Khảo sát màn hình HMI MT6070iH và phần mềm EB8000
Trang 11
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Trang 2
Nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 3
3
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Lê Trung Chánh, người trực tiếp đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận này Nếu không có những lời chỉ dẫn, những tài liệu và những lời động viên khích lệ của Thầy thì tiểu luận này khó có thể hoàn thành được
Chúng em cũng chân thành cảm ơn các quý Thầy cô trong khoa Công nghệ đã tận tình chỉ bảo trong suốt thời gian chúng em học đại học và thực hiện tiểu luận
Và cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã cùng chia sẻ những niềm vui, giúp đỡ chúng tôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là các anh Trần Tấn Phát, Trương Văn Bình và Nguyễn Quốc Thái đã động viên tinh thần và giúp đỡ chúng tôi các công cụ trong quá trình chúng tôi thực hiện tiểu luận này
Cần Thơ, tháng 03 năm 2011
Hồ Thành Lợi
Võ Thị Xương Mai
Trang 4Lời mở đầu
Ngày nay, màn hình cảm ứng Easyview càng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ cơ khí chế tạo , tự động hóa, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất cũng như giảm được giá thành sản phẩm trong các nhà máy, xí nghiệp Do màn hình cảm ứng Easyview có nhiều điểm ưu việt:
Giao tiếp với hầu hết các loại PLC hiện có trên thị trường
Chức năng đồ họa và hiển thị đủ loại fonts
Phần mềm miễn phí, lập trình cực kỳ đơn giản & hiệu quả
Cáp nạp chương trình RS232 miễn phí theo màn hình
Nội dung tiểu luận “Khảo sát màn hình cảm ứng HMI MT6070iH và phần mềm EB8000” gồm có bốn phần:
Phần 1: Tổng quát về phần mềm Easy Builder 8000 Phần này gồm có 2
chương:
I Cài đặt chương trình EB8000: hướng dẫn cách cài đặt phần mềm
EB8000 cho máy tính, giới thiệu các I/O của HMI
II Tạo một Project mới: hướng dẫn tạo một project và object mới, các chế
độ mô phỏng và download chương trình từ máy tính xuống HMI
Phần 2: Chức năng các nút lệnh trong EB8000 Đây là phần quan trọng vì các
nút lệnh là công cụ để người dùng dùng để thiết kế các giao diện, ứng dụng cho HMI Phần này gồm 11 chương tương ứng với các nhóm lệnh được chia theo tính năng của
nó
Phần 3: Kết nối giữa các thiết bị Phần này sẽ giới thiệu sự kết nối giữa PLC
với HMI, giữa HMI với HMI
Phần 4: “Thu thập nhiệt độ môi trường” Đây là phần ứng dụng thực tế về
giao tiếp giữa PLC với HMI
Trang 55
Mục lục
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 1
Nhận xét của giáo viên phản biện 2
Lời cảm ơn 3
Lời mở đầu 4
Mục lục 5
PHẦN 1: TỔNG QUÁT VỀ EB8000 7
I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH EASYBUILDER8000 7
1 Các bước cài đặt Easybuilder8000 7
2 Hardware settings 9
II Tạo một Project mới trên EB8000 10
1 Tạo một project mới 10
2 Lưu và biên dịch cho project 12
3 Chạy mô phỏng Off-line và On-line Simulation 13
4 Download một Project xuống HMI 14
I INDICATOR 15
1 Bit lamp 15
2 Word Lamp 16
II PUSH BUTTON 18
1 Set bit 18
2 Set Word 19
3 Function Key 21
III SELECTOR 22
1 Toggle Switch 22
2 Multi-state 23
3 Option List 23
IV DATA INPUT 24
1 Numeric Input 24
Các loại bàn phím có trong màn hình MT6070iH 25
2 ASCII Input Object: 27
V WINDOW CONTROL 28
1 Indirect Window 28
2 Direct Window 29
VI SHAPE AND PICTURE MOVEMENT 29
1 Moving Shape 29
2 Animation 31
VII Graphic Displays 31
Trang 61 Bar Graph 31
2 Meter Display 33
3 Trend Display 34
1 ALARM BAR AND ALRM DISPLAY 41
2 EVENT DISPLAY 42
IX Data Transfer & logging 44
1 Data transfer( Trigger-based) 44
