Tổng cộng đã thực hiện 70m khoan, lấy 34 mẫu nguyên dạng, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 34 lần và lấy 2 mẫu nước ngầm trong các hố khoan.. Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, B
Trang 1công
Trang 2CÔNG TRÌNH KHU NHÀ KHO – CÔNG TY P&G
XÃ BÌNH HÒA – HUYỆN THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
BÁO CÁO ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
PROJECT WAREHOUSE BUILDING AREA – P&G Co.
BINH HOA VILLAGE – THUAN AN DISTRICT
BINH DUONG PROVINCE
REPORT on SOIL INVESTIGATION
Tháng 11/2009 – November 2009
Trang 3I Mở đầu 3
En l sh e t
App 4 – Results of physical properties determination
Phụ lục 5 : Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp 2
App 5 - Results of strength properties testing
App 6 - Results of compression tests
Phụ lục 7 : Bảng tổng hợp các tính chất cơ – lý các lớp đất 1
App 7 – Table of geotechnical properties of soil layers
Phụ lục 8 : Kết quả thí nghiệm tính chất hóa lý của nước ngầm 1
App 8 – Results of physico-chemical analysis of ground water
PHẦN III : KẾT QUẢ CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG
1 Kết quả thí nghiệm thành phần hạt – Particle size analysis results 12
2 Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp – Direct shear test results 10
3 Kết quả thí nghiệm nén lún – Compression test results 10
4 Kết quả thí nghiệm nén cố kết – Consolidation test results 24
5 Kết quả thí nghiệm nén lún – Unconfined compression test results 6
Trang 4Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 3
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
“Khu Nhà Kho” trong khuôn viên nhà máy Công ty P&G tại xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh
Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật Nền móng và Xây dựng Hồng Đức thực hiện và bao gồm
các hạng mục công việc như sau:
1 Công tác hiện trườ g
Khoan khảo sát địa chất công trình 2 hố khoan ký hiệu lần lượt là HK1 và HK2 Vị trí hố
khoan do bên A xác định tại hiện trường Các hố khoan được khoan đến độ sâu 35m từ mặt đất hiện
hữu Trong quá trình khoan tiến hành lấy mẫu nguyên dạng cách 2m một lần Các mẫu nguyên dạng
được lấy bằng ống mẫu thành mỏng đường kính 76 mm Trong quá trình khoan đồng thời cũng tiến
hành thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn cách khoảng 2m một lần ngay sau khi lấy mẫu nguyên dạng
Tổng cộng đã thực hiện 70m khoan, lấy 34 mẫu nguyên dạng, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 34
lần và lấy 2 mẫu nước ngầm trong các hố khoan Các công tác hiện trường được hoàn thành trong
thời gian từ 16/11 đến 21/11/2009
2 Công tác thí nghiệm trong p òng
Thí nghiệm xác định các tính chất cơ – lý các mẫu nguyên dạng Các thí nghiệm được tiến
hành nhằm xác định các chỉ tiêu vật lý chính của đất thành phần hạt, độ ẩm, dung trọng, tỷ trọng và
các giới hạn chảy dẻo Các mẫu nguyên dạng được thí nghiệm cắt trực tiếp, nén lún, nén cố kết và
nén đơn Toàn bộ các thí nghiệm đều được thực hiện tuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành của Việt
Nam và kéo dài từ 21/11 đến 26/11/2009
Bảng dưới đây tổng hợp khối lượng các công tác đã thực hiện
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN
Công tác hiện trường
Trang 5Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 4
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Lập báo cáo
Báo cáo khảo sát địa chất công trình này bao gồm 3 phần: Phần 1 – Thuyết minh báo cáo,
Phần 2 – Các phụ lục biểu bảng và Phần 3 – Các kết quả thí nghiệm trong phòng
1 Công tác k ả sát hiện trường
1.1 Công tác k o n v ấ mẫu nguyên dạng
Công tác khoan khảo sát địa chất công trình được thực hiện bằng máy khoan chuyên dụng với
khả năng khoan sâu trên 100m với đường kính khoan lớn nhất đến 150 mm Công tác khoan được
thực hiện bằng phương pháp khoan xoay kết hợp bơm rửa Các hố khoan có đường kính khoan là 100
mm
1.2 . Công tác ấ mẫu nguyên dạng
Mẫu nguyên dạng được lấy bằng ống mẫu thành mỏng (thin-wall tube) sử dụng phương pháp
