1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx

14 1,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 736,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết bị này có thể sử dụng các kiểu điều khiển cơ học, thủy lực, khí nén, điện hoặc hỗn hợp các kiểu trên.. Hiện nay kiểu điều khiển thủy lực được sử dụng rộng rãi do những ưu điểm

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

I Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Định nghĩa:

Hiện nay không có chuẩn mực chung về ô tô chuyên dùng mà tùy mỗi nước Tại Việt

nam, căn cứ theo TCVN 6211:2003 - Phương tiện giao thông đường bộ, kiểu , thuật ngữ và

định nghĩa, ta có thể phân ra các loại ô tô sau:

Ô tô (motor vehicle): Là loại PTGTĐB chạy bằng động cơ có từ bốn bánh xe

trở lên, không chạy trên đường ray và thường được dùng để chở người và hàng hoá, kéo các rơmoóc, sơmi rơmoóc, thực hiện các chức năng, công dụng đặc biệt

Ô tô còn bao gồm cả các xe được nối với một đường dây dẫn điện, ví dụ ô tô điện bánh lốp (trolley bus) và các xe ba bánh có khối lượng bản thân lớn hơn 400kg

Ô tô chuyên dùng: Có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công

dụng đặc biệt Ví dụ: Xe chữa cháy, xe hút hầm cầu, xe thang, xe trộn bê tông, xe quét

đường…

Phân loại: Có 2 cách phân loại, theo mục đích sử dụng hoặc theo kết cấu

Phân loại theo mục đích sử dụng:

1 XCD trong ngành thương nghiệp: Xe chở gia súc, chở bia, chở xe máy…

2 XCD trong ngành vệ sinh môi trường đô thị: Xe ép rác, tưới đường, quét đường …

3 XCD trong ngành xây dựng: Xe ủi, xe xúc, xe lu, xe trộn bê tông …

4 XCD trong ngành nông thủy sản:Xe đông lạnh, xe chở trái cây, xe bồn …

5 XCD trong ngành y tế: Xe cứu thương

6 XCD trong ngành sân bay, hải cảng: Xe nạp nhiên liệu, xe cẩu …

7 XCD trong ngành lâm nghiệp: Xe kéo gỗ

8 XCD trong ngành mỏ, địa chất: Xe cần trục, xe ben …

9 XCD trong ngành an ninh quốc phòng: Xe chữa cháy, xe việt dã

10 ……

Phân loại theo kết cấu:

1 Xe tự đổ (xe ben)

2 Xe tự xếp dỡ hàng (xe tải cẩu)

3 Xe thùng kín có bảo ôn (xe đông lạnh) hay không có bảo ôn (xe rác, xe quét đường)

4 Xe bồn (chở xăng dầu, sữa…, chữa cháy, tưới đường)

5 Xe có kết cấu chuyên biệt khác (xe thang, xe bơm bê tông…)

Trang 2

Vai trò

Ô tô chuyên dùng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Với ô tô chuyên dùng, ta có thể:

- Mở rộng công năng vận tải: Có thể chở các loại hàng hoá đặc biệt như chất lỏng (xe

bồn), chất ô nhiễm nhờ thùng kín (xe ép rác, xe hút hầm cầu), có khả năng tự bốc dỡ hàng hóa, giảm được chi phí, thời gian bốc xếp (xe tải cẩu)…

- Nâng cao lượng hàng hoá chuyên chở hữu ích: Tăng lượng hàng hóa /m 2 sàn xe nhờ kết cấu chuyên dùng (xe chở gia súc nhiều tầng, xe chở ôtô), nhờ cơ cấu đặc biệt (xe ép rác),

- Đảm bảo an toàn cho hàng hoá chuyên chở, giảm tỷ lệ hư hỏng do vận chuyển gây

nên: Xe đông lạnh, xe vận chuyển hoa quả

- Giảm bao bì khi vận chuyển, do đó giảm chi phí vận chuyển và công lao động: Xe

ben, xe bồn

- Thựïc hiện các chức năng đặïc biệt không thể thiếu cho an ninh – quốc phòng, giao

thông công chánh: Xe chữa cháy, xe thang, xe cứu thương, xe hút cầu cống…

Xu hướng hiện nay trong nước là cải tạo xe vận tải thành xe chuyên dùng nhằm tăng tính kinh tế – an toàn cho việc vận chuyển hàng hóa

II PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG VIỆÂC THIẾT KẾ XE CHUYÊN DÙNG

Ô tô chuyên dùng là sự kết hợp giữa các thiết bị chuyên dùng, thùng chuyên dùng với

ô tô cơ sở Công thức thành lập ô tô chuyên dùng là:

Ô tô chuyên dùng = Ô tô cơ sở + Thiết bị chuyên dùng + Thùng chuyên dùng

Các thiết bị chuyên dùng trên ô tô là những thiết bị đặc biệt, tạo được những thao tác riêng biệt cho ô tô chuyên dùng đó Ví dụ: Thiết bị nâng hạ thùng của xe ben; thiết bị lấy rác, ép rác, thải rác của xe chở rác; thiết bị làm lạnh trên xe đông lạnh; thiết bị bơm hút trên

xe hút hầm cầu…

Các thiết bị này có thể sử dụng các kiểu điều khiển cơ học, thủy lực, khí nén, điện hoặc hỗn hợp các kiểu trên Hiện nay kiểu điều khiển thủy lực được sử dụng rộng rãi do những ưu điểm của nó, vì vậy ở đây chúng ta đi sâu nghiên cứu các chi tiết của hệ thống điều khiển thủy lực

Để sản xuất xe chuyên dùng, chúng ta có các phương pháp sau:

- Thế giới: Sản xuất công nghiệp, có thiết kế ngay từ đầu

- Việt nam: Một số liên doanh có chế tạo xe chuyên dùng, nhưng có giá thành cao Phương pháp phổ biến hiện nay là cải tạo từ các loại xe tải thông thường thành các xe chuyên dùng Phương pháp này có các ưu điểm chính sau:

 Giá thành hạ

 Có kích thước phù hợp với nhu cầu, điều kiện hoạt động cụ thể của từng loại hàng hoá chuyên chở

 Thùng xe đóng chắc hơn, thành cao nên chở được nhiều hàng so với xe nguyên thủy nhập về

Trang 3

 Tiết kiệm được ngoại tệ, tạo việc làm cho lực lượng công nhân kỹ thuật trong nước

Về nguyên lý, xe chuyên dùng gồm ba cụm chính :

1 Xe cơ sở:

- Cabin chassis

- Chassis

- Xe tải hiện hữu

- Xe nào đó

2 Thiết bị chuyên dùng

3 Thùng chuyên dùng

- Thùng nhập (bồn )

- Thùng tự chế tạo

- Thùng cải tạo từ thùng cũ…

Trên cơ sở phối hợp ba cụm này, ta sẽ có bố trí chung của xe, thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật – kinh tế – xã hội

Trọng lượng xe sau cải tạo : Ga = Gcs + Gtbcd + Gtcd

Gcs – Trọng lượng xe cơ sở

Gtcd – Trọng lượng thùng chuyên dùng

Gtbcd – Trọng lượng thiết bị chuyên dùng

Yêu cầu xe sau cải tạo:

- Xe sau cải tạo phải có tải trọng tương đương tải trọng cho phép của xe nền

- Các thông số, yêu cầu kỹ thuật thỏa mãn các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam

- Phải bảo đảm tính an toàn trong sử dụng

Trình tự thiết kế:

1 Từ mục đích sử dụng, xác định các thông số cơ bản của xe:

 Loại xe cơ sở, tải trọng xe cơ sở

 Loại hàng, tỷ trọng hàng

 Kích thước thùng hàng sau cải tạo

2 Thiết kế sơ bộ: Chọn phương án bố trí chung (xe cơ sở, thùng chuyên dùng, thiết

bị chuyên dùng), xây dựng các kích thước cơ bản L x B x H

3 Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế thùng; bố trí lắp đặt thiết bị chuyên dùng; tính toán kiểm tra bền các chi tiết của thùng, của hệ thống dẫn động; kiểm tra các cụm quan trọng của xe sau cải tạo: Khung xe, hệ thống phanh, hệ thống lái…

