1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án nghiên cứu thành phần hóa học khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm

205 441 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 205
Dung lượng 9,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN VĂN THÔNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC & HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA 3 LOÀI THỰC VẬT: CÂY SÓI ĐỨNG CHLORANTHUS ERECTUS, CHLOR

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN THÔNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC & HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA 3 LOÀI THỰC VẬT: CÂY SÓI ĐỨNG

(CHLORANTHUS ERECTUS, CHLORANTHACEAE), CÂY MẮC NIỄNG BẠC (EBERHARDTIA AURATA, SAPOTACEAE) VÀ CÂY CÔM (ELAEOCARPUS GRIFFITHII, ELAEOCARPACEAE)

Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Văn Thông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất của mình tới PGS TS Trần Thu Hương và PGS.TSKH Phạm Văn Cường, hai thầy đã chỉ ra hướng nghiên cứu, hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện công việc của Luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô, các anh chị Bộ Môn Hóa Hữu cơ-Viện

Kỹ thuật Hóa học-Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các Thầy Cô, các anh chị Phòng Tổng Hợp Hữu cơ-Viện Hóa Sinh Biển-VAST, lãnh đạo Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận án

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi hoàn thành tốt bản luận án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả Luận án

Nguyễn Văn Thông

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC BẢNG xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI CHLORANTHUS , HỌ HOA SÓI (CHLORANTHACEAE) 3

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae) 3

1.1.2 Giới thiệu về chi Chloranthus 3

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật chi Chloranthus 3

1.1.2.2 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học vật chi Chloranthus 4 1.1.2.3 Đặc điểm thực vật cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt) 16

1.1.2.4 Một số nghiên cứu về cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt) 18

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI EBERHARDTIA HỌ HỒNG XIÊM (SAPOTACEAE) 22

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hồng xiêm (Sapotaceae) 22

1.2.2 Giới thiệu về chi Eberhardtia 22

1.2.2.1 Sơ lược về chi Eberhardtia 22

1.2.2.2 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học vật chi Eberhardtia 24 1.2.2.3 Đặc điểm thực vật cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte, Sapotaceae)……….24

1.2.2.4 Một số nghiên cứu về cây Mắc niễng bạc 25

1.3 TỔNG QUAN VỀ CHI ELAEOCARPUS HỌ CÔM (ELAEOCARPACEAE) 27

1.3.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Côm (Elaeocarparceae) 27

1.3.2 Giới thiệu về chi Elaeocarpus 27

1.3.2.1 Đặc điểm thực vật chi Elaeocarpus 27

1.3.2.2 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học chi Elaeocarpus 27

1.3.2.3 Đặc điểm thực vật cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A Gray, Elaeocarpaceae) 34

Trang 6

1.3.2.4 Một số nghiên cứu về cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A Gray,

Elaeocarpaceae) 35

CHƯƠNG 2 Đ I TƯ NG V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 36

2.1 THU MẪU CÂY VÀ XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC 36

2.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ CHIẾT MẪU 36

2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH, PHÂN TÁCH CÁC HỖN HỢP VÀ PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ MẪU THỰC VẬT 37

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC CHẤT PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ MẪU THỰC VẬT NGHIÊN CỨU 37

2.5 THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC DỊCH CHIẾT VÀ CÁC CHẤT PHÂN LẬP ĐƯỢC 38

2.5.1 Thử hoạt t nh gây độc tế bào 38

2.5.2 Thử hoạt t nh kháng viêm 39

2.5.2.1 Phương pháp gây viêm cục bộ bằng hoạt chất EPP 39

2.5.2.2 Phương pháp gây viêm cục bộ bằng formalin 1% 40

2.5.2.3 Phương pháp xác định khả năng kháng viêm 40

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 41

3.1 TÁCH CHIẾT, PHÂN LẬP CÁC CHẤT TỪ LÁ CÂY SÓI ĐỨNG (CHLORANTHUS ERECTUS (Buch & Ham.) Verdcourt, CHLORANTHACEAE)41 3.1.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 41

3.1.2 Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch & Ham.) Verdcourt, Chloranthaceae) 46

3.1.2.1 Chloranerectuslacton V (CE1) 46

3.1.2.2 Chloranthalacton B (CE2) 46

3.1.2.3 -Sitosterol (CE3) 47

3.1.2.4 9-Hydroxyheterogorgiolid (CE4) 47

3.1.2.5 Isofraxidin hay 6,8-dimethoxy-7-hydroxy coumarin (CE5): 47

3.1.2.6 Eleutherosid B1 hay Isofraxidin-7-O--D-glucopyranosid (CE6) 48

3.1.2.7 Acid 3,4-dihydroxybenzoic (CE7): 48

3.2 TÁCH CHIẾT, PHÂN LẬP CÁC CHẤT TỪ LÁ CÂY MẮC NIỄNG BẠC

Trang 7

3.2.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 49

3.2.2 Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte, Sapotaceae) 52

3.2.2.1 β-Taraxerol (EA1) 52

3.2.2.2 Taraxeron (EA2) 52

3.2.2.3 Taraxeryl acetat (EA3) 53

3.2.2.4 3β-Octacosanoyloxy-12-oleanen-28-ol (EA4) 54

3.2.2.5 Spinasterol (EA5) 55

3.3 TÁCH CHIẾT, PHÂN LẬP CÁC CHẤT TỪ VỎ CÂY CÔM (ELAEOCARPUS GRIFFITHII (WIGHT) A GRAY, ELAEOCARPACEAE) 55

3.3.1 Xử lý mẫu thực vật và chiết tách 55

3.3.2 Dữ kiện phổ và hằng số vật lý của các hợp chất được phân lập từ vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A Gray, Elaeocarpaceae) 58

3.3.2.1 Acid ellagic (EG1) 58

3.3.2.2 3,3’,4’-Tri-O-methylellagic acid 4-O-β-D-2”-O-acetylglucopyranoside (EG2) 59

3.3.2.3 3,3’-Di-O-metyl acid 4-O-α-L-rhamnosid-ellagic (EG3) 60

3.3.2.4 3-O-Methylellagic acid-4-O-α-L-rhamnopyranoside (EG4) 60

3.3.2.5 Octacosyl ferulat (EG5) 61

3.3.2.6 Acid galic (EG6) 62

3.3.2.7 β-Sitosterol (EG7) 62

3.3.2.8 6-Hydroxy-1,12-oleanadien-3-on (EG8) 62

3.4 THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC 63

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ V THẢO LUẬN 64

4.1 CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ LÁ CÂY SÓI ĐỨNG 64

4.1.1 Chloranerectuslacton V (CE1) 64

4.1.2 Chloranthalacton B (CE2) 71

4.1.3 -Sitosterol (CE3) 73

4.1.4 9-Hydroxyheterogorgiolid (CE4) 74

4.2.5 Isofraxidin (CE5) 76

Trang 8

4.1.6 Eleutherosid B1 (CE6) 79

4.1.7 Acid 3,4-dihydroxybenzoic (CE7) 79

4.2 CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP ĐƢỢC TỪ LÁ CÂY MẮC NIỄNG BẠC (EBERHARDTIA AURATA, (PIERRE EX DUBARD) LECOMTE, SAPOTACEAE) 81

