1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luan an le phan thanh hoa 8313

261 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, bổ sung lý thuyết tăng cường tín dụng ngân hàng TDNH phát triển KTNo; đề xuất những giải pháp hữu hiệu tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KT

Trang 1

-oo0oo -

LÊ PHAN THANH HÒA

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG

ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

– NĂM 2018

Trang 2

-oo0oo -

LÊ PHAN THANH HÒA

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG

ĐIỂM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9 34 02 01

– NĂM 2018

Trang 3

nông nghiệp (KTNo) Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đang đặt ra Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, bổ sung lý thuyết tăng cường tín dụng ngân hàng (TDNH) phát triển KTNo; đề xuất những giải pháp hữu hiệu tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Phương pháp nghiên cứu định tính là chủ yếu kết hợp phương pháp thống kê mô tả trên cơ sở khảo sát thực tế,… Kết quả nghiên cứu phát hiện thực trạng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL chưa đủ mạnh, chưa đủ nhiều, chưa đủ chặt chẽ mà còn rời rạc, thiếu tập trung nên chưa tạo nên sự đột phá về vốn phát triển KTNo Vùng KTTĐ Hiện có không ít những giải pháp, cách thức cung ứng TDNH phát triển KTNo nhưng không còn phù hợp hoàn toàn trong điều kiện mới như, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, nhu cầu mới trong tiêu dùng nông sản, biến đổi khí hậu ngày càng sâu rộng Do đó TDNH cần có cách tiếp cận mới trong phát triển nông nghiệp tự nhiên, hữu cơ, sinh thái, và công nghệ cao

Đóng góp mới của đề tài luận án về lý luận là: cách tiếp cận mới về phát triển KTNo, về tăng cường TDNH trong điều kiện mới Đưa ra những khái niệm mới như KTNo, KTNo Vùng KTTĐ; TDNH phát triển KTNo, tăng cường TDNH phát triển KTNo, các chỉ tiêu phản ánh tăng cường TDNH, Đóng góp về thực tiễn

là đưa ra giải pháp mới như giải pháp hợp thức hóa tín dụng phi chính thức; chấp dứt cho vay dàn trải, tập trung cho vay KTNo công nghệ mới nhất là công nghệ cao; tập trung cho vay KTNo nằm trong chuỗi đầu tư công trình trọng điểm; Nhà nước tập trung vốn đầu tư chuỗi công trình trọng điểm; thành lập khu công nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; hình thành doanh nghiệp KTNo đại chúng Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu, làm căn cứ tham khảo đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân hàng trong thực tế

Từ khóa: KTNo, TDNH, Vùng KTTĐ, ĐBSCL, tăng cường, mạnh hơn, nhiều hơn, chặt chẽ hơn, giải pháp tín dụng, phát triển KTNo

Trang 4

Tôi tên là Lê Phan Thanh Hòa

Sinh ngày 16 tháng 01 năm 1985 tại Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện đang là nghiên cứu sinh khóa XVI của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố

Hồ Chí Minh

Tôi cam đoan luận án: “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thanh Tuyền

Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu

là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ, minh bạch trong luận án

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Người cam đoan

Lê Phan Thanh Hòa

Trang 5

Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Công trình nghiên cứu này với mục tiêu cụ thể là đề xuất những giải pháp, những khuyến nghị nhằm đảm bảo tăng cường tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – nơi được coi là “thủ phủ” nông nghiệp của Việt Nam Để hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ hết sức to lớn của Nhà trường, của Thầy Cô, của các chuyên gia, các nhà khoa học, anh chị bạn bè, lãnh đạo ngân hàng cùng những cá nhân giúp đỡ thực hiện khảo sát tại các tỉnh, thành Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Với tình cảm chân thành tôi trân trọng cám

ơn Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo sau Đại học của Nhà trường, và Quý Thầy/Cô Tôi ghi ơn và bày tỏ sự kính trọng, lòng biết

ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Thanh Tuyền, Nhà giáo nhân dân, Giáo sư, Tiến sỹ – Người hướng dẫn khoa học đã giúp tôi tiếp cận hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án Tôi trân trọng cám ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, lãnh đạo các Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại, các anh/chị giúp đỡ khảo sát tại các tỉnh, thành Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang, các anh chị bạn bè thân hữu Đặc biệt con biết ơn tất cả gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian qua để con có thể tập trung nghiên cứu hoàn thành luận án này

Trân trọng!

Tác giả luận án

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH xvii

MỞ ĐẦU i

1 Cơ sở khoa học và lý do chọn đề tài nghiên cứu i

2 Tổng quan nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu v

2.1 Tổng quan nghiên cứu v

2.1.1 Những công trình nghiên cứu của nước ngoài v

2.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước x

2.2 Khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu xiii

2.2.1 Những thống nhất cơ bản của các công trình nghiên cứu trước xiii

2.2.2 Những khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu xiv

3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu xv

3.1 Mục đích nghiên cứu xv

3.2 Mục tiêu nghiên cứu xv

3.2.1 Mục tiêu tổng quát xv

3.2.2 Mục tiêu cụ thể xv

4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu xvi

4.1 Câu hỏi nghiên cứu xvi

4.2 Giả thuyết nghiên cứu xvi

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án xvii

5.1 Đối tượng nghiên cứu xvii

5.2 Phạm vi nghiên cứu xvii

Trang 7

6 Tổng quan những đóng góp mới của luận án xviii

6.1 Về lý luận xviii

6.2 Về thực tế xviii

7 Hạn chế của đề tài xix

8 Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu xix

8.1 Phương pháp luận xix

8.2 Phương pháp nghiên cứu xix

8.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính xx

8.2.2 Phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả xxi

8.2.3 Phương pháp nghiên cứu chuyên gia xxv

8.2.4 Các phương pháp nghiên cứu khác xxv

9 Dữ liệu, quy trình, khung nghiên cứu xxvi

9.1 Dữ liệu nghiên cứu xxvi

9.2 Quy trình nghiên cứu xxvi

9.3 Khung phân tích trong nghiên cứu xxvii

Chương 1: Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 1

1.1 Lý luận cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 1

1.1.1 Lý thuyết chủ yếu liên quan 1

1.1.1.1 Quan niệm phát triển bền vững 1

1.1.1.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A Smith và lợi thế so sánh của D Ricardo 2

1.1.1.3 Lý luận của chủ nghĩa Marx về tái sản xuất nền sản xuất xã hội 3

1.1.1.4 Lý thuyết về phát triển cân đối hay các “cực tăng trưởng” của A Hirschman, F Perrons và G Pestane de Bernis 4

1.1.2 Lý luận cơ bản phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 5

1.1.2.1 Khái niệm nông nghiệp, nông thôn 5

Trang 8

1.1.3.1 Mang tính thời vụ cao 9

1.1.3.2 Năng suất giới hạn bởi thuộc tính sinh học, giới hạn về số lượng sản phẩm, khó bảo quản, dự trữ chịu tác động mạnh của thị trường 9

1.1.3.3 Phụ thuộc nguồn nước, môi trường tự nhiên và mang tính khu vực rõ rệt 9

1.1.3.4 Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu 10

1.1.3.5 Từ sản xuất nông nghiệp lên kinh tế nông nghiệp thường thiếu vốn 10

1.1.4 Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế 11

1.1.4.1 Cung cấp sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao cho nền kinh tế và xuất khẩu 11

1.1.4.2 Giải quyết việc làm cho người lao động 11

1.1.4.3 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế 12

1.1.4.4 Đầu tàu trong ứng dụng, phổ biến khoa học kỹ thuật cho các vùng khác 12

1.1.4.5 Tăng thu cho ngân sách Nhà nước 12

1.2 Tổng quan lý luận về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 14

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại 14

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại 14

1.2.1.2 Bản chất đặc trưng tín dụng ngân hàng thương mại 15

1.2.1.3 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế 16

1.2.1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 16

1.2.2 Lý luận cơ bản về tăng cường tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp 17

1.2.2.1 Khái niệm tín dụng kinh tế nông nghiệp 17

1.2.2.2 Khái niệm tăng cường tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp 17

1.2.3 Đặc điểm tín dụng kinh tế nông nghiệp 18

1.2.3.1 Cho vay mang tính thời vụ cao 18

1.2.3.2 Cho vay phụ thuộc nhiều vào tính thị trường 18

Trang 9

1.2.3.5 Cho vay loại hình sản xuất mà sản phẩm chủ yếu bị giới hạn bởi thuộc tính

sinh học 19

1.2.3.6 Chi phí cho món vay cao 20

1.2.3.7 Đòi hỏi nhân lực ngân hàng có am hiểu về lĩnh vực kinh tế nông nghiệp 20

1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 20

1.2.4.1 Góp phần thúc đẩy chuyển dịch hợp lý cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 20

1.2.4.2 Góp phần trang bị kỹ thuật công nghệ mới cho kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 21

1.2.4.3 Góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 21

1.2.4.4 Góp phần thúc đẩy đào tạo phát triển nguồn nhân lực vùng kinh tế trọng điểm nông nghiệp 21

1.2.4.5 Góp phần phát triển thị trường 22

1.2.5 Chỉ tiêu phản ánh tăng cường tín dụng kinh tế nông nghiệp 22

1.2.5.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng 22

1.2.5.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tín dụng 24

1.2.5.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng 27

1.2.6 Thông tin bất cân xứng và những yếu tố ảnh hưởng đến tăng cường tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp 28

