Trước tình hình này của thị trường và thực tiễn Công ty TNHH ô tô chuyên dùng Hiệp Hoà đã luôn đứng trước những thách thức, những khó khăn khi phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm dịch vụ của Công ty kinh doanh với một số đối thủ trên thị trường toàn quốc. Xuất phát từ việc phải trả lời vấn đề cấp thiết đó, tôi tập trung đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa”. Hy vọng với những giải pháp của đề tài này sẽ góp phần duy trì và nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn tốt nghiệp này hoàn toànđược hình thành và phát triển từ những quan điểm cá nhân của tôi Các số liệu, bảngbiểu và kết quả có được trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, khách quan
Hà nội, ngày 26 tháng 03 năm 2015
Tác giả
Lê Thị Tú
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa” Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến PGS.TS
Bùi Hữu Đức về sự hướng dẫn nhiệt tình, những ý kiến định hướng, đóng góp quýbáu để Luận văn được hoàn thành tốt
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản trị kinh doanh
và khoa Sau Đại học trường Đại Học Thương mại đã đã giảng dạy, truyền đạt chotôi những kiến thức chuyên môn và xã hội
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các bạn bè công tác tại Công ty TNHH Ô tôChuyên dùng Hiệp Hòa đã cung cấp số liệu thống kê, phục vụ phân tích, đánh giátrong luận văn và những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thành
Cuối cùng xin gửi lời chân thành cảm ơn đến các khách hàng đã dành thờigian trả lời câu hỏi phỏng vấn giúp tác giả có những thông tin cần thiết phục vụ choviệc phân tích trong luận văn
Tác giả
Lê Thị Tú
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu về đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM/ DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.1.1 Cạnh tranh 8
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 9
1.1.3 Năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ 10
1.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ 11
1.2 Nội dung lý thuyết cơ bản về năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ 12
1.2.1 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ 13
1.2.3 Các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ 15
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ của một số doanh nghiệp điển hình 22
1.3.1 Xí nghiệp cơ khí ô tô chuyên dùng An Lạc 22
1.3.2 Công ty Cổ phần Công nghiệp Môi trường 9 – Urenco9 23
Trang 41.3.3 Công ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh 24
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ 25
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 26
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XE CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHUYÊN DÙNG HIỆP HÒA 32
2.1 Tổng quan về thị trường xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường tại Việt Nam 32
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xe chuyên dùng 32
2.1.2 Khái quát thị trường xe chuyên dùng 34
2.1.3 Giới thiệu một số công ty kinh doanh xe chuyên dùng 36
2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa 42
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 42
2.2.2 Các sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty 50
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây: 54
2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH ôtô chuyên dùng Hiệp Hòa 56
2.3.1 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu và xu hướng tiêu dùng trên thị trường xe ôtô chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường 56
2.3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty qua các chỉ tiêu đánh giá 69
2.3.3 Thực trạng sử dụng các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của công ty 76
2.4 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa 84
2.4.1 Điểm mạnh 84
2.4.2 Điểm yếu và nguyên nhân 85
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XE CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH ÔTÔ CHUYÊN DÙNG HIỆP HÒA 87
3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu kinh doanh của công ty TNHH ôtô chuyên dùng Hiệp Hòa trong thời gian tới 87
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020 87
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của công ty trong thời gian tới 88
3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty 88
3.2.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 88
3.2.2 Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất sản phẩm, quản lý các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất 90
3.2.3 Nâng cao phương thức bán hàng và dịch vụ bán hàng 91
3.2.4 Tăng cường công tác quảng cáo, xúc tiến bán hàng và các loại dịch vụ để kích thích sức mua của thị trường 93
3.2.5 Phát triển hệ thống kênh phân phối 94
3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công ty 95
3.2.7 Tăng khả năng trình độ sử dụng máy móc, công nghệ 97
3.2.8 Quản lý hiệu quả các nguồn tài chính 97
3.2.9 Chú trọng nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới 98
3.2.10 Tăng quy mô và số lượng nhà máy 99
3.3 Một số kiến nghị khác 99
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 99
3.3.2 Kiến nghị đối cơ quan quản lý Nhà nước về Môi trường 103
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ phân chia chức năng của sản phẩm xe chuyên dùng 34
Hình 2.2: Nhà máy của Công ty TNHH ô tô Chuyên dùng Hiệp Hoà 46
Hình 2.3: Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Công ty 49
Hình 2.5: Xe phun nước rửa đường 52
Hình 2.6: Xe tải gắn cẩu và gắn giỏ 52
Hình 2.7: Xe ô tô hút bể phốt 53
Hình 2.8: Xe hút bùn cống 54
Hình 2.9: Xe thông tắc cống 54
Hình 2.10: Xe gom rác đẩy tay 54
Hình 2.11: Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty (2012-2014) 55
Hình 2.12: Quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp xe ôtô 65
Hình 2.13: Thị phần xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường dùng của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh (2012 – 2014) 71
Hình 2.14: Giấy khen và Giấy chứng nhận “ Hệ thống quản lý chất lượng” 76
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty ( 2012 - 2014) 55
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của Công ty (2012-2014) 57
Bảng 2.3: Danh mục trang thiết bị, máy móc của Công ty - 2014 58
Bảng 2.4 : Cơ cấu vốn của Công ty (2013-2014) 59
Bảng 2.5: Các đơn vị điển hình sử dụng sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty (2012- 2014 ) 66
Bảng 2.6: Danh sách các nhà cung cấp điển hình cung ứng xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường (2012-2014) 69
Bảng 2.7: Bảng so sánh thị phần xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường dùng của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh (2012 – 2014) 69 Bảng 2.8: Bảng doanh thu và lợi nhuận sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh
Trang 7môi trường của Công ty với một số đối thủ cạnh tranh (2012-2014) 71 Bảng 2.9: Bảng so sánh lượng sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môitrường bán ra của Công ty với một số đối thủ cạnh tranh (2012-2014) 73 Bảng 2.10 : So sánh thương hiệu, uy tín sản phẩm của Công ty và một số đối thủcạnh tranh(2012-2014) 74 Bảng 2.11 : So sánh chất lượng sản phẩm của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh(2012-2014) 78 Bảng 2.12: Giá bán của một số sản phẩm của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh(2014) 80 Bảng 2.13: So sánh giá cả sản phẩm của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh(2012-2014) 80
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
3 Công ty Hiệp Hoà Công ty TNHH ô tô Chuyên dùng Hiệp Hoà
4 Công ty Urenco9 Công ty Cổ phần công nghiệp môi trường 9
5 Công ty Khang Minh Công ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng, nóđược coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp mà cả nền kinh tế nói chung Mọi doanh nghiệp khi tham gia nền kinh tế thịtrường đều chịu tác động của các quy luật kinh tế khách quan, trong đó có quy luậtcạnh tranh Muốn đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp cần phải tận dụngmọi nguồn lực của mình, nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí, đáp ứng tốtnhu cầu khách hàng một cách tốt hơn đối thủ cạnh tranh Toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế đang mở ra rất nhiều cơ hội nhưng cũng không ít những thách thức
Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn đối với các doanhnghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình
Thị trường xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường gồm các loại xe: xequét hút bụi đường, xe phun nước rửa đường, xe cuốn ép chở rác, xe tải gắn cẩu vàgắn giỏ, xe hút bể phốt, xe hút bùn cống, xe thông tắc cống, xe gom rác v.v
Cách đây khoảng 20 năm khi rác thải sinh hoạt của người dân thải ra chưanhiều, chưa có nhiều nhà máy, xí nghiệp mọc lên, chưa có nhiều khu xây dụng,ngành công nghiệp chưa phát triển, chưa có quy hoạch về rác thải, vấn đề vệ sinhmôi trường chưa được quan tâm nhiều Bởi vậy có rất ít các cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp quan tâm đến ngành nghề kinh doanh này
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam ngày càng xuất hiện nhiềucác đô thị với quy mô khác nhau Đặc điểm của các đô thị nói chung là nền kinh tếphát triển và dân cư tập trung đông Chính vì vậy, đi kèm với sự phát triển kinh tế -
xã hội cũng nảy sinh nhiều vấn đề môi trường, trong đó chất thải rắn luôn là vấn đềbức xúc ở mọi nơi đặc biệt là ở đô thị
Ngày nay với sự phát triển mạnh của khoa học kỹ thuật, kiến trúc thượngtầng, kiến trúc hạ tầng Nhiều khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, nhiều côngtrình xây dựng ra đời để đáp ứng nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của con người
Trang 10Bên cạnh sự phát triển đó thì có những vấn đề rất đáng phải quan tâm như việc môitrường bị ô nhiễm, giao thông ùn tắc, có rất nhiều rác, chất thải, thải ra môi trườngsống Để khắc phục vấn để này thì cần phải có phương án giải quyết để mang lạimột môi trường sống xanh, sạch, đẹp Để làm được điều này thì cần phải có nhữngdoanh nghiệp cung cấp các loại ô tô, các máy móc thiết bị, chuyên dùng phụ vụ vệsinh môi trường.