đóng mẫu Ống mẫu nguyên dạng có đường kính 73 – 76 mm và chiều dài khoảng 0.5 – 0.6m Các
mẫu nguyên dạng sau khi lấy lên đều được tráng paraffin, dán nhãn và bảo quản cẩn thận trước khi
vận chuyển về phòng thí nghiệm
1.3 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được thực hiện theo phương pháp búa rơi tự do và tuân thủ
theo tiêu chuẩn TCXD 226-1999 và ASTM D1586-99 Mẫu xáo trộn lấy từ ống mẫu chẻ đôi của
thiết bị xuyên tiêu chuẩn được lưu giữ trong bao nylon có dán nhãn ghi rõ tên hố khoan, độ sâu thí
nghiệm và kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (số búa của từng hiệp) Tất cả các mẫu lưu của thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn được chuyển về Phòng thí nghiệm sau khi kết thúc công tác hiện trường
1.4 Công tác ấ mẫu nước ng m
Sau khi hoàn thành công tác khoan địa chất công trình, tiến hành lấy mẫu nước ngầm
trong các hố khoan Mỗi mẫu nước ngầm được lấy hai chai trong đó một chai được bão hòa bằng
muối CaCO3 để xác định hàm lượng CO3 ăn mòn Các chai mẫu đều được dán nhãn có ghi rõ tên
công trình, ngày tháng và vị trí lấy mẫu Các mẫu nước ngầm sau đó được chuyển ngay về phòng thí
nghiệm
Trang 6Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 5
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Việc xác định thành phần hạt và tính chất vật lý của các mẫu đất được tiến hành theo các
tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
− Các tính chất vật lý cơ bản của đất (độ ẩm, dung trọng, tỷ trọng) được xác định tuân thủ
theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4195-1995, 4196-1995 và 4202-1995
− Thành phần hạt được xác định bằng rây và phương pháp tỷ trọng kế (TCVN
4198-1995) Các giới hạn chảy dẻo (giới hạn Atterberg) được xác định bằng phương pháp thả
chùy (TCVN 4197-1995)
− Thí nghiệm cắt trực tiếp được thực hiện theo sơ đồ cắt nhanh, không bão hòa (TCVN
4199-1995) Tùy theo loại đất và trạng thái của chúng, áp lực nén tiêu chuẩn là các cấp
50, 100, 150 kPa cho đất rời và đất dính trạng thái dẻo mềm, hoặc 100, 200 và 300 kPa cho
các loại đất khác
− Thí nghiệm nén lún được thực hiện theo sơ đồ nén nhanh, bão hòa nước (TCVN
4200-1995) Các cấp tải trọng nén là 50, 100, 200, 400, 800 và 1600 kPa Ở mỗi cấp áp lực,
lấy số đọc chuyển vị trong 2 giờ, riêng ở cấp áp lực cuối, chuyển vị được đo đến 24 giờ
− Thí nghiệm nén cố kết được thực hiện theo sơ đồ nén chậm, bão hòa nước (TCVN
4200-1995) Các cấp tải trọng nén là 50, 100, 200, 400, 800 và 1600 kPa Ở mỗi cấp áp lực, số
đọc chuyển vị được ghi nhận liên tục trong 24 giờ trước khi tiến hành chất tải cấp kế
tiếp Sau khi hoàn thành cấp tải cuối cùng, tiến hành dở tải về các cấp áp lực ngay phía
trước (800 kPa hoặc 400 kPa) và 12.5 kPa
− Thí nghiệm nén đơn được thực hiện tuân thủ theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM D2166 với
các lõi mẫu có đường kính 74mm và chiều cao dao động trong khoảng 145 – 155 mm
2.2 Thí nghiệm mẫu nước ng m
Mẫu nước ngầm được thí nghiệm để xác định các ion Na+, K+, Ca2+, Mg2+, Cl–, HCO32– và
SO42– trong nước tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt nam TCXD 81:1981 Dựa trên kết quả thí nghiệm,
khả năng ăn mòn của nước ngầm đối với các cấu kiện bê tông được đánh giá tuân thủ theo tiêu
chuẩn Việt nam TCXD 149:1986
3 Công tác xử ý số ệu
Dựa trên kết quả thí nghiệm trong phòng xác định các tính chất vật lý mà chủ yếu là thành
phần hạt, tiến hành phân chia và xếp loại đất theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt nam, từ đó xử lý
thống kê số liệu và đưa ra các giá trị trung bình đặc trưng của mỗi lớp
− Các kết quả thí nghiệm xác định tính chất vật lý của đất được tổng hợp theo lớp Các giá
trị đặc trưng cho mỗi lớp được lấy bằng giá trị trung bình của kết quả thống kê Đối với
các lớp có số lượng mẫu lớn hơn 5, tiến hành thống kê xử lý số liệu, tính toán hệ số phân
tán Sau đó dựa trên kết quả tính toán thống kê, tính toán các giá trị dung trọng ở độ tin
cậy 85% và 95% (γ II , γ I)
Trang 7Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 6