1.2.6.1 Vận dụng Lý thuyết thông tin bất cân xứng trên thị trường tín dụng 28

1.2.6.2 Những yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng và ảnh hưởng tăng cường tín dụng ngân hàng 30

1.3 Hạn chế rủi ro đối với tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp 35

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng 35

Trang 10

1.3.2.2 Những tiềm ẩn rủi ro từ phía khách hàng 36

1.3.2.3 Những tiềm ẩn rủi ro do những nguyên nhân khác 37

1.4 Bài học kinh nghiệm tham khảo từ một số nước về việc tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp 37

1.4.1 Bài học kinh nghiệm cụ thể từ một số quốc gia 37

1.4.1.1 Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan 37

1.4.1.2 Bài học kinh nghiệm từ Malaysia 39

1.4.1.3 Bài học kinh nghiệm từ Indonesia 40

1.4.2 Bài học kinh nghiệm tham khảo cho tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm 40

Kết luận chương 1

Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017) 42

2.1 Thực trạng kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – những tác động ảnh hưởng đến tăng cường tín dụng ngân hàng 42

2.1.1 Khái quát chung về kinh tế - xã hội Đồng bằng sông Cửu Long 42

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long – những tác động đến tín dụng ngân hàng 43

2.1.2.1 Sự hình thành Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 43 2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội chủ yếu của Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 43

2.1.3 Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội đến tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 47

2.1.3.1 Kết quả khảo sát các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 47

2.1.3.2 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân hạn chế và giải pháp tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 58

Trang 11

2.1.4.2 Tồn tại hạn chế và những vấn đề đang đặt ra trong phát triển kinh tế nông

nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 66

2.2 Thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 68

2.2.1 Về mạng lưới các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm 68

2.2.2 Về huy động vốn của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long (2011 - 2017) 68

2.2.2.1 Kết quả chung hoạt động huy động vốn 68

2.2.2.2 Kết quả huy động vốn phân theo loại hình huy động 70

2.2.3 Về dư nợ tín dụng dưới hình thức cho vay của các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Vùng kinh tế trọng điểm (2011 - 2017) 74

2.2.3.1 Dư nợ cho vay phân theo thời gian 74

2.2.3.2 Dư nợ cho vay phân theo ngành và thành phần kinh tế 76

2.2.4.Về quy mô - cơ cấu - chất lượng dư nợ tín dụng kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới hình thức cho vay 78

2.2.4.1 Về quy mô cho vay và quy mô khách hàng kinh tế nông nghiệp 78

2.2.4.2 Về cơ cấu cho vay kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 81

2.2.5 Thực trạng chất lượng tín dụng phát triển kinh tế nông nghiệp 84

2.2.5.1 Nợ xấu tín dụng kinh tế nông nghiệp 84

2.2.5.2 Hệ số thu nợ tín dụng nông nghiệp 87

2.2.5.3 Vòng quay vốn tín dụng kinh tế nông nghiệp 88

2.3 Đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng thương mại phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm (2011 - 2017) 89

2.3.1 Những thành tựu chủ yếu đạt được của tín dụng ngân hàng thương mại phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 89

2.3.1.1 Góp phần làm tăng năng suất, giá trị, sản lượng hàng hóa nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu 89

Trang 12

2.3.2.1 Những hạn chế từ phía ngân hàng 91

2.3.2.2 Hạn chế từ phía khách hàng 93

2.3.2.3 Hạn chế từ quản lý vĩ mô 94

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long 97

2.3.3.1 Nguyên nhân hạn chế từ bản thân các ngân hàng thương mại 97

2.3.3.2 Nguyên nhân hạn chế từ phía khách hàng 100

2.3.3.3 Nguyên nhân hạn chế từ quản lý vĩ mô 102

Kết luận chương 2 41

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 108

3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 108

3.1.1 Những vần đề cơ bản về chiến lược phát triển Đồng bằng sông Cửu Long 108 3.1.2 Quan điểm tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long 110

3.1.2.1 Quan điểm lãnh đạo định hướng của Đảng 110

3.1.2.2 Quan điểm của ngành ngân hàng 111

3.1.2.3 Xây dựng quan điểm tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long 111

3.1.3 Định hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, và tầm nhìn đến 2030 112

3.1.3.1 Định hướng phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, và tầm nhìn đến năm 2030 112

3.1.3.2 Mục tiêu chủ yếu phát triển Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 114

Trang 13

Đồng bằng sông Cửu Long 114 3.1.4.2 Định hướng, chỉ tiêu chủ yếu của ngành ngân hàng về tăng cường cung ứng vốn phát triển kinh tế nông nghiệp 116 3.2 Giải pháp tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 117 3.2.1 Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại 117 3.2.1.1 Giải pháp tăng cường hoàn thiện huy động vốn và liên kết huy động vốn117 3.2.1.2 Giải pháp hoàn thiện kế hoạch thực hiện chiến lược nâng cao năng lực nguồn nhân lực thích ứng với hoạt động ngân hàng thời kỳ mới 119 3.2.1.3 Tăng cường cho vay theo chương trình, dự án, chuỗi cơ sở hạ tầng trọng điểm phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao gắn với linh hoạt lãi suất 122 3.2.1.4 Giải pháp hạn chế rủi ro đối với tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 126 3.2.1.5 Giải pháp hoàn thiện kế hoạch thực hiện chiến lược khách hàng phù hợp với diễn biến thực tế 128 3.2.1.6 Giải pháp đơn giản hóa quy trình, hồ sơ, thủ tục tín dụng gắn liền với tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoạt động ngân hàng 131 3.2.1.7 Giải pháp nâng cao năng lực xử lý nợ quá hạn, xử lý tài sản đảm bảo 133 3.2.2 Nhóm giải pháp đối với khách hàng nhằm tạo cơ sở vững chắc để tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng trọng điểm 135 3.2.2.1 Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực, năng lực tài chính và mô hình

tổ chức sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao 135 3.2.2.2 Giải pháp tăng cường đầu tư đồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới để nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa 138 3.2.2.3 Giải pháp gắn chặt sản xuất kinh tế nông nghiệp công nghệ cao với công nghiệp chế biến nông sản và thị trường 139 3.3 Những khuyến nghị đối với quản lý vĩ mô để đảm bảo cho tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 141 3.3.1 Đối với lãnh đạo các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm 141

Trang 14

liên kết phát triển bền vững 142 3.3.2 Đối với quản lý vĩ mô nói chung 142 3.3.2.1 Tăng cường phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế nông nghiệp Vùng kinh

tế trọng điểm là cơ sở để tăng cường tín dụng ngân hàng 142 3.3.2.2 Chú trọng tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm luôn gắn với Đồng bằng sông Cửu Long làm cơ sở tăng cường tín dụng ngân hàng 144 3.3.2.3 Chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế theo chuỗi công trình trọng điểm tạo

sự đột phá vững chắc tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ 150 3.3.2.4 Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học – công nghệ mới phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao thúc đẩy tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 152 3.3.2.5 Huy động tổng lực các nguồn tài chính phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long góp phần tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm 155 3.3.2.6 Thiết lập cơ chế để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm chủ lực cho vay kinh tế nông nghiệp góp phần tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng KTTĐ 157 3.3.2.7 Thành lập các khu công nghiệp nông nghiệp góp phần tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm 158 3.3.2.8 Thành lập Ban phát triển Đồng bằng sông Cửu Long 158 3.3.2.9 Chú trọng để chính sách, cơ chế quản lý vĩ mô đối với kinh tế nông nghiệp thật sự đi vào cuộc sống 159 3.3.3 Một số khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 160 3.3.3.1 Chú trọng nâng cao tính hệ thống trong hoạt động ngân hàng 160 3.3.3.2 Chú trọng đồng bộ hóa và nâng cao khả năng khai thác tối ưu hệ thống công nghệ thông tin 161 3.3.4 Những khuyến nghị khác 163