Môi trường sống sạch là vấn đề đang được xã hội rất quan tâm, nhu cầu giảiquyết vấn đề này ngày càng cao Nhiều công ty đã nắm bắt được tình hình này và đãtham gia vào thị trường xe chuyên dùng, cung cấp các loại phương tiện, thiết bị đểcung cấp cho các Công ty môi trường, các Ban quản lý dự án quản lý và xử lý chấtthải rắn trên địa bàn Hà Nội và khắp các tỉnh thành trong cả nước Chính vì vậy mà
sự cạnh tranh giữa các Công ty rất khốc liệt Để đạt được doanh số cao và tham giamạnh vào thị trường này các Công ty đều phải có những chiến lược cạnh tranh nhưcạnh tranh về giá, cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, cạnh tranh về dịch vụ nhưdịch vụ bảo hành, bảo trì, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ thay thế khi xe có một sốthiết bị hỏng hóc.v.v
Trước tình hình này của thị trường và thực tiễn Công ty TNHH ô tô chuyêndùng Hiệp Hoà đã luôn đứng trước những thách thức, những khó khăn khi phải đốimặt với sự cạnh tranh khốc liệt về sản phẩm/ dịch vụ của Công ty kinh doanh vớimột số đối thủ trên thị trường toàn quốc
Xuất phát từ việc phải trả lời vấn đề cấp thiết đó, tôi tập trung đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa” Hy vọng với những giải pháp của đề tài này sẽ góp phần duy trì và
nâng cao kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ô tô chuyên dùng Hiệp Hòa
2 Tổng quan nghiên cứu về đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước về cạnh tranh vànăng lực cạnh tranh Sau đây là một số công trình tiêu biểu:
Trang 11Tình hình nghiên cứu nước ngoài:
Vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ngoài đã đượcnhiều nhà nghiên cứu, các nhà quản lý doanh nghiệp rất quan tâm nghiên cứu Liênquan đến đề tài này, ở nước ngoài có những công trình nghiên cứu khoa học đề cậpđến Điển hình như:
- W.Chan Kim & R Mauborgne(2005), “Chiến lược đại dương xanh”, NXBTri thức Trong tác phẩm này, tác giả W.Chan Kim & R Mauborgne đã chỉ ra rằngmột bước đi chiến lược là một loạt những hành động quản lý và quyết định liênquan đến việc hình thành một hoạt động kinh doanh cho một thị trường lớn Bảnchất của “ Chiến lược đại dương xanh” là nâng cao về giá trị đi kèm với sự tiện lợi,gía cả thấp và giảm chi phí Nó buộc các công ty phải có bước nhảy vọt về giá trị,mang lại sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị cho cả người mua và chính họ
Cuốn sách này viết ra nhằm thay đổi tư duy chiến lược cho các nhà quản trịdoanh nghiệp với một chiến lược đơn giản: hãy bơi trong luồng nước rộng, đừng tậptrung vào khách hàng hiện nay, mà hãy tự tìm kiếm khách hàng tiềm năng, tự tìmkiếm thị trường mới cho riêng mình
- Michael Porter (1998), “ Chiến lược cạnh tranh”, NXB Khoa học và Kỹthuật Trong tác phẩm của mình, Michael Porter đã phân tích về ngành công nghiệp
đã thâu tóm toàn bộ sự phức tạp của cạnh tranh ngành vào năm yếu tố nền tảng.Porter đã giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh mạnh mẽ nhất cho tới nay:
ba chiến lược cạnh tranh phổ quát - chi phí thấp, khác biệt hoá và trọng tâm, nhữngchiến lược đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc Ông chỉ
ra phương pháp định nghĩa lợi thế cạnh tranh theo chi phí và giá tương đối, do đóliên hệ trực tiếp đến lợi nhuận và trình bày một góc nhìn hoàn toàn mới về cáchthức tạo ra và phân chia lợi nhuận
Tác phẩm này đã phân tích cạnh tranh có ý nghĩa quan trọng không chỉ đốivới việc hoạch định chiến lược kinh doanh mà cả đối với tài chính doanh nghiệpmarketing, phân tích chứng khoán và nhiều lĩnh vực kinh doanh khác
Trang 12- A Thompson, A Stricklland (2001) khi đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp đã đưa ra 2 khái niệm: năng lực cốt lõi và năng lực khác biệt Ở đây,năng lực cốt lõi là một năng lực nguồn mà doanh nghiệp vận dụng nó tương đối tốtvới các hoạt động bên trong khác của doanh nghiệp Đây là nguồn lực có giá trị caocủa doanh nghiệp Khái niệm này được sử dụng để phân biệt với năng lực khác biệt
và được hiểu là một tích hợp khả năng cạnh tranh và nguồn lực xác định mà doanhnghiệp vận dụng nó tương đối tốt với đối thủ cạnh tranh hàng đầu của doanh nghiệp
và nó được thể hiện chủ yếu trong thực tiễn hoạt động kinh doanh
Tình hình nghiên cứu trong nước:
Tại Việt Nam, hiện có khá nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về nănglực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm được công bố dưới dạng sách, giáotrình, luận văn và các bài viết đăng trên báo, tạp chí khoa học Một số công trìnhtiêu biểu như:
- TS Phạm Văn Công (2009), Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam ( Luận án tiến sỹ).
Kết quả nghiên cứu của luận án có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, luận án
đã hướng được vào chủ đề, vừa cơ bản lại vừa mang tính thời sự hiện nay đối vớicông ty Tuy nhiên luận án trên chỉ tập trung vào một ngành kinh doanh xăng dầu
- Đặng Minh Thu (2011), Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Nestle Việt Nam đến 2015 (Luận văn thạc sỹ kinh tế -
Trường đại học Lạc Hồng)
Luận văn trình bày một cách tổng quan về vấn đề năng lực cạnh tranh doanhnghiệp, thực trạng sản xuất của các doanh nghiệp tại Việt Nam, từ đó đề ra nhữnggiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong nước
- Mai Thị Lan Hương (2013), Chiến lược phát triển thị trường các sản phẩm
từ sữa của Công ty cổ phần sữa Quốc tế (Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Trường Đại
học Thương mại)
Luận văn đã trình bày một cách tổng quát về thị trường sữa tại Việt Nam và
Trang 13đặc biệt là thị trường khu vực phía Bắc, thực trạng của thị trường sữa Việt Nam nóichung và thị trường phía Bắc nói riêng Từ đó đề ra những giải pháp chiến lượctổng thể cho các doanh nghiệp sản xuất và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam đếnnăm 2015.