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
− Từ kết quả thí nghiệm nén lún, xây dựng biểu đồ bán logarit của hệ số rỗng theo cấp áp
lực nén, sau đó sử dụng phương pháp Casagrande để tìm giá trị các thông số nén lún của
đất như áp lực tiền cố kết p max , chỉ số nén lún C c , chỉ số nén lại C r và các chỉ tiêu dẫn xuất
khác như tỷ số quá cố kết OCR, tỷ số nén lún CR và tỷ số nén lại RR
− Từ kết quả thí nghiệm nén cố kết, bên cạnh các thông số nén lún cơ bản như trong thí
nghiệm nén lún, tiến hành xây dựng biểu đồ độ lún theo thời gian bằng hai phương pháp
của Casagrande và Taylor qua đó xác định giá trị hệ số cố kết Cv 50 và Cv 90 ứng với độ cố
kết 50% và 90% và các thông số dẫn xuất khác
− Từ kết quả thí nghiệm nén đơn, bên cạnh giá trị sức kháng nén đơn q u còn tính toán giá trị
module E 50 cho từng mẫu thí nghiệm
Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm xác định các tính chất vật lý của các lớp đất nêu trong
phụ lục 4 Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp nêu trong phụ lục 5 Kết quả thí nghiệm nén lún tổng
hợp trong phụ lục 6 Bảng tổng hợp các tính chất cơ – lý của các lớp đất nêu trong phụ lục 7 Kết
quả tất cả các thí nghiệm trong phòng được nêu trong phần III của tập báo cáo
Khu vực dự kiến xây dựng Khu xử lý nước thải trong khuôn viên nhà máy của Công ty P&G
nằm trong một vùng đồi thấp đã được san lấp bằng phẳng Chênh lệch cao độ tuyệt đối nhỏ hơn 0.5m
Về mặt địa chất, khu vực khảo sát được bao phủ bên trên bởi các trầm tích tuổi Pleistocene aQ I-III đại
diện bởi các lớp sét và sét cát lẫn hoặc không lẫn dăm sạn laterite phân bố ở bên trên và cát sét ở bên
dưới Dưới cùng là lớp sét thuộc địa tầng Pliocene N 2 -Q 1 Về địa chất thủy văn, mực nước ngầm
trong các hố khoan khá sâu và thay đổi mạnh, dao động trong khoảng1.0 – 2.0m
Theo kết quả khảo sát, địa tầng khu vực từ trên xuống dưới, bao gồm các lớp sau
a Lớ 1 – Sét cát màu x m trắng, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng
Lớp bắt gặp ở cả hai hố khoan với bề dày thay đổi trong khoảng 4.5 – 4.9m Độ sâu đáy lớp
dao động trong khoảng từ 5.1m đến 5.2m Sét cát có hàm lượng các hạt mịn (sét và bột) dao động chủ
yếu trong khoảng 40 – 45% Các hạt thô (cát và sạn sỏi) chủ yếu có thành phần cát trung và cát mịn
Giá trị xuyên tiêu chuẩn của lớp dao động trong khoảng 3 – 5 Một số chỉ tiêu cơ – lý đặc trưng của
lớp được nêu trong bảng dưới đây:
Trang 8Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 7
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
b Lớ 2 – Sét ẫn dăm sạn ate ite màu nâu đỏ, nâu v ng, trạng thái nửa cứng
Lớp bắt gặp ở cả hai hố khoan với bề dày thay đổi trong khoảng 2.2 – 2.3m Độ sâu đáy lớp
dao động trong khoảng từ 7.3 – 7.5m Về thành phần hạt, các hạt mịn (sét và bột) có hàm lượng dao
động chủ yếu trong khoảng 32 – 35% Cát có thành phần phức hợp và chiếm hàm lượng trung bình
khoảng 42% Dăm sạn có hàm lượng trung bình khoảng 25% trong đó chủ yếu là dăm sạn hạt lớn
(kích thước lớn hơn 10mm) Giá trị xuyên tiêu chuẩn dao động trong khoảng 6 – 11 Do hàm lượng
dăm sạn cao, không thể tiến hành các thí nghiệm cắt trực tiếp và nén lún trong lớp này Để tính toán,
có thể sử dụng kết quả thí nghiệm nén đơn Một số chỉ tiêu cơ – lý đặc trưng của lớp được nêu trong
c Lớ 3 – Cát sét hạt trung mịn màu x m trắng, trạng thái dẻo đến nửa cứng
Lớp bắt gặp ở tất cả các hố khoan với bề dày lớp xấp xỉ 12m Độ sâu đáy lớp dao động trong
khoảng 19.4 – 19.5m Về phân bố thành phần hạt, cát sét có hàm lượng trung bình các hạt thô (cát và
sạn sỏi) khoảng 77% trong đó cát trung và mịn chiếm ưu thế với tổng hàm lượng khoảng 61% Giá trị
xuyên tiêu chuẩn dao động trong khoảng 6 – 13 Một số chỉ tiêu cơ – lý đặc trưng của lớp được nêu
trong bảng dưới đây:
Trang 9Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 8
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Lớp bắt gặp ở tất cả các hố khoan với bề dày lớp dao động trong khoảng 2.1 – 3.8m Độ sâu
đáy lớp dao động trong khoảng 21.5 – 23.3m Về phân bố thành phần hạt, cát có hàm lượng trung
bình các hạt thô (cát và sạn sỏi) khoảng 88% trong đó cát thô chiếm khoảng 38% hàm lượng và cát
trung chiếm 26% hàm lượng Sỏi sạn chiếm 17% hàm lượng trong đó chủ yếu là sỏi sạn hạt nhỏ (kích
thước 2 – 5mm) Giá trị xuyên tiêu chuẩn dao động trong khoảng 14 – 18 Một số chỉ tiêu cơ – lý đặc
trưng của lớp được nêu trong bảng dưới đây:
e Lớ 5 – Sét màu nâu v ng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng
Lớp phân bố dưới cùng mặt cắt khảo sát và bắt gặp ở tất cả các hố khoan Bề dày phát hiện
được thay đổi trong khoảng 11.7 – 13.5m Độ sâu đáy các hố khoan 35.0m Về phân bố thành phần
hạt, sét có hàm lượng các hạt mịn (sét và bột) khoảng 85 – 95% Các hạt thô (cát và sạn sỏi) chiếm
hàm lượng rất nhỏ Giá trị xuyên tiêu chuẩn dao động từ khoảng 25 – 40 đến trên 50 Một số chỉ tiêu
cơ – lý đặc trưng của lớp được nêu trong bảng dưới đây:
Trang 10Khu nhà kho – Công ty P&G – Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Trang 9
Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Pleistocene ở bên trên đại diện bởi các lớp sét và sét cát lẫn hoặc không lẫn dăm sạn laterite và cát
sét Ở bên dưới là lớp sét trạng thái cứng thuộc trầm tích Pliocene
Nhìn chung, các lớp đất trong địa tầng đều có sức chịu tải khá cao Tùy thuộc theo yêu cầu cụ
thể về sức chịu tải của móng công trình, có thể lựa chọn đặt móng nông trong lớp 1 (sét cát) với độ
sâu chôn móng khoảng 2-3m Trong trường hợp cần sử dụng móng sâu, nên xem xét đặt móng trong
lớp 3 (cát sét trạng thái dẻo đến nửa cứng), lớp 4 (cát thô trung chặt vừa) hoặc lớp 5 (sét nửa cứng đến
cứng)
Nước ngầm có tính ăn mòn sunphat cao và ăn mòn carbonic yếu Khi thiết kế, cần xem xét
lựa chọn biện pháp chống ăn mòn cho các cấu kiện bê tông cốt thép
Trang 11Waste Water Treatment (CIP IV) – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 10
Soil investigation report
construction of the Warehouse building area within P&G plant in Binh Hoa village, Thuan An
district, Binh Duong province All works were carried out by HD Foundation Engineering and
Construction Co Ltd and consist of the following:
1 In-situ Tests
The soil investigation includes drilling two (02) boreholes named as HK1 and HK2
Boreholes are located at the site by the Owner All boreholes are drilled to 35m depth from
existing ground surface During drilling works, undisturbed samples are taken at interval 2m
Undisturbed samples are taken using thin-wall tubes with diameter 76 mm The standard
penetration tests are also carried out during drilling works in 2m intervals right after taking
undisturbed samples Total is 75m of drilling, 34 undisturbed samples, 34 standard penetration
tests and taking 4 ground watr samples All in situ works last from November 16 to November 21,
2009
2 Laboratory Tests
Laboratory tests include index tests for determination of geotechnical properties of soil
samples (particle size distribution, water content, bulk density, specific gravity, and Atterberg
limits of soil samples) and geo-mechanical tests as direct shear test, quick compression tests,
consolidation tests and unconfined compression tests All of tests are carried out in accordance
with Vietnamese standards The laboratory tests last from November 22 to November 02, 2009
QUANTITY OF WORKS
In-situ works
Laboratory works
4 Determination of geotechnical properties of soil (including water
Reporting
Trang 12Warehouse building area – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 11 Soil investigation report
I TESTING METHOD AND EQUIPMENT
1 In-situ Tests
1.1 Dri l ng and taking undisturbed samples
Drilling works are done using drilling rig with drilling capacity up to 100m depth and hole
diameter up to 150 mm Drilling works are carried out following rotary and washing method The
hole is 100 mm in diameter
1.2 Taking undisturbed samples
The undisturbed samples are taken using thin-wall tubes sampler and driving technique The
sample has diameter 73 – 76 mm and length 0.5 - 0.6m All undisturbed samples are sealed with