Trang 15

3.3.4.3 Tăng cường tính chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh

tế nông nghiệp 165

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 0.1: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 0.2: Danh sách chuyên gia

Phụ lục 0.3: Phiếu thực hiện phương pháp chuyên gia

Phụ lục 0.4: Thông tin sơ bộ về mẫu khảo sát cá nhân

Phụ lục 2.1: Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Phụ lục 2.2: Kết quả khảo sát thực hiện phương pháp chuyên gia

Trang 16

AseanGap Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt Asean Good Agricultural

Practice ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á The Asian Development

Bank Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn

ASC Tiêu chuẩn trong nuôi trồng thủy sản

của Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản

Aquaculture Stewardship Council

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast

Asian Nations CTCP Công ty cổ phần

ATM Máy rút tiền tự động hay máy giao

dịch tự động

Automated Teller Machine

BAAC Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác

xã Nông nghiệp Thái Lan BAP Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt

nhất

Best Aquaculture Practices

BiH Đông Nam Bosnia và Herzegovina South-Eastern Bosnia and

Herzegovina BRI Ngân hàng Nhân dân Indonesia Bank Rakyat Indonesia CNH Công nghiệp hóa

CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến

bộ Xuyên Thái Bình Dương

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership

HĐH hiện đại hóa

Trang 17

ĐLC Độ lệch chuẩn

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment GlobalGAP Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu Global Good Agricultural

Practice

GPS Hệ thống định vị toàn cầu Global Positioning System GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn Gross Regional Domestic

Product GTTB Giá trị trung bình

MDEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Đồng bằng

sông Cửu Long

The Mekong Delta

SPSS Gói thống kê khoa học xã hội Statistical Package for the

Social Science SQF Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Safe Quality Food

Trang 18

TDNH Tín dụng ngân hàng

Tobit Mô hình hồi quy kiểm duyệt Censored regression model

TSĐB Tài sản đảm bảo

UBND Ủy ban nhân dân

VAMC Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một

thành viên Quản lý Tài sản của các Tổ chức Tín dụng Việt Nam

Vietnam Asset Management Company

VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở

Việt Nam

Vietnamese Good

Agricultural Practice

Vietlott Công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên xổ số điện toán Việt Nam

WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization

Trang 19

1 Bảng 0.1

Tình hình thu thập phiếu khảo sát cá nhân đối với từng địa phương trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

5 Bảng 2.3 Cơ cấu đất nông nghiệp trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL tính đến ngày 31/12/2015 44

6 Bảng 2.4 Quy mô GRDP tại Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL giai

7 Bảng 2.5

Thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

47

8 Bảng 2.6 Thống kê mô tả các yếu tố thuộc yếu tố CSTD 48

9 Bảng 2.7 Thống kê mô tả các yếu tố thuộc yếu tố TSĐB 49

10 Bảng 2.8 Thống kê mô tả các yếu tố thuộc yếu tố thu

nhập/khả năng tài chính của gia đình 51

11 Bảng 2.9 Thống kê mô tả các yếu tố thuộc yếu tố vốn xã hội 52

12 Bảng 2.10 Thống kê mô tả các yếu tố thuộc yếu tố hiểu biết về

Trang 20

ĐBSCL và Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (2011- 2017)

17 Bảng 2.15

So sánh tỷ trọng huy động vốn/dƣ nợ tín dụng của các chi nhánh NHTM Vùng ĐBSCL và Vùng

25 Bảng 2.23 Quy mô khách hàng của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (2011 – 2017) 79

26 Bảng 2.24 Dƣ nợ phân theo nội bộ KTNo của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Trang 21

83

Trang 22

1 Cơ sở khoa học và lý do chọn đề tài nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp là một lĩnh vực kinh tế quan trọng trong đời sống và phát triển của con người được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp thường xuyên bị thiếu hụt vốn, nhất là những nước có nền nông nghiệp sản xuất nhỏ đang trong quá trình phát triển lên nền nông nghiệp lớn hiện đại Trong bối cảnh các nguồn vốn khác còn hạn chế nên TDNH vẫn là một trong những kênh quan trọng cung ứng vốn cho nông nghiệp, mặc dù đã có nhiều cố gắng song vì những lý do khác nhau việc cung ứng vốn TDNH cho nông nghiệp vẫn còn những hạn chế cần được tiếp tục khắc phục Thực trạng đó trở thành vấn

đề nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước nhiều năm qua, có thể đề cập một số nghiên cứu đã công bố sau Duong và Izumida (2002) khi nghiên cứu đối với các nông hộ ở ba tỉnh của Việt Nam cho rằng TDNH là cần thiết đối với nông dân Việt Nam, qua phân tích mô hình hồi quy kiểm duyệt (Tobit) cho thấy các yếu

tố chính tác động tới lượng TDNH của nông hộ bao gồm, tổng diện tích đất canh tác, giá trị đàn gia súc, tỷ lệ nhân khẩu phụ thuộc và địa phương, trong đó tổng diện tích đất canh tác là yếu tố hạn chế nhất [111] Theo Kaleem và Wajid (2009) việc ứng dụng thỏa thuận bán trước sản phẩm nông sản như một công cụ tín dụng trong nông nghiệp ở Pakistan, kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập từ nông nghiệp chỉ chiếm 60% thu nhập trung bình của mỗi nông hộ; có khoảng 70% nông dân tham gia vào thị trường tín dụng, họ cần tiền để mua hạt giống, trả tiền nhân công và thuê máy móc; những người nông dân được khảo sát tin rằng họ có thể tiết kiệm được 50% chi phí nếu họ mua hạt giống bằng tiền mặt; khảo sát cũng chỉ ra rằng các thương lái là những người cho vay, đồng thời cũng là những nhà thu mua nông sản lớn trong nền kinh tế nông thôn, nơi mà chỉ có 10% các giao dịch thuần túy bằng tiền mặt; theo đó nông dân thường vay và trả lại tiền sau khi bán nông sản; điều đó cho thấy nhu cầu tín dụng nông nghiệp là cao, song việc tiếp cận TDNH là không phải đơn giản [115] Turvey, He và Meagher (2011) đưa ra mô hình 7Cs của tín dụng để thể hiện các yếu tố liên quan đến nhu cầu và khả năng

Trang 23

nguồn lực, vốn, điều kiện, năng lực và tài sản thế chấp; lấy 7C làm căn cứ để xem xét cung ứng TDNH cho nông nghiệp [133] Sakprachawut và Jourdain (2016) trong nghiên cứu về quyền sử dụng đất và các đặc tính của nông dân khi tham gia vào thị trường tín dụng chính thức trong cuộc cải cách ruộng đất ở Thái Lan đã chỉ

ra rằng tài sản đất đai ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tham gia vay vốn cũng như

số tiền vay [128] Theo nghiên cứu của Mamo Girma và các cộng sự (2015) thì khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ không chỉ bị chi phối bởi thu nhập và tài sản mà còn bị chi phối bởi các yếu tố về đặc điểm kinh tế - xã hội (KTXH) của các chủ hộ [119]

Đối với Việt Nam, từ một đất nước nông nghiệp là chủ yếu đang trong quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), cũng đã xác định phát triển mạnh KTNo làm cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế đất nước ĐBSCL với lợi thế là vùng nông nghiệp lớn của cả nước Việt Nam được chọn là nơi ưu tiên phát triển KTNo Hàng năm vùng ĐBSCL sản xuất hơn 55% sản lượng lúa hàng hóa, 69% sản lượng thủy sản, 70% sản lượng trái cây, đóng góp hơn 90% sản lượng gạo xuất khẩu, 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu cả nước [3] Trong thành tựu đáng

kể đó có phần đóng góp quan trọng bởi nhiều chính sách và nỗ lực của Chính phủ,

Bộ, Ngành đối với phát triển KTNo, nông thôn ĐBSCL, trong đó có chính sách tín dụng Tuy nhiên có thể nhận biết là sự phát triển KTNo vùng ĐBSCL vẫn thiếu tính bền vững cần thiết, trong đó TDNH cũng rơi vào tình trạng tương tự

Ngay từ những năm 90 của thế kỷ XX đã có những quyết định nhằm phát triển tổng thể vùng ĐBSCL Cụ thể, đó là Quyết định số 99-TTg ngày 09 tháng 02 năm 1996 về định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996 – 2000 đối với việc phát triển thủy lợi, giao thông và xây dựng nông thôn vùng ĐBSCL, nhằm tạo thế và lực cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân vùng ĐBSCL [86] Với quyết định này đã tạo nên một loạt những công trình góp phần làm thay đổi cơ bản KTXH vùng ĐBSCL, như công trình ngọt hóa bán đảo Cà Mau; công trình thoát lũ

ra biển Tây; công trình phát triển Tứ giác Long Xuyên, Đồng Tháp Mười; chương trình nhà vượt lũ, dự án phát triển thủy lợi ĐBSCL,… Ngày 16 tháng 04 năm