2 Data Transfer (Time-based) 45
1 PLC control 47
2 Schedule 49
3 Timer 55
Backup 58
1 Media Player 60
2 Video In 64
PHẦN 3: KẾT NỐI GIỮA CÁC THIẾT BỊ 66
1 Liên kết HMI tới HMI 66
2 PC to HMI communication 67
3 Operate the PLC connected with other HMIS 67
PHẦN 4: THU THẬP NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG 69
I KẾT NỐI GIỮA HMI VÀ PLC 69
1 Sơ lược về PLC S7 – 200 69
2 Kết nối giữa HMI và PLC S7 – 200 70
II CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ THERMOCOUPLE VÀ MODULE EM231 71
1 Cảm biến nhiệt độ Thermocouple 71
2 Module EM231: 72
III CHƯƠNG TRÌNH PLC VÀ GIAO DIỆN HMI 74
1 Chương trình Step7 MicroWin 74
2 Giao diện màn hình HMI 75
Trang 77
PHẦN 1: TỔNG QUÁT VỀ EB8000
I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH EASYBUILDER8000
1 Các bước cài đặt Easybuilder8000
- Để đĩa chương trình vào ổ CD Máy tính sẽ tự động chạy chương trình và
1 cửa sổ sẽ hiện ra:
- Chọn [install] và 1 cửa sổ mới sẽ hiện ra và ta chọn [Next] như hình sau
- Chọn phiên bản của EB8000 sau đó chọn [Next] để tiếp tục:
Trang 8- Chọn tiếp thư mục để EB8000 cài đặt vào và chọn [Next] để tiếp tục:
- Chọn [Next] tiếp 1 cửa sổ mới hiện ra ta có thể chọn để hiện 1 icon của
chương trình lên màng hình desktop:
- Cuối cùng ta chọn [Install] để tiến hành cài đặt
Trang 99
- Sau khi cài xong sẽ có 1 bảng thông báo hiện ra và ta chọn [finish]:
2 Hardware settings
I/O của HMI
USB port: kết nối thiết bị với USB, như là chuột, keyboard, USB stick, Printer…
Ethernet port: kết nối với ethernet như là PLC, laptop……
Trang 10 CF card hay SD card: download/upload bảng thiết kế qua CF hay SD card
Serial I/O Port: Com port, RS-232, RS485-2w/4w, có thể kết nối với PLC qua các cổng
II Tạo một Project mới trên EB8000
1 Tạo một project mới
a Đầu tiên chọn [New] biểu tượng như hình dưới
b Chọn model của HMI check vào [Use template] và chọn OK
c Cài đặt các thuộc tính của mục [Device Properties] cho đúng để kết nối với PLC
Sau khi cài đặt xong click chọn [OK] Bây giờ ta có thể tạo các nút object
Trang 1111
Ví dụ: Tạo 1 [Toggle Switch] cho project của mình ta click chọn[ Toggle
Switch] như biểu tượng bên dưới:
Một hộp thoại được tạo ra
Ta chọn và cài đặt các tham số cho đúng và click [OK]
Trang 122 Lưu và biên dịch cho project
Chọn [File] [Save] Sau khi lưu ta chọn [Tools] và chọn [Compile] để
biên dịch
Nếu biên dịch thành công sẽ có biểu tượng như hình dưới hiện ra
Trang 1313
3 Chạy mô phỏng Off-line và On-line Simulation
3.1 Off-line Simulation
Mô phỏng không cần kết nối với PLC click chọn [Off-line Simulation]
Sau đó ta có thể thấy project của mình như hình
3.2 On-line Simulation
Mô phỏng cần kết nối với PLC click chọn [On-line Simulation]
Trang 144 Download một Project xuống HMI
Trong Menu ta chọn [Tool] rồi chọn [Download]
Firmware Chọn [Firmware] để update tất cả phần chính
của chương trình cho HMI Chú ý: Nó thì cần thiết khi download các tập tin tới HMI
Font files Download font được sử dụng trong Project tới
HMI Reset recipe Chọn các file sẽ được xóa trước khi download Reset event log
Reset data log
Reboot HMI after download HMI sẽ khởi động lại sau khi quá trình
download kết thúc Automatically using current
settings to download after compiling
Hệ thống sẽ tự download project xuống HMI theo 1 quy tắc được đặt trước
Click chọn [download] để bắt đầu download
Trang 15 Nó có thể làm cho hình dạng, hình ảnh, màu nền, văn bản thay đổi