paraffin, labeled and carefully preserved before transported to the laboratory
1.3 Standard penetration test (SPT)
The standard penetration tests are carried out following TCXD 226-1999 andASTM D1586
using free fall hammer The disturbed samples taken in split-spoon are preserved in nylon bags
labeled with borehole name, testing depth and test results (number of hammers for each 15 cm) All
disturbed samples are transported to the Laboratory after finishing all in situ works
1.4 Taking ground wate samples
Ground water samples are taken after finishing borehole drilling works Ground water
samples are taken in all boreholes Every ground water sample is taken into 2 bottles on of which is
added with CaCO3 for neutralization of corrosive CO2 All bottles are carefully sealed and labeled
with project name, date of sampling and sample location
2 Laboratory tests
2.1 Soi sample testing
The determination of particle-size and physical characteristics of soil samples has been
performed according to current Vietnamese standards
− Main physical properties of soil (water content, density, specific gravity) are
determined according to TCVN 4195-1995, 4196-1995 and 4202-1995
− Particle-size analysis has been carried out by the sieves and hydrometer method
(TCVN 4198-1995) Atterberg limits were determined by Vasiliev method (TCVN
4197-1995)
Trang 13Warehouse building area – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 12 Soil investigation report
1995) In this scheme of test, the applied load is maintained in two hours before applying
next load increment The last applied load is kept for 24 hours The applied loads for all
samples are 25, 50, 100, 200, 400, 800 and 1600 kPa
− The consolidation tests are practiced in long-time scheme of test (TCVN 4200-1995)
In this scheme of test, the deformation of soil sample is recorded periodcally in 24 hours
before applying next load increment The applied loads for all samples are 25, 50, 100,
200, 400, 800 and 1600 kPa After finishing the last load increment, the load is then
rebounded to preceeding load increment and then back to 12.5 kPa
− Unconfined compression tests are practiced following American standard ASTM D2166
Soil specimens have diameter 74mm and height ranging 145 – 155mm
2.2 Ground wate testing
Groundawater samples are tested for determining the content of ions Na+, K+, Ca2+, Mg2+,
Cl–, HCO32– và SO42– according to Vietnamese standard TCXD 81:1981 Based on results of
ground water sample analysis, the corrosiveness of ground water against reinforced concrete
structure are evaluated in accordance with Vietnamese standard TCXD 149:1986
3 Laboratory test r sults proc s ing
Based on the results of laboratory tests determining physical characteristics, and
predominantly the particle-size analysis, soil layers have been classified and identified Hence, the
processing and statistical analysis has been carried out based on determined strata to point out
characteristic values for each soil layer
− Results of laboratory tests for determination physical properties of soil samples are
collected in soil layers The mean value is taken as characteristic value for each layer For
soil layers with more than 5 samples, the statistical analysis is done for calculating the
coefficient of variation of main characteristics Based on results of statistical analysis, the
value of density γ at significant level 85% and 95% (γ II , γ I) are calculated
− From direct shear test results, the values of internal friction angle φ and cohesion c are
calculated using least mean square method The average values are taken as characteristic
values of each soil layer Based on statistical analysis, the values of internal friction angle
and cohesion at significant level 85% and 95% (φ II , φ I , c II , c I)
− From results of compression test, the semi-logarithm graphs of void ratio against applied
load are plotted, and then, using Casagrande method, compression properties of soil as