4 Kiểm tra tính ổn định xe sau cải tạo: Oån định dọc, ổn định ngang, ổn định tĩnh, ổn định động…

5 Tính toán kinh tế

III VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRÊN CÁC Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Trên ô tô chuyên dùng hiện nay, ngoài các vật liệu thông thường như gỗ, thép tấm thép định hình…, người ta còn sử dụng các loại vật liệu khác, tùy theo công năng của xe, ví dụ nhôm (thùng xe đông lạnh), polyurethan (vật liệu cách nhiệt thùng bảo ôn, đông lạnh), fiberglass (thùng thao tác xe thang, xe nâng) Để có thể thiết kế phù hợp, người kỹ sư thiết kế cần hiểu thêm cơ, lý, hoá tính các loại vật liệu mới này

Trang 4

IV ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ THỐNG THỦY LỰC SỬ DỤNG TRÊN Ô TÔ CHUYÊN DÙNG

Hệ thống thủy lực

Truyền động dầu ép là truyền động trong đó thành phần làm việc chủ yếu là chất lỏng (dầu thủy lực), được thực hiện bằng cách cung cấp cho dầu một năng lượng dưới dạng thế năng (bơm dầu nén dầu dưới áp suất nhất định), sau đó biến đổi thế năng dầu thành cơ năng (đẩy piston của xy lanh thủy lực) để thực hiện công cần thiết

Trên các ô tô chuyên dùng, hệ thống thủy lực được sử dụng rộâng rãi do các đặc điểm

sau:

Ưu điểm:

- Truyền được lực và công suất lớn với cơ cấu có kích thước, trọng lượng nhỏ gọn

- Sử dụng dễ dàng: Sự đa dạng các chi tiết thủy lực cho phép tạo nhiều chức năng khác nhau: Chuyển động thẳng và quay hai chiều, khoá, không tải, thay đổi vận tốc

- Điều khiển linh hoạt, dễ dàng tự động hóa, truyền động êm dịu: Có thể điều chỉnh dễ dàng áp suất để có lực theo ý muốn Có thể thay đổi lưu lượng để thay đổi vận tốc các cơ cấu chấp hành Có thể dùng các tín hiệu điện rất nhỏ vẫn điều khiển được hệ thống

- Làm việc ổn định, ít phụ thuộc vào tải trọng bên ngoài

- Các chi tiết, bộ phận được tiêu chuẩn hóa và phổ biến

- Có cơ cấu an toàn chống quá tải

- Tính không nén được của dầu: Tại áp suất thông thường (<350 bar), dầu được xem là không nén được Điều đó cho phép:

 Dừng các chuyển động một cách tức thời và chính xác;

 Giữ được các lực mà không tiêu tốn năng lượng;

 Tạo ra các chuyển động rất chính xác

Khuyết điểm:

- Giá thành: Aùp suất làm việc cao nên đòi hỏi hệ thống phải đảm bảo kín khít, không rò rỉ Việc này đòi hỏi độ chính xác khi gia công chi tiết, nên giá thành tương đối cao

- Đòi hỏi thiết bị chuyên dùng: Mỗi hệ thống thủy lực phải bao gồm các linh kiện cần thiết như bể chứa, bơm, đường ống, van…

- Giám sát: Cần giám sát thường xuyên hệ thống thủy lực , bảo đảm độ kín khít các mối ghép, và đặc biệt là giám sát dầu: Mực dầu, độ sạch của dầu, nhiệt độ làm việc của dầu…

- Vận tốc truyền động bị hạn chế vì cần đề phòng hiện tượng va đập thủy lực, tổn thất cột áp, tổn thất công suất lớn

- Aûnh hưởng bởi nhiệt độ: Trong quá trình biến đổi năng lượng, một phần năng lượng tiêu hao biến thành nhiệt làm độ nhớt dầu giảm Kết quả là làm tăng rò rỉ và kèm theo là mất áp, giảm vận tốc