2009, Thủ tướng Chính phủ ký và ban hành Quyết định số 492/QĐ-TTg thành lập

Trang 24

phủ ban hành Quyết định số 245/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 [88]; ngày 15 tháng 01 năm 2018 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 68/QĐ-TTg về việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng ĐBSCL đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050… [90] Như vậy có thể thấy Chính phủ Việt Nam rất quan tâm trong việc phát triển ĐBSCL và Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Trong quy hoạch chỉ

rõ mục tiêu phát triển Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (sau đây gọi là Vùng hay Vùng KTTĐ) sẽ là Vùng phát triển năng động, có cơ cấu kinh tế hiện đại, hạ tầng đồng

bộ, góp phần xây dựng ĐBSCL giàu mạnh Những văn bản đó thể hiện nhận thức, đánh giá rõ rằng, Vùng KTTĐ và vùng ĐBSCL là vùng kinh tế quan trọng của cả nước, giàu tiềm năng phát triển kinh tế, nhất là KTNo cần được chú trọng đầu tư

để phát triển đúng tiềm năng của nó

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL được thành lập từ năm 2009 đến nay tuy đã có những sự chuyển mình nhất định, song tình trạng của Vùng KTTĐ vẫn không có gì khác nhiều với phần còn lại của ĐBSCL nói chung trên các phương diện như, đóng góp nhiều cho nền kinh tế đất nước, nhưng vẫn là vùng gần như thấp nhất nước cả

về văn hóa, y tế, giáo dục, nước sạch; sản xuất vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ là chủ yếu, liên kết rời rạc, thiếu bền vững, sản xuất vẫn bấp bênh chưa thật gắn kết với thị trường Vùng KTTĐ vẫn chưa trở thành vùng kinh tế năng động, chưa là động lực cho phát triển vùng ĐBSCL như mong muốn Theo nhận định của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại hội nghị tổng kết phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015 thì ĐBSCL vẫn là vùng trũng giáo dục (nhất là hệ thống mầm non) [30] Trên thực tế, ngoại trừ Cần Thơ có sự phát triển khá hơn nhưng nhìn chung trong Vùng phần lớn vẫn là nông nghiệp mang đậm dấu

ấn thuần canh, sản xuất nhỏ, công nghệ mới còn rất ít và nhỏ bé, thiếu đồng bộ và thiếu liên kết trong sản xuất, sản xuất thiếu gắn kết với thị trường, luôn thiếu vốn cho sản xuất và đầu tư Trong đó vốn TDNH cho ĐBSCL, theo đánh giá chung của nhiều chuyên gia, của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ thì hiện tại nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (TCTD) vùng ĐBSCL chỉ đáp ứng được khoảng trên dưới 70% nhu cầu vay vốn để đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 25

30% [4] Nhu cầu thực tế vay vốn rất lớn, nhưng việc tiếp cận vốn TDNH, nhất là vốn trung, dài hạn của nông dân vẫn còn là trở ngại lớn do nhiều khía cạnh như thời hạn vay vốn, hồ sơ thủ tục còn rườm rà, vướng mắc về tài sản đảm bảo (TSĐB), định mức cho vay, đã đẩy không ít nông dân phải đến với “tín dụng đen”

và hệ lụy là làm không đủ để trả nợ Một trong những khó khăn về vốn trung dài hạn là do các ngân hàng thương mại (NHTM) chủ yếu chỉ huy động được vốn ngắn hạn, chiếm khoảng 70 – 80% [3] Điều đó cho thấy TDNH hiện vẫn rất cần thiết đối với KTNo nói chung và cho Vùng KTTĐ nói riêng

Về vấn đề này được không ít các nghiên cứu đề cập: Ánh và Thiệu (2013) cho rằng, với đặc điểm đa số dân cư sống ở nông thôn (76,8%) và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, việc nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nông hộ ở ĐBSCL là hết sức cần thiết [2] Đông (2014) cho rằng: Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 về phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo ra “kênh” dẫn vốn quan trọng trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn” [32] Lộc và Dứt (2014) nhấn mạnh: “Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây cho thấy tín dụng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của khu vực nông thôn, xóa đói, giảm nghèo vì tín dụng giúp cải thiện thu nhập của nông hộ…” [48] Nhung (2014) khẳng định: “Có thể nói các thông tư của ngân hàng trong việc triển khai chính sách của Chính phủ góp phần tích cực trong việc mở rộng quy mô tín dụng cho nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ rất nhiều cho phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và cho nông nghiệp, nông thôn của ĐBSCL nói riêng [55] Nghĩa

và Hùng (2015) đưa ra nhận định: Phát triển nông nghiệp đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, tuy nhiên, tỷ lệ vốn tự có của người dân Việt Nam tham gia vào sản xuất hiện nay còn ở mức thấp nên nguồn vốn tín dụng được xem là nguồn vốn chủ yếu [56]

Thực trạng trên cho thấy một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra là nông nghiệp, nông thôn nói chung, ĐBSCL và Vùng KTTĐ nói riêng vẫn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn, vẫn thiếu vốn cho phát triển, với thực tiễn đó tôi chọn đề tài “TDNH góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long” làm luận án tiến sỹ kinh tế; đây là đề tài nghiên cứu đáp ứng nhu cầu cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn đang đặt ra

Trang 26

2.1 Tổng quan nghiên cứu

2.1.1 Những công trình nghiên cứu của nước ngoài

- Diagne A., Zeller M., và Sharma M (2000), khi nghiên cứu về “Các phép

đo thực nghiệm về tiếp cận tín dụng và tín dụng của hộ gia đình ở các nước đang phát triển: Các vấn đề và bằng chứng về phương pháp luận” Công trình nghiên cứu này đã chỉ ra các hộ nông dân sử dụng vốn vay từ ngân hàng để đầu tư vào việc cải tiến kỹ thuật canh tác, sử dụng công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp như lựa chọn và xử lý giống cây trồng có năng suất cao, áp dụng kỹ thuật trong bón phân,… đã làm tăng hiệu quả sản xuất và do đó tăng thêm thu nhập [109]

- Abi Kedir (2002) với đề tài “Các yếu tố quyết định tiếp cận tín dụng và số tiền vay: Bằng chứng hộ gia đình từ đô thị Ethiopia” Đề tài đã đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ nông nghiệp ở Ethiopia và chỉ ra tổng mức chi tiêu, giá trị tài sản bảo đảm, số năm đến trường của chủ hộ là những yếu tố có tác động làm tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng, từ đó cho rằng cần có những thay đổi cách cho vay sao cho phù hợp để nông dân có thể tiếp cận được vốn, bởi đa phần nông dân Ethiopia nghèo nên cần có sự hỗ trợ từ TDNH [101]

- Boucher và cộng sự (2007) nghiên cứu về “Hạn chế tín dụng và năng suất trong nông nghiệp ở Peru” Nội dung nghiên cứu chỉ ra rằng do hạn chế của TDNH nên người nông dân không được vay đủ vốn để đầu tư cho sản xuất đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, do đó việc cung ứng vốn TDNH cho nông nghiệp để đầu tư phát triển tư liệu sản xuất đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng năng suất lao động nông nghiệp [108]

- Mpuga (2008) với đề tài “Hạn chế tiếp cận và nhu cầu tín dụng nông thôn: Bằng chứng từ Uganda” Nội dung nghiên cứu đạt được bao gồm: Khẳng định việc

mở rộng TDNH cho nông thôn là cần thiết bởi nhu cầu tín dụng nông thôn rất lớn nhưng khả năng đáp ứng nhu cầu cho vay vốn của các tổ chức tài chính là hạn chế Những hạn chế của các tổ chức tài chính như mức lãi suất, điều kiện cho vay và

Trang 27

cá nhân, hộ gia đình Chẳng hạn trong các điều kiện khác không thay đổi, lãi suất cao hơn sẽ khiến cho nhu cầu tín dụng thấp hơn và ngược lại; như vậy, khi thay đổi lãi suất cho vay hoặc điều kiện cho vay sẽ góp phần kích thích hoặc hạn chế khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ gia đình, doanh nghiệp [123]

- Peter và Emma (2012) với đề tài “Mô hình hoá ảnh hưởng của thái độ nông dân đối với việc sử dụng tín dụng nông nghiệp: một trường hợp nghiên cứu từ Ireland” Nội dung nghiên cứu này là để hiểu rõ hơn hành vi của người nông dân liên quan đến quyết định tiếp cận tín dụng Các tác giả đã điều tra một số các nhà điều hành trang trại ở Ireland, đưa ra các biến giải thích dựa trên phân tích người được phỏng vấn, đánh giá theo 13 mức độ thái độ, đại diện cho ba động cơ nông nghiệp khác nhau Các đặc điểm cá nhân của người nông dân như độ tuổi và trình