4.2.1 β-Taraxerol (EA1) 82

4.2.2 Taraxeron (EA2) 83

4.2.3 β-Taraxeryl acetat (EA3) 85

4.2.4 3β-Octacosanoyloxy-12-oleanen-28-ol (EA4) 86

4.2.5 Spinasterol (EA5) 87

4.3 CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP ĐƢỢC TỪ VỎ CÂY CÔM (ELAEOCARPUS GRIFFITHII (WIGHT) A GRAY, ELAEOCARPACEAE) 88

4.3.1 Acid ellagic (EG1) 89

4.3.2 3,3’,4’-Tri-O-methylellagic acid -4-O-β-D-2”-O-acetylglucopyranoside (EG2) 90

4.3.3 3,3’-Di-O-metyl acid 4-O-α-L-rhamnosid-ellagic (EG3) 92

4.3.4 3-O-Methylellagic acid-4-O-α-L-rhamnopyranoside (EG4) 95

4.3.5 Octacosyl ferulat (EG5) 95

4.3.6 Acid gallic (EG6) 98

4.3.7 β-Sitosterol (EG7) 99

4.3.8 6-Hydroxy-1,12-oleanadien-3-on (EG8) 100

4.4 THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC 109

4.4.1 Thử hoạt tính sinh học cây Sói đứng (Chloranthus erectus, Chloranthaceae) 109

4.4.1.1 Hoạt t nh gây độc tế bào của dịch chiết EtOH (SD-2012) và chất sạch phân lập đƣợc từ lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus) 109

4.4.1.2 Khả năng kháng viêm của mẫu dịch chiết EtOH của lá cây Sói dứng (SD-2012) 109

4.4.2 Hoạt t nh gây độc tế bào của cặn chiết ethyl acetat (EEA) và các chất phân lập đƣợc từ lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata, Sapotaceae) 111

Trang 9

4.4.3 Hoạt tính gây độc tế bào của cặn chiết ethyl acetat và các chất phân lập

đƣợc từ vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A.Gay, Elaeocarpaceae)

112

KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B CỦA LUẬN ÁN 125

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

proton

δC

CD

Chemical displacement of carbon

Circular dichroism spectrum

Độ dịch chuyển hóa học của cacbon

Rộng Double-doublet Double-triplet Double-quartet

13 C-NMR Cacbon-13 Nuclear Magnetic

Resonance Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Cacbon-13

Double Bond Equivalent

Hằng số tương tác

Tế bào ung thư

Số tương đương nối đôi

Polarization Transfer

Phổ DEPT

EtOAc Ethyl acetate Ethyl axetat

Trang 11

FBS Fetal Bovine Serum Huyết thanh bò

HR-ESI-MS Hight Resolution Electro Spray

Ionization Mass Spectroscopy

Phổ khối ion hóa phun mù điện tử phân giải cao

Hep-G2 Human Hepatocellular carcinoma Ung thư gan người

LU-1 Human lung carcinoma Ung thư phổi người

thử

nghiệm

MCF-7 MCF-7 Human breast

adenocarcinoma cell line

Dòng tế bào ung thư vú người

đ.n.c Melting point Điểm nóng chảy

NOESY Nuclear Overhauser

Effect Spectroscopy

Phổ hiệu ứng NOE

1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic

Resonance Spectroscopy

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

Trang 12

singlet doublet triplet quartet

VAST Vietnam academy of science

and technology

Viện Hàn lâm khoa học và Công

nghệ Việt Nam

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 1-6 5

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 7-11 5

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 12–17 6

Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 18-22 7

Hình 1.5 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 23-24 7

Hình 1.6 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 25-31 8

Hình 1.7 Cấu trúc hóa học của hợp chất 32 8

Hình 1.8 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 33-37 9

Hình 1.9 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 38-47 10

Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 48-54 11

Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 55-61 12

Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 62-63 12

Hình 1.13 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 64-68 13

Hình 1.14 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 69-79 14

Hình 1.15 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 80-88 15

Hình 1.16 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 102-106 16

Hình 1.17 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 107-109 16

Hình 1.18 Cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.)Verdcourt) 17

Hình 1.19 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 110-127 16

Hình 1.20 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 128-138 20

Hình 1.21 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 139-141 216

Hình 2.1 Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte) 25

Hình 2.2 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 128–138 24

Hình 3.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 139-142 28

Hình 3.2 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 143-146 28

Hình 3.3 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 147-155 29

Hình 3.4 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 156-158 29

Hình 3.5 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 159-162 29

Hình 3.6 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 163-166 30

Trang 14

Hình 3.7 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 167-173 31

Hình 3.8 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 174-180 32

Hình 3.9 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 181-184 32

Hình 3.10 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 185-186 33

Hình 3.11 Cấu trúc hóa học của hợp chất 187 33

Hình 3.12 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 188-193 34

Hình 3.13 Cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A Gray, Elaeocarpaceae) 35

Hình 3.1.1 Sơ đồ ngâm chiết lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus) 42

Hình 3.1.2 Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết n-hexan của lá cây Sói đứng 43

Hình 3.1.3 Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat của lá cây Sói đứng 45

Hình 3.1.4 Sơ đồ ngâm chiết tạo dịch chiết EtOH (SD-2012) từ lá cây Sói đứng 45

Hình 3.2.1a Sơ đồ ngâm chiết lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata) 49

Hình 3.2.1b Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc 51

Hình 3.3.1a Sơ đồ ngâm chiết vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A.Gray) 56 Hình 3.3.1b Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetat 57

Hình 3.3.1c Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết methanol vỏ cây Côm 58