Trang 5

Dầu thủy lực (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, tính toán và chọn

Bơm thủy lực (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, ứng dụng, ký hiệu, tính toán và chọn

Van thủy lực (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, ký hiệu, vị trí trung gian, tính toán và

chọn

Xylanh thủy lực (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, ký hiệu, tính toán và chọn

Động cơ thủy lực (nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, ký hiệu, vị trí trung gian, tính toán

và chọn

Sơ đồ mạch thủy lực

Tính toán thủy lực: Lưu lượng, áp suất, tổn thất, độ cao,

Sơ đồ tổng quát hệ thống thủy lực

Một hệ thống thủy lực cơ bản sử dụng trên ô tô phải bao gồm các chi tiết sau (hình 1.5):

1 Thùng dầu

2 Bơm dầu

3 Các van điều chỉnh (van phân phối, van an toàn, van tiết lưu, van 1 chiều)

4 Cơ cấu chấp hành (xy lanh thủy lực, động cơ thủy lực)

5 Oáng dẫn, lọc dầu

6 Đồng hồ áp suất

Ký hiệu các chi tiết hệ thống thủy lực

Các thành phần của hệ thống thủy lực phải có ký hiệu thống nhất để thể hiện trên các

sơ đồ nguyên lý Các ký hiệu này căn cứ theo TCVN 1806 – 76 hoặc ISO 1219:1976 Ta có thể tổ hợp (hợp lý về mặt kỹ thuật) các ký hiệu cơ bản để tạo nên các ký hiệu khác

Tính điều chỉnh được

Đường dầu chính

Đường dầu điều khiển, dầu hồi

Hình 1.5 – Sơ đồ hệ thống thủy lực cơ bản

1 Xy lanh thủy lực

2 Piston thủy lực

3 Van tiết lưu

4 Van một chiều

5 Van phân phối 5/3

6 Cơ cấu điều khiển van

7 Bơm dầu

8 Đường dầu

9 Van an toàn

10 Đường dầu về

11 Thùng dầu

Trang 6

Ống dẫn chéo nhau

Ống dẫn nối nhau

Ống dẫn bị bịt

Ống dẫn mềm

Nối cơ khí

Điều khiển bằng tay gạt

Điều khiển bằng nút nhấn

Điều khiển bằng cam

Điều khiển bằng bàn đạp chân 1 chiều

Điều khiển bằng bàn đạp chân 2 chiều

Điều khiển bằng khí nén

Điều khiển bằng thủy lực

Điều khiển bằng điện

Thùng chứa chất lỏng làm việc

Aéc quy thủy lực

Bộ lọc

Bộ tản nhiệt

Bộ gia nhiệt

Đồng hồ đo áp

Bơm thủy lực, một chiều, lưu luợng không đổi

Bơm thủy lực, đổi chiều, lưu lượng thay đổi

Động cơ thủy lực

Động cơ điện

Động cơ đốt trong

Xy lanh thủy lực cán piston một phía

Xy lanh thủy lực cán piston hai phía

Xy lanh lồng tác dụng đơn

Xy lanh có lỗ dẫn trong cán piston

Van nhiều vị trí: (Giải thích ký hiệu cửa/vị trí)

Hai vị trí

Ba vị trí

Vị trí ống dẫn

Vị trí nối, chiều chảy

Trang 7

Nối các rãnh bên trong

Các rãnh bị bịt kín

Phổ biến nhất là loại bốn cửa:

P – Pressure (supply) A , B – Output ports

T – Tank (return)

