Tiết 1(Bài 1): Hiểu được nội dung cơ bản về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật. Tiết 2(Bài 2): Hiểu được nội dung của phép chiếu vuông góc. Tiết 3(Bài 3): Thực hành vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản. Như vậy sau khi học xong chủ đề: Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể học sinh có thể thành lập được bản vẽ 1 cách chọn vẹn để biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản. Đây là nội dung kiến thức quan trọng, là cơ sở để học sinh có thể tiếp thu tốt kiến thức ở các bài học sau trong các chuyên đề: Vẽ kĩ thuật cơ sở; vẽ kĩ thuật ứng dụng.
Trang 1MỤC LỤC
LÝ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ……… 1
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ……… 1
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ……… 2
1 Mục tiêu……… 2
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh……… 3
3 Thiết kế và các tiến trình dạy học chuyên đề……… 4
III KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHUYÊN ĐỀ… 11 3.1 Câu hỏi kiểm tra ở mức độ nhận biết……… 11
3.2 Câu hỏi kiểm tra ở mức độ thông hiểu……… 15
3.3 Câu hỏi kiểm tra ở mức độ vận dụng thấp……… 18
3.4 Câu hỏi kiểm tra ở mức độ vận dụng cao………
26 IV ĐÁP ÁN CHO PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM……… 29
CHUYÊN ĐỀ: VẼ HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
( CÔNG NGHỆ 11- 3 TIẾT)
Trang 2LÍ DO XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ VẼ HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
- Tiết 1(Bài 1): Hiểu được nội dung cơ bản về các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
- Tiết 2(Bài 2): Hiểu được nội dung của phép chiếu vuông góc
- Tiết 3(Bài 3): Thực hành vẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản
Như vậy sau khi học xong chủ đề: Vẽ hình chiếu vuông góc của vật thể học sinh có thểthành lập được bản vẽ 1 cách chọn vẹn để biểu diễn vật thể có hình dạng đơn giản Đây lànội dung kiến thức quan trọng, là cơ sở để học sinh có thể tiếp thu tốt kiến thức ở các bàihọc sau trong các chuyên đề: Vẽ kĩ thuật cơ sở; vẽ kĩ thuật ứng dụng
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
Phần tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật có 5 nội dung chính:
Phần hình chiếu vuông góc gồm 2 nội dung:
- Phương pháp chiếu góc thứ nhất( đây là nội dung trọng tâm của bài học)
- Phương pháp chiếu góc thứ ba( phần này gv giới thiệu để hs tự tìm hiểu)
Trang 3- Có ý thức trình bày được các bản vẽ của vật thể đơn giản theo đúng các tiêu chuẩntrình bày BVKT.
d Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS hiểu được các tiêu chuẩn trình bày BVKT, phépchiếu vuông góc
- Năng lực hình thành ý tưởng : Trên cơ sở hiểu được các khái niệm cơ bản về vẽ kĩthuật học sinh vẽ được: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh của vật thể.Hoặc từ 2 hình chiếu đã biết có thể vẽ được hình chiếu thứ 3
- Năng lực hợp tác: Với hình thức và phương pháp dạy học theo nhóm sẽ tạo cho họcsinh năng lực hợp tác trong làm việc
Bảng các năng lực cần hình thành cho học sinh theo cấp độ tư duy
Nội dung
Các mức độ và yêu cầu cần đạt Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 41 Tiêu chuẩn
trình bày
BVKT
- Hiểu được các khái niệm
cơ bản về các tiêu chuẩn trình bày
BVKT
- Nắm được các nội dung cơ bản về các tiêu chuẩn trình bày BVKT
- Làm các bàitập trong SGK, vẽ khung tên và khung bản vẽ
- Phát hiện vàsửa sai về đường nét
- Ghi kích thước cho vậtthể
2 Hình chiếu
vuông góc
- Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
- Biết được vị trí củacác hình chiếu trên bản vẽ
- Phân biệt giữa PPGC 1 và PPCG 3
- Làm được các bài tập trong GSK
- Làm được các dạng bài tập cho vật thể, cho hướng chiếu
và các hình chiếu hs sắp xếp các hình chiếu vào bảnđúng vị trí(bài ngoài SGK)
- Cho vật thể
hs vẽ được các hình chiếu
- Phát hiện và vẽ nốt
các nét còn thiếu trên hình chiếu của vật
- Vẽ được 3 hình chiếu:
( hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh) của vật thể đơn giản
- Ghi được kích thước trên các hình chiếu của vật thể
- Trình bày được bản vẽ theo các tiêu chuẩn của bản vẽ kĩ thuật
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
a) Chuẩn bị phương tiện dạy học:
- Một số dụng cụ như thước kẻ, compa, giấy vẽ, bút vẽ…
Trang 5- Nghiên cứu 1 số đề bài tập trong SGK và các tài liệu khác
- Phân tích mục tiêu bài dạy
- Xác định nội dung trọng tâm và các nhiệm vụ dạy học cụ thể
- Lựa chọn phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, thuyếttrình, làm mẫu
- Biên soạn kế hoạch dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước các nội dung trong SGK
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ vẽ: Giấy vẽ, bút chì, thước kẻ, tẩy, compa
- Làm đủ bài tập theo sự phân công, hướng dẫn của giáo viên
3 Thiết kế các tiến trình dạy học chuyên đề
a) Hoạt động 1: Chuẩn bị của học sinh
HS chuẩn bị vở viết, SGK, các dụng cụ vẽ và đọc trước nội dung bài 1, 2, 3 trong SGKCông nghệ 11 ở nhà
b) Hoạt động 2: Khởi động
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm hs sẽ thảo luận và trả lời các câu hỏi liên quanđến bài học cũ Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày
Câu 1: Vì sao trong vẽ kĩ thuật cần đặt ra các tiêu chuẩn?(ở tiết học 1)
Câu 2: GV đưa ra 1 BVKT yêu cầu hs:
+ Chỉ và nêu tên các nét vẽ đã sử dụng trong bản vẽ+ Nêu cách ghi kích thước
Cũng từ bản vẽ này giáo viên dẫn dắt để vào bài học mới
Trang 6( câu hỏi này sử dụng ở tiết học 2)
Câu 3: GV đưa ra 1 bài tập: cho vật thể, cho hướng chiếu và các hình chiếu Yêucầu hs chỉ rõ tên các hình chiếu và sắp xếp các hình chiếu đúng vị trí( câu hỏi này sửdụng ở tiết học 3)
- Sau khi các nhóm thảo luận và trả lời GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm vàrút ra kết luận
c) Hoạt động 3: Hình thành kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
* Hình thành kiến thức về: Khổ giấy
- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1) Có mấy khổ giấy, nêu tên các khổ giấy?
2) Nhận xét về kích thước giữa các khổ giấy?
3) Nêu cách chia các khổ giấy chính từ khổ A0? Khổ A0 bằng bao nhiêu lần khổ
+ Cạch ngắn của khổ trước bằng cạch dài của khổ sau, cạch ngắn của khổ sau bằng
~1/2 cạch dài của khổ trước
+ Giữ nguyên kích thước cạch ngắn, gấp đôi kích thước cạnh dài thì ra khổ kế tiếp.Khổ A0= 16 A4
+ Việc quy định khổ giấy sẽ liên quan đến kích cỡ các loại máy in, máy photo, kíchthước sách vở tài liệu in ấn
+ Mỗi bản vẽ đều có khung vẽ và khung tên Khung vẽ có thể thẳng đứng hoặcnằm ngang Khung vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép trên, mép dưới, mép trái củakhổ giấy 10mm, riêng mép phải kẻ cách 20mm Khung tên được đặt sát phía dưới gócphải khung bản vẽ
* Hình thành kiến thức về: Tỉ lệ
Trang 7- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận
+ TL là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó
+ Có 3 loại TL là: TL thu nhỏ thường dùng khi vẽ các vật thể có kích thước lớn như vẽ: bản đồ, trên các bản vẽ xây dựng…; TL nguyên hình 1: 1 dùng để vẽ các vật thể có kích thước trung bình; TL phóng to 2:1; 5: 1…dùng khi vẽ các vật thể có kích thước nhỏ như vi trùng, vi khuẩn, vi mạch…
+ Chi tiết đã được vẽ theo TL=10010 = 101 vậy đó là TL thu nhỏ
* Hình thành kiến thức về: Nét vẽ
Hình thành kiến thức về các loại nét vẽ
- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1) Có mấy loại nét vẽ, ứng dụng của các loại nét vẽ( chỉ rõ trên h1.3 trang 7 SGK)?2) Phát hiện và sửa sai nét vẽ cho 1 số hình vẽ( Câu hỏi 37)
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận
+ Có 5 loại nét vẽ: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét lượn sóng, nét đứt mảnh, nétgạch chấm mảnh Ứng dụng nêu như bảng 1.2 SGK- VD h1.3
Hình thành kiến thức về chiều rộng nét vẽ
- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1) Chiều rộng nét vẽ có liên quan gì đến bút vẽ?