Hình 4.1.1a Phổ HR-ESI-MS của chất CE1 64

Hình 4.1.1b Phổ 1H-NMR của chất CE1 65

Hình 4.1.1c Phổ COSY của chất CE1 66

Hình 4.1.1d Phổ 13C-NMR và DEPT của chất CE1 66

Hình 4.1.1e Phổ HMBC của chất CE1 67

Hình 4.1.1f Phổ HSQC của chất CE1 68

Hình 4.1.1g Tương tác COSY ( ) và HMBC ( ) của chất CE1 68

Hình 4.1.1h Phổ NOSEY của chất CE1 69

Hình 4.1.1i Tương tác NOE của hợp chất CE1 70

Hình 4.1.1k Cấu trúc của hợp chất CE1 71

Hình 4.1.2a Phổ 1H-NMR của chất CE2 72

Hình 4.1.2b Phổ DEPT của chất CE2 72

Hình 4.1.2c Cấu trúc của hợp chất CE2 73

Hình 4.1.3 Cấu trúc của hợp chất CE3 74

1

Trang 15

Hình 4.1.4b Phổ DEPT của chất CE4 76

Hình 4.1.4c Cấu trúc của hợp chất CE4 76

Hình 4.1.5a Phổ 1H-NMR của chất CE5 77

Hình 4.1.5b Phổ 13C-NMR, DEPT của chất CE5 78

Hình 4.1.5c Cấu trúc của hợp chất CE5 78

Hình 4.1.6 Cấu trúc của hợp chất CE6 79

Hình 4.1.7a Phổ 1H-NMR của chất CE7 80

Hình 4.1.7b Phổ 13C-NMR và DEPT của chất CE7 80

Hình 4.1.7c Cấu trúc của hợp chất CE7 81

Hình 4.2.1 Cấu trúc của hợp chất EA1 82

Hình 4.2.2 Cấu trúc của hợp chất EA2 84

Hình 4.2.3 Cấu trúc của hợp chất EA3 86

Hình 4.2.4 Cấu trúc của hợp chất EA4 87

Hình 4.2.5 Cấu trúc của hợp chất EA5 88

Hình 4.3.1 Cấu trúc của hợp chất EG1 89

Hình 4.3.2a Phổ HMBC của hợp chất EG2 91

Hình 4.3.2b Một số tương tác ch nh trên phổ COSY, HMBC của EG2 92

Hình 4.3.2c Cấu trúc của hợp chất EG2 92

Hình 4.3.3a Cấu trúc của hợp chất EG3 93

Hình 4.3.3b Phổ HMBC của hợp chất EG3 94

Hình 4.3.4 Cấu trúc của hợp chất EG4 95

Hình 4.3.5a Phổ HMBC của hợp chất EG5 96

Hình 4.3.5b Một số tương tác chính trên phổ COSY, HMBC của EG5 97

Hình 4.3.5c Cấu trúc của hợp chất EG5 97

Hình 4.3.6 Cấu trúc của hợp chất EG6 98

Hình 4.3.7 Cấu trúc của hợp chất EG7 99

Hình 4.3.8a Phổ HR-ESI-MS của hợp chất EG8 101

Hình 4.3.8b Phổ 1 H-NMR của hợp chất EG8 101

Hình 4.3.8c Phổ 13 C-NMR và DEPT của hợp chất EG8 102

Hình 4.3.8d Phổ COSY của hợp chất EG8 103

Hình 4.3.8e Phổ HMBC của hợp chất EG8 104

Trang 16

Hình 4.3.8f ( ) tương tác COSY, (→) tương tác HMBC của hợp chất EG8 104

Hình 4.3.8g Tương tác NOESY của hợp chất EG8 105

Hình 4.3.8h Cấu trúc của hợp chất EG8 106

Hình 4.3.8i Phổ NOESY của hợp chất EG8 106

Hình 4.4.3 Hoạt t nh độc tế bào ung thư vú của chất EG2 thông qua sự thay đổi hình thái tế bào 113

Trang 17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số liệu phổ 1H-NMR và 13C-NMR của hợp chất CE1 70

Bảng 4.2 Số liệu phổ 1H-NMR; 13C-NMR của hợp chất CE2 73

Bảng 4.3 Số liệu phổ 1H-NMR; 13C-NMR của hợp chất CE4 75

Bảng 4.4 Số liệu phổ NMR của hợp chất CE5 và hợp chất tham khảo 78

Bảng 4.5 Số liệu phổ NMR của hợp chất EA1 và hợp chất tham khảo 83

Bảng 4.6 Số liệu phổ NMR của hợp chất EA2 và hợp chất tham khảo 85

Bảng 4.7 Số liệu phổ NMR của hợp chất EG1 và hợp chất tham khảo 89

Bảng 4.8 Số liệu phổ NMR của hợp chất EG6 và hợp chất tham khảo 99

Bảng 4.9 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất EG8 (1H: 500 MHz, 13C: 125 MHz) 107

Bảng 4 10 Hoạt t nh độc tế bào của dịch chiết EtOH (SD-2012) từ lá cây Sói đứng 109

Bảng 4.11 Khả năng ức chế viêm cục bộ của mẫu SD-2012 110

Bảng 4.12 Kết quả khả năng kháng viêm của hoạt chất theo đường uống của mẫu SD-2012 110

Bảng 4.13 Kết quả xác định khả năng kháng viêm của SD-2012 theo đường uống 111

Bảng 4 14 Hoạt t nh độc tế bào của các chất phân lập được từ lá cây Mắc niễng bạc 111 Bảng 4 15 Hoạt t nh độc tế bào của các chất phân lập được từ vỏ cây Côm 112

Trang 18

cơ sở đó còn phân lập đƣợc các hoạt chất để từ đó tiến hành tổng hợp hoặc bán tổng hợp ra các hoạt chất mới có hoạt t nh cao hơn và t tác dụng phụ hơn trong điều trị Trong khuôn khổ Dự án Pháp-Việt về “Nghiên cứu thành phần hóa học của thảm thực vật Việt Nam”, một số loài thực vật của Việt Nam đã đƣợc thử hoạt tính sinh học

sơ bộ, kết quả cho thấy dịch chiết EtOAc của vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii

(Wight) A Gray) thuộc họ Côm (Elaeocarpaceae) ức chế 73% sự phát triển của dòng

tế bào ung thƣ KB ở nồng độ 1µg/ml Cũng ở nồng độ 1µg/ml, dịch chiết EtOAc của lá

cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte) thuộc họ

Hồng xiêm (Sapotaceae) ức chế 49% và dịch chiết EtOH của lá cây Sói đứng

Trang 19

ức chế 25% đối với dòng tế bào ung thư KB Ngoài ra, cây Sói đứng được sử dụng trong y học dân gian chữa các bệnh chống viêm, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, lá cây Mắc niễng bạc được sử dụng trong y học dân gian dùng làm thuốc trị

ho, ho gà, tuy nhiên cho đến nay còn chưa được nghiên cứu sâu Riêng về cây Côm thì cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn 3 loài thực vật trên làm đối tượng

nghiên cứu của Luận án:

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Nghiên cứu và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ

3 loài thực vật của Việt Nam là: lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, Chloranthaceae), lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte, Sapotaceae) và vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A

Gray, Elaeocarpaceae) nhằm tìm kiếm các hợp chất có hoạt t nh sinh học làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời góp phần giải th ch tác dụng của các loài cây này trong y học cổ truyền

2 Thử một số hoạt t nh sinh học của dịch chiết và một số hợp chất phân lập

được từ 3 loài thực vật: lá cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt), lá cây Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte)

và vỏ cây Côm (Elaeocarpus griffithii (Wight) A Gray)