Van một chiều

Đóng bởi lò xo

Aùp suất mở quan trọng

Có điều khiển

Van điều áp (pressure control valve), van an toàn , van tràn

Van thường đóng

Van thường mở

Van tự điều khiển

Van điều khiển từ bên ngoài

Van tiết lưu

Không điều chỉnh

Có điều chỉnh

Điều chỉnh theo một chiều

Bơm thủy lựïc: Là thiết bị biến đổi cơ năng (ngẫu lực, vận tốc quay) của động cơ điện

cung cấp thành động năng (lưu lượng) và thế năng (dưới dạng áp suất) của dầu

Phân loại: Có hai nhóm chính: Bơm có lưu lượng thay đổi và bơm có lưu lượng

cố định

a) Bơm có lưu lượng thay đổi: Điển hình là bơm ly tâm (hình 1.6a) Khi áp suất tăng,

lưu lượng bơm giảm (hình 1.6b) Nếu bịt kín đầu ra của bơm làm tăng áp suất, thì lưu lượng bơm giảm bằng 0 Bơm hoạt động nhờ cánh quạt quay, hút chất lỏng vào qua cửa hút bên hông, và đẩy chất lỏng ra bằng lực ly tâm Loại bơm này sử dụng hạn chế trong hệ thống thủy lực, thường dùng làm bơm mồi cho một bơm chính dạng thể tích xác định, hoặc bơm chuyển chất lỏng, bơm hệ thống làm mát

Hình 1.6 – Bơm ly tâm, sơ đồ cấu tạo và biểu đồ lưu lượng – áp suất

Trang 8

b) Bơm cólưu lượng cố định: Đây là loại bơm mà lưu lượng lý thuyết bơm cung cấp

không thay đổi theo áp suất ra Khi đầu ra của bơm bịt kín, do lưu lượng cung cấp không thay đổi, áp suất sẽ tăng vọt nhanh chóng đến giá trị tối đa bơm chịu được về mặt cơ khí

Bơm có lưu lượng cố định luôn được dùng làm bơm chính trong hệ thống thủy lực Có hai nhóm bơm chính: Bơm quay và bơm tịnh tiến, trong mỗi nhóm lại có nhiều dạng khác nhau:

 Chuyển động bơm quay

 Bơm bánh răng ăn khớp ngoài

 Bơm bánh răng ăn khớp trong

 Bơm rotor quay

 Bơm trục vít

 Bơm cánh gạt

 Chuyển động bơm tịnh tiến

 Bơm piston hướng kính

 Bơm piston hướng trục

 Bơm piston thẳng hàng

Hình 1.7 – Sơ đồ cấu tạo các loại bơm có lưu lượng cố định

Trang 9

Thông số các loại bơm :

Bảng 1.1

Trục vít

Aùp suất thấp

3 – 5.103 10 – 15

Aùp trung bình 30 – 60 Aùp suất cao 60 - 200 Bánh răng 3 – 200 10 – 200

Cánh gạt 1.6 – 378 0.6 – 175

Piston Hướng kính Đến 800 Đến 320

Hướng trục 30 – 640 Đến 175 Dãy (thẳng hàng) 0.8 – 65 Có thể đến 500

Tiêu chuẩn chọn lựa bơm:

Do các bơm rất đa dạng về chủng loại nên việc chọn lựa bơm thích hợp cho hệ thống phải được căn cứ trên những thông số chính sau đây:

a) Lưu lượng tối đa bơm cung cấp: Bơm được chọn phải có khả năng cung cấp

đủ lưu lượng yêu cầu của hệ thống Tùy theo hiệu suất thể tích của bơm mà ta chọn vượt 10 -

15 % lưu lượng max có ích

Nhà chế tạo thường cho biết lưu lượng riêng của bơm q (cm3/vòng), từ đó ta tính toán được lưu lượng của bơm:

q - lưu lượng riêng (cm3/vòng)

n – số vòng quay bơm (vòng / phút)

Lưu lượng bơm lý thuyết : Q = 10-3.q.n (lít/phút)

Lưu lượng bơm thực tế Qtt < Q do tổn thất thể tích (rò rỉ, trượt)

Hiệu suất thể tích : Lưu lượng bơm thực tế / lưu lượng bơm lý thuyết

Lưu lương bơm thực tế: Qtt = Q ηv = 10-3 q.n ηv (l/p)

Hiệu suất cơ khí: ηck do ma sátcủa các chi tiết chuyển động…

Hiệu suất tổng hợp: η = ηv.ηck

Công suất cung cấp cho bơm hoạt động: (kW)

