Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Đồi núi chiếm 34 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 14 diện tích lãnh thổ. Đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích, địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ:
Trường THPT ………
II ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG:
- Đối tượng bồi dưỡng: học sinh lớp 12
- Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 4 tiết
III HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRONG CHUYÊN ĐỀ
1 Đặc điểm chung của địa hình
1.1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
- Đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích, địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích cả nước
1.2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại tạo nên
sự phân bậc rõ rệt theo độ cao
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng
- Cấu trúc địa hình có hai hướng chính:
+ Hướng tây bắc – đông nam rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã + Hướng vòng cung: vùng núi đông bắc và khu vực Nam trung bộ (Trường Sơn Nam)
1.3 Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhất là nơi có độ dốc lớn và không có lớp phủ thực vật, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ nhiệt đới ẩm với nhiều hang động, thung khô (động Nhị Thanh, Tam Thanh ở Lạng Sơn, )
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen lẫn thung lũng, nhất là vùng trung du
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở tạo thành nón phóng vật ở chân núi
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Rìa phía Đông Nam của đồng bằng sông Hồng và Tây Nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài trục đến hàng trăm mét
1.4 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Trang 2- Con người ngày càng tác động mạnh, làm thay đổi địa hình thông qua các hoạt động: khai thác khoáng sản, san lấp mặt bằng, xây dựng nhà cửa, các công trình giao thông…
- Ngoài ra con người còn làm giảm diện tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi gia tăng Con người còn tạo nên nhiều dạng địa hình mới (đê sông, đê biển,…)
2 Các khu vực địa hình
2.1 Khu vực đồi núi.
Địa hình núi nước ta chia thành 4 vùng là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc
và Trường Sơn Nam
2.1.1 Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: nằm phía đông của thung lũng sông Hồng, gồm 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều), chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc và phía đông
- Chủ yếu là đồi núi thấp Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông (sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam…)
- Hướng nghiêng chung của địa hình: thấp dần từ tây bắc xuống đông nam: thượng nguồn sông Chảy có nhiều đỉnh trên 2000m, giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là vùng đồi núi thấp, độ cao trung bình 500 – 600m
- Vùng đồi trung du (thấp) thuộc các tỉnh: Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ
2.1.2 Vùng núi Tây Bắc
- Giới hạn: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam
+ Phía đông là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng cao nhất cả nước (3143m)
+ Phía tây là địa hình núi trung bình, gồm các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao )
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi (cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La)
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông
Mã, sông Chu
2.1.3 Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Giới hạn: từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Các dãy núi song song và so le chạy theo hướng tây bắc – đông nam
- Địa hình thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu:
Trang 3+ Phía bắc là vùng núi tây Nghệ An (Phu Hoạt, Pu Xai Lai Leng )
+ Phía nam là vùng núi tây Thừa Thiên - Huế, dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển + Ở giữa thấp, trũng là vùng núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
2.1.4 Vùng núi Trường Sơn Nam
- Giới hạn: từ dãy Bạch Mã trở vào phía nam, gồm khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ
+ Hướng vòng cung, quay lưng về phía đông
- Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa sườn Đông và sườn tây
+ Phía đông với những đỉnh cao trên 2000m, sườn dốc và dải đồng bằng hẹp ven biển
+ Phía tây có các cao nguyên đất đỏ ba dan: Plây ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng, độ cao khoảng 500-800-1000m
2.1.5 Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du
- Vị trí: Bán bình nguyên và đồi trung du nằm giữa miền núi và đồng bằng
- Tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ (bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m, bề mặt phủ ba dan ở độ cao khoảng 200m), phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng,
ở dìa đồng bằng ven biển miền trung
2.2 Khu vực đồng bằng
Đồng bằng nước ta chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ, được chia thành hai loại: đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển (đồng bằng ven biển miền Trung)
2.2.1 Đồng bằng châu thổ sông: gồm đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu
Long
* Đồng bằng sông Hồng
- Nguồn gốc: là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình, được khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
- Diện tích khoảng 15 nghìn km2
- Địa hình cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
- Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, có hệ thống đê ngăn lũ: vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hàng năm (gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước), vùng ngoài đê được bồi phù sa hàng năm
* Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
- Nguồn gốc: là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa của sông Tiền và sông Hậu
- Diện tích rộng, khoảng 40 nghìn km2
- Địa hình thấp và bằng phẳng, không có đê, có mạng lưới sông ngòi và kênh rạch chằng chịt, chịu tác động mạnh của lũ và thuỷ triều
Trang 4- 2/3 diện tích là đất phèn, đất mặn, có nhiều vùng trũng (Đồng Tháp Mười,
Tứ Giác Long Xuyên)
2.2.2 Đồng bằng ven biển (miền Trung).