2) Chiều rộng của nét liền mảnh? Nét liền đậm là bao nhiêu?
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận
Trang 8+ Có nhiều loại bút vẽ như: bút cứng(H) dùng để vẽ nét liền mảnh, nét đứt mảnh,
vẽ mờ; bút mềm(B) dùng để tô đậm; bút có độ cứng trung bình(HB) dùng để ghi chữ,số…
+ Chiều rộng của nét liền đậm d= 0,5 mm; chiều rộng của nét liền mảnh d= 0,25mm
hoa GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận:
+ Khổ chữ h được xác định bằng chiều cao của chữ in hoa hoặc chữ thường cóchồi Đơn vị tính bằng mm
+ Chiều rộng d của nét chữ thường lấy d= 101 h; độ rộng của chữ in hoa thường
bằng 106 h; của chữ thường 105 h; khoảng cách giữa 2 con chữ thường bằng 102 h; khoảng
cách giữa 2 chữ thường bằng 106 h; khoảng cách giữa 2 dòng thường bằng 1,5h
+ GV giới thiệu và làm mẫu việc kẻ chữ
* Hình thành kiến thức về: Ghi kích thước
- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
1) Nêu các bước ghi kích thước cho vật thể?
2) BT vận dụng chọn hình có kích thước ghi đúng( câu hỏi 32, 34, 35, 36)
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận:
+ Bước 1: Kẻ đường gióng kích thước( vẽ bằng nét liền mảnh, thường được kéodài từ đường bao)
Trang 9Bước 2: Kẻ đường kích thước( vẽ bằng nét liền mảnh, nằm vuông góc với đườnggióng, có mũi tên ở 2 đầu)
Bước 3: Ghi chữ số kích thước( là kích thước thực của vật thể, đơn vị đo là mm với
kt dài- độ, phút, giây với kt góc)
Bước 4: Kí hiệu Ø( thể hiện đường kính của đường tròn); R( thể hiện bán kính củacung tròn)
d) Hoạt động 4: Hình thành kiến thức về hình chiếu vuông góc
( Đây là hoạt động trọng tâm của chuyên đề)
*Hình thành kiến thức về: Phương pháp chiếu góc thứ nhất(PPCG 1)
- Hoạt động cá nhân và nhóm hs quan sát h2.1 để trả lời các câu hỏi sau:
1) Góc tạo bởi giữa 3 mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng vàmặt phẳng hình chiếu cạnh là bao nhiêu độ?
2) Vị trí tương đối của vật thể so với mặt phẳng chiếu đứng và người quan sát?3) Các hướng chiếu như thế nào so với các mặt phẳng chiếu?
4) Để đưa các hình chiếu về cùng 1 mặt phẳng chiếu đứng thì phải xoay mặt phẳngchiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạch như thế nào?
5) Nêu vị trí của hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh so với hình chiếu đứng?
6) Các hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh thể hiện những kíchthước nào của vật thể?
7) Việt Nam dùng PPCG thứ mấy?