P – Aùp suất bơm (bar)

b) Aùp suất làm việc tối đa: Chọn vượt 15 – 30 % áp suất có ích của hệ thống Aùp

suất làm việc của hệ thống lại phụ thuộc nhiều yếu tố khác Tổng quát, áp suất làm việc

càng cao thì chi phí cho các thiết bị càng cao và khả năng chọn lựa thiết bị càng thấp Bù lại,

sử dụng áp suất cao sẽ giảm lưu lượng, kích thước bơm và các chi tiết khác trong hệ thống

nhỏ gọn hơn

c) Các điều kiện làm việc: Độ nhớt dầu thủy lực, khoảng nhiệt độ làm việc, vận

tốc quay, nhịp sử dụng

Q

Q tt

v

600

.P

Q

Ntt

Trang 10

d) Các tính chất khác:

- Môi trường xung quanh (bụi, nhiệt độ, hỏa hoạn…)

- Cách tháo lắp dự kiến

- Mức ồn có thể chấp nhận được

- Sự dễ dàng trong bảo trì, phụ tùng thay thế

- Tuổi thọ dự kiến

- Giá thành

Van thủy lực : Đây là những thiết bị tạo nên giao tiếp giữa dầu ép, tín hiệu điều

khiển và cơ cấu chấp hành Chúng dùng để kiểm soát áp suất dầu ép, lưu lượng và hướng

dòng dầu

Tổng quát, van thủy lực gồm các loại van chính sau:

a) Van điều áp : Dùng giới hạn áp suất cực đại (van an toàn), xác định áp suất mở

đường dầu về (van tràn), thay đổi áp suất trong đường ống (van giảm áp) Nguyên lý hoạt động chính là áp suất dầu phải thắng lực cản gây nên bởi lò xo

Ký hiệu van điều áp :

Đây là van thường đóng, chỉ mở một phần cho phép dầu chảy về bể chứa khi áp suất dầu vào lớn hơn lực ép của lò xo Nếu không có mũi tên trên hình lò xo, có nghĩa áp suất mở van đã được định sẵn

Có thể dùng bi, mặt côn hay tấm phẳng để bít lỗ vào van

b) Van tiết lưu: Dùng điều chỉnh lưu lượng dầu, do đó điều chỉnh được vận tốc cơ cấu

chấp hành (thường là xy lanh thủy lực) trong hệ thống

Có hai loại van tiết lưu: Điều chỉnh dọc trục và điều chỉnh quanh trục

Hình 1.8 – Van điều áp

1, 2 – Lò xo

3 – Bi

4 – Vít điều chỉnh

5 – Piston

6 – Rãnh tam giác hay chữ nhật

7 – Lỗ tiết lưu

Ngày đăng: 05/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch thủy lực - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Sơ đồ m ạch thủy lực (Trang 5)
Hình 1.7 – Sơ đồ cấu tạo  các loại bơm có lưu lượng  coỏ ủũnh - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Hình 1.7 – Sơ đồ cấu tạo các loại bơm có lưu lượng coỏ ủũnh (Trang 8)
Hình 1.8 – Van điều áp - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Hình 1.8 – Van điều áp (Trang 10)
Hình 1.9 – a) Van tiết lưu dọc trục                     b) Van tiết lưu quanh trục - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Hình 1.9 – a) Van tiết lưu dọc trục b) Van tiết lưu quanh trục (Trang 11)
Hình 1.10 – Van một chiều  a)  Sơ đồ nguyên lý - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Hình 1.10 – Van một chiều a) Sơ đồ nguyên lý (Trang 11)
Hình 1.13 – Van điều khiển 5 cửa 2 vị trí - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Hình 1.13 – Van điều khiển 5 cửa 2 vị trí (Trang 12)
Bảng 1.2 – Vị trí trung gian van điều khiển - Tổng quan vế ô tô chuyên dụng docx
Bảng 1.2 – Vị trí trung gian van điều khiển (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w