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI CHLORANTHUS, HỌ HOA SÓI

(CHLORANTHACEAE)

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae)

Họ Hoa sói (danh pháp khoa học: Chloranthaceae, đồng nghĩa:

Hedyosmaceae Caruel) là một họ thực vật có hoa

Họ này chứa 4 chi, với khoảng 75 loài, cây thân thảo hay thân gỗ chủ yếu sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới nhưng không có ở châu Phi đại

lục Tại Madagascar chỉ có chi Ascarina

Các chi của họ này có hương thơm và các lá thường xanh, mọc đối với mép

lá kh a răng cưa đặc biệt và các lá kèm bao quanh cuống lá (tương tự như các lá kèm ở các loài trong họ Rubiaceae) cùng các đốt phồng to Hoa nhỏ, không dễ thấy, mọc thành các cụm hoa Hoa không có cánh hoa và đôi khi các lá đài cũng không

có Hoa có thể lưỡng t nh hay đơn t nh, tùy theo loài Quả là dạng quả hạch, bao gồm một lá noãn Gỗ mềm

Nhóm thực vật trong họ Chloranthaceae đã từng được công nhận như là một

họ trong phần lớn các hệ thống phân loại nhưng không có các họ hàng gần một cách

rõ ràng do hình thái hoa của nó Các nghiên cứu hệ thống hóa ở mức phân tử chỉ ra rằng nó không có họ hàng gần với bất kỳ họ nào khác và thuộc về một trong những nhóm rẽ nhánh ra sớm trong dòng dõi của thực vật hạt kín Các hóa thạch được gán cho họ Chloranthaceae hay có liên quan gần với họ này, thuộc về số các thực vật hạt kín cổ nhất, lần đầu tiên xuất hiện vào khoảng đầu kỳ phấn trắng, khoảng 125 triệu năm trước Hệ thống APG II (2003) để họ này ở vị trí không thuộc về bộ nào nhưng Stevens (2001 trở đi) chấp nhận bộ Hoa sói (Chloranthales) như là một bộ chỉ chứa mỗi họ này [7]

1.1.2 Giới thiệu về chiChloranthus

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật chi Chloranthus

Chloranthus Sw., họ Hoa sói-Chloranthaceae [Từ chữ Hy Lạp chloros: màu

vàng hoặc xanh tái và anthos: hoa]-Sói

Trang 21

Cây nhỡ hay cỏ sống dai, thơm Nhánh nhẵn, mọc đối, có khớp ở các mấu Lá xếp 2 dãy, có lá kèm; lá kèm hình ngọn giáo, thường hợp với nhau và d nh với cuống lá để tạo thành một loại bẹ chìa

Cụm hoa ở ngọn, dạng bông; hoa lưỡng t nh, không cuống, có lá bắc ở gốc Không

có bao hoa Nhị 3 có chỉ nhị dày hợp thành bản dày và chẻ ba, bao phấn giữa có 2 ô và

4 túi phấn, các cái bên có 1 ô và 2 túi phấn Bầu hình nón có đầu nhụy cụt Quả dạng quả hạch gần hình cầu hay quả nạc dạng quả lê Hạt 1, phôi nhỏ trong phôi nhũ giàu Gồm 15 loài ở vùng Ấn Độ, Malaysia và Đông Á Ở nước ta có 3 loài:

Chloranthus erectus, Chloranthus japonicus và Chloranthus spicatus

1.1.2.2 Các nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học vật chi Chloranthus

Rất nhiều loài thuộc chi Chloranthus đã được sử dụng trong các bài thuốc dân

gian ở Trung Quốc để điều trị cho các trường hợp chữa vết thương do rắn cắn, chữa lành vết thương và các bệnh liên quan đến viêm Phần lớn các nghiên cứu của các

nhà khoa học về chi Chloranthus đã cho thấy sự hiện diện của các hợp chất

terpenoid (diterpenoid, bis-sesquiterpen), acid hữu cơ, sterol, coumarin và amid [70]

Năm 1988, hai nhà khoa học ở trường đại học Hokkaido-Nhật Bản là Jun Kawabata và Junya Mizutani đã phân lập được các hợp chất lindenanolid từ 4 loài

Chloranthus japonicas Sieb., Chloranthus spicatus (Thunb.) Makino, Chloranthus elatior R Br và Chloranthus fortune (A Gray) Solms-Laub Đây là các hợp chất

rất đặc trưng cho một vài loài thuộc họ Chloranthaceae Bằng phương pháp sắc kí

khí, hai hợp chất dạng lacton sesquiterpen là shizukanolid A (1) và shizukanolid B

(2) cũng được tìm thấy từ loài Chloranthus japonicus Sieb và Chloranthus serratus

Roem Et Schult Ngoài ra, các tác giả cũng đã phân lập được hợp chất là

chloranthalacton C (3) và shizuka-acoradienol (4) từ rễ cây Chloranthus fortune và

2 hợp chất là isofuranolid (5) và shizuka-furanol (6) từ cây Chloranthus japonicus

Sieb (Hình 1.1)[41]

Trang 22

Hình 1.1 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 1-6

Hợp chất shizukanolid B (2) cũng đƣợc phân lập từ loài Chloranthus spicatus

(Thunb.) Cũng vào năm 1988, Jun Kawabata và cộng sự đã phân lập đƣợc 4 hợp

chất dạng dimer lindenan đó là: shizukaol A (7), shizukaol B (8), shizukaol C (9) và

shizukaol D (10) từ loài Chloranthus japonicus và Chloranthus serratus [40, 42] Tác giả cũng đã phân lập đƣợc hợp chất cycloshizukaol A (11) từ loài Chloranthus

serratus (Hình 1.2) [37]

Hình 1.2 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 7-11

Trang 23

Năm 1993, từ lá của loài Chloranthus glaber Makino, các nhà khoa học ở

Trường Đại học Tokushima-Nhật Bản đã phân lập được 6 hợp chất (Hình 1.3), trong đó 1 hợp chất sequiterpenoid mới đó là: chloranthalacton F (12) và 5 hợp chất

đã biết là chloranthalacton A (13), chloranthalacton B (14), chloranthalacton E (15),

atractylenolid II (16) và (-)-4β,7α-dihydroxyaromadendran (17) Hợp chất

chloranthalacton A (13) thể hiện hoạt tính chống ung thư với dòng tế bào ung thư cổ

tử cung ở người Hela và dòng tế bào ung thư máu K562 (Hình 1.3) [72, 81]

Hình 1.3 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 12–17

Năm 1995, nhóm tác giả Kawabata J và công sự đã phân lập và xác định cấu

trúc của 5 hợp chất thuộc nhóm lindenan dimer đó là: shizukaol E (18), shizukaol F

(19), shizukaol G (20), shizukaol H (21) và shizukaol I (22) từ loài Chloranthus

japonicus (Hình 1.4) [38]