độ học vấn cũng như các biến cấu trúc của nông nghiệp như quy mô và hệ thống sản xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng lớn đến các quyết định liên quan đến sử dụng tín dụng Nghiên cứu còn xác định nông dân không chỉ tập trung vào các mục tiêu kinh doanh như tối đa hóa lợi nhuận mà còn tập trung vào khuynh hướng sản xuất

và các lợi ích về cuộc sống, những động cơ nông nghiệp cơ bản này ảnh hưởng khác nhau đến việc sử dụng tín dụng Cụ thể, thái độ định hướng kinh doanh là động cơ chính để nông dân vay vốn, những người nông dân đánh giá cao lợi ích gắn liền với lối sống nông nghiệp ít có khả năng tìm đến tín dụng Nghiên cứu này còn thực hiện khảo sát vai trò của thái độ nông dân để có được sự hiểu biết sâu hơn

về các yếu tố ảnh hưởng đến mức nợ nông nghiệp vì mức độ nợ nần ảnh hưởng đến các quyết định quản lý của nông dân Kết quả khảo sát cho biết có hơn 52% người trả lời báo cáo rằng họ không có nợ liên quan đến nông nghiệp, 32% cho biết họ nợ ít và dưới 10% nói rằng hoạt động nông nghiệp của họ bị nợ nần nặng

nề Tác giả đã đưa ra một số nhận định như sau, điều quan trọng là phải hiểu điều

gì thúc đẩy nông dân đưa ra các quyết định liên quan đến vay vốn nói riêng và hoạt động nông nghiệp nói chung, trong nghiên cứu cho thấy người nông dân không chỉ dựa vào các mục tiêu kinh doanh như tối đa hoá lợi nhuận, mà còn có động lực mạnh mẽ bởi khuynh hướng sản xuất và những lợi ích phi nông nghiệp [126]

Trang 28

dụng nông nghiệp ở Ghana: các tổ chức tài chính tìm kiếm những gì?”, đã đưa ra những nhận biết về sự cần thiết của tín dụng đối với nông nghiệp, tác giả đề xuất các giải pháp để tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các tổ chức tài chính ở Ghana đối với người nông dân, cụ thể như chính sách mở rộng quy mô trang trại, chính sách cải thiện thu nhập nông nghiệp và mức thu nhập phi nông nghiệp [105]

- Bime và Mbanasor (2014) với đề tài “Phân tích tín hiệu của các hộ nông dân ở vùng nông thôn Cameroon” [107] Trong nghiên cứu này các tác giả cho rằng cần cung cấp tín dụng lãi suất thấp cho người dân nông thôn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nông dân trang bị công nghệ mới Trong nghiên cứu các tác giả đã dẫn nội dung và kết quả nghiên cứu của một số tác giả với những đề tài nghiên cứu khác như, theo nghiên cứu của Mittendorf (1986) đã cho rằng những năm qua tín dụng nông nghiệp là một nhân tố quyết định trong sự phát triển của khu vực nông thôn, là một công cụ chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy sản xuất, tiếp cận công nghệ mới Dẫn nghiên cứu của Musugi (2002), tín dụng không chỉ là một công cụ

để tăng năng suất và tăng thu nhập cho nông dân mà còn được sử dụng để thực hiện các chức năng xã hội nhằm nâng cao đời sống và phúc lợi của người dân nông thôn Dẫn nghiên cứu của Atieno (2001), việc thiếu một thị trường tín dụng hiệu quả là một trong những yếu tố làm giảm năng suất trong nền kinh tế nông thôn Dẫn nghiên cứu của Wall (1987), thị trường tín dụng nông thôn đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành vốn Dẫn theo UNDP (1999) cho thấy: Ở các nước đang phát triển, có nhiều nỗ lực để thành lập các định chế tài chính hiện đại

để giúp người dân nông thôn nâng cao năng suất và thu nhập của họ Thị trường tín dụng nông thôn bao gồm khu vực chính thức (ngân hàng, hiệp hội tín dụng, hợp tác xã) và khu vực phi chính thức (Hiệp hội tín dụng và Tiết kiệm luân chuyển, Hiệp hội tín dụng và tiết kiệm không quầy, người cho vay, bạn bè và hiệp hội nhà thờ) Không ít chính phủ trong nhiều năm cố gắng tiếp cận người dân ở nông thôn thông qua các chương trình tín dụng được trợ cấp Tuy nhiên những chương trình này thông qua khu vực chính thức đã không mấy thành công, điều đó đã dẫn đến

sự nổi lên của các tổ chức phi chính thức can thiệp vào cho vay đáp ứng nhu cầu của nông dân (Yaron et al, 1997) Dẫn nghiên cứu của Schrieder (2000), thị trường

Trang 29

phi chính thức mang tính điển hình của các nước đang phát triển Hoạt động của ngành tài chính ở Cameroon trong việc cho vay và huy động tiết kiệm cho người dân nông thôn đã gặp rất nhiều chỉ trích, bởi cách tiếp cận của chính phủ đối với lãi suất ưu đãi đã hạn chế số tiền dành cho người dân nông thôn, tạo nên sự chênh lệch lớn giữa nhu cầu vay và cung ứng cho vay Những trở ngại như sự quan liêu, những tiêu chí đánh giá để cho vay ưu đãi, sự chậm trễ trong việc xử lý khoản vay

và giải ngân là những lý do để người dân ở nông thôn không hài lòng Dẫn nghiên cứu của Angyie (2004), những vấn đề tồn tại của tín dụng chính thức là lý do tồn tại, hoạt động của tín dụng phi chính thức Dẫn nghiên cứu của Khalily và Meyer (1993) đã quan sát thấy rằng cho đến gần đây, nhiều tổ chức đã sử dụng phương pháp tiếp cận để cung cấp tín dụng cho người dân nông thôn Dẫn nghiên cứu của Zeller (1994), ngoài đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng còn có các yếu tố ảnh hưởng khác như các đặc tính cá nhân, tài sản, lao động và các sự kiện gia đình Dẫn nghiên cứu của Bime và Mbanasor (2014), trong nghiên cứu phân tích hiệu suất thị trường tín dụng nông thôn ở khu vực tây bắc Cameroon Bime và Mbanasor đã đề cập đến những nỗ lực của Chính phủ Cameroon trong nhiều năm qua trong việc cố gắng đưa ra các chương trình tài trợ tín dụng cho nông dân bởi nông dân thường xuyên thiếu vốn, song vẫn còn không ít những hạn chế Bên cạnh

đó tín dụng phi chính thức vẫn hoạt động và ít nhiều mang lại hiệu quả Nghiên cứu này còn chỉ rõ hầu hết người dân ở nông thôn tiếp tục giao dịch với tín dụng phi chính thức vì tiếp cận tín dụng chính thức rất khó khăn và tín dụng chính thức cũng khan hiếm nguồn vốn cho vay Do đó các tác giả đề nghị Chính phủ Cameroon nên ban hành các chương trình nhằm tăng cường khu vực kinh tế phi chính thức để có thể đóng góp cho sự phát triển của khu vực nông thôn Cuối đề tài này kết luận rằng, trong khuôn khổ cho nông thôn vay vốn thì các TCTD chính thức và phi chính thức có thể là bổ sung cho nhau chứ không phải đối thủ cạnh tranh Đề tài đề nghị: Cần khuyến khích và tuyên truyền cho người dân nông thôn

để họ hiểu rõ hơn về hoạt động của thị trường tín dụng Do lãi suất là yếu tố quyết định quan trọng trong nhu cầu và cung cấp tín dụng, nên khuyến khích các chính sách về lãi suất hợp lý để cung cấp tín dụng tối ưu cho nông thôn Để sử dụng tín

