1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỷ thuật nuôi cá tra tham canh

19 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 199,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những yếu tố đầu tiên quan trọng của công trình quy hoạch hệ thống nuôi thủy sản trên mà chuyên đề “ Xây dựng mô hình sản xuất cá tra thâm canh” được thực hiện nhằm giới thiệu thiết k

Trang 1

GIỚI THIỆU

Nuôi trồng thủy sản vốn là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước ta Xu hướng nuôi tôm, cá, đặc biệt là nuôi cá da trơn, trong khoảng 10 năm trở lại đây đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần nâng cao thu nhập, xoá đói giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân và mang một số lượng ngoại tệ lớn về cho đất nước Bên cạnh vai trò của kỹ thuật nuôi thì công trình quy hoạch hệ thống nuôi cũng không kém phần quan trọng Nó luôn song hành cùng với những kỹ thuật nuôi, chăm sóc động vật thủy sản trong ao nuôi Việc chọn lựa vị trí để xây dựng công trình hệ thống nuôi phù hợp là tiền đề cho sự thành công của cả hệ thống nuôi Các yếu tố thủy lý, hoá, sinh học thích hợp với đối tượng nuôi là nhiệm vụ của khâu lựa chọn vị trí thổ nhưỡng trong tiến trình xây dựng hệ thống Từ việc xác định địa hình, đạ thế thuận lợi đến việc xây dựng hệ thống ao hợp lý góp phần quyết định năng suất của quá trình nuôi thủy sản Lợi dụng địa hình tự nhiên để giảm bớt chi phí xây dựng cũng

là một trong những tiêu chí của công trình xây dựng Cần phải chủ động chống lũ lụt, khống chế tình trạng thiếu nước, hạn chế đến mức thấp nhất sự thất thoát và cung cấp đủ nguồn giống nuôi Ngoài ra, việc xây dựng hệ thống gần thị trường tiêu thụ, gần đường giao thông cũng được đặt ra nhằm phân phối sản phẩm được

dễ dàng và nhanh chóng Tất cả những thuận lợi của công trình quy hoạch đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất, đạt hiệu quả kinh tế cao, tăng lợi nhuận cho các nhà nuôi thủy sản Từ những yếu tố đầu tiên quan trọng của công trình quy hoạch hệ thống nuôi thủy sản trên mà chuyên đề “ Xây dựng mô hình sản xuất cá tra thâm canh” được thực hiện nhằm giới thiệu thiết kế, vận hành mô hình nuôi cá tra thâm canh

Trang 2

III MÔ HÌNH QUY HOẠCH

Ý NGHĨA

Ao cá hương: là ao dùng để nuôi cá bột lên cá hương, do cá bột còn quá

nhỏ, chưa chịu đựng được sóng gió, chưa cần không gian hoạt động rộng và nhất là cần chế độ chăm sóc quản lí cẩn thận cho nên diện tích ao là 1000m2, sâu 1-1,2m, đáy cần một ít bùn 10-20 cm, bờ ao quang đảng dể chống địch hại

Sau mỗi vụ nuôi, ao hương cần được xử lí cẩn thận để phục vụ cho các vụ nuôi tiếp theo Nếu có điều kiện nên bố trí hệ thống sục khí vì cá bột cần hàm lượng oxy cao

60m Mặt cắt ngang của ao ương

100m Mặt cắt ngang của ao nuôi

Trang 3

Ao cá giống: là ao dùng để nuôi từ cá hương lên cá giống Cá hương, cá có

chiều dài khoảng 3cm, có thể chịu đựng được sóng gió và cần không gian hoạt động rộng hơn nên phải san qua ao cá giống Ao cá giống thường rộng bằng 1,5 – 2 lần ao cá hương ( trong mô hình này ao cá giống có diện tích 1500m2), nước sâu 1,2 – 1,5m Bờ ao và đáy ao được gia cố chắc chắn Ao cá giống được bố trí gần ao nuôi cá thịt nhằm hạn chế mức thấp nhất tỉ lệ hao hụt cá giống trong quá trình vận chuyển sang ao thịt