Được dùng để làm nổi bật các chế độ hiện hành của hoạt động, tạo ra các báo động và các chỉ số trạng thái, hoặc cung cấp thông tin một dòng văn bản Bit điều khiển cũng dùng để cho phép / vô hiệu hóa một nhóm đối tượng
Click vào biểu tượng Bit lamp trên thanh công cụ, hoặc vào Object >> Lamp >> Bit Lamp, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của
sổ như sau sẽ xuất hiện:
Description:
Nhập tên hoặc bỏ trống, tên
sẽ không được hiển thị trên màn
hình
Read address:
Local HMI: đăng ký nội bộ
PLC name: kết nối với thiết
bị Click [Setting…] để chọn
[PLC name],[Address],[Device
type],[System tag],[Index
register] của bit device để điều
khiển bit lamp object
Invert signal: hiển thị dạng
trạng thái ngược
Ví dụ: Trạng thái hiện tại là
“Off”, nhưng hiển thị dạng trạng
Luân phiên thay đổi dạng
State 0 và State 1 khi giá trị bit là
Off (state 0)
c Alternating image on state 1
Luân phiên thay đổi dạng State 0 và State 1 khi giá trị bit là On (state 1)
Trang 16Ví dụ: Sử dụng bit lamp để hiển thị trạng thái On, Off
Dùng để hiển thị hình dạng tương ứng theo địa chỉ đã được định trước
Click vào biểu tượng Word lamp trên thanh công cụ, hoặc vào Object >> Lamp >> Word Lamp, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một
của sổ như sau sẽ xuất hiện:
Description:
Nhập tên duy nhất hoặc bỏ trống, tên sẽ không được hiển thị trên màn hình
Trang 1717
Word Lamp cung cấp 3 chế độ (Mode) lựa chọn sau:
a Value
Kết quả tính toán giá trị bù trừ [Offset]
và hiển thị hình dạng tương ứng của nó
Ví dụ: Ta chọn Offset: 3, giá trị của
LW100 là 5 thì trạng thái 2 sẽ được hiển thị
b LSB
Chuyển giá trị địa chỉ đọc sang nhị phân, bít thứ 8 là bít thấp nhất khác 0 quyết định trạng thái Xem bảng bên trái:
c Change state by time
Thay đổi trạng thái theo thời gian
Hệ thống hiển thị hình dạng của các trạng thái khác nhau theo tần số thời gian
Read address:
Local HMI: đăng ký nội bộ PLC name: kết nối với thiết bị
Click [Setting…] để chọn [PLC name],[Address],[Device type],[System tag],[Index register] của bit device để
điều khiển Word lamp object
[No of states]
State 0 cũng tính là một trạng thái Giả sử số lượng trạng thái là 2, trạng thái hợp
lệ sẽ là 0, 1 Trường hợp này nếu giá trị từ 2 hoặc cao hơn, hệ thống sẽ hiển thị hình dạng của trạng thái cuối cùng
Trang 18II PUSH BUTTON
1 Set bit
Thay đổi trạng thái của một địa chỉ bit được chỉ định trong PLC hoặc HMI
[Set Bit] object cung cấp hai chế độ hoạt động: chế độ "manual operation", người dùng có thể kích hoạt các khu vực cảm ứng để thiết lập trạng thái của bit device được ON hoặc OFF
Khi người dùng lựa chọn chế độ "automatic operation", các hoạt động sẽ được
tự động kích hoạt trong điều kiện được cấu hình sẵn
Click vào biểu tượng Set bit trên thanh công cụ, hoặc vào Object >>Button
>> Set bit, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của sổ như sau
- Set on: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt lên On
- Set Off: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt lên Off
- Toggle: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt từ On sang Off, hoặc từ Off
sang On
- Mementary: khi chạm và giữ, bit device sẽ On, bit device sẽ Off khi tay rời
khỏi khu vực chạm
Trang 1919
- Periodic toggle: cài đặt bit On và Off ở tốc độ trong Time interval
Lưu ý: Thường không chính xác do phụ thuộc vào truyền thông
Set bit ON, or OFF, tại Window Open or Close: khi cửa sổ chứa các Set bit Object mở (hoặc đóng) các bit điều khiển sẽ đặt lên On (hoặc Off)
Set bit ON, or OFF tại Backlight On hoặc Off: bit device được điều khiển bởi đèn nền