Trang 30

tín dụng để giúp nông dân quản lý tốt hơn khoản vay

- Sinisa và Châu (2014), “Tài chính nông thôn và tiếp cận tín dụng ở Đông Nam Bosnia và Herzegovina (BiH)” Các tác giả cho rằng một trong những vấn đề quan trọng nhất mà nông dân ở BiH gặp phải là sự thiếu hụt hoặc khó tiếp cận các nguồn tài chính Hầu hết người dân nông thôn không được tiếp cận với các dịch vụ tài chính mà họ cần, còn những người có sẵn cho họ vay thì lãi suất cho vay khá cao và có những quy định cho vay dễ gây tổn thương người đi vay Ngoài ra, các sản phẩm chính của nhiều tổ chức tài chính không phù hợp với các hoạt động nông nghiệp theo mùa hay dài hạn Hơn nữa, tỷ lệ các đơn xin vay vốn bị từ chối khá cao với lý do phần nhiều là do thiếu tài sản thế chấp Do đó rất cần các hành động

cụ thể và hỗ trợ của các tổ chức tài chính nhằm giúp cho người nông dân dễ dàng hơn trong việc tiếp cận các khoản tín dụng Tài chính cho nông nghiệp và kinh doanh nông nghiệp luôn gặp nhiều khó khăn Việc thiếu các chương trình tín dụng nông thôn đã cản trở các nỗ lực nhằm tăng năng suất và sức cạnh tranh của ngành nông nghiệp tại BiH Khả năng tiếp cận tín dụng của nông dân ở BiH bị hạn chế do

ít tổ chức tài chính ở các đô thị nghèo và khả năng tài chính trung và dài hạn hạn chế Việc thiếu vốn và tiếp cận với tín dụng là rào cản mà nông dân BiH đề cập nhiều nhất, khu vực chính thức (ngân hàng) và khu vực các tổ chức tài chính vi mô hiện không đáp ứng nhu cầu về dịch vụ tài chính của nhiều hộ gia đình ở vùng nông thôn BiH Việc thiếu các đường dây tín dụng dành cho nông nghiệp và các doanh nghiệp nông thôn khác có lẽ là trở ngại thường gặp nhất và thiếu liên kết trong sự phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở BiH [131]

- Sakprachawut và Jourdain (2016) với đề tài “Quyền sử dụng đất và tín dụng chính thức ở Thái Lan” Trong nghiên cứu này các tác giả cho rằng ở Thái Lan quyền sở hữu hợp pháp đất đai rất quan trọng và có tính quyết định khi vay vốn ngân hàng Nông dân vay vốn để đầu tư nguyên vật liệu đầu vào, mua sắm máy móc thiết bị, tiếp cận công nghệ mới để cải thiện năng suất lao động và đất đai Nghiên cứu chỉ ra khả năng tiếp cận tín dụng của người nông dân qua ba loại yếu

tố chính là đặc điểm hộ gia đình, đặc điểm trang trại và tài sản thế chấp, cụ thể là quyền sở hữu đất đai Tại Thái Lan, những người nông dân có quyền sở hữu đất

Trang 31

hợp pháp Thái Lan có lịch sử lâu dài về các chính sách để thúc đẩy tín dụng chính thức cho ngành nông nghiệp thông qua ngân hàng nông nghiệp quốc doanh - Ngân hàng Nông nghiệpvà Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan [128]

- Mamudu (2016), “Năng suất nông nghiệp, tín dụng và kích cỡ trang trại ở Châu Phi: một nghiên cứu trường hợp của Ghana” Kết quả nghiên cứu cho thấy có

sự liên quan đáng kể giữa tín dụng chính thức và nguồn phi chính thức với năng suất nông nghiệp Để có thể biến đổi nông nghiệp Châu Phi bất kể quy mô các hoạt động, thì việc cung cấp tín dụng giá cả phải chăng là rất quan trọng Tập trung tín dụng vào việc thúc đẩy thay đổi công nghệ và nâng cao hiệu quả kỹ thuật của nông dân là rất quan trọng, vì thương mại hoá nông nghiệp được tạo điều kiện bởi sự tiếp nhận công nghệ của các bên liên quan giá trị nông nghiệp [120]

2.1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước

- Nguyễn Hồng Hải (1996), “Một số giải pháp TDNH chủ yếu nhằm góp phần phát triển KTNo, nông thôn ĐBSCL” Đề tài tổng hợp lý thuyết về phát triển KTNo, nông thôn, TDNH phát triển nông nghiệp, nông thôn Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng TDNH đối với nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSCL và đưa ra những giải pháp TDNH góp phần phát triển KTNo, nông thôn ĐBSCL [35]

- Nguyễn Thị Nhung và nhóm nghiên cứu (2001), “Nâng cao vai trò TDNH đối với sự phát triển kinh tế các tỉnh Nam Bộ” Đề tài tổng hợp và bổ sung lý thuyết TDNH, vai trò TDNH trong phát triển KTXH các tỉnh Nam Bộ Đề tài khái quát tình hình kinh tế các tỉnh Nam Bộ, đưa ra những giải pháp quan trọng, khả thi trong việc nâng cao vai trò TDNH đối với phát triển kinh tế vùng Nam Bộ [54]

- Nguyễn Minh Phong (2010), trong nghiên cứu về thị trường tín dụng nông nghiệp và nông thôn: Kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn ở Việt Nam, tác giả chỉ ra Trung Quốc đẩy mạnh một cách thiết thực cho “tam nông” khá toàn diện, từ cho vay để nâng cao trình độ sản xuất đến đầu tư cải tiến công nghệ để phát triển mạnh mẽ nông nghiệp Yêu cầu các ngân hàng gia tăng tín dụng nông nghiệp, Ngân hàng Phát triển Nông thôn được chỉ thị phải nới rộng lĩnh vực hỗ trợ nông nghiệp và tăng tín dụng dài hạn cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn Động

Trang 32

Quốc Trung Quốc còn kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước tăng cường đầu

tư vào thị trường tài chính nông nghiệp nông thôn [69]

- Nguyễn Thị Hoàng Giang (2010), “Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL” Nghiên cứu này chỉ ra những mặt được và chưa được trong huy động và sử dụng vốn đầu tư, qua đó đưa ra những giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL [33]

- Đào Minh Tú (2012), “Hoạt động ngân hàng góp phần thúc đẩy tăng trưởng KTXH vùng ĐBSCL” Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng phát triển KTXH vùng ĐBSCL Từ đó đưa ra những giải pháp tiến đến hoàn thiện hoạt động ngân hàng góp phần phát triển KTXH vùng ĐBSCL [91]

- Nguyễn Đức Hưởng (2013), “Tám kiến nghị đột phá và chương trình cho vay ưu đãi nông nghiệp, nông thôn khu vực ĐBSCL có bảo hiểm lãi suất giúp nông dân an tâm – ngân hàng an toàn” Tác giả đề xuất tám kiến nghị để phát triển nông nghiệp và cho vay của ngân hàng bởi vì vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu vốn vay của ĐBSCL Trong đó “giá cả bấp bênh, thiên tai thường xuyên rình rập,… là những nguyên nhân khiến người nông dân không an tâm vay vốn, mà ngược lại, ngân hàng cũng không dám mạnh dạn trao vốn cho họ” [46]

- Nguyễn Văn Thạnh (2013), “Thúc đẩy tín dụng phát triển KTXH vùng ĐBSCL” Tác giả cho rằng TDNH đã có những đóng góp cho phát triển KTXH, tuy nhiên nguồn vốn tín dụng vẫn chưa đáp ứng hết được những nhu cầu vay vốn phát triển của khu vực này Tác giả đưa ra những kiến nghị về và mở rộng quy

mô, nâng cao chất lượng tín dụng cho khu vực này [83]

- Vũ Như Thăng (2013), “Góp phần thúc đẩy phát triển KTXH vùng ĐBSCL”, nghiên cứu đề cập chính sách phát triển tín dụng qua Ngân hàng Phát triển và Qũy đầu tư phát triển, qua đó đưa ra một số giải pháp về bảo lãnh tín dụng

và những chính sách khác như bảo hiểm nông nghiệp… [85]

- Nguyễn Thị Kim Thanh (2013), “TDNH đối với sự phát triển KTXH vùng ĐBSCL” Tác giả trình bày sự tác động tích cực và một số hạn chế của TDNH góp

Trang 33

pháp nhằm tăng cung tín dụng để có thể phát triển KTXH vùng ĐBSCL [82]

- Lý Hoàng Ánh (2014), “TDNH thực hiện CNH, HĐH ĐBSCL” Tác giả

đã có những đánh giá sâu vai trò của TDNH thực hiện CNH, HĐH ở ĐBSCL Trong đó đưa ra năm kiến nghị về chính sách và tạo điều kiện cho các TCTD tăng cường hoạt động đóng góp cho phát triển nông nghiệp theo CNH, HĐH [1]

- Lê Khương Ninh (2014), “Tín dụng nông thôn ở ĐBSCL, thành tựu và hạn chế”, đề tài cho rằng khả năng tự tích lũy thấp nên nông hộ ở ĐBSCL rất cần vay vốn tín dụng với quy mô lớn Do hạn chế bởi thông tin bất cân xứng, chi phí giao dịch và rủi ro nên các TCTD chỉ cung cấp lượng tín dụng nhỏ, vì vậy tín dụng phi chính thức có cơ hội vận hành Do đó để cấp TDNH cho nông hộ, Chính phủ cần kiểm soát giá cả, phát triển thị trường hàng hóa và hệ thống kết cấu hạ tầng, các TCTD cần đổi mới cho vay và các nông hộ cần liên kết trong sản xuất [57]