Ao cá thịt: là ao để nuôi cá giống trở thành cá thịt bán trên thị trường Ao

cần có diện tích lớn hơn các ao khác Trong hệ thống này gồm có hai ao cá thịt, mỗi ao 3000m2 Ao cá thịt là một trong những ao quan trong nhất trong hệ thống nuôi thâm canh, cần phải được chuẩn bị cẩn thận về bờ ao, cống thoát nước, đáy ao

Ao lắng: là ao được cung cấp trực tiếp từ sộng Hậu vào nên được thiết kế

gần nguồn cấp nước chính Ao lắng là nơi để lắng lọc bớt phù sa và các vật chất lơ lửng Trong ao lắng có bố trí thêm thực vật lớn như lục bình, bèo, rau mác góp phần làm sạch nước trước khi cung cấp vào các ao nuôi Diện tích ao lắng là 4000m2

Ngoài ra hệ thống còn có ao xử lý nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch hại khi cấp nước trở lại hệ thống nuôi Ao xử lý nước thải được đặt nối liền với cống thoát nước của các ao nuôi

Trong hệ thống nuôi còn bố trí nhà kho để dự trữ thức ăn cho cá nhằm bảo quản thức ăn được lâu và chủ động nguồn thức ăn cho cá Các ao có đáy đốc về hướng cống thoát để thu hoạch được triệt để hơn

IV QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Đặc điểm sinh học của cá tra:

Cá Tra có tên khoa học là Pangasius hypothalmus, trước đây còn có tên là Pangasius micronemus, là một loài cá nuôi truyền thống trong ao của nông dân các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Ngoài tự nhiên cá sống ở lưu vực sông Cửu Long (Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam)

Cá có khả năng sống tốt trong ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, Oxy hoà tan thấp và có thể nuôi với mật độ rất cao

Cá Tra là loài ăn tạp Trong tự nhiên, cá ăn được mùn bả hữu cơ, rể cây thuỷ sinh, rau quả,tôm tép, cua, côn trùng, ốc và cá

Cá nuôi trong ao sử dụng được các loại thức ăn khác nhau như cá tạp, thức

ăn viên, cám, tấm, rau muống Thức ăn có nguồn gốc động vật sẽ giúp cá lớn nhanh

Trang 4

Cá Tra lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 1-1,2 kg/con, trong những năm sau cá lớn nhanh hơn Cá nuôi trong ao có thể đạt đến

25 kg ở cá 10 tuổi

Cá Tra không đẻ trong ao nuôi Cá Tra cũng không có bãi đẻ tự nhiên ở Việt Nam.Cá Tra đẻ ở Campuchia, cá bột theo dòng nước trôi về Việt Nam

Trong tự nhiên mùa vụ sinh sản của cá bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7 hàng năm Người ta thường vớt cá Tra bột trên sông vào khoảng tháng 5 âm lịch Hiện nay cá bột cũng có thể mua được ở các trại cá giống

Kỹ thuật ương cá Tra bột trong ao

1 Chuẩn bị ao ương cá

Ao ương có diện tích lớn nhỏ tùy theo khả năng từng hộ gia đình và cơ sở sản xuất giống, nhưng ao càng lớn càng tốt và ao có diện tích thích hợp nhất thường là 500 m2 với độ sâu 1-1,5 m Ao phải có cống cấp và thoát nước riêng Nguồn nước cấp cho ao phải sạch và chủ động

Các bước tiến hành:

Tát cạn ao, diệt hết cá tạp, cá dữ và địch hại (rắn, cua, ếch, ) dùng chất Rotenon để diệt (có trong dây thuốc cá), lượng dùng dây thuốc cá tươi 1kg cho 100

m3 nước ao

Sên vét bớt lớp bùn đáy

Bón vôi: rải đều đáy và máy bờ ao, lượng dùng 7-10 kg /100 m2

Phơi đáy ao 1-2 ngày, chú ý những vùng ảnh hưởng phèn thì không nên phơi đáy ao, vì sẽ làm cho phèn dễ theo mao mạch thoát lên tầng mặt