Vị dụ: Dùng set bit object để điều khiển động cơ On, Off, dùng bit lamp làm đèn
- Ghi một giá trị mặc định cho
thanh ghi trong PLC hoặc HMI
- [Set Word] cung cấp 2 chế độ
hoạt động: “manual operation” và
“automatic operation” Chế độ “manual
operation” người dùng có thể đặt giá trị
cho Word device Ở chế độ sau, mọi
hoạt động sẽ hoạt động tự động trong
cấu hình sẵn, vùng cảm ứng không có
tác dụng gì trong mọi điều kiện
Click vào biểu tượng Set Word
trên thanh công cụ, hoặc vào
Object >>Button >> Set Word, hoặc
từ Object đã có nhấp chuột phải chọn
Attributes, một của sổ như sau sẽ xuất
hiện:
Description:
Nhập tên hoặc bỏ trống, tên sẽ
không được hiển thị trên màn hình
Trang 20Write Address:
Chọn địa chỉ trong PLC hoặc HMI
Write after button is released:
Nếu chức năng này được đánh dấu thì hoạt động được kích hoạt sau khi nút được nhấn và thả, nếu không, hoạt động chỉ được kích hoạt 1 lần khi nút được nhấn
Notification:
Nếu đánh dấu vào ô thông báo nó sẽ thông báo một địa chỉ bit được chỉ định (thiết lập ON hoặc OFF)
Set style:
- Write constant value:
Đặt giá trị mặc định vào ô set value, định dạng kiểu dữ liệu như quy định của Write address:
- Increment or Decrement value JOG+ ( JOG-):
Giá trị trong [Inc value] ( hoặc Dec value) sẽ được thêm (hoặc bớt) vào giá trị trong Word device mỗi khi nút được ấn Giá trị tăng (hoặc giảm) không được cao (hoặc thấp hơn) giá trị được đặt trong Upper limit (hoặc Bottom limit)
- Press and Hold to Increment or Decrement value (JOG++, JOG- -):
Khi thời gian nhấn và giữ nút lâu hơn thời gian được cài trong [JOG delay] giá trị trong Word device sẽ được thêm (hoặc bớt) một lượng bằng [Inc value] (hoặc [Dec value]) với tốc độ được đặt trong [JOG speed], giá trị cao nhất (hoặc thấp nhất) không được lớn hơn (hoặc thấp hơn) giá trị đặt trong [Upper limit] ( hoặc Bottom limit)
- AUTOMATIC FUNCTIONS: Periodic JOG++, Automatic JOG- -
Có 2 chức năng tự động: tăng hoặc giảm giá trị trong word device với tốc
độ đặt trong [Time interval]
Trang 2121
- Periodic bounce, or Step up/down:
Periodic bounce tương tự như Periodic JOG++, nhưng làm tăng giá trị của Word device thêm một lượng [Inc value] với tốc độ [Time interval], tăng đến Upper limit thì giá trị sẽ giảm đến [Bottom limit], tạo thành sóng tam giác
Step up và Step down: mỗi khi giá trị tăng đến giới hạn trên thì trở
về giới hạn dưới để thiết lập lai, tạo thành sóng răng cưa
- Set when window open/closed, or backlight ON/OFF:
Khi cửa sổ (hoặc đèn nền) chứa Set word Object mở/đóng ( hoặc đèn nền On/Off) giá trị [Set value] sẽ tự động được ghi cho Word device
Click vào biểu tượng
Function Key trên thanh công
cụ, hoặc vào Object >>Button >>
Function Key , hoặc từ Object đã có
nhấp chuột phải chọn Attributes,
một của sổ như sau sẽ xuất hiện:
Description: đặt tên hoặc để
trống, tên sẽ không được hiển lên
màn hình
Trang 22Write after button is released:
Nếu chức năng này được đánh dấu thì hoạt động được kích hoạt sau khi nút được nhấn và thả, nếu không, hoạt động chỉ được kích hoạt 1 lần khi nút được nhấn
Lựa chọn các chức năng:
- Change full – sreen window: Thay đổi toàn màn hình cửa sổ
- Change common window: Thay đổi cửa sổ chung hiển thị trên tất cả các màn hình
- Display popup window: Hiển thị một cửa sổ pop-up
Chọn từ danh sách thả xuống của cửa sổ
Chức năng Keyboard: ASCII / UNICODE: Nếu chọn cấu hình keypad, ngõ vào
phải được nhập từ Numeric hoặc ASCII vào ô bên cạnh
Chọn Enter, Backspace, Clear hoặc Esc nếu muốn nút keypad có chức năng đặc biệt
III SELECTOR
1 Toggle Switch