- Đỗ Thị Mai (2012), Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của làng nghề Chàng Sơn, Thạch Thất, Hà Nội
( Luận văn thạc sỹ kinh tế - Trường Đại học Thương Mại)
Luận văn đã trình bày một cách tổng quan về năng lực cạnh tranh các sảnphẩm đồ gỗ xuất khẩu của làng nghề Chàng Sơn, Thạch Thất, Hà Nội Thông qualuận văn ta có được cái nhìn tổng quát hơn toàn cảnh bức tranh của ngành gỗ xuấtkhẩu Việt Nam sang thị trường Nhật Bản Từ đó nghiên cứu, vận dụng linh hoạt cácgiải pháp vào điều kiện thực tiễn, phù hợp với đặc điểm của làng nghề, giải quyếtkhó khăn, tiến tới chiếm lĩnh thị trường
Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được những luận điểm, quanđiểm riêng của tác giả về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sản phẩm Chúng đã đónggóp một số lý luận về nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm, nâng cao năng lựccạnh tranh sản phẩm dựa trên thực tế của nước ta
Tuy nhiên trong lĩnh vực kinh doanh xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi
trường có rất ít tác giả quan tâm Do đó luận văn với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu hạn ôtô chuyên dùng Hiệp Hòa” là một nghiên cứu mới, đến nay
chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề ra các biện pháp nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH ô
tô Chuyên dùng Hiệp Hoà một cách có hiệu quả, giúp Công ty khai thác tối đa nănglực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của mìnhtrong cuộc đua cạnh tranh trên thị trường Việt Nam hiện nay
Trang 143.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ của
Doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục
vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa trong thờigian qua
- Đề xuất một số giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sảnphẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH Ô tô Chuyêndùng Hiệp Hòa trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh sản xe chuyên dùngphục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH Ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa tại thịtrường Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu về thời gian, kinh phí và quy mô của vấn đề nghiên cứu,
đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những khía cạnh sau:
- Về không gian: đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh sản phẩm xechuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH Ô tô Chuyên dùngHiệp Hòa và các đối thủ cạnh tranh cùng kinh doanh sản phẩm xe chuyên dùngphục vụ vệ sinh môi trường trên thị trường xe chuyên dùng Việt Nam
- Về thời gian: số liệu phân tích thực trạng lấy năm 2012, 2013, 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau:
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn thứ cấp:
- Thu thập tài liệu, số liệu từ các phòng ban chuyên môn của công ty: phòng
kế hoạch, phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, phòng vật tư, phòng kinh doanh
- Các thông tin từ mạng Internet, Website của công ty
Trang 15- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Các đề tài nghiên cứu khác có liên quan
Thời gian tiến hành điều tra từ 01/11/2014 đến 31/03/2015 Chọn mẫu ngẫunhiên với quy mô 40 đơn vị Dữ liệu được thu thập bằng đường gửi thư hoặc phỏngvấn trực tiếp các khách hàng trong danh sách mẫu Số phiếu điều tra phát ra là 40phiếu, thu về được 30 phiếu Sau đó tiến hành phân tích, tổng hợp thông tin, táchlọc theo từng quan điểm, mức độ đánh giá sản phẩm/dịch vụ
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Để thực hiện đề tài này tôi sử dụng một số phương pháp: thống kê, so sánh,tổng hợp từ những tài liệu thu thập được sau đó dùng phần mềm Excel để xử lýphân tích dữ liệu Từ đó đánh giá thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm và đưa ranhận định làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, nội dung chính của luận văn được kếtcấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm xe chuyên dùng phục
vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH ô tô Chuyên dùng Hiệp Hòa
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phẩm xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường của Công ty TNHH ô tô Chuyêndùng Hiệp Hòa
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN
PHẨM/ DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm cónhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanhnghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia.Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợinhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu
là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân
- Theo K.Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch” Nghiên cứu sâu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ
nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnhtranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân và qua đóhình thành nên hệ thống giá cả thị trường
- Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ
chế thị trường được định nghĩa là: “Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hóa về phía mình”.
- Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng các doanh nghiệp, các ngành, các quốc gia và các vùng ganh đua với nhau trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.
- Theo tác giả Đoàn Hùng Nam trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp thời hội nhập cho rằng: “Cạnh tranh là một quan hệ kinh tế, tất yếu phát sinh trong cơ chế thị trường với việc các chủ thể kinh tế ganh đua gay gắt
để giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng để thu được lợi nhuận cao nhất Mục đích cuối cùng trong cuộc cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích đối với doanh nghiệp và đối
Trang 17với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi”.
Xét dưới góc độ các quốc gia thì cạnh tranh có thể được hiểu là quá trìnhđương đầu của quốc gia này với các quốc gia khác trong quá trình hội nhập kinh tế
Xét dưới giác độ ngành kinh tế - kỹ thuật, từ trước đến nay, cạnh tranh đượcchia thành 2 loại là cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh nội bộ ngành
- Cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongmọi lĩnh vực khác nhau nhằm thu được lợi nhuận lớn và có tỷ suât lợi nhuận caohơn so với vốn đã bỏ ra, cùng đó là việc đầu tư vốn vào ngành có lợi nhất cho sựphát triển Sự cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìmkiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên đã chuyển vốn đầu tư từ ngành có lợinhuận cao hơn Điều này vô hình chung đã hình thành nên sự phân phối vốn hợp lýgiữa các ngành khác nhau và giúp các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau có sốvốn bằng nhau thì thu được lợi nhuận ngang nhau
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất
và tiêu thụ một loại hàng hóa - dịch vụ nào đó Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫnđến sự hình thành nên giá thị trường trên cơ sở giá trị xã hội của loại hàng hóa dịch
vụ đó Trong cuộc cạnh tranh này, các doanh nghiệp đấu tranh với nhau để giànhchiến thắng Những doanh nghiệp dành chiến thắng sẽ mở rộng quy mô hoạt độngcủa mình trên thị trường, còn những doanh nghiệp nào thua cuộc sẽ phải thu hẹpphạm vi kinh doanh, thậm chí còn có thể dẫn đến giải thế, phá sản
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể trong việc giành các nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể”.
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàngngày, trong sách báo chuyên môn, cũng như trên các phương tiện thông tin đạichúng của các tổ chức kinh tế, nhà kinh doanh, chuyên gia kinh tế, chính khách
- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế đưa ra định nghĩa sau: “Năng lực cạnh tranh là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản
Trang 18xuất có hiệu quả cao làm cho các doanh nghiệp, các ngành, các địa phương, các quốc gia và khu vực phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh Quốc tế”.
- Hội đồng về sức cạnh tranh của Mỹ đề ra định nghĩa: “Sức cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới trong khi mức sống của dân chúng được nâng cao một cách vững chắc, lâu dài”.
- Trong từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp, hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế” - Dictionary of Trade Policy
University of Adelaie, 1997
- Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt, năng lực cạnh tranh là: “Khả năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ”.
Các quan điểm trên đều có nét chung đó là: Năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trongviệc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểuthống nhất Từ những quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh
của doanh như sau: Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng giành thắng lợi của doanh nghiệp trong hoạt động hướng tới sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường.
Trang 19Một hàng hóa, dịch vụ được coi là có sức cạnh tranh cao khi chúng có chấtlượng vượt trội so với các hàng hóa cùng loại, cùng một mặt bằng giá hoặc có chấtlượng vượt trội độc đáo riêng có Tiêu chí giá cả hàng hóa cũng ảnh hưởng đến sứccạnh tranh của sản phẩm Nếu mặt bằng chất lượng như nhau thì chỉ có doanhnghiệp quản lý tốt, sử dụng công nghệ tiên tiến, lao động có tay nghề và khả năngsáng tạo cao mới có thể làm cho chi phí sản xuất thấp hơn và từ đó giá thành, giábán sản phẩm thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại, làm cho sản phẩm có sứccạnh tranh Ngoài ra hình thức, nhãn mác hấp dẫn, hợp thị hiếu, quy cách sản phẩmthuận tiện cho tiêu dùng, cũng làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