Bót lót cho ao bằng bột đậu tương và bột cá với liều lượng mỗi loại 0,5 kg/100m2 đáy ao hoặc bón lót bằng phân chuồng: 10-15 kg phân (Heo, Gà ,Cút )/100 m2 đáy ao Nếu dùng phân vô cơ thì sử dụng với liều lượng 0,5 kg (Lân, Ure đều nhau)/100 m2 đáy ao

Lọc nước vào ao từ từ qua lưới lọc mắt dày, mực nước sâu 0,3-0,4 m

Thả giống Trứng nước và Trùng chỉ (0,5-1 kgTrứngnước và 2 kg trùng chỉ cho 100 m2 đáy ao)

Sau 1 ngày tiếp tục đưa nước vào ao đến 0,7-0,8 m

Thả cá bột Tiếp tục đưa nước vào ao từ từ sau 2 ngày đến đủ chiều sâu nước yêu cầu (1-1,5 m)

Trang 5

2 Mật độ cá thả ương.

Lựa chọn cá bột để thả: Quan sát cá đều cở, không bị xây xát, bơi lội nhanh nhẹn, màu sắc cá tươi sáng Cá có thể sắp hết hoặc hết noãn hoàng

Mật độ ương nuôi: Ương trong ao với mật độ 250-500 con/ m2

3 Thức ăn:

Cá Tra bột thích ăn mồi tươi sống và ăn liên tục các loại như Luân trùng, Trứng nước và các loại phiêu sinh động vật trong nước Đến ngày thứ 8, cá ăn được Lăng quăng, ấu trùng Muỗi đỏ, Trùng chỉ và mùn bả hữu cơ Cá bắt đầu xuống đáy tùy thức ăn từ ngày thứ 11

Kể từ ngày tuổi thứ 25, cá đã chuyển sang ăn tạp và tính ăn của cá giống như

cá trưởng thành

Khâu chuẩn bị ao đầy đủ là đã gây nuôi được một phần thức ăn tự nhiên cho

cá, khi thả cá xuống ao là đã có sẵn nguồn thức ăn

Tiếp tục bổ sung các loại thauwsc ăn khác như bột đạu nành, lòng đỏ trứng, bột cá, sữa bột vừa để cấp thức ăn trực tiếp cho cá, vừa để tạo môi trường gây nuôi tiếp tục các giống loài thức ăn tự nhiên cho cá (như Trứng nước, Trùng chỉ )

Trong tuần lễ thứ 1 lượng thức cho 10000 cá thả ương gồm:

20 lòng đỏ Trứng vịt

Bột Đậu nành 80 g

Bột Cá lạt 140 g Hoặc:

20 lòng đỏ Trứng vịt

200 g bột đậu nành Cách phối chế thức ăn: Bột đậu nành cần được nấu chín trộn đều với bột Cá lạt và lòng đỏ trứng vịt đã nhuyễn Khi cho ăn cần rải thức ăn đều khắp mặt ao Cho cá ăn vừa đủ, ăn nhiều lần trong ngày (5-6 lần/ngày)

Sau khi cá được 1 tuần tuổi đến ngày thứ 10 cá đã bắt đầu ăn móng Khi đó tăng thêm 50% lượng thức ăn trên, bổ sung thêmTrứng nước và Trùng chỉ Lúc này

cá có thể ăn dặm cá tươi xay nhuyễn Nhưng sau khi cá được 1 tuần tuổi, ta cũng

có thể tập cho cá ăn các loại thức ăn chế biến dạng ẩm với công thức như sau:

Trang 6

Bảng 2: Công thức thức ăn cho cá Tra bột (tính cho 10 kg thức ăn)

Nguyên liệu (đơn vị tính: kg)

Tuần 2-5 Tuần 6-9

Cách chế biến thức ăn: Nấu chín tấm và bột cá, sau đó cho các phần khác vào trộn đều