- Toggle Switch Object là sự kết
hợp của bit lamp và set bit
object
- Toggle Switch điều khiển bit
device bằng hình dạng, ảnh
hoăc nhãn (label)
Click vào biểu tượng Toggle
Switch trên thanh công cụ,
hoặc vào Object >>Button >>
Toggle Switch , hoặc từ Object đã
có nhấp chuột phải chọn Attributes,
một của sổ như sau sẽ xuất hiện:
Description: đặt tên hoặc để
trống, tên sẽ không được hiển lên
Trang 2323
Attributes:
Chọn thuộc tính cho bit address: Set ON/OFF, toggle or momentary
2 Multi-state
- Multi-state là sự kết hợp của word lamp
và set word object
- Multi-state dùng để hiển thị trạng thái và
đặt giá trị cho word device
Click vào biểu tượng Multi-state
trên thanh công cụ, hoặc vào Object
>>Button >> Multi-state, hoặc từ Object đã
có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của
sổ như hình bên sẽ xuất hiện:
Description: đặt tên hoặc để trống, tên
sẽ không được hiển lên màn hình
Mode và Offset: Chọn mode hoạt
động, tương tự như word lamp
Read address: địa chỉ điều khiển
Option List dùng để hiển thị một hộp
danh sách, hoặc danh sách thả xuống, các mục
mà người dùng có thể xem và chọn Một khi
người sử dụng chọn một mục, giá trị tương
ứng với mục đó sẽ được ghi vào địa chỉ được
chỉ định
Click vào biểu tượng Option List
trên thanh công cụ, hoặc vào Object
>>Button >> Option List , hoặc từ Object đã
có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của
sổ như hình bên sẽ xuất hiện:
Trang 24Attribute: Chọn chế độ List box hoặc drop-down list, nhập số trạng thái vào
[No of states] Mỗi trạng thái đại diện cho một item trong danh sách
Control address: là địa chỉ điều khiển danh sách
Mapping Tab: Nhập nhãn ứng với mỗi item trong danh sách
IV DATA INPUT
1 Numeric Input
Numeric Input được dùng để nhập
vào một giá trị được chỉ định để hiển thị
lên màn hình hoặc thông qua bàn phím
bên ngoài
Click vào biểu tượng Numeric
Input trên thanh công cụ, hoặc vào
Object >> Numeric/ASCII >> Numeric
Input, hoặc từ Object đã có nhấp chuột
phải chọn Attributes, một của sổ như
hình sau sẽ xuất hiện:
Read address: địa chỉ chứa giá trị
hiển thị và ghi giá trị mới Chọn
[Setting] chọn [PLC name] , [Device type], [Address], [System tag], [Index register]
Notification: Nếu chọn Enable cho chức năng
này, bit địa chỉ sẽ được đặt lên On/Off trước hoặc sau
khi read address ghi giá trị mới
Data Entry Tab: Có 2 mode hoạt động:
[Touch] Control Mode: Chế độ điều khiển cảm
ứng: Nhập dữ liệu bằng cách chạm vào Object trên màn
hình
Chọn [Use a popup keypad] để sử dụng bàn phím
đã được thiết kế sẵn, loại bàn phím chọn trong [Window
no] Nếu không, bỏ dấu check trong ô [Use a popup
keypad] và dùng một Usb Keyboard
[Bit control]:
Allow input bit address: Chọn [Setting] chọn
[PLC name] , [Device type], [Address], [System tag],
Trang 2525
[Index register] của bit register để điều khiển trạng thái của object
Input Order: Một địa chỉ bit cho phép Object nhập vào một loạt các địa chỉ, theo
thứ tự đầu vào được chỉ định
Các loại bàn phím có trong màn hình MT6070iH
50, Keypad 1 - Integer 51, Keypad 2 - Integer
52, Keypad 3 - Integer 53, Keypad 4 - Integer
54, Keypad 5 - Integer 55, Keypad 6 – Integer
Trang 2656, Keypad 7 - Hex 57, Keypad 8 - Floating
ASCII Middle
Trang 2727
2 ASCII Input Object:
Dùng để hiển thị giá trị của word device trong định dạng ASCII
ASCII Input còn có thể nhận dữ liệu vào từ keypad và thay đổi giá trị của word device
Click vào biểu tượng ASCII Input Object trên thanh công cụ, hoặc vào