1.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ là mức độ tin cậy của ngườitiêu dùng đối với sản phẩm như chất lượng sản phẩm, giá cả, dịch vụ khách hàng sovới các sản phẩm cùng loại Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụđược đo bằng thị phần của sản phẩm/dịch vụ cụ thể trên thị trường Đó là khả năngchiếm lĩnh thị trường của một sản phẩm/dịch vụ, là khả năng mà doanh nghiệp cóthể đạt được những điều kiện thuận lợi trong tiêu thụ sản phẩm của mình
Như vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ là sự vượt trộicủa nó (về một số tiêu chí do khách hàng đánh giá) so với các sản phẩm/dịch vụcùng loại của các đối thủ cạnh tranh cung cấp trên thị trường Theo quan điểm nàythì nâng cao năng lực cạnh tranh của một sản phẩm/dịch vụ được quyết định bởicông nghệ, chất lượng, giá cả, thời hạn và điều kiện giao hàng, độ tin cậy, ổn định
và tính độc đáo của sản phẩm/dịch vụ trên thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm/dịch vụ đó phải xem xét trong tương quan với đối thủ cạnh tranh, cácsản phẩm mới xuất hiện Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ cònphụ thuộc rất nhiều vào nhịp độ đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, các dịch vụ
hỗ trợ so với đối thủ cạnh tranh, phụ thuộc vào sự chuyên môn hoá, mức độ chuyênnghiệp của doanh nghiệp về sản phẩm/dịch vụ đó
Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ được nhận biết thôngqua lợi thế cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ đó với các sản phẩm cùng loại Nâng
Trang 20cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ có thể được đánh giá thông qua: giá sảnphẩm, sự vượt trội về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm, thươnghiệu so với đối thủ cạnh tranh trên cùng một phân đoạn thị trường vào cùng mộtthời điểm
1.2 Nội dung lý thuyết cơ bản về năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ
1.2.1 Vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ
Mục đích của việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nângcao năng lực cạnh tranh sản phẩm tại doanh nghiệp được xem là một hoạt độngkhông thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thànhmục tiêu của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm không chỉ nhằm đem lại lợi ích chosản phẩm của doanh nghiệp mình, mà còn góp phần tăng trưởng của ngành, phục vụtốt nhu cầu khách hàng và nền kinh tế của đất nước
Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong thờiđại cạnh tranh gay gắt như hiện nay Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm củadoanh nghiệp sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Việc nâng cao năng lựccạnh tranh của sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có đủ thế và lực để chống chọi vớicác doanh nghiệp cạnh tranh khác trên thị trường Từ đó, doanh nghiệp dành đượcthị phần lớn, tăng lợi nhuận, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển Mặt khác nângcao năng lực cạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành sẽ giúp nănglực cạnh tranh sản phẩm của ngành Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sẽlàm cho sản phẩm đó đủ sức cạnh tranh lại với các sản phẩm khác, không ngừng mởrộng thị phần trên thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm cũng được kéo dài
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, ngành và quốc gia có mốiquan hệ với nhau Năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp sẽ giúpnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nâng cao năng lực cạnh tranh củasản phẩm các doanh nghiệp trong ngành sẽ dẫn đến nâng cao năng lực cạnh tranhsản phẩm của toàn ngành Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của ngành trong
Trang 21một quốc gia sẽ tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của nền kinh
Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm/dịch vụcủa doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này có thể đánhgiá mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanhnghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức cao nhất và ấn định chodoanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường Nếu doanh nghiệp có một phạm vinhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tình trạnh doanh nghiệp đang bị chèn
ép bởi các đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá
sơ bộ khả năng chiếm lính thị trường so với toàn ngành
Chỉ tiêu thị phần của sản phẩm phản ánh sức cạnh tranh sản phẩm/dịch vụcủa doanh nghiệp trên thị trường, thông qua số liệu thị phần, doanh nghiệp có thểphân tích được sự thay đổi vị thế sản phẩm của mình trên thị trường Thị phần tăng,điều đó có nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao vàngược lại
1.2.2.2 Doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm/dịch vụ
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hóa/dịch vụ Lợi nhuận là khoản tiền thu về sau khi đã trừ đi chi phí Bởi vậy mà doanh thu và lợi nhuận có thể được coi là một tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận qua từng thời kỳ hoặc qua các năm ta có thể đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh tăng hay giảm, theo chiều hướng tốt hay xấu
Trang 22Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh doanh có mang lại được hiệu quả hay không ta phải xét đến những chi phí đã hình thành nên doanh thu đó Nếu doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcđánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí
1.2.2.3 Uy tín, thương hiệu sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
Uy tín, thương hiệu sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp là yếu tố tác động rất
lớn đến tâm lý người tiêu dùng và đến quyết định mua của khách hàng, được hìnhthành không phải trong một chốc lát mà là bằng cả một quá trình phấn đấu lâu dài,kiên trì, theo đuổi mục tiêu đúng đắn của doanh nghiệp Uy tín được xây dựng nênbằng chất lượng sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra Uy tín sản phẩm/dịch vụcủa doanh nghiệp sẽ tạo lòng tin cho khách hàng, cho nhà cung cấp và cho các đốitác kinh doanh và doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi và được ưu đãi trong quan hệvới bạn hàng Uy tín của doanh nghiệp là một tài sản vô hình của doanh nghiệp Khigiá trị của tài sản này cao sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng thâm nhập vào thịtrường trong và ngoài nước, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, doanh thu tăng, khảnăng cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được nâng cao
Khi đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ của một doanh nghiệp,thương hiệu được xem là một tiêu chí khá phổ biến đối với doanh nghiệp bởi sự yếukém về thương hiệu sẽ làm yếu đi khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thươnghiệu là sự cam kết về chất lượng và sự phân biệt chất lượng khác nhau giữa các sảnphẩm trong quá trình cạnh tranh
Như vậy, thương hiệu không phải là một bộ phận của sản phẩm mà là thựcthể bao trùm cả sản phẩm cộng với các nhân tố tạo ra sự khác biệt được công nhận.Không có thương hiệu mạnh mà bên trong nó không có sản phẩm tốt Bởi vậy,thương hiệu là thước đo cần thiết để đo lường năng lực cạnh tranh của một sảnphẩm cụ thể
Thương hiệu sản phẩm/dịch vụ là một tài sản vô hình của doanh nghiệp,nhưng để đánh giá thương hiệu sản phẩm/dịch vụ doanh nghiệp có thể sử dụng tiêu
Trang 23chí hữu hình, thậm chí còn có thể định lượng được, bao gồm:
- Thị phần sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp trên thị trường so với cácthương hiệu cùng ngành
- Doanh thu và sự bao phủ của sản phẩm/dịch vụ đó trên thị trường
Các doanh nghiệp ngày càng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề tạo uy tín chothương hiệu của mình Tạo uy tín cho sản phẩm là những nỗ lực để xây dựng hìnhảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhận thức của khách hàng để họ có niềm tinvào sản phẩm của doanh nghiệp Việc tạo uy tín cho sản phẩm có ý nghĩa quantrọng giúp gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và nâng caothương hiệu của doanh nghiệp
1.2.3 Các công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp phải chịu rất nhiều sức ép từcác đối thủ cạnh tranh Để tồn tại và phát triển được trong điều kiện như vậy, mỗidoanh nghiệp đều có những công cụ riêng của mình để tạo ra lợi thế cạnh tranh sovới các đối thủ khác trên thị trường Các công cụ thường được sử dụng
1.2.3.1 Cạnh tranh bằng giá cả sản phẩm/dịch vụ
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền giá trị của hàng hoá, giá cả sản phẩmtrên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cung cầu về sản phẩm đó Nó thểhiện mối quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán Đối với các doanh nghiệp,giá cả trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận thực tế Còn đối với người mua, giáhàng hoá luôn được coi là chỉ số đầu tiên để họ đánh giá phần “được” và chi phíphải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá Vì vậy, những quyết định về giá luôngiữ vai trò quan trọng và phức tạp nhất mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi soạnthảo các chiến lược cạnh tranh của mình
Người bán và người mua sẽ thỏa thuận và đi đến một mức giá hợp lý cho cảhai bên Giá cả là công cụ cạnh tranh đặc biệt quan trọng, nhất là đối với loại sảnphẩm mới trên thị trường vì nó quyết định đến việc mua hay không mua của kháchhàng Bởi người tiêu dùng luôn tìm cách để tối đa hóa lợi nhuận của mình