Khi cho cá ăn có thể dùng tay hoặc máy ép thành viên Cần tập trung cá lại một chỗ bằng cách tạo tiếng động (gõ vào thành cầu, gõ vào thùng chứa thức ăn, ) dần dần sẽ tạo thành phản xạ cho cá, chỉ cần tạo tiếng động là cá sẽ tập trung về nơi cho ăn Đối với những ao ương có diện tích rộng có thể thiết kế nhiều sàng ăn dọc theo ao Sàng ăn có thể giữ nổi trên mặt nhờ các phao Cho cá ăn 4 lần/ ngày (khuyến cáo: 8h, 11h, 15h, 17h)

- Khi việc ương cá Tra thành công, ta sẽ thu được cá Tra giống có kích thước 8-10cm chiều dài (khoảng 15g) và tỉ lệ sống từ 50-60% sau 2 tháng

- Qui cỡ cá hương, giống cá Tra khi thu hoạch như sau:

- Ương thành cá hương: Sau 3 tuần cá đạt cở chiều dài thân 2,7-3cm, cao thân 0,7cm

- Ương cá giống: Tiếp tục ương 40-50 ngày, cá đạt cở chiều dài thân 8-10cm, chiều cao thân 2cm

- Ương cá giống lớn: Ương thêm 30-40 ngày, cá đạt cỡ chiều dài 16-20cm, cao thân 3cm

- Khi thu hoạch, có thể dùng lưới mắt nhỏ thu 1 phần cá giống, phần còn lại

có thể được giữ để nuôi cá Tra thịt

- Để cá giống ít bị hao hụt, khi thu hoạch nên áp dụng biện pháp luyện cá giống bằng cách kéo dồn cá vào lưới dể cá quen dần với điều kiện chạt chội, nước đục Dùng lưới dệt sợi mềm không gút , mắt lưới nhỏ hơn chiều cao thân cá để cá không lọt cũng như không bị mắc vào lưới, hoặc dùng lưới sợi cước mắt nhỏ để

Trang 7

may thành lưới kéo Sau khi cá đạt cỡ cá hương mỗi tuần nên kéo dồn cá một lần, chỉ dồn chật cá lại sau đó thả trở lại ao Cá được luyện sẽ không bị sốc khi kéo thu hoạch, không bị yếu hoặc chết khi đánh bắt Khi thu hoạch cá giống phải ngưng cho cá ăn trước đó ít nhất 6h

Kỹ thuật nuôi cá Tra trong ao

- Nuôi cá thương phẩm là giai đoạn cuối cùng để cá được sản phẩm và cung cấp thực phẩm cho con người Trong xu thế chung hiệ nay, nuôi cá Tra trong ao đãt phát triển các hình thức nuôi thâm canh, mang tính công nghiệp cho năng suất rất cao và hiệu quả kinh tế lớn.Sản phẩm cá nuôi ngoài tiêu chuẩn về qui cỡ, cần phải đạt được tiêu chí sản phẩm sạch, tức là đảm đảo được các tiêu chuẩn về vệ sinh và

an toàn thực phẩm Sản phẩm cá sạch phải được nuôi trong môi trường sạch, không

bị ô nhiễm, cá không bị nhiễm hay tồn dư các hoá chất, kim loại nặng hoặc kháng sinh đã bị cấm hay hạn chế sử dụng Sản phẩm cá sạh là khi sử dụng làm thực phẩm không ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng, khi bán ra thị trường trong

và ngoài nước đều được chấp nhận

- Cá Tra có đặc tính chịu đựng được điều kiện khắc nghiệt của môi trường ao nuôi, nhưng để đạt được các yêu cầu sản phẩm sạch, người nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật nuôi

1 Ao nuôi

a Thiết kế ao nuôi:

- Diện tích ao nuôi tùy vào điều kiện của nông hộ, tuy nhiên tốt nhất là ao có diện tích dao động 1000-3000m2 Tùy theo cơ cấu dất của vùng nuôi, độ sâu của

ao có thể thiết kế dao động từ 1,8-2,4m Ao tốt nhất nên có dạng hình chữ nhật (sẽ giúp cho việc thu hoạch bằng lưới dễ dàng) với chiều dài gấp 3-4 lần chiều rộng