Object >> Numeric/ASCII >> ASCII Input, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải
chọn Attributes, một của sổ như hình sau sẽ xuất hiện:
Mask: Dấu “*” sẽ được hiển
thị thay thế cho dữ liệu nhập vào
USE UNICODE: Nhấp vào
"USE UNICODE" để hiển thị dữ
liệu ở định dạng UNICODE Nếu
không hệ thống hiển thị các ký tự
trong định dạng ASCII Không phải
mỗi Unicode đều có font tương ứng
trong hệ thống Trong điều kiện
bình thường, mã ASCII được hiển
thị trật tự trong “low byte”, “high
byte” [high/low byte]
Read address: Click chọn
[Setting…] chọn [PLC name],
[Device type], [Address], [Systems
tag], [Index register] hiển thị giá
trị và ghi dữ liệu mới cho word
device
Để thiết lập độ dài của dữ
liệu ASCII Mỗi ký tự ASCII
lấy một byte, mỗi từ có hai ký tự
ASCII
Ví dụ: Đối tượng sẽ hiển thị 3 * 2 = 6 ký tự
Notification: Khi chức năng này được chọn, các trạng thái sẽ được chỉ định
thiết lập [ON] hoặc [OFF] sau / trước khi giá trị thay đổi
Người dùng có thể thiết lập các font chữ, cỡ chữ, font màu sắc
Trang 28trí cửa sổ popup (vị trí / kích thước)
Read address: chọn [Setting…] chọn
[PLC name], [Device type],
Address],[System tag], [Index register] để
kiểm soát cửa sổ popup
[Style]: Để thiết lập các kiểu hiển thị
của cửa sổ popup Có hai kiểu, "No title bar”
và" With title bar "
a "No title bar": Các cửa sổ popup
không có thanh tiêu đề
b "With title bar ": Các cửa sổ popup
chứa các thanh tiêu đề
Trang 2929
2 Direct Window
"Direct Window" là object để xác
định một vị trí cửa sổ popup (vị trí / kích
thước) Khi nội dung của các bit device
được thiết lập ON / OFF, cửa sổ sẽ được bật
lên tại vị trí định trước Cửa sổ popup sẽ
đóng khi nội dung của các bit device được
reset về 0 Hệ thống sẽ chỉ hoạt động khi nội
dung của bit device thay đổi (OFF → ON,
ON → OFF)
Read address: Chọn [Setting…]
chọn [PLC name], [Device type],
Address],[System tag], [Index register] để
kiểm soát cửa sổ popup
[Style]: Để thiết lập các kiểu hiển thị
của cửa sổ popup
[Window No.]: Đặt cửa sổ popup số
VI SHAPE AND PICTURE MOVEMENT
[Device type], Address],[System
tag], [Index register] của word device
để điều khiển trạng thái và khoảng
cách di chuyển màn hình
Attribute:
a X ( or Y) axis only
Object chỉ được phép di chuyển
dọc theo trục X (or Y) Phạm vi di
chuyển được xác định bởi [Min X]
(or [Min Y]) và Max [ X] (or [Max
Y])
b X & Y axis
Đối tượng được phép di chuyển
dọc theo trục X và Y trục Di chuyển
trong phạm vi XY hướng được xác
định bởi [Min X], [Max X] và Min [
Y], [Max Y] tương ứng
Trang 30Display ratio: Kích thước và hình ở các trạng thái khác nhau có thể được thiết
lập riêng như hình sau:
Bảng dưới đây liệt kê địa chỉ để kiểm soát trạng thái và khoảng cách di chuyển của object ở mỗi định dạng dữ liệu khác nhau
Dạng dữ liệu Địa chỉ điều khiển
32-bit format Address Address + 1 Address + 2
Ví dụ: Địa chỉ đọc là [LW100] và vị trí ban đầu (100, 50) muốn di chuyển đến
vị trí (160, 180) và được hiển thị trong hình dạng sate 2, giá trị của [LW100] phải được đặt là 2, [LW101] =160-100 = 60, [LW102] = 180-50 = 130
Limit address: Phạm vi di chuyển object được thiết lập không chỉ bởi [Min X],
[Max X] và [Min Y] [Max Y], mà còn bởi các thanh ghi được chỉ định trong
"Address", sau đó là địa chỉ của [Min X], [Max X] và Min [ Y] [Max Y] như bảng sau:
Data format [Min X]
16-bit format Address Address + 1 Address + 2 Address + 3 32-bit format Address Address + 2 Address + 4 Address + 6
Trang 3131
2 Animation
Animation: Đặt một hình ảnh, hình
dạng với nhãn trên màn hình tại các vị trí