Trang 24Để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và sản phẩm chiếm được ưu thểtrong cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải lựa chọn chính sách gía cho phù hợpvới từng loại sản phẩm, từng phân đoạn thị trường của sản phẩm cũng như từng giaiđoạn sống của sản phẩm Nếu chính sách giá không phù hợp sẽ không những khôngmang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn có thể phản tác dụng, vô tình hạ thấp giátrị sản phẩm Điều này ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến uy tín sản phẩm trên thịtrường và làm giảm năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
Giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi là
yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng Giá cả là sự biểu hiện
bằng tiền của sản phẩm/dịch vụ mà người bán có thể dự tính nhận được từ ngườimua thông qua sự trao đổi giữa các sản phẩm đó trên thị trường
Giá cả bao giờ cũng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định việc lựachọn của người mua, được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thông qua chính sáchgiá bán mà doanh nghiệp áp dụng với thị trường Giá cả đã thể hiện như một vũ khí
để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm: chính sách định giá thấp hơn giáthị trường, ngang bằng giá thị trường hay cao hơn giá thị trường Để quyết định sửdụng chính sách giá nào cho phù hợp và thành công khi sử dụng nó thì doanhnghiệp cần nghiên cứu xu hướng tiêu dùng và tâm lý khách hàng cũng như cần phảixem xét các chính sách giá mà đối thủ đang sử dụng
Cùng với chất lượng sản phẩm/dịch vụ thì giá bán cũng là công cụ cạnh tranhchủ yếu của các doanh nghiệp Giá cả tác động rất lớn đến cạnh tranh, chúngthường được sử dụng khi doanh nghiệp mới ra thị trường hoặc khi muốn thâm nhậpvào một thị trường mới hoặc muốn tiêu diệt một đối thủ cạnh tranh khác Cạnhtranh về giá sẽ có ưu thế hơn đối với các doanh nghiệp có vốn và sản lượng lớn hơnnhiều so với các đối thủ khác
Giá cả được sử dụng làm công cụ cạnh tranh thể hiện thông qua chính sách địnhgiá bán mà doanh nghiệp ápdụng đối với các loại thị trường của mình trên cơ sở kết hợpmột số chính sách, điều kiện khác Định giá là việc ấn định có hệ thống giá cả cho đúngvới hàng hoá hay dịch vụ bán cho khách hàng Có các chính sách định giá sau:
Trang 25Chính sách định giá thấp: Là chính sách định giá thấp hơn giá thị trường để
thu hút khách hàng về phía mình Chính sách này đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện nóphải có tiềm lực vốn lớn, phải tính toán chắc chắn và đầy đủ mọi tình huống rủi ro.Nếu thành công nó sẽ giúp cho doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường cũ, thâm nhậpvào thị trường mới và bán được khối lượng sản phẩm lớn.Chính sách định giángang thị trường: Đây là chính sách định giá phổ biến, doanh nghiệp sẽ định giá bánsản phẩm của mình xoay quanh mức giá bán trên thị trường của các đối thủ khác.Với chính sách này, doanh nghiệp phải tăng cường công tác tiếp thị, nâng cao chấtlượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đứng vững trên thị trường
Chính sách định giá cao: Là chính sách giá bán sản phẩm cao hơn giá thống
trị trên thị trường, cao hơn nhiều so với giá trị thực của sản phẩm Chính sách nàychỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hoặc dịch vụ độc quyền hoặc vớidoanh nghiệp có chất lượng cao hơn hẳn Chính sách này giúp cho các doanhnghiệp thu được lợi nhuận siêu ngạch
Chính sách định giá phân biệt: Nếu đối thủ cạnh tranh chưa có chính sách
phân biệt thì đây là một thứ vũ khí cạnh tranh không kém phần lợi hại của doanhnghiệp Chính sách này được thể hiện là với cùng một loại sản phẩm nhưng cónhiều mức giá khác nhau và các mức giá đó được phân biệt theo nhiều tiêu thứckhác nhau Ví dụ người mua nhiều được ưu đãi giá hơn so với người mua ít (phânbiệt theo lượng mua), người thanh toán ngay được ưu đãi giá hơn so với người trảchậm (phân biệt theo phương thức thanh toán) Ngoài ra còn có phân biệt theolượng mua, theo phương thức thanh toán,theo thời gian
Trong dài hạn, cạnh tranh về giá không phải là công cụ tối ưu vì giá cả ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Công cụ cạnh tranh bằng giá cầnđược kết hợp với các công cụ cạnh tranh khác và cần được áp dụng vào những thờiđiểm thích hợp thì doanh nghiệp mới đạt được hiệu quả cạnh tranh tối ưu
1.2.3.2 Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Sản phẩm và chất lượng của sản/dịch vụ phẩm là một công cụ cạnh tranhquan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, bởi vì khách hàng luôn có xu
Trang 26hướng so sánh sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/dịch vụ củadoanh nghiệp khác nhằm lựa chọn cho mình cái tốt nhất Người tiêu dùng thườngquan tâm trước tiên đến chất lượng khi lựa chọn một sản phẩm/dịch vụ nào đó,nhiều lúc họ sẵn sàng chấp nhận mức giá cao để có được sản phẩm/dịch vụ tốt hơn.Sản phẩm/dịch vụ được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ để tăng khả năng cạnhtranh bằng cách làm ra các sản phẩm/dịch vụ có chất lượng cao nhằm phục vụ mộtcách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, hoặc là tạo ra sự khác biệt để thu hútkhách hàng Mặt khác doanh nghiệp nào có sản phẩm/dịch vụ chất lượng càng caothì uy tín và hình ảnh của nó trên thị trường cũng càng cao Đồng thời chất lượngsản phẩm/dịch vụ tạo nên sự trung thành của khách hàng đối với các nhãn hiệu củadoanh nghiệp Vì vậy nó tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn và lâu dài cho doanh nghiệptrước các đối thủ cạnh tranh.
Chính vì vậy việc kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ là rất cần thiết Tuynhiên để có căn cứ đánh giá chất lượng, doanh nghiệp phải xác định các tiêu chuẩnchất lượng sản phẩm/dịch vụ: chỉ tiêu về hình dáng màu sắc kích thước,trọng lượng,tính chất cơ lý hoá, độ bền, độ an toàn và các chỉ tiêu khác Thực tế cho thấy cácdoanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh đều có thái độ tích cực như nhau trongquản lý chất lượng sản phẩm Nguyên tắc chung của họ là đảm bảo chất lượng tuyệtđối với độ tin cậy cao khi sử dụng và tính trung thực trong quan hệ mua bán Chấtlượng sản phẩm/dịch vụ là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp, khi chất lượngsản phẩm/dịch vụ không được đảm bảo không thoả mãn nhu cầu của khách hàng thìngay lập tức khách hàng sẽ rời bỏ doanh nghiệp Do đó, để tồn tại và chiến thắngtrong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Chất lượng sản phẩm/dịch vụ là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm thể hiện
ở nhiều mặt khác nhau về tính chất vật lý, hoá học mà doanh nghiệp đạt ra như tínhnăng, tuổi thọ, độ an toàn, tính hiệu quả trong điều kiện nhất định về kinh tế
Ngày nay, chất lượng sản phẩm/dịch vụ đã trở thành một công cụ cạnh tranhquan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường Chất lượng sản phẩm/dịch vụ càngcao tức là mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng càng cao, dẫn tới đẩy mạnh tốc
Trang 27độ tiêu thụ, làm tăng khả năng thắng thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp Vấn đềđặt ra là doanh nghiêp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm/dịch vụ Đó là điều kiện không thể thiếu nếu doanh nghiệp muốndành được thắng lợi trong cạnh tranh Nói cách khác, chất lượng sản phẩm/dịch vụ
là vấn để sống còn đối với một doanh nghiệp Do đó để tồn tại và chiến thắng trongcạnh tranh doanh nghiệp phải đmả bảo chất lượng sản phẩm/dịch vụ của mình
1.2.3.3 Cạnh tranh bằng phương thức bán hàng và dịch vụ bán hàng
Trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phương thức bán hàng là công
cụ khá quan trọng của cạnh tranh, đặc biệt trong điều kiện doanh nghiệp chưa tạođược sự độc đáo của sản phẩm/dịch vụ, trong điều kiện giá cả và chất lượng không
có sự khác biệt thì ai nắm được vũ khí này sẽ thắng trong cạnh tranh, bởi vì công cụnày tạo ra sự tiện lợi, sự thoải mái cho khách hàng, làm cho khách hàng thấy đượcmình được tôn trọng
Phương thức phục vụ được thể hiện ở ba giai đoạn của quá trình bán hànghóa là: Trước khi bán hàng, trong quá trình bán hàng và sau khi bán hàng Trướckhi bán hàng, các doanh nghiệp có những động tác như quảng cáo, giới thiệu,hướng dẫn thị hiếu khách hàng, triển lãm và nghệ thuật trưng bày hàng hóa của mìn,những động tác này nhằm hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng đến với sản phẩm/dịch vụcủa doanh nghiệp mình Trong quá trình bán hàng, khâu quan trong nhất là mặc cả,chào mời khách hàng Điều này đòi hỏi người bán hàng phải thật sự tôn trọng kháchhàng, lịch sự, ân cần và chu đáo Sau khi bán hàng gồm những dịch vụ như: bảo trì
và giao hàng hóa đến tận tay người mua, các dịch vụ bảo hành, sửa chữa hàng hóa.Đòi hỏi người bán hàng trong cả ba khâu nêu trên phải thật sự tôn trọng khách hàng,lịch sự, ân cần, chu đáo và nhiệt tình với khách hàng Phương thức phục vụ sẽ pháthuy tác dụng lớn khi khách hàng nhận thấy họ được tôn trọng, từ đó họ tin tưởngvào doanh nghiệp
Dịch vụ là hoạt động rất cần thiết để thu hút khách hàng đến với sản phẩmcủa doanh nghiệp Ngày nay, khi công nghệ sản xuất hiện đai các doanh nghiêp trênthị trường có thể cung ứng sản phẩm với chất lượng tương ứng ngang bằng nhau thì
Trang 28dịch vụ đi kèm là rất quan trọng để giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh sovới đủ thủ trên thị trường.