maximum past pressure p max , compression index C c , recompression index C r, and other
derivative properties (overconsolidated ratio OCR, compression ratio CR, recompression
ratio RR) are calculated
− From results of consolidation tests, except for basic compression parameters (as in
compression tests), the consolidation coefficients Cv 50 and Cv 90 corresponding to 50%
Trang 14Warehouse building area – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 13 Soil investigation report
Results of physical properties determination for all soil layers are collected and shown in
appendix 4 Results of direct shear tests are shown in appendix 5 Results of compression tests are
shown in appendix 6 Appendix 7 presents geotechnical properties of all soil layers in soil
profiles All of laboratory test results are shown in part III of this report
I I SOIL INVESTIGATION WORKS RESULTS
The area of Waste Water Treatment facilities (CIP IV) in P&G plant is filled area with
smooth slope The difference in ground level in the whole area is less than 0.5m In geological view,
investigation area is covered by soil layers of alluvia sediments of Pleistocene (aQ I-III) and
characterised by layers of clay and sandy clay with or without laterite gravel at the top and layers of
clayey sand and sand at the bottom At the bottom of soil profile, there is clay layer of Pliocene
sediments (N 2 -Q 1) In hydrogeological view, the ground water level in the area is rather deep and
varies in the range of 1.0 – 2.0m
Based on investigation results, the soil profile consists of following soil layers:
a La e 1 – Stif to ve y stif , whitish gr y sandy CLAY (CS)
The layer is found in both boreholes and has thickness ranging 4.5 – 4.9m The depth of layer
bottom bed is from 5.1m to 5.2m Fines fraction (clay and silt) comprises about 40 – 45% of content
Coarse fraction (sand and gravel) is mainly medium and fine sand The standard penetration
resistance N is ranging 3 – 5 Some soil characteristics are shown in following table:
b La e 2 – Ve y stif , r ddish to yel owish brown CLAY with ate ite gra el (CG)
The layer is found in all boreholes with layer thickness varying in the range of 2.2 – 2.3m
The depth of bottom bed is ranging from 7.3m – 7.5m In particle size distribution, the content of
Trang 15Warehouse building area – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 14 Soil investigation report
used Some soil characteristics are shown in following table:
c La e 3 – Firm to stif , medium- ine grained, whitish gr y cla ey SAND (SC)
The layer is found in all boreholes with thickness about 12m The depth of bottom bed varies
in range of 19.4 – 19.5m In particle size distribution, the content of coarse fraction (sand and gravel)
is about 77% in which coarse and medium sand is dominant (total average content about 61%)
Standard penetration resistance N varies in the large range from 6 – 13 Some soil characteristics are
shown in following table:
d La e 4 – Medium dense, yel owish gr y to yel owish brown, SAND with gra el (SP)
The layer is found in all boreholes with thickness varying in the range of 2.1 – 3.8m The
depth of bottom bed varies in range of 21.5 – 23.3m In particle size distribution, the content of
coarse fraction (sand and gravel) is about 88% in which coarse sand comprises about 38% of content
and medium sand comprises 26% of content Gravel comprises about 17% of content in which fine
gravel (grain size 2 – 5 mm) is dominant Standard penetration resistance N varies in the range of 14
– 18 Some soil characteristics are shown in following table:
Trang 16Warehouse building area – P&G Co – Binh Hoa, Thuan An, Binh Duong Page 15 Soil investigation report
e La e 5 – Ve y stif to hard, r ddish, yel owish gr y CLAY (CL-CH)
The layer is founda in all boreholes and distributes at the bottom of soil profile The
discovered thickness varies in the range of 11.7 – 13.4m Hole bottom is at 35.0m depth In particle