Trang 24

Hình 1.4 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 18-22

Từ rễ của loài Chloranthus japonicus, các nhà khoa học Nhật Bản đã phân lập

được 1 hợp chất trimer sesquiterpenoid có khung mới đó là: trishizukaol A (23) và 1 dimer sesquiterpen đã biết là shizukaol J (24) Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định nhờ các phương pháp phổ 1D-NMR và 2D-NMR (Hình 1.5) [39]

Hình 1.5 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 23-24

Năm 2006, cũng từ rễ của loài Chloranthus japonicus Sieb, nhóm nghiên cứu

của tác giả Kwon O.E và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất là

shizukaol B (8), cycloshizukaol A (11) và shizukaol F (19) Ba hợp chất này có khả

Trang 25

bào ung thư bạch cầu HL-60 mà không gây độc tế bào với các giá trị MIC lần lượt là: 34,1; 0,9 và 27,3 µg/ml [45]

Cùng năm này, các nhà khoa học Việt Nam Phan Tống Sơn, Phan Minh

Giang đã xác định được 47 cấu tử từ tinh dầu của hoa Chloranthus spicatus

(Thunb.) Makino bằng phương pháp phân t ch GC-GC/MS [74] Ngoài ra, 8 hợp chất khác cũng đã được phân lập và xác định cấu trúc đó là: hợp chất

chloranthalacton A (13), isogermafurenolid (25),

eudesma-4(15),7(11),9-trien-12-olid (26), 7α-hydroxyeudesm-4-en-6-on (27), (Z)-β-ocimen (28), allo-aromadendren

(29), sarisan (30) và selina-4(15),7(11)-dien (31) từ hoa loài Chloranthus spicatus

(Thunb.) Makino (Hình 1.6) [74]

Hình 1.6 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 25-31

Cũng trong năm 2006, các nhà khoa học Hàn Quốc đã tiến hành nghiên cứu loài

Chloranthus multistachys và đã phân lập được hợp chất chloramultilid A (32) Đây là 1 dimer

sesquiterpen có khung phức tạp Cấu trúc của hợp chất này đã được xác định bằng phương

pháp phổ 1D-NMR và 2D-NMR (Hình 1.7) [85]

Hình 1.7 Cấu trúc hóa học của hợp chất 32

Năm 2007, nhóm nghiên cứu Wu và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc

Trang 26

hóa học của 6 hợp chất từ loài Chloranthus henryi, trong đó có 1 sesquiterpen với

khung mới là dayejijiol (33), 2 diterpenoid mới là 5αH-8 (17) (34), 14-labdadien (35) và 3 hợp chất đã biết là: chloranthalacton A (13),

(13S)-13-hydroxy-19-methoxy-shizukanolid (36), shizukolidol (37) (Hình 1.8) Trong đó các hợp chất (33-36) thể

hiện hoạt tính chống ung thư đối với dòng tế bào ung thư cổ tử cung Hela và dòng tế bào ung thư máu K562 [81]

Hình 1.8 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 33-37

Năm 2008, mười hai hợp chất (Hình 1.9) được phân lập từ rễ loài Chloranthus

henryi Hemsl, trong đó có 6 hợp chất bis-sesquiterpen là shizukaol B (8), shizukaol C

(9), henriol A (38), henriol B (39), henriol C (40) và henriol D (41), sáu hợp chất diterpen

đó là: henrilabdan A (42), henrilabdan B (43), henrilabdan C (44), acid

(12S),15-dihydroxylabda-8(17),13E-dien-19-oic (45), acid dien-19-oic (46) và acid (12R),(13R)-dihydroxylabda-8(17),14-dien-19-oic (47) Hai hợp chất (48) và (49) cũng đã được công bố vào năm 1985 từ loài platyclaus orienalis [31], hợp chất (45) được phân lập từ loài Juniperus chinensis vào năm 1993 [22] Trong đó,

(12R),(13S)-dihydroxylabda-8(17),14-hợp chất henrilabdan A (42) thể hiện hoạt t nh đối với dòng tế bào ung thư đại tràng

HTC-8, ung thư gan người Bel-7402 và dòng tế bào ung thư dạ dày BGC-823 với giá trị

IC50 tương ứng là 0,54; 1,74 và 5,76 μg/ml [47]

Trang 27

Hình 1.9 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 38-47

Cũng trong năm 2008, từ rễ của loài Chloranthus fortunei các nhà khoa

học Trung Quốc, Wang Xia-Chang và cộng sự đã phân lập được 5 hợp chất, trong

đó có 1 chất sesquiterpenoid mới dạng germacran là cholranthaton (48) và 4 hợp chất đã biết là cholranthalacton C (3), shizuka-acoradienol (4), atractylenolactam

(49) và atractylenolid (50) [80] Cùng năm 2008, bốn hợp chất dimer

sesquiterpenoid được Sheng-Ping Yang và cộng sự phân lập từ loài Chloranthus

holostegius là chloranhololid C (51), chloranhololid D (52), chloranhololid E (53)

và chloranhololid F (54) Cấu trúc của chúng đã được xác định bằng các phương

Trang 28

pháp phổ 1D-NMR, 2D-NMR và phổ CD Bốn hợp chất (51-54) có tác dụng ức

chế mạnh và chọn lọc trên kênh K+ với các giá trị IC50 lần lượt là: 3,6±10,1;

2,7±0,3; 27,5±5,1 và 57,5±6,1 µg/ml (Hình 1.10 ) [84]

Hình 1.10 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 48-54

Năm 2009 khi nghiên cứu về loài Chloranthus spicatus, các nhà khoa học

Nhật Bản đã phân lập được 2 hợp chất lindenan sesquiterpen dimer mới là

spicachlorantin A (55), spicachlorantin B (56) và 1 hợp chất tương tự đó là chloramultilid A (57) [43] Cùng năm 2009, bốn dimer sesquiterpen mới có nhóm chức hydroxy là spicachlorantin C (58), spicachlorantin D (59), spicachlorantin E

(60) và spicachlorantin F (61) đã được phân lập từ rễ của loài Chloranthus

spicatus Cấu trúc, cấu hình tuyệt đối của các hợp chất này đã được xác định nhờ

[44]

Trang 29

Hình 1.11 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 55-61

Năm 2010, 2 dimer sesquiterpenoid mới là multistalid A (62) và multistalid

B (63) đã được các nhà khoa học Trung Quốc phân lập từ loài Chloranthus

multistachys Cấu trúc của các hợp chất này đã được xác định bằng các phương

Hình 1.12 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 62-63

Năm 2012, Fang Ping-Lei và cộng sự công bố 6 sesquiterpenoid là

atracylenolactam (49), chlojaponilacton A (64), neoli-tacumon B (65), 10α-

Trang 30

hydroxyl-1-oxoeremophila(11),8(9)-dien-8,12-olid(66), shizukanoli (67) và

shizukanoli H (68) từ loài Chloranthus fortune Trong đó hợp chất (64) là 1 hợp

chất mới dạng eudesman sesquiterpenoid [80] Hợp chất (52) và (67) trước đây

cũng đã được phân lập từ loài Chloranthus japonicus (Hình 1.13) [23]

Hình 1.13 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 64-68

Cũng trong năm 2012, các nhà khoa học Nhật Bản là Zhang Mi và cộng sự

công bố 4 hợp chất sesquiterpen mới từ loài Chloranthus japonicus là chlorajapoli F

(69), chlorajapoli G (70), chlorajapoli H (71), chlorajapoli I (72) Cấu trúc của các

Trang 31

Hình 1.14 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 69-79 Năm 2013, Liu Hai-Yang và cộng sự đã phân lập đƣợc 23 hợp chất (16, 80-

101) từ loài Chloranthus multistachys Cấu trúc của các chất đƣợc xác định là

atractylenolid II (16), chloranmultiol G (80), ent-(3R)-3-hydroxyatractylenolid III

(81), multistalacton A (82), multistalacton B (83), multistalacton C (84),

(1R,4S,5R,8S,10S)-zedoalacton A (85), multistalacton D (86), multistalacton E (87), multistalacton F (88), lisianthuslacton A (89), chloraeudolid (90), 1β,10α, 4α,5β-

Trang 32

diepoxy-6β-hydroxyglechoman-8α,12-olid (91), β-ecdysteron (92), ajugasteron

20-hydroxyecdysteron-2,3,20,22-diacetonid (95), acid rosmarinic (96),

methylrosma-rinat (97), phenethyl-8-O-β-D-glucopyranosid (99) [46], citrustin C (98), acid

3,4-O-isopropylidene shikimic (100) và 2’-hydroxy-4,4’,6’-trimethoxychalcon (101)

Một số chất tiêu biểu được dẫn ra ở Hình 1 15 [48]

Hình 1.15 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 80-88

Năm 2013, 5 hợp chất mới dạng labdan diterpen (102-106) (Hình 1.16) là serralabdan

A (102), serralabdan B (103), serralabdan C (104), serralabdan D (105) và serralabdan E

(106) được phân lập từ loài Chloranthus serratus (Hình 1.16) Cấu trúc của chúng được xác định bằng các phương pháp phổ 1D-NMR và 2D-NMR [86]

Trang 33

Hình 1.16 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 102-106

Năm 2015, cũng từ loài Chlothus multistachys Jianjiang Fu và cộng sự đã

phân lập được 3 hợp chất terpenoid là lupeol (107), henrilaban B (108) và isstanbulin A (109) (Hình 1 17) Cấu trúc của chúng được xác định bằng các phương pháp phổ 1D-NMR và 2D-NMR [25]

Hình 1.17 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 107-109

1.1.2.3 Đặc điểm thực vật cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.)

Verdcourt)

Cây Sói đứng-Chloranthus elatior Link [C erectus] (Buch.-Ham.) Verdcourt)

thuộc họ Hoa sói (Chloranthaceae)

Mô tả: Cây thảo cao 0,5-2,5 m Lá có phiến bầu dục, không có lông, màu lục

tươi, gân bên 5-7 đôi, mép có răng nằm; cuống dài 1-1,5 cm; màu tim tím Bông kép ở ngọn; lá bắc màu ngà, có 3 thuỳ, hoa 3; nhị 3; bầu ở nách lá bắc Quả hạch trắng, hạt nhỏ Cây ra hoa quanh năm

Trang 34

1 Lá; 2 Cành mang quả;

3 Lá bắc và nhị; 4 Quả

Hình 1.18 Cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.)Verdcourt.)

Là loại cây bụi phân bố trong môi trường bóng mát, gần suối và rừng sâu ở

khu vực nhiệt đới và ôn đới

Cây phân bố ở vùng Đông Himalaia, Đông Nam Trung Quốc, Việt Nam,

Malaysia, Inđônêxia, Philippin cho tới Irian (Niu Ghinê) Ở Việt Nam, cây mọc

khắp Bắc Trung Nam

Sinh thái: Cây thường mọc trong rừng ở độ cao 300-2000 m Ra hoa tháng

4-6, có quả tháng 7-9

Phân bố: Gặp rải rác khắp nơi ở Việt Nam Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc,

Nhật Bản, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippin

Bộ phận dùng: Toàn cây-Herba Chloranthi

Tính vị, tác dụng: Lá và rễ có tác dụng làm ra mồ hôi; cây có tác dụng thông

kinh hoạt lạ c và chỉ huyết

Công dụng: Được dùng ở Trung Quốc trị cảm mạo, sản hậu lưu huyết, điên

giản, đòn ngã dao chém bị thương, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, sưng

amidan, gãy xương Ở Vân Nam, cây dùng trị sỏi niệu đạo và sa tử cung Ở Ấn Độ,

lá và rễ dùng trị sốt Cây được dùng ở Philippin và Malaysia làm thuốc kích thích

[6]

Trang 35

1.1.2.4 Một số nghiên cứu về cây Sói đứng (Chloranthus erectus (Buch.-Ham.)

Verdcourt)

Cho đến thời điểm hiện tại, mới chỉ có một số công trình nghiên cứu trên thế

giới công bố về thành phần hóa học của cây sói đứng (Chloranthus erectus Ham.) Verdcourt) hoặc Chloranthus elatior Link Năm 1988, các nhà khoa học

(Buch.-Nhật Bản đã phân lập được hợp chất shizukanolid B (2) từ loài Chloranthus elatior

[41]

Năm 2009, các nhà khoa học Ấn Độ là Hui Tag và cộng sự đã tiến hành

nghiên cứu về loài Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) [70] Tuy nhiên nghiên cứu

này chỉ chú trọng về hoạt tính sinh học của dịch chiết MeOH của loài cây này mà không đi sâu vào nghiên cứu thành phần hóa học của chúng Trong nghiên cứu này,

1 kg bột khô lá cây Sói đứng được ngâm chiết với MeOH 90% ở nhiệt độ phòng trong 72 giờ Toàn bộ dịch chiết được tiến hành cô quay chân không ở nhiệt độ 45-70oC Tiến hành thử nghiệm định t nh để phát hiện ra các hợp chất trong dịch chiết MeOH, các nhà khoa học đã xác định được trong dịch chiết MeOH có các lớp chất như: tannin, flavonoid, saponin, tecpenoid, steroid; nhưng không thấy sự có mặt của alcaloid

Tiếp đó, khi tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh học trên chuột bạch đã cho thấy, dịch chiết MeOH của lá cây Sói đứng thể hiện hoạt tính chống viêm rất đáng chú ý trên carrageenan, histamin và serotonin theo mô hình gây viêm phù nề chân chuột Nghiên cứu này thể hiện sự ức chế tối đa carrageenan gây ra phù nề bởi dịch chiết MeOH của lá cây Sói đứng trong 3 giờ Như vậy, nghiên cứu này cho thấy

dịch chiết MeOH từ lá cây Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt có tác

dụng chống viêm ở giai đoạn cuối của quá trình viêm [70]

Năm 2010, Hui Tag và cộng sự tiếp tục nghiên cứu về hoạt tính dịch chiết MeOH của lá cây Sói đứng Kết quả là dịch chiết không có tác dụng kháng nấm nhưng lại có tác dụng kháng khuẩn trên một số chủng vi khuẩn Gram (+) và

Gram (-) được thử như Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, Escherichia coli và

Pseudomonas aeruginosa với các giá trị MIC tương ứng là: 800, 600, 650 và 900

µg/ml Ngoài ra, dịch chiết MeOH của lá cây Sói đứng còn có tác dụng hạ sốt, làm giảm thân nhiệt trên cơ thể của chuột bạch tạng [71]

Trang 36

Năm 2012, từ dịch chiết EtOH của cây Chloranthus elatior, các nhà khoa học

Trung Quốc đã phân lập và xác định cấu trúc của 18 hợp chất trong đó có 6 hợp

chất mới dạng sesquiterpen lacton là chlorantholid A (110), chlorantholid B (111),

chlorantholid C (112), chlorantholid D (113), chlorantholid E (114) và chlorantholid

F (115), 12 hợp chất đã biết là shizukolidol (116),

4α,8β-dihydroxyeudesm-7(11)-en-12,8-olid (117), 15-nor-14-oxolabda-8(17), acid 12E-dien-18-oic (118), acid

4-epicommunic (119), acid 13-hydroxylabda-8(17),14-dien-18-oic (120), acid 14,15-dinor-13-oxolabda-8(17),11E-dien-18-oic (121) [50], aromadendrane-4β,10α-

diol (122), bornyl p-coumarat (123), erythro-1-(3,4-dimethoxyphenyl)

propan-1,2-diol (124), β-hydroxypropiovanillon (125), flavokawain A (126) và

7,4’-di-O-methylnaringenin (127) (Hình 1.1 9) Cấu trúc của chúng được xác định bằng các

phương pháp phổ 1D-NMR, 2D-NMR và phổ CD [79]

Trang 37

Hình 1.19 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 110-127

Trang 38

Trong một công bố khác vào năm 2012, Chang và đồng nghiệp đã phân lập

đƣợc 11 hợp chất trong đó có 3 hợp chất mới là chlorelacton A (128), chlorelacton

B (129) và elatiorlabdan (130), bảy hợp chất sesquiterpenoid là spathulenol (131),

4α-hydroxy-5α,8α(H)-eudesm-7(11)-en-8,12-olid (133), neo-litacumon B (134), chlorantholid D (135),

4α,8β-dihydroxy-5α(H)-eudesm-7(11)-en-8,12-olid (136), acid chloranthalic (137)

và 1 disesquiterpenoid là chloranthalid C (138) từ cây Chloranthus elatior (Hình

1.20) [69]

Hình 1.20 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 128-138

Mới đây, năm 2013, Juan và đồng nghiệp đã phân lập đƣợc 15 hợp chất

trong đó có 3 hợp chất mới

(1R,4R,5R,8S,10R)-1-hydroxy-4-methoxy-eudesm-7(11)-en-12,8-olid (139), 1αH,5βH,6αH,7αH-4β,10β,15-trihydroxyaromadendran

(140) và (1S,4S,5S,6R,7R,10S)-1,4-dihydroxymaalian (141) từ dịch chiết EtOH của

cây Sói đứng (Hình 1.21) [83]

Trang 39

Hình 1.21 Cấu trúc hóa học của các hợp chất 139-141

Các nghiên cứu này cũng phù hợp với tác dụng trị một số bệnh như sốt rét, cảm mạo, sản hậu lưu huyết, phong thấp tê liệt, viêm khớp xương, sưng amidan của cây Sói đứng trong y học cổ truyền của một số nước

Ở Việt Nam, chưa có công trình công bố nào về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của lá cây Sói đứng Như vậy, việc nghiên cứu về thành phần hóa học

và hoạt tính sinh học của lá cây Sói đứng của Việt Nam cho chúng ta những luận cứ khoa học để lý giải tác dụng dược lý cũng như hiểu rõ hơn về giá trị dược liệu của loài cây này

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHI EBERHARDTIA HỌ HỒNG XI M

(SAPOTACEAE)

1.2.1 Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Hồng xiêm (Sapotaceae)

Họ Hồng xiêm (Sapotaceae) là các cây gỗ hoặc cây bụi có nhựa mủ bao gồm khoảng 70 chi và 800 loài, đặc trưng bởi sự hiện diện của lông nâu đỏ trên mặt dưới

và bề mặt lá cây trồng khác Các lá đơn giản, giô ng như da, thay thế hoặc hiếm khi đối diện, thường là toàn bộ, có hoặc không kèm Các hoa lưỡng t nh và đối xứng tỏa tía Đài hoa bao gồm 4-12 cánh lớp đè nhau như ngói, hoặc vòng xoắn lá đài lưỡng tầng, tràng hoa là cánh hợp và có 4-12 thùy xếp gối lên nhau Bộ nhị 4-15 là hợp sinh để tràng hoa thường bao gồm một hoàn sinh diệp bên trong của nhị hoa màu

mỡ bằng nhau về số lượng và đối diện với các thùy tràng hoa thường là 1 hoặc 2 vòng xoắn xuyên giảm xuống là những nhị lép hoặc là bộ nhụy, bao gồm một nhụy hoa duy nhất và trên buồng trứng là một điển hình với 4 hoặc 5 vị tr trên nhiễm sắc thể nhưng đôi khi t hơn hoặc lên đến 14, mỗi một noãn đ nh trụ duy nhất Quả là loại quả mọng [7]

1.2.2 Giới thiệu về chi Eberhardtia

1.2.2.1 Sơ lược về chi Eberhardtia

Trang 40

Eberhardtia Lecomte, họ Hồng xiêm (Sapotaceae) [Để tưởng nhớ Philippe

Albert Eberhardt (1874-1942), người Pháp, đã thu mẫu vật ở Bắc Bộ và Trung Bộ Việt Nam]-Cồng sữa

Cây gỗ cao 7-10 m, có thể tới 15 m; cành non có lông vàng Lá có lá kèm, lá

kèm có lông nhung rất dễ rụng, để lại sẹo khá rõ Lá non có lông nhung rậm mầu sét; phiến lá thuôn, đầu nhọn hoặc chỉ hơi thon, hình nêm ở gốc, có lông mềm mầu hung ở mặt dưới, nhẵn ở mặt trên, dài 10-22 cm, rộng 4-9 cm, có khi dài hơn, có thể tới cỡ 35 cm x 8,5 cm, gân bên 16-20 đôi, lồi ở mặt trên, cuống lá có rãnh ở trên, dài 2-4 cm