Trong khi bán hàng cần hướng dẫn cho khách về tính năng, đặc điểm, cách
sử dụng sản phẩm Sauk hi bán hàng cần theo dõi khách hàng sử dụng sản phẩmnhư thế nào, chế độ bảo hành, bảo trì có thuận tiện không, khách hàng có hài lònghay không Nếu dịch vụ khách hàng tốt, thuận tiện, chi phí thấp thì doanh nghiệp cóthể dễ dàng bán được sản phẩm, tăng thị phần cho doanh nghiệp từ đó tạo nên nănglực cạnh tranh của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh và ngược lại nếu dịch vụ bánhàng không thuận tiện thì doanh nghiệp đó khó có thể bán được hàng và như vậy thìnăng lực cạnh tranh của sản phẩm cũng có thể mất đi
Bên cạnh đó công cụ cạnh tranh này bao gồm: phương tiện bán hàng phù hợp,đảm bảo lợi ích công bằng giữa người mua và người bán, điều khoản hợp đồng thươngmại chặt chẽ, linh hoạt đáp ứng yêu cầu của tất cả các bên trong khuôn khổ pháp luật.Các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cao, đào tào, các dịch vụ sau bán hàng: vận chuyển, chạythử vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành được thực hiện tốt Hỗ trợ khách hàng đốivới thủ tục giấy tờ cần thiết trong kinh doanh quốc tế: giấy phép xuất nhập khẩu, cácgiấy tờ theo quy định để đăng ký, lưu hành và sử dụng sản phẩm
1.2.3.4 Cạnh tranh thông qua các hoạt động xúc tiến quảng cáo
Xúc tiến bán hàng được hiểu là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vựcmarketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hoá vàcung ứng dịch vụ Nội dung của xúc tiến bán hàng được xác định bao gồm các nộidung chủ yếu: quảng cáo bán hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ triển lãm, bánhàng trực tiếp và quan hệ công chúng
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường vàtăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị trường.Thông qua xúc tiến, các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng củamình, cung cấp cho khách hàng tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ
ưu đãi để tiếp tục chinh phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàngcủa đối thủ cạnh tranh Hoạt động xúc tiến sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp
Trang 29trước con mắt của khách hàng, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ thế màkhông ngừng tăng lên Thêm vào đó, xúc tiến bán hàng còn kích thích người tiêudùng mua sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn, thu hút được các khách hàng tiềmnăng từ đó làm tăng khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp, doanh nghiệp ngày càngđược khách hàng ưa chuộng hơn Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh, một vấn
đề quan trọng ảnhhưởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là phải tổ chứctốt xúc tiến bán hàng
Quảng cáo và xúc tiến bán hàng là những hoạt động nhằm nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm Quảng cáo là nghệ thuật thu hút khách hàng thông qua cácphương thức như in ấn, bưu điện, truyền thanh, báo, phát thanh, thư từ và các bảnthuyết minh để giới thiệu sản phẩm một cách rộng rãi Tất nhiên, sự thành bại trongkinh doanh tùy thuộc vào chất lượng sản phẩm nhưng trong điều kện đã đảm bảochất lượng thì việc cố gắng nâng cao hiệu quả tuyên truyền quảng cáo cũng là biệnpháp để doanh nghiệp cạnh tranh thành công trong kinh doanh
Bên cạnh quảng cáo, xúc tiến bán hàng được thực hiện thông qua các triểnlãm, hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm cũng là một hoạt động giúp cho chiếnlược cạnh tranh của doanh nghiệp hiệu quả hơn
1.2.3.5 Cạnh tranh thông qua hệ thống kênh phân phối
Trước hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải chọn các kênh phânphối, lựa chọn thị trường, nghiên cứu thị trường và lựa chọn kênh phân phối để sảnphẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh chóng, hợp lý và đạt được hiệu quả cao Theo sựtác động của thị trường, tuỳ theo nhu cầu của người mua và người bán, tuỳ theo tínhchất của hàng hoá và quy mô của doanh nghiệp theo các kênh mà có thể sử dụng thêmvai trò của người môi giới Bên cạnh việc tổ chức tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cóthể đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng cáo để thu hút khách hàng
Nhưng nhìn chung việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sảnphẩm cần tiêu thụ Đồng thời việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên trên đặcđiểm thị trường cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách đến thị trường, địa hình và
Trang 30hệ thống giao thông của thị trường và khả năng tiêu thụ của thị trường Từ việcphân tích các đặc điểm trên doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một thệ thống kênhphân phối hợp lý, đạt hiệu quả cao
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ của một số doanh nghiệp điển hình
1.3.1 Xí nghiệp cơ khí ô tô chuyên dùng An Lạc
Xí nghiệp cơ khí ô tô chuyên dùng An Lạc thành lập năm 1994 có địa điểm kinhdoanh tại số 36 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP.HCM và
số 285 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân, TP.HCM là một đơn vịtrực thuộc củaTổng Công ty Cơ Khí Vận Tải Sài Gòn - TNHH MTV chịu trách nhiệmsản xuất và kinh doanh xe và các thiết bị chuyên dùng mang thương hiệu SAMCO như
xe ép rác, trạm ép rác kín, xe rửa đường và tưới cây, xe hút bùn và thông cống, xehooklift, xe hút chất thải, xe tải tự đổ (xe ben), xe tải cẩu, xe chữa cháy (bọt và nước),
xe chở xe, xe kéo Sau một thời gian hoạt động với nhiều nỗ lực trong bán hàng vànâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm Xí nghiệp cơ khí ô tô chuyên dùng An Lạc đãtích lũy một số kinh nghiệm như sau:
- Lấy tiêu chí phục vụ khách hàng làm tôn chỉ trong hoạt động, không ngừngcải tiến thiết kế kỹ thuật, công nghệ sản xuất và nâng cấp chất lượng vật tư nhằmtạo ra sản phẩm ngày càng tốt hơn, mang lại hiệu quả và giá trị sử dụng cao nhất,đáp ứng sự mong đợi của khách hàng
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm không ngừng nhằm tạo nên sự khác biệt vàtăng tính cạnh tranh với các nhà sản xuất khác
- Nâng cao chính sách bào hành: Thời gian bảo hành cho phần xe cơ sở: được
áp dụng theo chính sách bảo hành riêng của từng hãng xe Thời gian bảo hành chophần hệ thống và thiết bị do SAMCO sản xuất và phân phối là 24 tháng hoặc 2.500giờ làm việc của hệ thống chuyên dùng tùy theo điều kiện nào đến trước, tính từthời điểm bàn giao xe và thiết bị cho khách hàng
Trang 311.3.2 Công ty Cổ phần Công nghiệp Môi trường 9 – Urenco9
Thực hiện tiến trình Cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, Xí Nghiệp CơKhí Dịch Vụ Môi trường được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần CôngnghiệpCmôi trường Phú Minh, và nay là Công ty Cổ phần Công nghiệp Môi trường
9 - Urenco 9 là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị Hà Nội
- Urenco9
Công ty Cổ phần Công nghiệp Môi trường 9 - Urenco9 là đơn vị có nhiềunăm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo sản xuất phương tiện, thiết bịchuyên dùng phục vụ ngành môi trường Với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực thugom và vận chuyển và xử lý rác thải cùng với đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình
độ, máy móc thiết bị đủ khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần bảo
vệ môi trường:
Từ năm 1992 đến nay, Công ty là đơn vị chuyên ngành thiết kế chế tạo, đóngmới thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác vệ sinh môi trường như: xe cuốn ép ráccác cỡ (lớn, trung, nhỏ), xe chuyên dùng chở thùng rời (HOOKLIFT), xe rửa đường
& tưới cây, xe bơm hút hầm cầu, cải tạo xe chở vật liệu rời các loại, trạm trungchuyển rác Sản xuất, cung cấp các thiết bị phục vụ vệ sinh công cộng, các loạithùng rác nhựa Composite và nhựa HDPE, nhà vệ sinh lưu động các loại và thiết bị,dụng cụ thu gom, vận chuyển phế thải phục vụ thị trường trong cả nước Ngoài ra,Công ty còn tham gia vào thiết kế chế tạo lò đốt xử lý rác y tế, giây chuyền phânloại rác, nhà máy xử lý nước rác Nhà máy đại tu ô tô, chế tạo thiết bị chuyên dùng
vệ sinh môi trường 9 - Urenco 9 là trung tâm chế tạo và bảo hành thiết bị chuyêndùng trên tổng diện tích 10.000 m² được trang bị thiết bị đồng bộ của Nhật Bản vàcác máy công cụ gia công cơ khí chính xác cao, đại tu xe ô tô thế hệ mới đảm bảoyêu cầu kỹ thuật
- Trung tâm điều hành sản xuất, văn phòng của Công ty tại 179 Đường LaThành - Hà Nội Ngoài ra 2 khu vực Bảo dưỡng - sửa chữa phương tiện thiết bịchuyên dùng: Lâm Du, Phú Minh tiếp nhận sửa chữa theo yêu cầu khách hàng kịpthời tại các khu vực của Thành phố Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành
Trang 32nghề sản phẩm của đã có mặt hầu hết các tỉnh thành toàn quốc, có uy tín về chấtlượng với các bạn hàng trong ngành phục vụ vệ sinh môi trường Sau một thời gianhoạt động URENCO 9 đã tích lũy một số kinh nghiệm như sau:
- Trải qua nhiều lần thử nghiệm với các sản phẩm đã được cải tiến và sử dụngcác thiết bị công nghệ mới, Công ty cổ phần công nghiệp môi trường 9 - Urenco 9
đã chế tạo thành công xe chuyên dùng ép rác, tuyến hình mới, bền, chắc chắn phùhợp với điều kiện tại các tỉnh - thành phố, đảm bảo hợp vệ sinh, sử dụng thuận tiện
- Khai thác các nhà cung cấp các phụ kiện, ký kết hợp đồng đại lý dài hạn vớicác nhà cung cấp vật liệu
- Tăng cường quảng cáo qua truyền thông, báo chí, mạng internet, gửi thưchào hàng, gửi catalog trực tiếp cho khách hàng nhằm giới thiệu về tính năng, tính
đa dạng của sản phẩm
- Cải tiến về kiểu dáng, nâng cao chất lượng, tăng tính tiện ích của sản phẩm
1.3.3 Công ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh
Công ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh là đơn vị trực thuộc Công ty TNHHKhang Minh, có điạ chỉ tại Tổ 4, Thị Trấn Đông Anh, Hà Nội, là một công ty đã
có rất nhiều năm linh doanh trong lĩnh vực ô tô Từ năm 1997 là tổ hợp tác, năm
2001 thành lập Công ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh, Công ty hiểu hơn ai hết vềlĩnh vực mà được coi là lĩnh vực công nghiệp rất lớn, vốn đầu tư nhiều, cạnh tranhcực kỳ lớn
Ra đời nhà máy trong bối cảnh ở việt nam đã có rất nhiều nhà máy sản xuấtlắp ráp xe ô tô và xe chuyên dùng các loại cùng với sự cạnh tranh khốc liệt của cáchãng xe nổi tiếng thế giới được nhập khẩu và lắp ráp tại việt nam Nhà máy đã tìmriêng cho mình hướng đi đó là tập trung lắp ráp những loại xe chuyên dùng
Dựa trên cơ sở hiện tại công ty đang là nhà phân phối ủy quyền xe tải và xebus của tập đoàn Hyundai Hàn quốc tại Việt nam Công ty quyết định nhập khẩuphần xe cơ sở ( xe cabin + sắt xi) từ hãng Hyundai, phần còn lại là phần chuyêndùng công ty cho triển khai sản xuất và lắp ráp tại nhà máy của công ty kết hợp vớiđội ngũ chuyên gia công nhân người Hàn Quốc được công ty thuê về việt nam làm
Trang 33việc, cùng với đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề của công ty Dây chuyền máymóc thiết bị hiện đại được đầu tư khép kín , công nghệ hiện đại của Hàn Quốc,Đức, Australia đã sản xuất ra những chiếc xe chuyên dùng có chất lượng rất cao đạttiêu chuẩn của Nhật bản, Hàn Quốc, Mỹ, Châu Âu.