- Nguồn gốc: chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
- Diện tích khoảng 15 ngìn km2
- Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
- Các đồng bằng tiêu biểu là: đồng bằng Thanh Hoá, đồng bằng Nghệ An, đồng bằng Quảng Nam, đồng bằng Tuy Hoà
- Đồng bằng phân chia làm ba dải:
+ Giáp biển là cồn cát, đầm phá
+ Giữa là vùng thấp, trũng
+ Trong cùng là đồng bằng phù sa
3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
3.1 Khu vự đồi núi
* Các thế mạnh:
- Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng…), và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh (bôxít, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng) Đây là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới Miền núi có các cao nguyên và thung lũng, vùng bán bình nguyên, đồi trung du thuận lợi cho việc chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc Vùng núi cao có thể nuôi trồng các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới
- Nguồn thuỷ năng: các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch: nhiều vùng núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái… (Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…)
* Các hạn chế
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông, suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho phát triển giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng
- Mưa nhiều, độ dốc lớn miền núi là nơi xẩy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu có thể gây động đất
- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…
Trang 53.2 Khu vực đồng bằng
* Các thế mạnh:
- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, chủ yếu là lúa gạo
- Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và lâm sản
- Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường sông
- Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
* Các hạn chế: Các thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán… thường xảy ra, gây thiệt hại lớn
về người và tài sản
IV CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG PHÁP TRẢ LỜI
1 Dạng câu hỏi nêu, trình bày, chứng minh:
* Ví dụ về câu hỏi:
- Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Trình bày đặc đểm địa hình vùng núi Đông Bắc (hoặc Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam )
- Chứng minh địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa (hoặc nhiều đồi núi, cấu trúc địa hình đa dạng, tác động mạnh mẽ của con người, )
* Phương pháp trả lời
- Dựa vào kiến thức cơ bản để trả lời, có thể dùng Atlat Địa lí Việt Nam để hỗ trợ
2 Dạng câu hỏi phân tích:
* Ví dụ về câu hỏi:
- Phân tích các thế mạnh của vùng đồi núi và đồng bằng nước ta
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình tới khí hậu nước ta
* Phương pháp trả lời
- Dựa vào kiến thức cơ bản để trả lời nhưng cần làm rõ, chi tiết theo yêu cầu của đề bài
3 Dạng câu hỏi so sánh:
* Ví dụ về câu hỏi:
- So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng núi Tây Bắc (đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long; Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam, )
* Phương pháp trả lời
- Cần chú ý tìm ra những tiêu chí để so sánh
- Cần xác định những điểm giống nhau và khác nhau của các đối tượng so sánh
Trang 6- Những điểm khác nhau nên lập bảng để so sánh.
4 Dạng câu hỏi giải thích:
* Ví dụ về câu hỏi:
- Giải thích tại sao địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
* Phương pháp trả lời
- Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng để giải thích
5 Dạng câu hỏi ý nghĩa, vai trò:
* Ví dụ về câu hỏi:
- Địa hình đồi núi có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế ở nước ta
* Phương pháp trả lời
- Tìm những lợi ích mà đối tượng mang lại
6 Dạng câu hỏi sử dụng át lát:
* Ví dụ về câu hỏi:
Dựa ào Atlat Địa lí Việt Nam hãy :
- Kể tên các đỉnh núi cao trên 2500m ở nước ta
- Kể tên các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và các dãy núi chạy theo hướng vòng cung ở nước ta,
* Phương pháp trả lời
- Chọn những trang bản đồ tương ứng với câu hỏi
- Xem bảng chú giải, đối chiếu với đối tượng trên bản đồ
- Lưu ý: có những câu hỏi sử dụng Atlát nhưng phần trả lời có trong kiến thức cơ bản
7 Các dạng câu hỏi khác:
* Ví dụ về câu hỏi:
- Tính nhiệt độ theo độ cao địa hình
- Nhận xét lát cắt địa hình,
* Phương pháp trả lời
- Nhận xét cần lưu ý:
+ Sự thay đổi của đối tượng
+ Sự khác nhau giữa các đối tượng
8 Lưu ý chung:
- Đọc kỹ đề, nhận dạng câu hỏi chuẩn xác để không bị lạc đề hoặc xa đề
- Khi làm bài cần trình bày theo ý (mạch lạc, rõ ràng bám sát đề bài)
V CÁC CÂU HỎI MINH HỌA
1 Mức độ nhận biết
Trang 7Câu 1: Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta
Hướng dẫn trả lời:
Địa hình nước ta có những đặc điểm chung cơ bản sau:
- Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, 85% diện tích lãnh thổ có độ cao dưới 1000m
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
+ Cấu trúc địa hình cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng
+ Hướng nghiêng địa hình: Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân bậc rõ nét theo độ cao, phân hóa đa dạng
+ Hướng núi chính: có 2 hướng chính:
Hướng tây bắc - đông nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)
- Địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Địa hình bị xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu 2 Trình bày đặc điểm địa hình khu vực đồi núi Tây Bắc nước ta.