- Hạ Thị Thiều Dao (2014), “Tiếp cận TDNH của doanh nghiệp ĐBSCL”, bài viết đánh giá những thuận lợi, những hạn chế trong tiếp cận vốn TDNH của doanh nghiệp và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị tháo gỡ khó khăn để doanh nghiệp thuận lợi hơn trong tiếp cận TDNH [26]

- Nguyễn Phong Quang (2015), “Cơ cấu lại và phát triển bền vững nông nghiệp ĐBSCL trên cơ sở liên kết vùng”, trong đề tài tác giả đã đánh giá quá trình phát triển KTXH của ĐBSCL vẫn đang còn tồn tại nhiều yếu kém, bất cập trong tăng trưởng kinh tế và khai thác tiềm năng, lợi thế của vùng, kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tạo ra giá trị gia tăng không cao, hệ thống kết cấu hạ tầng còn thiếu đồng bộ, giá trị sản xuất nông nghiệp thiếu tính ổn định, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đến sản xuất nông nghiệp [71]

- Nguyễn Văn Thạnh (2015), “Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại ĐBSCL” Đề tài này đã có những thành công trong việc tổng hợp khá hoàn chỉnh

cơ sở lý luận về TDNH hộ sản xuất, về chất lượng và rủi ro TDNH Đã đánh giá khá toàn diện thực trạng TDNH hộ sản xuất nông nghiệp thông qua điển hình nghiên cứu là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Luận

Trang 34

trong việc nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Agribank [84]

- Huy Vũ (2016), “Tạo động lực phát triển mới cho Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL”, theo tác giả, Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL được xác định là “đầu tàu” thúc đẩy phát triển KTXH toàn vùng ĐBSCL Giai đoạn 2011 - 2015, bên cạnh những bước phát triển khả quan, Vùng KTTĐ còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế cần sớm được tháo gỡ để thực sự trở thành vùng kinh tế năng động, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững cho ĐBSCL trong thời kỳ hội nhập quốc tế [100]

Bên cạnh đó còn nhiều các thông tin, các bài viết khoa học khác về TDNH phát triển ĐBSCL như, Bửu (2014), “CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL - 30 năm nhìn lại” [11]; Đông (2014) đề cập “Chương trình cho vay thí điểm phát triển nông nghiệp theo mô hình liên kết, ứng dụng công nghệ cao và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp” [32]; Nhung (2014) “Nghiên cứu về TDNH góp phần tái cơ cấu và xây dựng nông thôn mới vùng ĐBSCL” [55]

Tuy mỗi công trình nghiên cứu chuyên sâu vào những khía cạnh khác nhau nhưng nhìn chung các nghiên cứu trên cho thấy những điểm chung là TDNH rất cần thiết đối với nông nghiệp Gắn liền đó là nông dân rất cần được vay vốn TDNH Tuy nhiên việc vay được vốn TDNH là rất khó khăn do nhiều hạn chế từ

cả các tổ chức tài chính va người vay Các tác giả cho rằng cần có những thay đổi

để nông dân có thể vay được vốn để sản xuất

2.2 Khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Những thống nhất cơ bản của các công trình nghiên cứu trước

- Vai trò của TDNH rất quan trọng và rất cần thiết trong phát triển nông nghiệp nông thôn, cần chú trọng cung ứng vốn TDNH cho phát triển ĐBSCL;

- Cần tăng cường về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng, về quản trị rủi ro TDNH, đảm bảo an toàn tín dụng;

- Thống nhất rằng những yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng của nông hộ như tài sản thế chấp chủ yếu là đất đai, trình độ tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp của nông dân còn hạn chế;

Trang 35

nông thôn nhưng phát triển sản xuất hàng hóa, hiệu quả vẫn thấp;

- Sản xuất nông nghiệp chưa gắn với thị trường; kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, năng lực cạnh tranh của nông sản hàng hóa thấp kém;

- Vấn đề liên kết vùng, tiểu vùng đang đặt ra trong phát triển ĐBSCL;

- Cần có sự hỗ trợ từ Chính phủ nhằm đảm bảo cho sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn, trong đó có ĐBSCL

2.2.2 Những khoảng trống còn lại và vấn đề nghiên cứu

Một Những khoảng trống còn lại trong nghiên cứu

- Chưa có công trình nghiên cứu nào xây dựng một cách hệ thống lý luận về phát triển KTNo, về TDNH trong điều kiện hoàn cảnh mới dưới sự tác động của biến đổi khí hậu, khan hiếm nguồn nước, xâm mặn, sạt lở, tác động của công nghệ mới, yêu cầu mới của thị trường nông sản hàng hóa

- Chưa có nghiên cứu làm sao, làm như thế nào để có thể tạo nên sự đột phá

Hai Vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu được đặt ra vì sao thời gian qua các chính sách, các chương trình đưa vốn về cho nông nghiệp, ngân hàng cho vay vốn nông nghiệp tuy

đã mang lại những kết quả nhất định, song KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL vẫn thiếu vốn để phát triển, Vùng KTTĐ vẫn chưa trở thành vùng động lực cho phát triển kinh tế Thực trạng đó là do nhiều yếu tố tác động như, tác động mạnh của biến đổi khí hậu gây bất ổn trong KTNo; sản xuất KTNo Vùng KTTĐ vẫn manh mún, kỹ thuật thấp, thiếu gắn kết giữa sản xuất với thị trường, thiếu liên kết Vùng

Trang 36

thông tin bất cân xứng trong quan hệ tín dụng; sự hạn chế về nguồn vốn, sự dàn trải trong cho vay, sự thiếu kết nối cần thiết giữa TDNH với nhau, giữa TDNH với những nguồn vốn khác, những hạn chế về chính sách Do đó nghiên cứu tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL là vấn đề mới có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiễn đang đặt ra Tăng cường ở đây được hiểu

là bao hàm cả mở rộng và phát triển TDNH nhưng ở mức độ cao hơn, toàn diện hơn Đó là cùng lúc làm cho TDNH tăng mạnh hơn, tăng nhiều hơn, tập trung hơn một cách hợp lý, chặt chẽ hơn một cách đúng mức nhằm hạn chế rủi ro TDNH

phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Đó là lý do tôi lựa chọn đề tài: “Tín

dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long” để làm luận án tiến sỹ kinh tế

3 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Hướng đến việc làm cho TDNH thực sự là một trong những nguồn cung vốn hữu hiệu phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL nhằm góp phần làm cho Vùng KTTĐ thực sự là vùng động lực thúc đẩy phát triển ĐBSCL và nền kinh tế

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

3.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong thời gian qua nhằm góp phần xây dựng hệ thống hóa lý thuyết về tăng cường tín dụng và đưa ra những giải pháp tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong điều kiện mới biến đổi khí hậu, tác động của công nghệ mới và yêu cầu mới của thị trường

3.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Tổng hợp, bổ sung góp phần làm rõ lý luận về KTNo Vùng KTTĐ và phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới; tín dụng KTNo và tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ làm lý luận cơ sở cho công cuộc nghiên cứu;

Trang 37

nhân cụ thể hạn chế TDNH đối với phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL;

+ Đề xuất những giải pháp hữu hiệu góp phần tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL đến 2025 và tầm nhìn đến 2030

4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

+ Có hay không việc cần thiết bổ sung lý luận cơ sở về KTNo Vùng KTTĐ, lý luận về tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ trong điều kiện mới?

+ Có hay không trong thực tế vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định của TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

+ Những yếu tố tác động nào và những nguyên nhân hạn chế nào đối với tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL thời gian qua?