size distribution, the content of fine fraction (silt and clay) is about 85 – 95% Content of coarse
fraction (sand and gravel) is unsignificant Standard penetration resistance N varies from the range of
25 – 40 to more than 50 Some soil characteristics are shown in following table:
IV CONCLUSION AND SUGGESTION
Soil strata in investigation area comprise Pleistocene layers of clay and sandy clay with or
without laterite gravel at the top and clayey sand at the bottom Pliocene clay layer is found at the
bottom of soil profile
In total view, all soil layers in soil profile have great bearing capacity and can be used as the
bearing layer for foundation Depending on required bearing capacity, shalow foundation can be
founded in layer 1 (sandy clay) at depth about 2 – 3m In case of using deep foundation, piles can bed
founded in layer 3 of clayey sand, layer 4 of coarse and medium sand or layer 5 of very stiff to hard
clay
Ground water has strong sulphate corrosiveness and weak carbonic corrosiveness so in
design, measures for protecting reinforce concrete structure against ground water corrosiveness
should be taken into consideration
Trang 17Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 18Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 19Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 20Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 21Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 22Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 23Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
11.9 3.2 1.2 4.2 8.1 16.4 16.3 4.2 7.6 2.5 24.4 Sét lẫn dăm sạn (CG)
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
Trang 24Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 25Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 26Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 27Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
0.1 1
0.1 1
Trang 28Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
0.001 0.01
0.1 1
Trang 29Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.326 18°04' 18.1
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
51.5 100
100
100
81.8 200
200
200
116.7 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.312 17°21' 18.4
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
50.6 100
100
100
79.0 200
200
200
113.0 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.358 19°43' 6.1
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
24.8 50
50
50
40.4 100
100
100
60.7 150
150
Trang 30Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.404 22°01' 4.6
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
25.7 50
50
50
43.2 100
100
100
66.2 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.386 21°06' 9.2
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
29.4 50
50
50
46.0 100
100
100
68.0 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.432 23°22' 9.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
30.3 50
50
50
55.1 100
100
100
73.5 150
150
Trang 31Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.423 22°55' 9.2
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
29.4 50
50
50
53.3 100
100
100
71.7 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.395 21°34' 9.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
28.5 50
50
50
51.5 100
100
100
68.0 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.271 15°10' 28.5
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
57.0 100
100
100
80.0 200
200
200
111.2 300
300
Trang 32Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.276 15°25' 32.2
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
60.7 100
100
100
85.5 200
200
200
115.8 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.285 15°54' 32.2
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
61.6 100
100
100
87.3 200
200
200
118.6 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.322 17°50' 44.1
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
75.4 100
100
100
110.3 200
200
200
139.7 300
300
Trang 33Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.303 16°52' 39.5