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận:
+ 3 mặt phẳng hình chiếu đứng, mặt phẳng hình chiếu bằng và mặt phẳng hìnhchiếu cạnh tạo với nhau 1 góc 900
+ Trong phép chiếu vuông góc vật thể luôn nằm giữa mặt phẳng chiếu và ngườiquan sát
+ Phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng chiếu P’
Trang 10+ Để đưa các hình chiếu về cùng 1 mặt phẳng chiếu đứng người ta giữ nguyên mặtphẳng chiếu đứng xoay mặt phẳng chiếu bằng xuống dưới, xoay mặt phẳng chiếu cạnhsang phải các góc 900.
+ Hình chiếu bằng nằm phía dưới hình chiếu đứng; hình chiếu cạnh nằm bên phảihình chiếu đứng
+ Hình chiếu đứng thể hiện kích thước chiều cao, chiều dài của vật thể
Hình chiếu bằng thể hiện kích thước chiều rộng, chiều dài của vật thể
Hình chiếu cạnh thể hiện kích thước chiều cao, chiều rộng của vật thể
+ Việt Nam dùng PPCG 1
- Sau hoạt động này để khắc sâu kiến thức về PPCG 1 GV lấy 1 VD minh họa:
Cho vật thể, các hướng chiếu và các hình chiếu vuông góc Yêu cầu hs chỉ ra đâu là hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh và sắp xếp các hình chiếu vào vị trí cho đúng chỗ( câu hỏi 40) Sau đó giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án.
*Hình thành kiến thức về: Phương pháp chiếu góc thứ ba (PPCG 3)
- Trong hoạt động này( hoạt động cá nhân) GV hướng dẫn hs nghiên cứu h2.3 SGK đểthấy được:
+ Trong PPCG 3 mặt phẳng chiếu sẽ nằm giữa vật thể và người quan sát Sau khi
vẽ được hình chiếu lên các mặt phẳng chiếu Đưa các hình chiếu về cùng 1 mặt phẳngbằng cách giữ nguyên mặt phẳng chiếu đứng xoay mặt phẳng chiếu bằng lên trên, xoaymặt phẳng chiếu cạnh sang trái các góc 900
+ Mặt phẳng chiếu bằng nằm trên, mặt phẳng chiếu cạnh nằm bên trái mặt phẳngchiếu đứng
+ Hình chiếu bằng nằm phía trên, hình chiếu đứng nằm bên trái hình chiếu đứng
Trang 11e) Hoạt động 5: Hình thành kiến thức về vẽ các hình chiếu của vật thể đơn giản
* Hình thành ý thức chuẩn bị cho bài thực hành:
- Hoạt động cá nhân: Cần chuẩn bị
+ Dụng cụ vẽ: Thước kẻ, bút chì, tẩy, compa…
+ Vật liệu: Giấy vẽ khổ A4 hoặc giấy kẻ li, kẻ ô
+ Tài liệu: SGK công nghệ 11
+ Đề bài: Vật mẫu hoặc hình biểu diễn 3 chiều của vật thể
* Hình thành yêu cầu nội dung thực hành:
- Hoạt động cá nhân
Lập bản vẽ trên giấy khổ A4 gồm 3 hình chiếu vuông góc và ghi các kích thước của vậtthể đơn giản từ các hình biểu diễn 3 chiều của vật thể( bài tập trang 21 SGK công nghệ11) Mỗi hs làm 1 đề do giáo viên chỉ định
* Hình thành kiến thức về các bước tiến hành bài thực hành
- Hoạt động cá nhân và nhóm để trả lời câu hỏi:
1) Để lập bản vẽ của vật thể cần tiến hành theo mấy bước?
2) Nêu nội dung cụ thể của các bước?