+ Những giải pháp nào và làm gì, làm như thế nào để có thể thực hiện việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

+ Thực tế đã có những thay đổi lớn như về cách thức sản xuất, về sự tác động của biến đổi khí hậu, về nhu cầu mới trong tiêu dùng của thị trường và những tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi cần thiết có những bổ sung góp phần hoàn thiện lý luận cơ sở về KTNo, Vùng KTTĐ, về tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ

+ Thời gian qua TDNH đã có những góp phần đáng kể phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân ĐBSCL và Vùng KTTĐ, tuy nhiên thực tế cho thấy vẫn còn những hạn chế nhất định của TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ cần được nghiên cứu để có giải pháp khắc phục Những hạn chế đó là do bản thân các NHTM, do khách hàng, do chính sách quản lý vĩ mô và do những tác động không mong muốn khác

Trang 38

bênh, yếu về TSĐB, về năng lực tài chính, về quản trị sản xuất, về hiểu biết kiến thức tài chính cơ bản,… là những yếu tố hạn chế khả năng tiếp cận vốn TDNH của nông dân Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Đó cũng chính là những yếu tố tác động làm hạn chế tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong thời gian qua

+ Nếu đưa ra được những giải pháp khả thi về tăng cường nội lực ngân hàng đồng thời tăng cường năng lực của khách hàng cùng sự hỗ trợ hữu hiệu của quản lý vĩ mô thì có thể thực hiện được việc tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu việc tăng cường TDNH cho phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

5.2.3 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

Luận án chỉ nghiên cứu TDNH của các chi nhánh NHTM trên địa bàn Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL để phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, chủ yếu là huy động nguồn vốn nhàn rỗi và cho vay đối với phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Các vấn đề khác được đề cập trong luận án chỉ nhằm phục vụ cho việc làm rõ mục đích, mục tiêu nghiên cứu

Trang 39

6.2 Về thực tế

- Phân tích, đánh giá thực trạng KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL và thực trạng TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ được tiến hành với cách tiếp cận mới trong điều kiện biến đổi khí hậu thất thường, công nghiệp mới 4.0 phát triển mạnh

mẽ, yêu cầu thay đổi của thị trường và khi mà những giải pháp cũ đã không còn thích hợp hoàn toàn trong phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Đóng góp mới còn là việc chỉ ra việc cho vay trước đây thiếu sự tập trung đồng bộ cần thiết, cho vay dàn trải thiếu sự đột phá cần thiết, thiếu bước đi vững chắc của TDNH cùng với các nguồn vốn khác thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển KTNo Vùng KTTĐ

- Những giải pháp đưa ra vừa có tính chung, vừa có tính đặc thù phù hợp với TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Những giải pháp mới như, cho vay tập trung đồng bộ, đồng thời làm cho TDNH mạnh thêm, tập trung và nhiều thêm tương ứng với nhu cầu vay vốn hợp lý gắn với chặt chẽ thêm trong quản lý rủi ro cho vay để nâng cao an toàn cho TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ Cùng với việc tập trung tổng hợp nguồn vốn đầu tư “chuỗi công trình hạ tầng kinh tế trọng điểm” là tăng cường TDNH phải tạo được sự đột phá trong cho vay nhưng đồng thời phải gắn với hạn chế rủi ro cho vay nhằm đảm bảo an toàn cho cả người vay, cho ngân hàng và cho xã hội; đưa ra các chỉ tiêu đánh giá tăng cường TDNH; giải pháp TDNH gắn với trách nhiệm xã hội…

- Kết quả nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu cho những ngành học liên quan và cho các tổ chức cơ quan quản lý, các nhà hoạt động thực tế trong việc hoạch định cũng như trong hoạt động ngân hàng phát triển KTNo

Trang 40

- TDNH đối với nông nghiệp là những nội dung có tính chất khá phổ biến, được tổng kết và đánh giá ở khía cạnh này, khía cạnh khác trong nhiều tài liệu khác nhau như, lý thuyết kinh điển, giáo khoa, số liệu thống kê, các báo cáo kinh tế

xã hội, số liệu về địa lý do vậy trong trích dẫn dữ liệu khó tránh khỏi những trùng lắp nhất định về số liệu, lý thuyết kinh điển Tuy nhiên luận án nghiên cứu chuyên sâu mang tính đặc thù về tăng cường TDNH phát triển KTNo Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL trong một không gian, thời gian cụ thể là từ năm 2011 đến năm 2017 nên cùng những dữ liệu đó luận án có cách nhìn nhận, đánh giá riêng nên không trùng lắp về nội dung trình bày

- Do nguồn số liệu nhiều khi đứt đoạn, đơn vị tính không có sự thống nhất cần thiết, không thật khớp với nhau kể cả số liệu thống kê nên việc chọn lọc số liệu khá khó khăn, phải đối chiếu giữa các nguồn số liệu để có thể có số liệu đáng tin cậy nhất Số liệu khảo sát được chọn bất kỳ từ nhiều đối tượng, ngẫu nhiên, tiện lợi, do đó kết quả phụ thuộc nhiều vào sự nhận thức của các cá nhân nên có thể có những hạn chế trong việc tìm chính xác tuyệt đối dữ liệu sơ cấp Địa bàn Vùng KTTĐ khá rộng nên việc tiến hành khảo sát thu thập số liệu cũng gặp những khó khăn nhất định

8 Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp luận

Đề tài sử dụng phương pháp luận biện chứng duy vật dẫn dắt trong nghiên cứu, giúp cho quá trình nghiên cứu TDNH góp phần phát triển KTNo vùng KTTĐ vùng ĐBSCL được xem xét, đánh giá một cách toàn diện, lịch sử cụ thể và phát triển Đó là xem xét tăng cường TDNH trong mối liên hệ với phát triển KTNo, phương thức tài trợ TDNH trong bối cảnh tác động biến đổi khí hậu, tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 và tác động của thị trường, tăng cường TDNH với tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng; đảm bảo tính ứng dụng của kết quả nghiên cứu

8.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài mang tính hỗn hợp nhưng chủ yếu là

Ngày đăng: 17/01/2019, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014), Quyết định số 805/BNN-KH ngày 22 tháng 04 năm 2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 805/BNN-KH ngày 22 tháng 04 năm 2014 về việc Phê duyệt Quy hoạch Nông nghiệp nông thôn Vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 03 năm 2017 về việc Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 455/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 03 năm 2017 về việc Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2015
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
12. Nguyễn Thị Cành (2007), Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp và Phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2007
13. Chính phủ (2004), Quyết định số 153/2004/QĐ- TTg ngày 17 tháng 08 năm 2014 về việc Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 153/2004/QĐ- TTg ngày 17 tháng 08 năm 2014 về việc Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
14. Chính phủ (2005), Quyết định số 1032/QĐ- TTg ngày 27 tháng 09 năm 2005 về việc Thành lập Hội đồng Phát triển bền vững Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1032/QĐ- TTg ngày 27 tháng 09 năm 2005 về việc Thành lập Hội đồng Phát triển bền vững Quốc gia
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
15. Chính phủ (2010), Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
16. Chính phủ (2012), Quyết định số 432/QĐ- TTg ngày 12 tháng 04 năm 2012 về việc Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 432/QĐ- TTg ngày 12 tháng 04 năm 2012 về việc Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
17. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2014 về phiên họp thường kỳ tháng 2 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2014 về phiên họp thường kỳ tháng 2 năm 2014
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
18. Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
19. Chính phủ (2017), Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2 năm 2017, ngày 07 tháng 3 năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2 năm 2017
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
20. Chính phủ (2018), Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/04/2018 về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
21. Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia (2016), Xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long: Nguyên nhân, tác động và các giải pháp ứng phó, Bộ Khoa học và công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long: Nguyên nhân, tác động và các giải pháp ứng phó
Tác giả: Cục thông tin khoa học và công nghệ quốc gia
Năm: 2016
22. Cục thống kê tỉnh An Giang (2011-2016), Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016), An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2011-2016
23. Cục thống kê tỉnh Cà Mau (2011-2016), Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016), Cà Mau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Cà Mau
Nhà XB: Cà Mau
Năm: 2016
24. Cục thống kê TP. Cần Thơ (2011-2016), Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016), TP. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016)
Tác giả: Cục thống kê TP. Cần Thơ
Nhà XB: TP. Cần Thơ
Năm: 2011-2016
25. Cục thống kê tỉnh Kiên Giang (2011-2016), Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016), Kiên Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê (từ năm 2011 đến năm 2016)
26. Hạ Thị Thiều Dao (2014), “Tiếp cận TDNH của doanh nghiệp ĐBSCL”, Tạp chí Ngân hàng, số 6, tháng 3/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận TDNH của doanh nghiệp ĐBSCL
Tác giả: Hạ Thị Thiều Dao
Nhà XB: Tạp chí Ngân hàng
Năm: 2014
28. Diễn đàn Kinh tế Việt Nam – ViEF (2018), “Mở rộng thị trường vốn, tài chính Việt Nam - Giải pháp và thách thức”, Ban Nghiên cứu phát triển kinh tế tƣ nhân phối hợp với Báo VnExpress tổ chức ngày 21/8/2018 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mở rộng thị trường vốn, tài chính Việt Nam - Giải pháp và thách thức”
Tác giả: Diễn đàn Kinh tế Việt Nam – ViEF
Năm: 2018
30. Vũ Đức Đam (2016), Hội nghị tổng kết phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015, Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tổng kết phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng ĐBSCL giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Vũ Đức Đam
Nhà XB: Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
Năm: 2016
31. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI, XII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI, XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w