cụ thể đã được xác lập trước bằng dữ liệu
từ PLC
Nhấp vào biểu tượng "Animation
" trên thanh công cụ, di chuyển chuột
đến từng vị trí và click chuột trái để xác
định tất cả các vị trí Khi cài đặt hoàn tất
tất cả các vị trí dịch chuyển, nhấn nút phải,
một object sẽ được tại như hình sau:
Để thay đổi thuộc tính object, nhấp đúp trái chuột vào object, hộp thoại
"Animation Object’s Properties, sẽ xuất hiện như sau:
Attribute: Đặt số trạng thái cho Object
Controlled by register: điều khiển vị trí và hình dạng bằng thanh ghi
Chọn [Setting…], chọn[PLC name], [Device type], [Address], [System tag], [Index register] cho read address
Based upon time interval: nếu chức năng Based upon time interval được chọn,
object sẽ tự động thay đổi trạng thái và vị trí hiển thị theo cai đặt trong Time interval attributes
VII Graphic Displays
1 Bar Graph
Bar Graph hiển thị dữ liệu của PLC theo tỷ lệ giá trị của nó
Cửa sổ Bar Graph object như hình bên dưới:
Chọn [Setting…], chọn[PLC name], [Device type], [Address], [System tag], [Index register] chọn word device điều khiển hiển thị đồ thị thanh
Cửa sổ outline của Bar Graph object (xem hình bên dưới)
Attribute
[Type]Có 2 loại "Normal"và "Offset" để lựa chọn
Trang 32[Direction]: Chọn hướng cho đồ thi, có 4 loại: Up”, “Down”, “Right” and
“Left”
[Bar width ratio(%)]: hiển thị tỉ lệ
rộng của đồ thị Ví dụ:
Alarm Indicator: Thiết lập giới
hạn cao và giới hạn thấp để hiển thị các
màu sắc khác nhau Khi giá trị vượt quá
[High limit] đồ thị hiển thị màu sắc [High
color], khi giá trị thấp hơn [High color] đồ
thị hiển thị màu sắc [Low color]
Ví dụ: Địa chỉ đăng ký là [LW20] và định dạng dữ liệu là 16-bit,
[Low limit] = LW20 (= Address)
[High limit] = LW21(= Address + 1)
[Target indicator] = LW22 (= Address + 2)
Check vào ô [Dynamic Zero/ Span] chọn giá trị chỉ định từ Address cho Zero và Span
Trang 3333
2 Meter Display
Meter Display Object dùng để
hiển thị giá trị của word device ở dạng
đồng hồ
Cửa sổ Meter Display như hình
bên:
Chọn [Setting…], chọn[PLC
name], [Device type], [Address],
[System tag], [Index register] chọn
word device điều khiển hiển thị đồng
đường viền cho Object
Full circle: hiển thị đồng hồ ở
dạng hình tròn đầy đủ kể cả khi [End
degree] <360
Transparent: hiển thị đồng hồ không có
màu nền và bằng với góc [End degree]
Tickmarks: chọn các thông số cho
thang chia trên đồng hồ
Pointer: Chọn độ lớn, đường viền và
màu sắc cho kim đồng hồ Chọn các dạng kim
Trang 34Ví dụ:
[Zero] = 0, [Span] = 100, Giá trị đăng ký = 30 [Start degree] = 0 [End degree] = 360 Kim sẽ chỉ ở vị trí 108 {(30 - [Zero ])/([ Span] - [Zero])} * ([Start degree] - [End degree] = {(30-0) / (100 - 0)} * (360 - 0) = 108
3 Trend Display
Trend display hiển thị đường biễu
diễn cho dữ liệu lấy mẫu được lấy từ data
sampling object Màn hình hiển thị các kết
quả của việc lấy mẫu.cửa sổ chính của object
như hình bên:
[Data Sampling Object index]:Để chọn dữ
liệu lấy mẫu đối tượng như là nguồn dữ liệu
Trend style: có 2 mode lựa chọn: Real –
Time và History
a Real-time
Trong chế độ này, object hiển thị các
dữ liệu lấy mẫu từ khi MT8000 bắt
đầu hoạt động cho đến thời điểm hiện
tại Nếu dữ liệu trước đó được yêu
cầu, phải chọn chế độ "History" để
Chọn một trong hai chế độ: [Pixel]
hoặc [Time]
Pixel based: Nhập khoảng cách
giữa các điểm lấy mẫu vào ô [Distance]
Trang 3535
Time based: Nhập cơ sở thời gian cho trục X-axis
Watch line: chức năng này
dùng để xuất dữ liệu lấy mẫu tại
vị trí của [watch line] Người
dùng có thể sử dụng [Numeric
display object] để hiển thị kết