Nhà máy hiện đang có nhiều đơn đặt hàng từ một số nước như Malaysia,Campuchia, Myanmar, Indonesia, Brazil và một số quốc gia khác Nhà máy hiện tạicủa công ty có quy mô trên 1 ha tại Uy nỗ - Đông Anh – Hà nội Tư duy của Công
ty ô tô Chuyên dụng Khang Minh :
- Xác định tất cả các sản phẩm do nhà máy sản xuất ra đều phải có chất lượnghàng đầu, vì vậy ngoài các máy móc , thiết bị dây chuyền hiện đại đồng bộ, vật tư đầuvào được kiểm soát chất lượng chặt chẽ, nội quy, quy trình sản xuất được chuyênnghiệp hóa còn cần tới đội ngũ CBCNV có tay nghề cao, phẩm chất đạo đức tốt, hếtmình vì công ty cố gắng trung thành tuyệt đối với lợi ích của công ty,tuân thủ tốt cácquy trình công nghệ sản xuất , luôn mong muốn cống hiến hết mình để làm ra các sảnphẩm hàng đầu Tất cả để đem đến một thương hiệu xe chuyên dùng số một Việt nam
và thế giới Công ty ô tô Chuyên Dụng Khang Minh có quyền tự hào là những người
đã làm ra các sản phẩm tốt nhất Một số kinh nghiệm của Công ty:
- Nâng cao dây chuyền sản xuất, đầu tư máy móc hiện đại để sản xuất ra sảnphẩm có nhiều tính năng sử dụng
- Tăng tính phổ thông của sản phẩm để khách hàng dễ sử dụng, dễ hiểu, dễsửa chữa và dễ thay thế
- Nâng cao năng lực quản lý, tăng cường biện pháp quản lý khoa học, tiếtkiệm thời gian, tiết kiệm nhân công, giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bản và cókhả năng cạnh tranh về giá
- Nâng cao dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo trì Nâng cao uy tín, nângcao tính chuyên nghiệp trong phục vụ khách hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ
Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh của sản phẩm thì năng lực cạnh tranhthường được đánh giá tổng thể qua các chỉ tiêu như: sản lượng, doanh thu, thị phần,
Trang 34lợi nhuận Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, năng lực cạnh tranh còn được đánhgiá qua các chỉ tiêu định tính như: chất lượng hàng hoá/ dịch vụ của doanh nghiệp
so với đối thủ cạnh tranh Thực tế cho thấy nếu xem xét rõ các nhân tố tác động đếnnăng lực cạnh tranh sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được các biện pháp đểnâng cao năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp Các sản phẩm/dịch vụ do doanhnghiệp tạo ra nên năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ bị ảnh hưởng bởi nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp, cũng như là các nhân tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng hình thành nênnăng lực cạnh tranh, nguồn lực trong doanh nghiệp được chia thành 3 cấp: Quản trịviên cấp cao, quản trị viên cấp trung gian và đội ngũ nhân viên Các quản trị viêncấp cao có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định quản lý doanh nghiệp Nếu họ cótrình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm trên thị trường, khả năng đánh giá và cómối quan hệ đối ngoại tốt thì doanh nghiệp đó sẽ có sức cạnh tranh cao Quản trịviên cấp trung gian là những người thực thi các quyết định của nhà quản trị cấp cao
Sự tích cực, sáng tạo của những nhà quản trị viên cấp trung gian giúp cho các nhàquản trị cấp cao có được những quyết định, chiến lược tốt tạo nên sự vận hành năngđộng và hiệu quả của doanh nghiệp
Đội ngũ công nhân là lực lượng trực tiếp sản xuất để tạo ra sản phẩm Đểmột sản phẩm có chất lượng tốt, có sức cạnh tranh trên thị trường thì tay nghề, ýthức trách nhiệm và sự sáng tạo trong công việc của đội ngũ công nhân là vô cùngquan trọng, điều này giúp doanh nghiệp không những giảm được chi phí, hạ giáthành sản phẩm mà còn tạo ra được những sản phẩm mới lạ và độc đáo
1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến quátrình sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của sảnphẩm Sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiến tiến, công nghệ cao, phù hợp
Trang 35cho phép rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năngsuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranhđối với sản phẩm của doanh nghiệp, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiến hành sảnxuất những sản phẩm có độ phức tạp, đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật để ra.
1.4.1.3 Tài chính
Đây là nhân tố quan trọng quyết định khả năng sản xuất, đầu tư cũng như chỉtiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Bất cứ một hoạt động đầu tư,mua sắm hay phân phối, quảng cáo nhằm tạo ra sản phẩm và làm tăng sự hấp dẫncủa sản phẩm đều phải tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính thể hiện ở quy mô vốn, khả năng huy động và sử dụng vốn
có hiệu quả, năng lực quản lý tài chính, trong việc sản xuất sản phẩm của doanhnghiệp
Năng lực tài chính gắn với vốn – là một yếu tố sản xuất cơ bản và là đầu vàocủa quá trình sản xuất Do đó, sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh có ýnghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí vốn, giảm giá thành sản phẩm Đồng thời, vốncòn là tiền đề của các yếu tố sản xuất khác Việc huy động vốn kịp thời nhằm đápứng vật tư, nguyên liệu, thuê nhân công, mua sắm thiết bị công nghệ, tổ chức hệthống bán lẻ Sẽ giúp cho việc sản xuất sản phẩm được diễn ra bình thường, liên tục
và hiệu quả kinh tế cao
1.4.1.4 Tổ chức quản lý
Năng lực tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quảntrị, hệ thống thông tin quản lý, môi trường làm việc của doanh nghiệp Nhà quản trịphải biết khai thác tốt nhất mọi nỗ lực của nhân viên khi họ tiến hành công việc thôngqua hoạt động quản trị của mình Mỗi nhân viên là một con người với nhận thức vàtình cảm riêng biệt Để đạt được hiệu quả cao trong công việc, mỗi nhà quản trị phảibiết cách tạo ra sự tự nguyện, nhiệt tình, hăng say vì công việc của mỗi nhân viên.Đồng thời, nhà quản trị còn phải biết tạo ra và phát huy được yếu tố “ tự hào doanhnghiệp” trong đơn vị của mình Đây là điều kiện nâng cao năng suất lao động, nâng caohiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế trên thị trường
Trang 36Năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp được coi là yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh sảnphẩm doanh nghiệp nói riêng.
Việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn,nhẹ và hiệu quả có ý nghĩa quan trọng không chỉ đảm bảo hiệu quả quản lý cao, raquyết định nhanh chóng, chính xác, mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý củadoanh nghiệp từ đó doanh nghiệp có thể xây dựng giá bán cạnh tranh trong ngắnhạn và dài hạn và do đó tác động tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1 Môi trường vĩ mô
* Kinh tế
Đó là sự tác động của các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và ổn định của nềnkinh tế, sức mua, sự ổn định giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái, thuế, chínhsách tài khoá và tiền tệ, nạn thất nghiệp, thu nhập quốc dân Tất cả các yếu tố nàyđều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua đó cũngảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Những diễn biếncủa môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và nguy cơ khác nhauđối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàngđến chiến lược chung của ngành và doanh nghiệp
* Chính trị và pháp luật
Chính trị và pháp luật là tiền đề quan trọng cho các hoạt động của doanh nghiệp.Nội dung của chính sách và pháp luật bao gồm các quy định pháp luật, các biện pháphạn chế hay khuyến khích đầu tư kinh doanh đối với hàng hoá, dịch vụ, ngành nghề,địa bàn Thể chế, chính sách bao gồm pháp luật, chính sách về đầu tư, tài chính, tiền tệ,đất đai, công nghệ, thị trường, nghĩa là các biện pháp điều tiết các đầu vào và đầu racũng như toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, đây là nhóm yếu tốrất quan trọng và bao quát rất nhiều vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nói chung và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nói riêng
Trang 37* Văn hoá - xã hội
Văn hoá - xã hội bao gồm những chuẩn mực, giá trị và những chuẩn mực vàgiá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể.Văn hoá có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cũng như kiểu dáng, mẫu mã sảnphẩm Doanh nghiệp muốn thâm nhập vào thị trường nào đó thì phải am hiểu vănhoá, tập tục cũng như tìm hiểu kỹ về tình hình xã hội để thiết kế sản phẩm đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng
Văn hoá - xã hội cũng ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hoá, xãhội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra
* Tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đấtđai, sông biển, các tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng, biển, sựtrong sạch của môi trường nước và không khí Tự nhiên có tác động rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bản tự nhiên thường tác động bất lợi đốivới các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có liên quan đến tự nhiên như : sản xuất nông phẩm, thực phẩm theo mùa,kinh doanh khách sạn, du lịch
* Công nghệ
Đây là một nhân tố có vai trò quan trọng trong việc tạo ra những sản phẩm
có chất lượng Sự tiến bộ kỹ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch
vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, quátrình sản xuất và vị thế cạnh tranh của những doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp tạođược lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cùng loại trên thị trường
1.4.2.2 Môi trường ngành
Môi trường ngành là môi trường kinh doanh của ngành, một lĩnh vực cụ thể Cácnhân tố cạnh tranh diễn ra trong môi trường tác nghiệp của Công ty, ảnh hưởng đến môitrường kinh doanh và sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp trong ngành Theo mô hìnhsức mạnh của M.Porter, ông cho rằng môi trường ngành có 5 áp lực cạnh tranh
Trang 38* Khách hàng
Khách hàng là yếu tố giải quyết đầu ra, người trực tiếp ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Các hoạt động của doanh nghiệp suy cho cùng là để phục vụ khách hàng
Sản phẩm muốn có khả năng cạnh tranh cao trong kinh doanh thì phải tìmcách lôi kéo khách hàng, không những khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng
mà còn cả khách hàng của đối thủ cạnh tranh Có thể nói khách hàng là ân nhân củadoanh nghiệp nhưng đôi khi khách hàng có thể trở thành đối thủ cạnht tranh tiềm ẩncủa doanh nghiệp trong tương lai khi họ nắm được công nghệ, phương thức sảnxuất kinh donh của doanh nghiệp
* Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh Vấn đềquan trọng ở đây là không được coi thường bất kỳ đối thủ nào nhưng cũng khôngnên coi đối thủ là kẻ địch Cách cư xử không ngoan nhất không phải là hướng mũinhọn vào đối thủ của mình mà ngược lại phải vừa xác định, điều khiển và hoà giải,lại vừa phải hướng suy nghĩ và sự quan tâm của mình vào khách hàng có nghĩa làmình đã thành công một phần trong cạnh tranh Mặt khác cũng nên quan tâm tớiviệcdự đoán trong tương lai và định hướng tới khách hàng Có thể nói rằng khidoanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác mới bắt đầu bước chân vào thị trườngthì họ là những đồng nghiệp, những đối tác để gây dựng thị trường, để hình thànhnên một khu vực cung cấp hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng Nhưng khi có ngườiđầu tiên bước vào khu vực thị trường này, thì họ sẽ trở thành đối thủ của nhau, họtìm mọi cách để lôi kéo khách hàng về phía mình
Trong những thời điểm và những giai đoạn khác nhau thường có những đốithủ cạnh tranh mới gia nhập thị trường và những đối thủ yếu hơn rút ra khỏi thịtrường Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường thựchiện các chiến lược như phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, bổsung những đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩmcủa mình có những đặc điểm khác biệt nổi trội hơn trên thị trường, doanh nghiệp
Trang 39nên đề phòng và lường trước các đối tác làm ăn, các bạn hàng bởi họ có thể trởthành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Nếu ở trong một môi trường kinh doanh nhất định, doanh nghiệp vượt trộilên đối thủ về chất lượng sản phẩm, về giá cả và chất lượng phục vụ thì doanhnghiệp đó có khả năng cạnh tranh và sẽ có điều kiện tiến xa hơn so với các đối thủ
* Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các nguồn lực cần thiết chohoạt động của doanh nghiệp Một trong những nguyên tắc hoạt động của doanhnghiệp đó là không phụ thuộc hoàn toàn vào một nhà cung cấp Để đảm bảo an toàntrong kinh doanh, doanh nghiệp nên có nhiều nhà cung ứng, phân loại nhà cung cấpchính-phụ Khi đó sẽ có sự lựa chọn tối ưu cho doanh nghiệp Từ sự tối ưu đódoanh nghiệp có thể giảm được chi phí liên quan giúp doanh nghiệp nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường
Trong nền sản xuất hiện đại cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì
sự liên kết, hợp tác cũng phát triển mạnh mẽ Thực tế chỉ ra rằng, khi trình độ sảnxuất càng hiện đại thì sự phụ thuộc lẫn nhau càng lớn
Trang 40CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XE CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH Ô TÔ CHUYÊN DÙNG HIỆP HÒA 2.1 Tổng quan về thị trường xe chuyên dùng phục vụ vệ sinh môi trường tại Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xe chuyên dùng
Lĩnh vực xe chuyên dùng là một lĩnh vực rất đặc thù của chuyên nghành ô tô
Nói đến xe chuyên dùng (special purpose vehicles) là nhắc đến sản phẩm tạo ra với
mục đích rõ ràng, chuyên sử dụng cho một lĩnh vực hoặc một mục tiêu đặc biệt nào
đó nhằm giải phóng sức lao động con người, tăng hiệu quả làm việc, thay thế conngười trong các môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm, ví dụ:
- Xe cuốn ép chở rác (garbage truck or compactor truck) là xe chuyên phục vụ
cho công tác thu gom rác thải, cơ cấu chính trên xe để thu gom là cơ cấu cuốn rác từmáng rác, ép nén chặt rác vào trong thùng kín để có thể chở được nhiều rác hơn
- Xe cứu hỏa (fire fighting truck) là xe chuyển sử dụng để hạn chế hoặc dậptắt các đám cháy bằng cách phun nước hoặc phun hỗn hợp nước và hóa chất (foam)tạo ra bọt chữa cháy
- Xe trải dây thép gai, sử dụng trong an ninh quốc phòng, xe có thể trải dâythép gai để quây khu đóng quân hay chặn đoàn người biểu tình khi chuyển địađiểm xe có thể thu dây thép gai lại
Ngoài ra, có những xe chuyên dùng đa năng, nghĩa là trên một xe có tích hợp nhiều cơ cấu, bộ phận để giải quyết các công việc khác nhau như:
- Xe thông tắc - hút bùn cống: sử dụng cho việc thông tắc, đánh tan các bùnlắng trong lòng cống, sau đó sẽ hút hỗn hợp bùn - nước lên xi - téc của xe
- Xe cứu hộ giao thông đa năng: dùng để cứu hộ cứu nạn, chở xe, kéo xe, haybắt các xe vi phạm
- Xe ô tô tải có cần cẩu gắn rỏ nâng người: Xe ngoài chức năng cẩu hàng hóacòn có thể đưa người lên cao làm việc như cắt tỉa cành cây, sửa chữa đèn đường cao
áp, lau kính, sơn tường