- GV tổ chức lớp nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm và rút ra kết luận:
+ Để lập bản vẽ của vật thể cần tiến hành theo 6 bước
+ Bước 1: Quan sát, phân tích hình dạng của vật thể Chọn PPCG 1
Bước 2: Chọn khổ giấy, TL, bố trí 3 hình chiếu trên bản vẽ
Bước 3: Vẽ mờ: Lần lượt vẽ hình dạng bên ngoài, hình dạng bên trong của vật thể Bước 4: Tẩy bỏ các nét thừa Dùng bút mềm tô đậm hình dạng bên ngoài, bêntrong của vật thể
Bước 5: Kẻ các đường gióng kích thước, đường kích thước và ghi các chữ số kíchthước trên các hình chiếu
Bước 6: Kẻ khung vẽ, khung tên, ghi đủ các nội dung ở khung tên và các yêu cầu
kĩ thuật(nếu có)
* Hoạt động thực hành
Trang 12* Đánh giá kết quả thực hành:
- Học sinh tự đánh giá bài làm của mình
- Đánh giá giữa học sinh với học sinh
- Đánh giá của giáo viên với học sinh
f) Hoạt động 6: Luyện tập củng cố và hệ thống hóa kiến thức:
- Hoạt động cá nhân và nhóm: Các nhóm sẽ thảo luận và trả lời các câu hỏi cuối mỗi bàihọc trong SGK, các câu hỏi trắc nghiệm ở mức độ nhận biết, thông hiểu
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm
g) Hoạt động 7: Vận dụng và mở rộng kiến thức
- Học sinh sẽ vận dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập trong SGK Làm các bàitập ở mức độ vận dụng thấp và vận dụng cao
- Trong phần này GV sẽ giao đề bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh
III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHUYÊN ĐỀ
3.1 CÂU HỎI KIỂM TRA Ở MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT:
Câu 1: Bản vẽ kĩ thuật là:
A Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa theo 1 qui tắc thống nhất
B Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản theo 1 qui tắc thống nhất
C Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng đồ họa
D Các thông tin kĩ thuật được trình bày dưới dạng văn bản
Câu 2: Theo TCVN 7285 : 2003, ký hiệu khổ giấy vẽ kỹ thuật có kích thước từ nhỏ đến lớn là:
A A0, A1, A2, A3, A4
B 0A, 1A, 2A, 3A, 4A
C 4A, 3A, 2A, 1A, 0A
D A4, A3, A2, A1, A0
Câu 3: Theo TCVN 7285 : 2003, khổ giấy A4 có kích thước là:
A 1189 x 841 (mm)
Trang 13B 1188 x 840 (mm)
C 297 x 210 (mm)
D 210 x 290 (mm)
Câu 4: Theo TCVN 7286 - 2003, tỉ lệ ghi trên bản vẽ kỹ thuật là tỉ số giữa:
A Số đo thật của vật thể và chữ số ghi tương ứng trên hình biểu diễn vật thể đó
B Kích thước thật của vật thể và kích thước đo trên hình biểu diễn vật thể đó
C Chữ số ghi trên hình biểu diễn vật thể và số đo thật tương ứng của vật thể đó
D Kích thước đo trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thật tương ứng trên vật thểđó
Trang 14C Đường bao thấy
D Đường tâm, đường trục đối xứng
Câu 10: Chiều rộng của nét liền đậm thường lấy là bao nhiêu mm:
A 0,25
B 0,5
C 0,75
D 1
Câu 11: Có 3 loại phép chiếu là:
A Phép chiếu từ trước Phép chiếu từ trên Phép chiếu từ trái
B Phép chiếu xuyên tâm Phép chiếu song song Phép chiếu vuông góc
C Phép chiếu đứng Phép chiếu bằng Phép chiếu cạnh
D Phép chiếu xiên Phép chiếu song song Phép chiếu thẳng góc
Câu 12: Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, mặt phẳng hình chiếu cạnh đặt ở
vị trí nào?
Trang 15C Từ trái sang phải
D Từ phải sang trái
Câu 14: Theo phương pháp góc chiếu thứ nhất thì vị trí hình chiếu cạch ở đâu:
A Ở dưới hình chiếu đứng
B Ở trên hình chiếu đứng
C Ở bên phải hình chiếu đứng
D Ở bên trái hình chiếu đứng
Câu 15: Theo phương pháp góc chiếu thứ nhất thì vị trí hình chiếu bằng ở đâu:
A Ở dưới hình chiếu đứng
B Ở trên hình chiếu đứng
C Ở bên phải hình chiếu đứng
D Ở bên trái hình chiếu đứng
Câu 16: Việt Nam và các nước Châu Âu thường dùng phương pháp chiếu góc thứ mấy?
A PPCG 1