quả
Ví dụ: Chức năng watch
line có thể lấy dữ liệu từ nhiều
kênh khác nhau Địa chỉ đăng ký
trong [watch line] là địa chỉ bắt
đầu và dự liệu lấy mẫu sẽ được
xuất sang word device bắt đầu từ
[start address] Dữ liệu định dạng
từng kênh có thể khác nhau, địa
chỉ tương ứng của từng kênh được
sắp xếp từ đầu đến cuối chuỗi
Ví dụ:
LW300 - Ch 0 : 16-bit Unsigned ( 1 word) LW301 - Ch 1 : 32-bit Unsigned ( 2 words) LW303 - Ch 2 : 32-bit Unsigned ( 2 words) LW305 - Ch 3 : 16-bit Signed ( 1 word)
Trang 364 History data display
"History data display" hiển thị dữ
liệu được lưu trữ từ data sampling object
Nó hiển thị dữ liệu ở định dạng số Màn
hình hiển thị dữ liệu history sẽ không làm
mới tự động, nó chỉ lấy dữ liệu từ các
designed record và hiển thị tại thời điểm
window popup
Click “History Data Display” trên
thanh toolbar, một cửa sổ như sau sẽ hiện
ra:
[Data sampling Object Index]:
Chọn nơi mà dữ liệu được lấy từ “Data
[Profile color]: cài đặt màu sắc cho
đường viền và nền nếu đặt là
[Transparent], đường viền và nền sẽ được bỏ qua
[Time and date]:
[Time ascending]: chọn thời gian tăng dần Dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự dữ
liệu lấy trước ở trên rồi dần dữ liệu mới nhất
[Time descending]: Chọn thời gian giảm dần Dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự
từ mới nhất đến dữ liệu được lấy trước
5 Data Block Display
“Data Block Display” được dùng để hiển thị những dữ liệu theo đường công
với đia chỉ là liên tục
Trang 37hiển thị [ Channel] Chọn kênh và cài đặt thuộc tính cho thiết kế
Control Address [PLC name]
Cài đặt địa chỉ PLC Click vào[setting…] tới chọn [PLC name], [Device type], [Address], [Systme tag], [Index register] của control address
[No of data address] mặc định là [control word address+1” [Data storage start address] Click vào[setting…] tới chọn [PLC name], [Device type], [Address], [Systme tag], [Index register] Người dùng cũng có thể đặt đỉa chỉ cho 1 đối tượng mới
[Offset value storage address]
Nếu “offset to start address” được kết nối thì “offset value storage address” mặc định sẽ là “control word address”+2 Limit Cài đặt khoảng lớn nhất và nhỏ nhất của đường công
6 XY Plot
Trang 38XY Plot dùng để hiển 2 đường của dữ liệu, biểu diễn dữ liệu dưới dạng đồ thị
Để sử dụng “XY Plot” ta chọn biểu tượng 1 hộp thoại được hiện ra như hình dưới
Trang 40Read address [PLC name] chọn địa chỉ để đăng kí vẽ
Ví dụ: địa chỉ đọc là LW100
Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW100
Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW101
Dữ liệu X 2 giá trị đọc tại LW102
…………
Dữ liệu Y 0 giá trị đọc tại LW100
Dữ liệu Y 1 giá trị đọc tại LW101
Dữ liệu Y 2 giá trị đọc tại LW102
………
Nếu bạn chọn “Sepaated address for X and Y data”, thí nó sẽ được cấp địa chỉ khác nhau cho trục X và Y
Ví dụ: địa chỉ là LW100 và LW200
Dữ liệu X thất đọc giá trị tại LW100
Dữ liệu X cao đọc giá trị tại LW101
Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW102
Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW103
Dữ liệu X 2 giá trị đọc tại LW104
…………
Dữ liệu Ythất đọc giá trị tại LW200
Dữ liệu Y cao đọc giá trị tại LW201
Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW202
Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW203 ………
Limits Chọn cài đặt giới hạn 1 cách tự động, bạn cũng có thể khóa
tự động lại và đặt giá trị cao nhất và thất nhất
Giới hạn thất và cao được tính theo phần trăm của X và Y
X Hay Y=(X hay Y giá trị đang đọc – low limit)/(high limit – low limit)