- Với những vùng bị ngập lũ, bờ ao phải được gia cố chắc chắn và phải thiết

kế lưới bao quanh ao Đối với các vùng nuôi khác bờ ao phải chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm

- Xung quanh ao phải thông thoáng, không có cây cối rậm rạp Trường hợp

ao nuôi cá nằm trong vườn, cần phải chặt bỏ các cây xung quanh ao để ao được thoáng

- Cần thiết kế cống cấp và tháo nước với kích cỡ thích hợp để chủ động cấp thoát nước dễ dàng cho ao Công cấp nước nên đặt cao hơn đáy ao, công thoát nước nên đặt ở phia bờ ao thấp nhất để dể tháo cạn nước Đáy ao bằng phẳng và hơi nghiêng về phía cống thoát Hoặc có thể lợi dụng độ nghiêng tự nhiên của địa hình để chọn vị trí đặt cống cấp và thoát thích hợp

- Ao phải được đặt gần nguồn cấp nước tốt, tránh xa các nguồn gây ô nhiễm, khu công nghiệp và nhà máy nhiệt điện Ao ương, nuôi phải gần nhà để tiện việc quản lí, chăm sóc

Trang 8

- Trong ao cá Tra nên thiết kế 1 hay nhiều nơi cho cá ăn Việc này sẽ giúp ích cho việc theo dõi cá ăn và điều chỉnh lượng thức ăn Sàn ăn có thể làm bằng Tre,Tràm hoặc các loại gỗ tạp khác

b Chuẩn bị ao nuôi:

- Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị ao như sau:

- Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao Dọn sạch rong, cỏ dưới đáy

và bờ ao

- Vét hết lớp bùn đáy ao, chỉ để lại lớp bùn dày 0,2-0,3m

- Lấp hết hang hốc, lỗ mọi và tu sửa lại bờ, mái bờ ao, cống, kiểm tra kỹ bờ ao.Dùng vôi bột rải khắp đáy ao và bờ ao với liều lượng 10-15 kg /100m2 Nếu là

ao đã nuôi cá trước vài vụ thì có thể tăng lượng vôi lên 20kg/100m2 để đảm bảo tẩy trùng cho ao

- Nếu có điều kiện phơi ao 3-5 ngày Đối với những vùng nhiễm phèn thì không nên phơi đáy ao quá lâu vì phèn sẽ theo mao mạch thát lên tầng mặt

- Đối với những ao ít thay nước, sử dụng chế phẩm vi sinh thì bố trí sục khí đáy ao hoặc quạt nước

- Sau cùng cho nước từ từ vào ao qua cống có chắn lưới lọc để ngăncas dữ

và địch hại lọt vào ao, với mức nước ban đầu là 1,8-2,4m

2 Cá giống

a Mùa vụ:

- Các tỉnh miền Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng,do thời tiết và khí hậu

ấm nóng, nên có thể nuôi quanh năm Giữa các vụ nuôi nên có thời gian cải tạo ao

kỹ và phơi dáy ao thật khô

- Nhưng thời vụ thả nuôi thích hợp từ tháng 6 - 7 hàng năm, vì đây là mùa sinh sản của cá Tra nên chất lượng con giống sẽ tốt hơn so với các thời điểm khác trong năm

- Một số vùng bị lũ thì nên chú ý gia cố bờ bao chắc chắn và theo dõi sát trong thời gian đó

- Cá giống thả nuôi phải đều cỡ, kích cỡ thả nuôi tốt nhất là10-15cm (khoảng15-17g/con)

- Cá thường được thả nuôi với mật độ 8-10 con/m2 Trong điều kiện nguồn nước tốt và thức ăn đầy đủ có thể nuôi với mật độ 20-30 con/m2

Trang 9

c Chọn cá giống:

- Cá không dị tật, màu sắc tươi sáng: Lưng xanh đen, bụng màu trắng bạc, các sọc dọc thân phải rõ ràng