Hướng dẫn trả lời
Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi Tây Bắc nước ta là:
- Giới hạn: nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam
+ Phía đông là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng cao nhất cả nước (3143m)
+ Phía tây là địa hình núi trung bình, gồm các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào (Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao )
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi (cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La)
+ Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng: sông Đà, sông
Mã, sông Chu
Câu 3: Trình bày đặc điểm địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta
Hướng dẫn trả lời
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du nước ta
Trang 8- Bán bình nguyên là những dạng địa hình chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng
- Bán bình nguyên thể hiện rõ ở Đông Nam Bộ với các bậc thềm phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m và bề mặt phủ badan ở độ cao chừng 200m
- Đồi trung du là các bậc thềm phù sa cổ được nâng lên sau đó bị chia cắt do tác động của dòng chảy
- Dải đồi trung du phần nhiều là các bậc thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của
dòng chảy, có dạng đồi thấp bát úp, đỉnh tròn, sườn thoải Phân bố chủ yếu ở rìa đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1: Trình bày sự giống nhau và khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông
Bắc và Tây Bắc.
Hướng dẫn trả lời
* Giống nhau:
- Hướng nghiêng địa hình: đều cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam
- Cấu trúc địa hình đa dạng, bao gồm: núi, cao nguyên, xem giữa các dãy núi là các thung lũng sông,…
* Khác nhau
Vị trí Nằm ở phía đông thung
lũng sông Hồng
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Độ cao Chủ yếu là địa hình đồi núi
thấp (dẫn chứng)
Là vùng địa hình cao nhất nước ta (dẫn chứng)
Cấu trúc
và hướng
địa hình
Chủ yếu là hướng vòng cung (4 cánh cung lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra phía Bắc và phía Đông là cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Chủ yếu là hướng Tây bắc – Đông nam với 3 dải địa hình:
- Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipan cao nhất nước ta (3134m)
- Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao
- Các núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ tới Ninh Mộc Châu tiếp nối những núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa
Câu 2: So sánh đặc điểm giống nhau, khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Hướng dẫn trả lời:
Trang 9a) Giống nhau:
- Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Địa hình: Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn; địa hình thấp và khá bằng phẳng; đều có các ô trũng
- Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu màu mỡ
b) Khác nhau:
- Điều
kiện hình
thành:
Được bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình;
sự tác động của con người từ lâu đời
Được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công
- Địa hình: diện tích 15 nghìn km2; địa hình
cao ở phía Tây và Tây Bắc thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt thành nhiều ô; có đê ven sông ngăn lũ
diện tích 40 nghìn km2, gấp hơn 2,5 lần diện tích đồng bằng sông Hồng; địa hình thấp và bằng phẳng hơn; có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (không có đê ngăn lũ); có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
do chưa được bồi lấp xong
- Đất đai: đất phù sa được bồi đắp hàng
năm (đất ngoài đê); đất phù sa không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê), gồm các khu ruộng bậc cao và các ô trũng ngập nước
đất phù sa ngọt chiếm 1/3 diện tích đồng bằng; đất phèn, mặn chiếm 2/3 diện tích do mùa lũ ngập nước trên diện rộng còn mùa cạn nước triều lấn mạnh
Câu 3: Chứng minh địa hình nước ta là địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hướng dẫn trả lời
Địa hình nước ta là địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi:
+ Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhất là nơi có độ dốc lớn và không có lớp phủ thực vật, nhiều nơi đất trơ sỏi đá
+ Vùng núi đá vôi hình thành địa hình Caxtơ nhiệt đới ẩm với nhiều hang động, thung khô (động Nhị Thanh, Tam Thanh ở Lạng Sơn, )
+ Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen lẫn thung lũng, nhất là vùng trung du
+ Hiện tượng đất trượt, đá lở tạo thành nón phóng vật ở chân núi
Trang 10- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Rìa phía Đông Nam của đồng bằng sông Hồng và Tây Nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài trục đến hàng trăm mét
Câu 4: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Hướng dẫn trả lời
Những thuận lợi và khó khăn của địa hình khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế
- xã hội nước ta
* Những thuận lợi:
- Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều khoáng sản có nguồn gốc nội sinh (đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng…), và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh (bôxít, apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng) Đây là nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
- Rừng và đất trồng: tạo cơ sở phát triển nền nông, lâm nghiệp nhiệt đới Rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới Miền núi có các cao nguyên và thung lũng, vùng bán bình nguyên, đồi trung du thuận lợi cho việc chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc Vùng núi cao có thể nuôi trồng các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đới
- Nguồn thuỷ năng: các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn
- Tiềm năng du lịch: nhiều vùng núi có điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái… (Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…)
* Những khó khăn :
- Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông, suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho phát triển giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu giữa các vùng
- Mưa nhiều, độ dốc lớn miền núi là nơi xẩy ra nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, trượt lở đất, tại các đứt gãy sâu có thể gây động đất
- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…
Câu 5: Phân tích những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
Hướng dẫn trả lời
Những thuận lợi và khó khăn của địa hình đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta
* Những thuận lợi: