1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng ô tô chuyên dùng

52 237 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại hàng hóa Hàng hoá có ảnh hưởng đến việc chọn các giải pháp bố trí cũng như đặc thù kết cấucủa các trang bị công nghệ và cấu tạo của thùng xe chuyên dùng lắp đặt trên ôtô, nghĩa

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI II

Trang 2

Đà Nẵng, năm 2016

Trang 3

Chương 1: Đại cương về ôtô chuyên dùng

1.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu của ô tô chuyên dụng

1.1.1 Công dụng

Ô tô chuyên dùng là phương tiện cơ giới đường bộ (bao gồm: ôtô, đoàn ôtô, moóc,nửa moóc, ) được sử dụng để chuyên chở một loại hàng hoá (hoặc một nhóm hànghoá) nhất định, hoặc thực hiện một chức năng nào đó Ô tô chuyên dùng có những cơcấu thùng xe hoặc có những trang thiết bị đặc biệt có các chức năng vận tải, xếp dỡ,hoặc một vài công việc cơ giới hoá nào đó

Ô tô chuyên dùng tham gia vào công tác vận tải hàng hoá gọi là ôtô vận tải chuyêndùng

Ô tô chuyên dùng không tham gia vào công tác vận tải hàng hoá, mà chỉ thực hiệnnhững nhiêm vụ riêng nào đó được gọi là ôtô phục vụ chuyên dùng (hoặc ôtô đặcchủng)

1.1.2 Phân loại

Căn cứ vào công dụng như trên, có hai loại chính: ôtô vận tải chuyên dùng (hình 1.1) và ôtô phục vụ chuyên dùng (hình 1.2).

Trang 4

Sự phân loại theo các hình 1.1 và 1.2 mới chỉ là chung nhất, các chương sau sẽ trìnhbày cụ thể

1.1.3 Yêu cầu

Các phương tiện vận tải ôtô chuyên dùng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

- Phải đáp ứng yêu cầu vận chuyển những loại hàng đặc biệt về trạng thái, tính chấtnhư: hàng lỏng, hàng rời, hàng quá dài (siêu trường), hàng quá nặng (siêu trọng), hàngquá lớn (quá khồ),

- Phải bảo toàn được khối lượng và chất lượng hàng hoá trong suốt quá trình côngnghệ vận tải như: hàng không bị biến dạng (nứt, vỡ), không bị ảnh hưởng của môitrường (mưa, nắng), không bị thiu thối (đối với hàng tươi sống mau hỏng)

- Phải đảm bảo tính an toàn (phòng chống cháy nổ), tính vệ sinh công nghiệp vàkhông gây ô nhiễm môi trường (khi vận chuyển chất phế thải)

- Phải có khả năng loại trừ được một số nguyên công phụ trong công nghệ vận tảinhư: cân, đo, đong, đếm

- Phải có tính cơ giới hoá cao trong các quá trình xếp và dỡ hàng hoá (cẩu, thùng tự

đổ, xitéc, )

Giảm chi phí cho bao bì để nâng cao khối lượng hàng hoá vận chuyển

1.2 Phân loại hàng hóa

Hàng hoá có ảnh hưởng đến việc chọn các giải pháp bố trí cũng như đặc thù kết cấucủa các trang bị công nghệ và cấu tạo của thùng xe chuyên dùng lắp đặt trên ôtô, nghĩa

là những hàng hoá khác nhau phải có các loại ôtô vận tải chuyên dùng tương ứng để

Trang 5

Yêu cầu chung của nhóm hàng này khi vận chuyển là không bị gẫy, vỡ, không xêdịch khi ôtô chuyển động.

Tuỳ thuộc vào tính chất, trạng thái, kích thước, hình dáng của hàng hoá mà chọncách định vị và kẹp chặt chúng trên sàn ôtô Định vị hàng hoá có thể bằng các phươngpháp sau: tỳ toàn bộ mặt đáy, một vài điểm theo chiều dài, các đầu mút, hoặc theo các

vị trí đã qui định sẵn trên sàn ôtô Có loại hàng hoá xếp chồng lên nhau, nhưng có loạikhông được xếp chồng,

- Nhóm II: bao gồm:

+ Hàng rời đổ đống bình thường như: cát, đất, đá, sỏi, không đòi hỏi phải bảo quảntrong quá trình vận chuyển Thường sử dụng ôtô và đoàn ôtô có thùng tự đổ để chuyênchở

+ Hàng nửa lỏng (hàng sệt) bê tông thương phẩm (bê tông tươi), vữa xây dựng, dungdịch nhựa rải đường, đòi hỏi phải có bảo quản đặc biệt để đảm bảo tính đổng nhấtcủa hàng hoá, tránh hiện tượng phân ly trong quá trình vận chuyển Thường dùng ôtô

và đoàn ôtô xitéc quay hoặc xitéc nhiệt nóng để chuyên chở

- Nhóm III: bao gồm:

+ Hàng công nghiệp thực phẩm như: bánh kẹo, đường, bánh mì, thức ăn chín,

+ Hàng công nghiệp dân dụng như: đồ gỗ, tủ lạnh, tivi,

+ Hàng công nghiệp may mặc như: quần áo, bộng, vải, sợi,

Đặc điểm chung của nhóm hàng này là cần phải bảo quản cách ly với môi trườngxung quanh Thường sử dụng ôtô và đoàn ôtô có thùng kín để vận chuyển

Trang 6

quản ở nhiệt độ nhất định, đảm bảo vệ sinh, giảm các va đập thuỷ lực, Thường sửdụng ôtô và đoàn ôtô xitéc (bổn chứa) để chuyên chở.

- Nhóm V: bao gồm:

+ Hàng hoá có chiều cao đáng kể, khi vận chuyển phải để ở tư thế đứng như: kính xâydựng, giàn bê tông, Đặc điểm chung là dễ vỡ, gẫy, dễ bị bẩn trong quá trình vậnchuyển

+ Hàng cáp xây dựng như: cáp cầu treo, cáp cần trục, Loại hàng này thường đượccuốn thành từng cuộn có lõi gỗ rất lớn Thường sử dụng ô tô chuyên dùng có sàn thấp,tiết diện ngang hình thang, có sẵn các điểm định vị và kẹp chặt hàng hoá

Ngoài cách phân loại trên còn tồn tại một cách phân loại khác dựa trên tính chất, sốlượng, phương pháp xếp dỡ, điều kiện vận chuyển và bảo quản hàng hoá (hình 1.3)

Do hàng hoá có thể tích và trọng lượng riêng khác nhau, trong ngành vận tải có kháiniêm về hệ số sử dụng trọng tải:

Trong đó:

γ Hệ số sử dụng trọng tải

Q Trọng lượng thực của hàng hoá trên xe (tấn)

q Trọng tải thiết kế của ô tô (tấn)

Ví dụ: vận chuyển bộng, dù có chất đầy thùng cũng không thể sử dụng hết trọng tải

của xe (γ < 0,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì ), nhưng nếu vận chuyển gạo thì γ = 1.

Hệ số sử dụng trọng tải được sử dụng làm căn cứ thanh toán cước phí vận chuyển.Ngoài ra, còn có khái niêm hàng cồng kềnh (hàng xếp đầy thùng ô tô nhưng chỉ chiếm1/3 trọng tải thiết kế) và hàng nặng (hàng có trọng lượng riệng > 0,6 T/ m3 )

Căn cứ vào số lượng (lớn, nhiều), tính chất (lỏng, rời đồ đống), không sử dụng bao

bì, hoặc loại hàng đặc biệt cần thiết phải sử dụng ô tô và đoàn ô tô chuyên dùng mớiđảm bảo chất lượng vận chuyển có hiệu quả cao

Trang 7

1.3 Hướng phát triển của ô tô chuyên dùng

Sự phát triển của ô tô chuyên dùng (số lượng, kiểu dáng, chủng loại, ) phụ thuộcvào sự phát triển và nhu cầu vận tải trong nền kinh tế quốc dân cũng như thông thươngquốc tế

Xã hội ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiện tiến, chủng loại hànghoá trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ, tiêu dùng, càng phongphú và đa dạng thì lại xuất hiện ngày càng nhiều phương tiện vận tải ô tô chuyên dùngmới, nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu mới đặt ra cho ngành vận tải

Đại bộ phận các loại ô tô chuyên dùng hiện nay là được cải tạo hoặc chế tạo trên cơ

Trang 8

sở ô tô tải thông dụng (hình 1.4), nghĩa là thuộc một họ ô tô tải nào đó, đã được thaythế thùng xe thông dụng bằng một thùng xe hoặc các trang bị công nghệ chuyên dùng.Nhiều khi còn thay đổi chiều dài cơ sở (thường là ngắn lại) cho phù hợp với điều kiệnkhai thác của ô tô chuyên dùng

Phương hướng phát triển hiện nay của ô tô chuyên dùng là ngày càng hoàn thiệnhơn các loại kết cấu thùng xe và các thiết bị công nghệ chuyên dùng để đảm bảo tínhtin cậy cao, tính tiện nghi, tính cơ giới hoá, tính tự động hoá, trong quá trình côngnghệ vận tải

Một xu hướng khác là đa dạng hoá các gam trọng tải của ô tô chuyên dùng (từ thấp

(0,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì T) đến cao (vài trăm tấn)) để có thể sử dụng hết trọng tải của ô tô (γ = 1).

Thông thường ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế thấp hơn các ô tô tải thôngdụng cùng loại (vì có thêm các trang thiết bị công nghệ chuyên dùng) Để nâng caotrọng tải thiết kế phải sử dụng các loại vật liệu nhẹ, mở rộng kích thước thùng xe, nângcao chất lượng động lực học

Xu hướng chung hiện nay là khắc phục tối đa các ảnh hưởng tác động của môitrường, đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hoá

Trong các điều kiện khai thác khó khăn ô tô chuyên dùng phải có tính cơ động cao(các cầu đều là chủ động), tất cả các cầu của rơmooc và sơmi rơmooc cũng là chủđộng

Đối với các ô tô chuyên dùng (đoàn ô tô chuyên dùng) chạy đường dài (liên tỉnh,liên quốc gia, liên lục địa, ) phải có các trang bị tiện nghi cho lái xe, thống nhất hoácác tiêu chuẩn vận tải quốc gia và quốc tế (như vận chuyển contennơ)

Cuối cùng, để nâng cao hiệu quả của ô tô chuyên dùng, cần phải nghiên cứu cải tiếnkết cấu thùng xe sao cho có thể vận chuyển được hàng hoá hai chiều (container thùngrời), phối hợp phương thức vận chuyển liên vận giữa các phương tiện vận tải khácnhau: thuỷ, bộ, sắt, hàng không,

Trang 9

Ôtô có thùng tự đổ chiếm tỷ lệ tương đối lớn (khoảng 1/4 tổng số ôtô tải) Dải phân

bố trọng tải của ôtô có thùng tự đổ rất rộng, từ 0,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì T đến 400T Điều kiện khai thác củacác ôtô có thùng tự đổ tương đối đặc biệt, đường xá rất xấu: trong xây dựng là điềukiện công trường, trong nông nghiệp là đồng ruộng, trong khai thác mỏ là đèo dốcquanh co, nhiều bụi bẩn, Vì vậy các thông số hình học của tính cơ động được chú ýnhư bán kính quay vòng, bàn kính thông qua dọc nhỏ, các góc thoát lớn hơn ôtô thôngthường Hàng vận chuyển một chiều (hệ số sử dụng hành trình có tải = 0,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì ) để nângcao hiệu quả sử dụng (nâng cao năng suất, giảm giá thành), hành trình vận chuyểnkhông quá dài (5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì — 17 Km)

2.1.3 Phân loại

a Phân loại theo mục đích sử dụng:

Ôtô có thùng tự đổ dùng trong nông nghiệp

Trang 10

Ôtô có thùng tự đổ dùng trong xây dựng

Ôtô có thùng tự đổ dùng trong xây dựng công trình thuỷ điện và khai thác mỏ.

Hình: Một số ôtô có thùng tự đổ theo mục đích sử dụng

Ôtô có thùng tự đổ dùng trong xây dựng (nhà cửa, cầu đường, thuỷ lợi ): Tỷ trọnghàng hoá khoảng 1,3 — 1,6T/m3, góc nâng thùng không nhỏ hơn 45), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0, đối với loại cóthùng kiểu gầu góc nâng thùng không nhỏ hơn 65), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0 Thể tích thùng hàng là bội số củathể tích gầu máy xúc, chiều cao thùng 0,6 — 1,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì m

Ôtô có thùng tự đổ dùng trong nông nghiệp: Thường có tính vạn năng hơn vì phạm

vi sử dụng tương đối rộng (phân bón, ngũ cốc, rau quả, ), tỷ trọng hàng hoá khoảng0,3 — 1,0T/m3 Góc nâng thùng khoảng 45), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0 - 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 00 (hình 3.2.)

Ôtô tự đổ sử dụng trong khai thác mỏ: có tải trọng lớn, tỷ trọng hàng khoảng 1,7T/

m3, góc nâng thùng thường từ 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0 — 65), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0, cà biệt 900 thùng xe thường không có thànhphía sau

Trang 11

Hình: Một số ô tô tự đổ thùng rời

b Phân loại theo hướng đổ của thùng hàng:

Nâng lật thùng về phía sau (a), nâng lật thùng về phí bên (b), nâng lật thùng về phíabên và phía sau (c), nâng thùng lên cao rồi mới lật (d), trút hàng ở đáy thùng (e)

Loại nâng thùng lật phía sau tương đối phồ biến Loại lật thùng phía bên cần chú ýphương phấp hạ thành thùng sao cho không ảnh hưởng đến sự di chuyển của ôtô Loạinâng thùng lên cao rồi mới lật dùng để đổ hàng vào toa xe tàu hoả hoặc các bể chứa.Loại trút hàng ở đáy thùng thường sử dụng đổ các hợp chất xây dựng, nông nghiệp vào

Trang 12

thùng chứa.

c Phân loại theo nguyên lý tác dụng của hệ thống nâng lật thùng.

Ôtô và đoàn ôtô tự đổ lật thùng cưỡng bức: Loại này được sử dụng rộng rãi, dùngkích nâng để lật thùng (hình 3.5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì ) Kích có thể đặt ở dưới đáy thùng (a), ở đầu thùng(b), hoặc ở giữa ôtô kéo và nửa moóc (c)

Ôtô tự đổ loại thùng tự lật là loại thùng hàng có trọng tâm lệch lùi sau điểm quay lậtcủa thùng, chỉ cần rút chốt hãm là thùng tự lật

Thùng có dạng hình hộp (hình 3.6a) thường dùng trong nông nghiệp, thùng có dạnghình elip (hình 3.6b) và hình chữ V (hình 3.6c) thường dùng trong xây dựng, thùng códạng hình gầu (hình 3.6d) thường dùng trong khai thác mỏ

e Phân loại theo phương tiện

Trang 13

Đoàn ôtô kéo moóc tự đổ có các loại:

- Ôtô kéo có thùng tự đổ lật sang bên, moóc lật thùng phía sau

- Ôtô kéo và mooc đều lật thùng phía sau (hình 3.7.a)

Ôtô kéo một trục (hình 3.7.b) cho phép tăng tính cơ đông của đoàn ôtô (quay được

900), giảm được lực cản chuyển động, nhược điểm khi lùi khó khăn

f Phân loại theo trọng tải.

Ôtô tự đổ có trọng tải nhỏ (dưới 2T), có trọng tải vừa (4 — 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì T), có trọng tải lớn (8

Loại kích nâng bằng khí nén ít được sử dụng vì kích thước cồng kềnh, khó đạt

áp suất cao ( 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0 — 60 KG/cm2), cơ cấu hoạt động phức tạp, trọng lượng của hệ thốnglớn, tuy vậy một số nước vẫn sử dụng theo hướng tận dụng khí xả của động cơ Diesel

2.2.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống nâng lật thùng:

a Xilanh tác dụng hai chiều:

Trang 14

Khi nâng thùng đổ hàng (hình 3.8a): Van điều khiển 3 ở vị trí đóng các đường ống,gài trích công suất, bơm dầu làm việc, dầu từ phía trên của piston được hút qua bơmtạo áp suất cao, đẩy mở van một chiều 2, dầu đi vào phía dưới piston, đẩy piston đi lênnâng thùng đổ hàng

Khi hạ thùng (hình 3.8b): Van điều khiển nối thông khoang dưới với khoang trêncủa piston và cửa nạp của bơm dầu Do trọng lượng của thùng hàng, piston từ từ đixuống ép dầu lên phía trên Bơm dầu chạy không tải

Khi giữ thùng hàng ở một vị trí nào đó (hình 3.8c): Van điều khiển đóng đường dầunối với khoang dưới piston, lượng dầu trong khoang dưới không đổi, thùng hàng đượcgiữ nguyên ở một vị trí

b Xilanh tác dụng 1 chiều:

Trang 15

Khi nâng thùng (vị trí I), tay quay van phân phối khí 9 nối đường khí vào bộ tríchcông suất và phía dưới piston của kích 17 làm thành sau của thùng hàng mở ra, bơmdầu làm việc Dầu từ thùng 7 qua bơm 12, qua van một chiều 11, qua ống dẫn 6 vàophía dưới xilanh kích 1 để nâng thùng

Khi thùng đạt độ nâng tối đa (khoảng 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 0) kích nghiêng đi một góc làm cáp 18 căng

ra kéo van 2 làm cửa 4 mở Dầu từ kích về thùng qua van 4, thùng hạ xuống một chútlàm cáp chùng lại, cửa 4 đóng, thùng lại đựơc nâng lên Việc đóng mở cửa 4 tạo hiệntượng rung thùng đảm bảo hàng được chút hết

Khi hạ thùng (vị trí II) van phân phối 9 nối thông đường khí vào 8 với khoang trênpiston của kích hơi 17 và buồng hơi của bộ chấp hành 19, còn khoang dưới piston kích

17 và bộ điều khiển trích công suất thông với khí trời, cửa 4 mở ra Do trọng lượng

Trang 16

thùng hàng, piston từ từ đi xuống, ép dầu qua cửa 4 theo đường 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì trở về thùng dầu,đồng thời thành thùng sau đóng lại.

2.2.1.3 Một số phần tử của cơ cầu nâng thùng:

Kích nâng được nối với khung ô tô (hoặc khung phụ) và thùng hàng bằng các khớpbản lề kiểu khớp cầu, như vậy khớp có khả năng tự lựa khi làm việc kể cả khi khung

là loại hai chiều

Hình 3.14: Sơ đổ nguyên

lý kích thủy lực

a Loại kích nâng kiểu trụ đứng; b Loại kích nâng kiểu piston

- Theo số lượng tầng của kích nâng: có loại kích nâng một tầng và kích nâng nhiều

tầng

Trang 17

- Theo vị trí đặt kích: Đặt kích phía trước thùng hàng (hình 3.5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì b) cho phép sử dụngkích nhiều tầng với hành trình lớn, lực tác dụng nhỏ, giảm được ứng suất trong hệthống Nhược điểm của cách bố trí này là làm tăng độ võng của thùng hàng (phải cóthêm gia cường cho thùng hàng) Đặt kích phía dưới thùng hàng (hình 3.5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì c) khắc phụcđược nhược điểm trên, ứng suất phân bố tương đối đều Nhược điểm của cách bố trínày là công nghệ lắp ráp phức tạp, hạn chế khoảng sáng gầm xe

2.2.2 Thùng chứa hàng và khung phụ

2.2.2.1 Thùng chứa hàng

Tuỳ theo từng loại hàng hoá và điều kiện khai thác mà có các kết cấu thùng chứa

Trang 18

hàng phù hợp Thùng chứa hàng cần phải có độ bền, tính chống uốn và chống xoắncao (khi nâng thùng) Các thùng chứa hàng được chế tạo bằng kim loại mỏng có gângia cường ở mặt ngoài, đáy thùng có hệ khung đỡ và gia cường.

Sức chứa của thùng xác định theo tỷ trọng của hàng hoá Đối với vật liệu xây dựng

từ 1,35), nhưng nếu vận chuyển gạo thì - 1,75), nhưng nếu vận chuyển gạo thì tấn/m3 ngành nông nghiệp từ 0,7 - 0,9 tấn/m3, ngành khai thác mỏ từ 2,0

- 2,5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì tấn/m3

Hình dáng của thùng có thể là dạng hình hộp chữ nhật (hình 3.6.a), hình nửa elip(hình 3.6 c), hình chữ V (hình 3.6b), hình nửa gầu (hình 3.6 d) Dạng hộp chữ nhật cósức chứa lớn, trọng tâm thấp, nhưng hàng khó rơi hết, dạng chữ V có ưu điểm hạ thấptrọng tâm và giảm tải cho cầu sau, dạng gầu và nửa gầu dùng để chuyên chở các loạihàng hoá có tính kết dính như đất ướt, hỗn hợp dải đường , phần sau của sàn thùngkiểu nửa gầu dốc ngược khoảng 20 — 300, loại thùng này có kết cáu đơn giản, vữngchắc, người lái không phải đóng mở thành thùng Để đảm bảo an toàn cho người lái vàcho cabin, các thùng thường có mái che phía trên nóc cabin Khớp bản lề lật thùng nốicác phần tử dạng hộp ở đáy thùng với khung phụ hoặc khung xe Các phần tử dạnghộp này gối lên khung phụ khoảng 4 — 8 điểm, có cao su cứng đỡ

Cửa đổ hàng ra khỏi thùng thường là thành phía sau, được treo bằng hai chốt bản lềcao hơn thành thùng và dịch về phía trước (hình 3.18.a), tạo điều kiện cho việc tự độngđóng và mở thành thùng Khi nâng thùng để trút hàng hoá, do áp lực của hàng tácdụng (lực P) và do trọng lực của bản thân thành sau (lực F) làm thành sau mở ra (hình3.18.a) Khi hạ thùng, do trọng lực (lực F) của bản thân thành sau được đóng lại (hình3.18.b)

Hình 3.18: Sơ đổ công tác của thành thùng sau của thùng chứa hàng

1 Chốt treo; 2 Khóa thành thùng; 3 Khớp nối thùng với khung phụ

Trang 19

Đóng mở khoá thành có thể thực hiện bằng tay (hình 3.19.a) Đòn ngang 4 bố trídưới đáy thùng và nối cứng với tay điều khiển 7, móc trung gian 1 nối bản lề với chốt

3 và 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì Khi khoá, tâm chốt 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì nằm ở phía trước, cao hơn đòn 4 một khoảng c, tránh hiệntượng tự mở khoá khi xe đang chuyển động Khi mở, tay điều khiển 7 gạt về phía sau,móc 2 giải phóng thành sau Nhược điểm của loại này là tay điều khiển ở xa, buộc lái

xe phải ra khỏi cabin để diều khiển Để khắc phục nhược điểm này, chuyển tay điềukhiển về cạnh cabin (hình 3.19.b), trong hệ thống có thêm đòn dọc 10

Trên hình 3.19.c là cơ cấu đóng mở thành sau bán tự động: Do đầu móc của đònđiều khiển gài trong tấm đứng 9 (gắn trên khung phụ), khi nâng thùng, đòn này xoayxuống dưới, truyền qua đòn ngang 4 quay ngược chiều kim đồng hồ, móc 2 giải phóngthành sau Việc đóng khoá được thực hiện bằng tay

1 Móc trung gian; 2 Móc khóa; 3, 5 Chốt; 4 Đòn ngang; 6 Dầm dọc khung phụ; 7 Tay điều khiển; 8 Thàng sau; 9 Tấm đứng

Trên hình 3.20.a thể hiện cơ cấu đóng mở khoá thành sau hoàn toàn tự động Trụcngang 1 nối bản lề với các dầm dọc ở đáy thùng và bắt chặt với đòn xoay 3, đòn nàylại nối bản lề với nửa khuyện 2 Giữa đòn 1 nối cứng với đòn 6 có rãnh lõm , ống 7lổng vào thanh xoắn 8 và đặt trong rãnh đòn 6, thanh xoắn 8 nối cứng với khung phụ.Khi nâng thùng hàng, trục 1 được nâng theo, do có ống 7 trong rãnh đòn 6 nện đòn

1 xoay ngược chiều kim đồng hồ, móc giải phóng thành sau Khi hạ thùng, đòn 1 hạxuống xoắn trục 1 theo chiều kim đồng hồ, móc 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì khoá thành sau lại

Trang 20

a Dùng thanh xoắn; b Dùng lò so

1 Đòn ngang; 2 Nửa khuyện; 3, 4 Tay đòn; 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì Móc khóa; 6 Đòn có rãnh lõm;

7 ống lót; 8 Thanh xoắn; 9 Đòn quay đứng; 10 Lò so

Hình 3.21 Dan động khí nén đóng mở thành thùng

1 Xilanh hơi; 2 Đòn xoay; 3 Đòn kéo; 4 Móc khóa; 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì Cần piston; 6 Tay đòn.Trường hợp vì vướng mà thành sau đóng không kín, thanh xoắn 8 vặn đi bảo vệ antoàn cho cơ cấu không bị gẫy Nếu thành sau được đóng kín, lực P không truyền vàothanh xoắn mà tác dụng vào các điểm chốt dọc theo đường thẳng A — B cao hơn tâmtrục 1 Phầntử đàn hồi (thanh xoắn 8) chỉ làm việc ở thời điểm bắt đầu khoá

Hình 3.20.b thể hiện phương án đóng mở thành sau tự động có phần tử đàn hồi làđòn xoay 9 nối bản lề với khung phụ và lò xo 10

Hình 3.21 là dẫn động khí nén đóng mở thành sau: Xilanh hơi 1 tác dụng hai chiềunối bản lề với đòn 2 và 3 có móc hãm 4 Khi cần đẩy piston 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì đi lên là mở khoá thành,

Trang 21

thành bằng tay nhờ đòn 6.

Trong quá trình khai thác, thùng chứa hàng chịu tác động của các tải trọng động vàtĩnh bao gồm:

- Tải trọng động thẳng đứng do trọng lượng hàng hoá khi chuyên chở

- Tải trọng xoắn tĩnh do cơ cấu nâng hàng và hàng hóa khi dỡ hàng

- Lực ép của hàng hoá lên thành thùng

- Tải trọng ngang và dọc do đường không bằng phẳng, do tăng tốc, phanh vàquay vòng

- Tải trọng va đập do hàng hoá rơi vào thùng khi bốc hàng

Trong tính toán, thường không đề cập đến tất cả các tải trọng đã nêu, mà chỉ tínhuốn do trọng lượng hàng hoá và khi nâng thùng

Việc lắp thêm khung phụ vì những lý do sau: ôtô có thùng tự đổ dùng trong xâydựng, làm việc trong điều kiện khó khăn hơn nhiều so với ôtô tải thùng thông thường.Khung ôtô có thùng tự đổ chịu các tải trọng động và xoắn rất lớn Đuôi khung ôtô cóthùng tự đổ ngắn hơn của ô tô tải (nhằm nâng cao tính thông qua và tính ổn định), tảitrọng của thùng chứa hàng tác động lên khung ôtô chủ yếu ở đoạn giữa cabin và cầusau, việc giảm chiều dài cơ sở là để giảm ứng suất của đoạn này, một số xe còn lắpthêm các tấm ốp gia cường ở phía trong khung ôtô

Trang 22

Phía sau thùng chứa hàng nối với khung phụ bằng khớp bản lề, phía trước không cốđịnh, khi ôtô chay trên đường gổ ghề, dao động thẳng đứng làm thùng chứa hàng nẩylên va đập vào khung phụ Khung phụ không chỉ đóng vai trò gia cường mà còn là tấmđêm bảo vệ cho khung ôtô Khung phụ là phần tử cơ sở để lắp thùng chứa hàng, kíchnâng, thùng dầu, đường ống

Thùng chứa hàng tỳ lên khung phụ bằng 4 — 6 điểm, ở đó khung phụ chịu ứng suấtlực tập trung Khi nâng thùng lực tác dụng trực tiếp vào khung phụ ở khu vực có kích.Giữa khung phụ và khung ôtô có đêm gỗ hoặc cao su cứng hoặc vật liệu polime , tảitrọng truyền từ khung phụ sang khung ôtô theo phân bố đều và giảm được va đập

Trang 23

Chương 3: Ô tô vận chuyển contennơ, ô tô xitec 3.1 Ô tô vận chuyển contennơ

3.1.1 Khái niệm contennơ

Xu hướng phát triển và hoàn thiện quá trình vận tải là sử dụng các contenơ đựnghàng hóa, đặc biệt là vận tải liên vận quốc tế Thuật ngữ contenơ là từ tiếng Anh:contain - chứa đựng; container - thùng đựng hàng

Áp dụng contenơ trong vận tải cho phép cơ giới hóa được công tác xếp dỡ, giảmđược thời gian dừng ô tô cho công tác này; giảm được các chi phí cho các công tác baogói, giảm được đến mức tối đa thất lạc hàng hóa và ảnh hưởng của môi trường đếnchất lượng hàng hóa

Contenơ tải là một đơn vị trang bị vận tải được sử dụng nhiều lần, có dung tích tiêuchuẩn, dùng để đựng hàng hóa chuyên chở bằng các loại phương tiện vận tải khácnhau mà không cần chuyển tải hàng hóa xếp bên trong trước khi đến kho nhận hàng(chủ hàng) Contenơ thích hợp cho việc cơ giới hóa xếp, dỡ hàng hóa và chuyển tải từloại vận tải này sang loại vận tải khác Kích thước và dung tích của contenơ tương ứngvới kích thước bao và trọng tải của các phương tiện vận tải Contenơ còn đóng vai tròbảo quản tạm thời hàng hóa chứa đựng trong nó

3.1.2 Phân loại

Theo công dụng, có các loại contenơ như: vạn năng, chuyên dùng, sàn và đặc biệt.Contenơ vạn năng sử dụng để vận chuyển và bảo quản hàng chiếc (cái) có trongdanh mục rộng

Contenơ chuyên dùng để vận chuyển và bảo quản hàng có trong danh mục hẹp hoặcmột loại hàng đặc biệt như: contenơ đông lạnh, contenơ- xitéc (chứa chất lỏng),

Trang 24

contenơ chứa gia cầm,

Những contenơ để vận chuyển môt loại hàng nhất định thường có kết cấu và trang

bị công nghệ phù hợp Thí dụ contenơ lạnh có loại lạnh tạm thời và lạnh thường xuyên(hình 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 1)

Hình 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 1: Contenơ lạnh chứa thực phẩm tươi sống

1 Rơle so lệch áp suất không khí; 2 Thiết bị khóa tiêu nước; 3,4 Bộ hâm nóng điện; 5 Khay đựng; 6 Bộ hâm nóng điện của bộ bay hơi; 7 Bộ bay hơi; 8 Quạt gió; 9 Van điều tiết nhiệt; 10 Bộ trao đổi nhiệt; 11 Quạt gió của bộ ngưng;

12 Bộ ngưng; 13 Bộ rung; 14 Bình chứa; 15 Lọc; 16 Cửa kiểm tra; 17 Van điều tiết; 18 Rơle áp suất chất làm lạnh; 19 Rơle áp suất áp dầu; 20 Máy nén; 21.

Động cơ diezel.

Ngoài ra còn có contenơ công nghệ sử dụng trong phạm vi xí nghiệp, nhà máy, hoặcmột vùng chế suất,

Về kết cấu, có các loại contenơ: kín (ngăn cách bên trong contenơ với môi trường);

hở (không có nắp hoặc không có thành); contenơ tháo rời vỏ xếp được với mục đíchthu nhỏ lại để bảo quản khi không có hàng

Contenơ sàn là một loại sàn tải đặc biệt có kích thước đo của contenơ tiêu chuẩn

Trang 25

Theo vật liệu chế tạo có các loại contenơ kim loại, gói chất dẻo

Các thông số chính của contenơ là: sức chứa, trọng lượng cả bì (tự trọng củacontenơ và trọng lượng của hàng hóa), trọng lượng của contenơ gồm trọng lượng rỗng

và trang thiết bị lắp đặt trong contenơ Trọng tải contenơ là khả năng chứa tối đa lượnghàng hóa trong contenơ

Các kích thước chính của contenơ là: kích thước bao, kích thước định vị các lỗ ởchỗ nối góc (dùng để móc cẩu và khóa hãm trên phương tiện vận tải ), kích thước cửa,kích thước họng (contenơ chuyên dùng)

Hiệu quả cao nhất của vận tải contenơ nội địa cũng như liên vận quốc tế đạt đượcchỉ khi thống nhất tiêu chuẩn về kích thước và trọng tải Cơ quan tiêu chuẩn quốc tếISO đã có quy định về hình dáng (hình 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 2) và kích thước cho contenơ (bảng 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 1),được áp dụng tại Việt Nam (CTVN 4146- 85), nhưng nếu vận chuyển gạo thì )

Hình 5), nhưng nếu vận chuyển gạo thì 2: Container vạn năng và chuyên dùng

a.Vạn năng ; bXitéc ; c.Giữ nhiệt.

1 Lỗ nối gốc; 2 Cửa; 3 Lỗ để luồn chạc nâng; 4 Đế tựa của sàn contenơ

3.1.2 Ô tô vận chuyển contenơ

Trang 26

Để áp dụng vận tải contenơ liên vận giữa các phương tiện đường sắt- đường bộ,đường thủy- đường bộ, đường sắt- đường bộ - đường thủy thì tại các bến xe, bến cảng,nhà ga phải có các bãi contenơ Tại các bãi đó có các trang bị kĩ thuật xếp - dỡ, nhàkho, nhà làm thủ tục Tại đây các contenơ được quay vòng, luân chuyển với các thủtục nhanh, gọn, công tác xếp dỡ được cơ giới hóa, thời gian ô tô dừng được thu ngắn.

3.1.4 Ô tô vận chuyển contenơ

Đối với các contenơ trọng tải trung bình và trọng tải nhỏ, có thể sử dụng ô tô tảithùng phồ thông để vận chuyển Còn đối với các contenơ trọng tải lớn sẽ không cóhiệu quả vì: độ ổn định kém (trọng tâm cao), độ êm dịu kém (do không có trang bị kẹpchặt và giới hạn dịch chuyển dọc dẫn đến tăng dao động góc dọc), không sử dụng hếtdiện tích sàn xe và trọng tải của xe, do đó phải có các đoàn ô tô chuyên dùng để vận

Ngày đăng: 16/01/2019, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w