- Cá nhanh nhẹn,không bị nhiễm bệnh, đều cỡ, bơi lội khỏe và chạy thành

đàn Cá không bị xây xát, các vi không bị rách, nhiều nhớt.

d Vận chuyển và thả giống:

Vận chuyển:

Có thể vận chuyển dễ dàng theo các cách sau:

- Vận chuyển bằng ghe thông nước (ghe đục): Ghe có khoang có 2 cửa trống

2 bên lườn để thông nước với sông và có lưới chắn Phương pháp này rất thuận tiện cho việc vận chuyển cá “lứa” Cũng có thể dùng đụt (rọng) tre cặp 2 bên hông ghe, xuồng để chở cá

- Trong lúc vận chuyển, tốc độ đi của ghe, xuồng không nên quá 5 km/giờ Sau khi vận chuyển 10-12giờ nên cho cá nghỉ 20-30 phút, nhưng phải đậu ghe nơi

có nước chảy nhẹ, nước thoáng mát trong sạch

- Phương pháp này thường được áp dụng đối với những nơi thu giống từ tự nhiên, nên số lượng cá không ổn định vì thế mật độ vận chuyển cũng thay đổi Nhưng ta nên vận chuyển cá với số lượng vừa phải để tránh hao hụt

- Cách vận chuyển cá đựng trong túi nilon có bơm khí oxy Qui cách đóng bao cá như bảng 3

Bảng 3: Mật độ vận chuyển cá trong túi nilon bơm oxy

Chiều dài thân cá (cm) Mật độ

(con/lit)

- Cá trong túi nilon bơm oxy được xếp lên các phương tiện vận chuyển như

xe ôtô, máy kéo, ba gác máy, đưa đến ao thả nuôi Vận chuyển vào nắng phải che đậy, không để nắng chiếu trực tiếp vào các túi cá vì sẽ làm tăng nhiệt độ nước trong túi và dễ làm cá bị chết do nóng Nếu thời gian vận chuyển kéo dài trên 8 giờ thì nên thay nước và bơm lại õy mới

- Cách vận chuyển cá bằng thùng phuy, thùng nhựa : Dùng các loại thùngphuy, thùng bằng tole, nhựa, hình trụ hoặc khối vuông với thể tích 200-300

Trang 10

lit, chứa lượng nước 1/2 -2/3 thùng Cá đưa vào thùng phải đều cỡ, khỏe mạnh, không bị xây xát Mật độ thả cá trong thùng như bảng 4

Bảng 4: Mật độ vận chuyển cá trong thùng

Chiều dài thân cá (Cm) Mật độ

(con/lit)

- Trong khi vận chuyển nên có sục khí cho thùng cá để cung cấp thêm oxy cho cá, cứ sau 4-5 giờ thì thay nước mới

- Nên vận chuyển cá vào lúc trời mát, tốt nhất là vào sáng sớm hay chiều tối

để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ lên cá giống

Thả giống:

- Cần ngâm bao cá xuống nước khoảng 15 phút cho nhiệt độ trong và ngoài túi cân bằng, mới tháo đầu túi cho cá bơi từ từ ra ngoài Nếu vận chuyển bằng ghe thì để cá nghỉ, thao tác nhẹ nhàng, dụng cụ nhẵn để tránh xây xát cá

- Nên dùng nước muối 2-3% tắm cho cá 5-6 phút trước khi thả nuôi Sau khi thả cá trong vòng 2 ngày không nên khuấy động cá để chúng thích nghi với môi trường mới

3 Thức ăn

- Thức ăn cho cá nuôi hiện nay có 2 loại chủ yếu: Thức ăn viên công nghiệp

và thức ăn hỗn hợp tự chế biến Thức ăn cho cá nuôi thịt có hàm lượng Protein thích hợp dao động từ 18-28%

a Thức ăn tự chế biến:

- Sau đây là một số bảng công thức thức ăn để người nuôi co thể tự phối chế Việc chọn cong thức nào để phối chế còn tùy thuộc vào kinh tế hộ nuôi, sản phẩm sẵn có ở địa phương và vấn đề kỹ thuật nuôi

Ngày đăng: 24/01/2019, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w