên
GV y/c HS chữa các BT 1, 2, 3, 4, 5
SGK
Bài tập
BT1: Đáp án C BT2: Đáp án A BT3: Đáp án B BT4: Đáp án A BT5: Cấu hình electron đầy đủ: 1s22s22p63s23p63d104s24p5
4 Củng cố
Khái quát lại về đặc điểm chung của các halogen và hợp chất của chúng
5 Hướng dẫn về nhà
Làm BT SGK
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 4
Tuần 24 (Từ 2/2/2015 đến 7/2/2015)
Ngày soạn: 18/1/2015
Ngày bắt đầu dạy: ………
Tiết 48
LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN + KIỂM TRA 15 PHÚT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
HS nắm vững:
- Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân
tử các đơn chất halogen
- Vì sao các nguyên tố halogen có tính oxi hoá mạnh, nguyên nhân của sự biến đổi tính chất các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot
- Nguyên nhân tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven, clorua vôi và cách điều chế
- Phương pháp điều chế các đơn chất và hợp chất HX của các halogen Cách nhận biết các ion Cl-, Br- và I
-2 Kỹ năng
Vận dụng kiến thức đã học về nhóm halogen để giải các bài tập nhận biết
và điều chế các đơn chất X2 và hợp chất HX
Giải một số bài tập tính toán
3 Phát triển năng lực
- năng lực ngôn ngữ hóa học
- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận
4 Tình cảm, thái độ
- Có lòng yêu thích bộ môn
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- phương pháp: - phương pháp đàm thoại
- phương pháp luyện tập
- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- đồ dùng: giáo án
2 Học sinh
Làm BTVN Ôn lại bài cũ
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
FeCl3
Trang 53 Giảng bài mới
BT6-SGK(Tr119)
GV hướng dẫn HS làm phần a
HS tự làm phần b
HS lên bảng chữa BT7-SGK
HS lên bảng chữa BT10 – SGK
BT6 - SGK(Tr119)
a) Giả sử lấy lượng mỗi chất là a gam MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
87
a
mol
87
a
mol 2KMnO4 + 16HCl →
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
158
a
mol .25 63,2
158
a a
K2Cr2O7 + 14HCl →
2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O
294
a
mol
98 294
3a a
Ta có: 63a,2 > 87a >98a Vậy dùng KMnO4 điều chế được nhiều Clo nhất
b) Nếu lấy số mol các chất oxi hoá là như nhau là n mol, ta có
Theo(1):n mol MnO2 => n mol Cl2 Theo(2):n mol KMnO4=>2,5n mol Cl2 Theo(3):n mol K2Cr2O7 => 3n mol Cl2
Ta có: 3n > 2,5n > n Vậy dùng K2Cr2O7 điều chế được nhiều clo nhất
BT7 - SGK(Tr119)
Phương trình hoá học:
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 nI2 = 12,7/254 = 0,05 mol
Theo (2): nCl2 = nI2 = 0,05 mol Theo (1): nHCl = 4nCl2 = 0,2 mol
=> mHCl = 36,5.0,2 = 7,3 gam
BT10:
nAgNO3 =
170 100
8 0625 , 1 50
= 0,25 mol NaBr + AgNO3 → AgBr + NaNO3
x mol x mol x mol NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
y mol y mol y mol
Do C% 2 muối như nhau nên khối lượng hai muối bằng nhau
Trang 6HS lên bảng chữa BT11 – SGK
HS lên bảng chữa BT12 – SGK
GV nhËn xÐt, cho ®iÓm
Ta có hpt: x + y = 0,025
103x = 58,5y Giải hệ phương trình được: x = 0,009
=>mNaBr = mNaCl = 103.0,009 = 0,927g
BT11:
Tính số mol NaCl và AgNO3 nNaCl = 5,85/58,5 = 0,1 mol nAgNO3 = 34/170 = 0,2 mol a) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3 Theo phản ứng: nNaCl : nAgNO3 = 1:1 Theo đề bài: nNaCl : nAgNO3 = 1:2
=> NaCl phản ứng hết
=> nAgCl = nNaCl = 0,1 mol mAgCl = 143,5.0,1 = 14,35gam b) Vdd = 300 + 200 = 500ml = 0,5 lit nNaNO3 = nNaCl = 0,1 mol
=> CMNaNO3 = 0,1/0,5 = 0,2M nAgNO3 dư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
=> CMAgNO3 = 0,1/0,5 = 0,2M
BT12:
nMnO2 = 69,6/87 = 0,8 mol nNaOH = 0,5.4 = 2mol 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O Cl2+2NaOH → NaCl + NaClO + H2O Theo (1): nCl2 = nMnO2 = 0,8 mol
Theo(2): nNaOH pứ = 2.nCl2 = 1,6 mol
=> nNaOH dư = 2 – 1,6 = 0,4 mol nNaCl = nNaClO = nCl2 =0,8 mol CMNaOH = 0,4/0,5 = 0,8M CMNaCl = CMNaClO = 0,8/0,5 = 1,6M
4 Củng cố
Chú ý phương pháp giải bài tập tính theo phương trình phản ứng
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm BT còn lại SGK
Bài tập 1: Dẫn 224 ml khí Cl2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaI 0,1M. Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài tập 2: Trộn 500ml dung dịch AgNO3 0,1M với 300ml dung dịch chứa hỗn hợp NaF 0,2M và NaCl 0,1M
a) Tính khối lượng kết tủa thu được
b) Tính nồng độ mol các chất có trong dung dịch thu được
Rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 7
Kiểm tra 15 phút:
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
FeCl2
FeCl3
§¸p ¸n:
Mỗi phương trình đúng được 1 điểm
(1): Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
(2): 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
(3): FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2
(4): FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3
(5): 2NaCl + H2O đpdd ,mnx→ 2NaOH + Cl2 + H2
(6): Cl2 + 2Na → 2NaCl
(7): Cl2 + H2 → 2HCl
(8): 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O
(9): 2NaCl(tt) + H2SO4(đ) →≥ 4000C Na2SO4 + 2HCl
(10): HCl + NaOH → NaCl + H2O