Hoa tập hợp thành bó ở nách lá; cuống hoa ngắn và có lông nhung màu gỉ Đài gồm 5 lá đài lợp Tràng gồm 5 cánh hoa hình dải, dính mỗi cái với 2 phần phụ ở lưng khá phát triển hơn các cánh hoa ch nh thức, 5 bao phấn trên chỉ nhị ngắn, dày, đối diện với cánh hoa, 5 nhị lép dày, dài hơn nhị và xen kẽ với nhị; ở đỉnh của chúng có một loại phần phụ chẻ đôi rất dễ rụng Bầu có 5 ô, mỗi ô 1 noãn, vòi ngắn, đầu nhụy ít rõ Quả hạch, hình cầu, chứa 5 hạt, mở vách; hạt có sẹo bụng thuôn

Gồm 3 loài ở Đông Nam Á Ở nước ta đều gặp 3 loài này:

Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte (Cồng sữa vàng)

Cây gỗ thường xanh cao 6-8 m, có thể đến 20 m, có nhựa mủ; cành non có lông sát dầy; các bộ phận khác nhau như lá non, mặt dưới lá già, cụm hoa và quả đều có lông dầy Lá mọc so le, dạng màng, hình bầu dục hay trứng ngược, dài 16-25

cm, rộng 4-6 cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, gân bên 16-19 đôi, cuống lá thô, dài 1-1,5 cm; có cạnh; lá kèm sớm rụng để lại vết sẹo trên cành rất rõ

Hoa mọc ở nách lá, thành xim đơm, lá đài hình trứng tròn; tràng hoa mầu trắng, có 5 thùy mà các thùy do một phiếm hẹp và hai phần phụ ở lưng to hơn, nhị

5, nhị lép 5 Quả gần hình cầu, thông thường hơi dẹt, cao 3-4,5 cm, mầu nâu, hơi có

5 cạnh, mở làm 5 mảnh, chứa 5 hạt, hạt hình bầu dục, dẹt, dài 2-2,5 cm, có sẹo bụng thuôn hẹp

Cây hồng xiêm phân bố ở Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam Ở nước ta có gặp tại Hà Tây (Ba Vì) Hòa Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh vào tới Nghệ

An và Hà Tĩnh

Ngày đăng: 27/10/2015, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn Văn Hùng, Marc Litaudon, Francoise Gereitte (2009). Các triterpen khung oleanan và khung ursan từ vỏ cây Eberhardtia aurata (Sapotaceae). Tạp ch khoa học và công nghệ, Tập 47, số 1, Tr. 95-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các triterpen khung oleanan và khung ursan từ vỏ cây Eberhardtia aurata (Sapotaceae)
Tác giả: Đoàn Thị Mai Hương, Nguyễn Văn Hùng, Marc Litaudon, Francoise Gereitte
Nhà XB: Tạp ch khoa học và công nghệ
Năm: 2009
2. Đoàn Thị Mai Hương, Phạm Văn Cường, Marc Litaudon, Nguyễn Văn Hùng (2009). Nghiên cứu thành phần hóa học vỏ cây Cồng sữa vàng Eberhardtia aurata (Sapotaceae). Tạp ch khoa học và công nghệ, Tập 47, số 6, Tr. 35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần hóa học vỏ cây Cồng sữa vàng Eberhardtia aurata (Sapotaceae)
Tác giả: Đoàn Thị Mai Hương, Phạm Văn Cường, Marc Litaudon, Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: Tạp ch khoa học và công nghệ
Năm: 2009
3. Phạm Hoàng Hộ (1998). Cây cỏ Việt Nam , NXB Trẻ, Tập 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 1998
4. Trần Văn Sung (2002), Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong Hóa Hữu cơ, Tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân trong Hóa Hữu cơ
Tác giả: Trần Văn Sung
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2002
5. Võ Văn Chi (1999). Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
6. Võ Văn Chi (2012). Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 2, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
7. Võ Văn Chi (1999). Từ điển thực vật thông dụng, tập 1, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng, tập 1
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.9. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 38-47 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 1.9. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 38-47 (Trang 27)
Hình 1.19. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 110-127 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 1.19. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 110-127 (Trang 37)
Hình 2.1. Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte). - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 2.1. Mắc niễng bạc (Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte) (Trang 42)
Hình 3.1.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat của lá cây Sói đứng - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 3.1.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ dịch chiết ethyl acetat của lá cây Sói đứng (Trang 62)
Hình 3.2.1b. Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 3.2.1b. Sơ đồ phân lập dịch chiết EtOAc lá cây Mắc niễng bạc (Trang 68)
Hình 4.1.1a. Phổ HR-ESI-MS của chất CE1 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.1.1a. Phổ HR-ESI-MS của chất CE1 (Trang 81)
Hình 4.1.1e. Phổ HMBC của chất CE1 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.1.1e. Phổ HMBC của chất CE1 (Trang 84)
Hình 4.1.2a. Phổ  1 H-NMR của chất CE2 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.1.2a. Phổ 1 H-NMR của chất CE2 (Trang 89)
Bảng 4.5. Số liệu phổ NMR của hợp chất EA1 và hợp chất tham khảo - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Bảng 4.5. Số liệu phổ NMR của hợp chất EA1 và hợp chất tham khảo (Trang 100)
Bảng 4.6. Số liệu phổ NMR của hợp chất EA2 và hợp chất tham khảo - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Bảng 4.6. Số liệu phổ NMR của hợp chất EA2 và hợp chất tham khảo (Trang 102)
Hình 4.3.2a. Phổ HMBC của hợp chất EG2 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.3.2a. Phổ HMBC của hợp chất EG2 (Trang 108)
Hình 4.3.8b. Phổ  1 H-NMR của hợp chất EG8 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.3.8b. Phổ 1 H-NMR của hợp chất EG8 (Trang 118)
Hình 4.3.8d. Phổ COSY của hợp chất EG8 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.3.8d. Phổ COSY của hợp chất EG8 (Trang 120)
Hình 4.3.8e. Phổ HMBC của hợp chất EG8 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.3.8e. Phổ HMBC của hợp chất EG8 (Trang 121)
Hình 4.3.8i. Phổ NOESY của hợp chất EG8 - Luận án nghiên cứu thành phần hóa học  khảo sát hoạt tính sinh học của 3 loài thực vật cây sói đứng (chloranthus erectus, chloranthaceae), cây mắc niễng bạc (eberhardtia aurata, sapotaceae) và cây côm
Hình 4.3.8i. Phổ NOESY của hợp chất EG8 (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w