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
68.9 100
100
100
102.0 200
200
200
129.6 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.335 18°33' 39.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
72.6 100
100
100
108.5 200
200
200
139.7 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.331 18°18' 41.4
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
73.5 100
100
100
109.4 200
200
200
139.7 300
300
Trang 34Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.409 22°15' 22.7
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
62.5 100
100
100
106.6 200
200
200
144.3 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.377 20°39' 22.1
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
58.8 100
100
100
99.3 200
200
200
134.2 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.368 20°11' 8.3
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
27.6 50
50
50
43.2 100
100
100
64.3 150
150
Trang 35Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.414 22°28' 5.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
25.7 50
50
50
48.7 100
100
100
67.1 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.377 20°39' 5.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
25.7 50
50
50
41.4 100
100
100
63.4 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.368 20°11' 7.4
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
26.7 50
50
50
42.3 100
100
100
63.4 150
150
Trang 36Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.404 22°01' 8.3
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
27.6 50
50
50
50.6 100
100
100
68.0 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.414 22°28' 8.9
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
28.5 50
50
50
52.4 100
100
100
69.9 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.699 34°56' 4.9
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
38.6 50
50
50
77.2 100
100
100
108.5 150
150
Trang 37Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.253 14°11' 28.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
55.1 100
100
100
77.2 200
200
200
105.7 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.257 14°26' 31.2
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
57.9 100
100
100
80.9 200
200
200
109.4 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.262 14°41' 31.6
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
58.8 100
100
100
81.8 200
200
200
111.2 300
300
Trang 38Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.290 16°09' 34.6
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
62.5 100
100
100
94.7 200
200
200
120.4 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.299 16°38' 38.3
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
67.1 100
100
100
100.2 200
200
200
126.8 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.312 17°21' 39.5
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
69.9 100
100
100
103.9 200
200
200
132.3 300
300
Trang 39Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.409 22°15' 22.7
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
62.5 100
100
100
106.6 200
200
200
144.3 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.377 20°39' 22.1
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
58.8 100
100
100
99.3 200
200
200
134.2 300
300
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.368 20°11' 8.3
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
27.6 50
50
50
43.2 100
100
100
64.3 150
150
Trang 40Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.414 22°28' 5.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
25.7 50
50
50
48.7 100
100
100
67.1 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.377 20°39' 5.8
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
25.7 50
50
50
41.4 100
100
100
63.4 150
150
Hố khoan - Hole N·: Số hiệu mẫu - Sample: Độ sâu - Depth:
Áp lực Ứng suất cắt
p
0.368 20°11' 7.4
(kPa) (kPa)
(kPa)
p (kPa)
26.7 50
50
50
42.3 100
100
100
63.4 150
150