1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát màn hình HMI MT6070iH và phần mềm EB8000

80 641 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát màn hình HMI MT6070iH và phần mềm EB8000

Trang 1

1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Trang 2

Nhận xét của giáo viên phản biện

Trang 3

3

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Lê Trung Chánh, người trực tiếp đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tiểu luận này Nếu không có những lời chỉ dẫn, những tài liệu và những lời động viên khích lệ của Thầy thì tiểu luận này khó có thể hoàn thành được

Chúng em cũng chân thành cảm ơn các quý Thầy cô trong khoa Công nghệ đã tận tình chỉ bảo trong suốt thời gian chúng em học đại học và thực hiện tiểu luận

Và cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người đã cùng chia sẻ những niềm vui, giúp đỡ chúng tôi khi gặp khó khăn, đặc biệt là các anh Trần Tấn Phát, Trương Văn Bình và Nguyễn Quốc Thái đã động viên tinh thần và giúp đỡ chúng tôi các công cụ trong quá trình chúng tôi thực hiện tiểu luận này

Cần Thơ, tháng 03 năm 2011

Hồ Thành Lợi

Võ Thị Xương Mai

Trang 4

Lời mở đầu

Ngày nay, màn hình cảm ứng Easyview càng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ cơ khí chế tạo , tự động hóa, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất cũng như giảm được giá thành sản phẩm trong các nhà máy, xí nghiệp Do màn hình cảm ứng Easyview có nhiều điểm ưu việt:

 Giao tiếp với hầu hết các loại PLC hiện có trên thị trường

 Chức năng đồ họa và hiển thị đủ loại fonts

 Phần mềm miễn phí, lập trình cực kỳ đơn giản & hiệu quả

 Cáp nạp chương trình RS232 miễn phí theo màn hình

Nội dung tiểu luận “Khảo sát màn hình cảm ứng HMI MT6070iH và phần mềm EB8000” gồm có bốn phần:

Phần 1: Tổng quát về phần mềm Easy Builder 8000 Phần này gồm có 2

chương:

I Cài đặt chương trình EB8000: hướng dẫn cách cài đặt phần mềm

EB8000 cho máy tính, giới thiệu các I/O của HMI

II Tạo một Project mới: hướng dẫn tạo một project và object mới, các chế

độ mô phỏng và download chương trình từ máy tính xuống HMI

Phần 2: Chức năng các nút lệnh trong EB8000 Đây là phần quan trọng vì các

nút lệnh là công cụ để người dùng dùng để thiết kế các giao diện, ứng dụng cho HMI Phần này gồm 11 chương tương ứng với các nhóm lệnh được chia theo tính năng của

Phần 3: Kết nối giữa các thiết bị Phần này sẽ giới thiệu sự kết nối giữa PLC

với HMI, giữa HMI với HMI

Phần 4: “Thu thập nhiệt độ môi trường” Đây là phần ứng dụng thực tế về

giao tiếp giữa PLC với HMI

Trang 5

5

Mục lục

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 1

Nhận xét của giáo viên phản biện 2

Lời cảm ơn 3

Lời mở đầu 4

Mục lục 5

PHẦN 1: TỔNG QUÁT VỀ EB8000 7

I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH EASYBUILDER8000 7

1 Các bước cài đặt Easybuilder8000 7

2 Hardware settings 9

II Tạo một Project mới trên EB8000 10

1 Tạo một project mới 10

2 Lưu và biên dịch cho project 12

3 Chạy mô phỏng Off-line và On-line Simulation 13

4 Download một Project xuống HMI 14

I INDICATOR 15

1 Bit lamp 15

2 Word Lamp 16

II PUSH BUTTON 18

1 Set bit 18

2 Set Word 19

3 Function Key 21

III SELECTOR 22

1 Toggle Switch 22

2 Multi-state 23

3 Option List 23

IV DATA INPUT 24

1 Numeric Input 24

Các loại bàn phím có trong màn hình MT6070iH 25

2 ASCII Input Object: 27

V WINDOW CONTROL 28

1 Indirect Window 28

2 Direct Window 29

VI SHAPE AND PICTURE MOVEMENT 29

1 Moving Shape 29

2 Animation 31

VII Graphic Displays 31

Trang 6

1 Bar Graph 31

2 Meter Display 33

3 Trend Display 34

1 ALARM BAR AND ALRM DISPLAY 41

2 EVENT DISPLAY 42

IX Data Transfer & logging 44

1 Data transfer( Trigger-based) 44

2 Data Transfer (Time-based) 45

1 PLC control 47

2 Schedule 49

3 Timer 55

Backup 58

1 Media Player 60

2 Video In 64

PHẦN 3: KẾT NỐI GIỮA CÁC THIẾT BỊ 66

1 Liên kết HMI tới HMI 66

2 PC to HMI communication 67

3 Operate the PLC connected with other HMIS 67

PHẦN 4: THU THẬP NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG 69

I KẾT NỐI GIỮA HMI VÀ PLC 69

1 Sơ lược về PLC S7 – 200 69

2 Kết nối giữa HMI và PLC S7 – 200 70

II CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ THERMOCOUPLE VÀ MODULE EM231 71

1 Cảm biến nhiệt độ Thermocouple 71

2 Module EM231: 72

III CHƯƠNG TRÌNH PLC VÀ GIAO DIỆN HMI 74

1 Chương trình Step7 MicroWin 74

2 Giao diện màn hình HMI 75

Trang 7

7

PHẦN 1: TỔNG QUÁT VỀ EB8000

I CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH EASYBUILDER8000

1 Các bước cài đặt Easybuilder8000

- Để đĩa chương trình vào ổ CD Máy tính sẽ tự động chạy chương trình và

1 cửa sổ sẽ hiện ra:

- Chọn [install] và 1 cửa sổ mới sẽ hiện ra và ta chọn [Next] như hình sau

- Chọn phiên bản của EB8000 sau đó chọn [Next] để tiếp tục:

Trang 8

- Chọn tiếp thư mục để EB8000 cài đặt vào và chọn [Next] để tiếp tục:

- Chọn [Next] tiếp 1 cửa sổ mới hiện ra ta có thể chọn để hiện 1 icon của

chương trình lên màng hình desktop:

- Cuối cùng ta chọn [Install] để tiến hành cài đặt

Trang 9

9

- Sau khi cài xong sẽ có 1 bảng thông báo hiện ra và ta chọn [finish]:

2 Hardware settings

I/O của HMI

­ USB port: kết nối thiết bị với USB, như là chuột, keyboard, USB stick, Printer…

­ Ethernet port: kết nối với ethernet như là PLC, laptop……

Trang 10

­ CF card hay SD card: download/upload bảng thiết kế qua CF hay SD card

­ Serial I/O Port: Com port, RS-232, RS485-2w/4w, có thể kết nối với PLC qua các cổng

II Tạo một Project mới trên EB8000

1 Tạo một project mới

a Đầu tiên chọn [New] biểu tượng như hình dưới

b Chọn model của HMI check vào [Use template] và chọn OK

c Cài đặt các thuộc tính của mục [Device Properties] cho đúng để kết nối với PLC

­ Sau khi cài đặt xong click chọn [OK] Bây giờ ta có thể tạo các nút object

Trang 11

11

Ví dụ: Tạo 1 [Toggle Switch] cho project của mình ta click chọn[ Toggle

Switch] như biểu tượng bên dưới:

 Một hộp thoại được tạo ra

­ Ta chọn và cài đặt các tham số cho đúng và click [OK]

Trang 12

2 Lưu và biên dịch cho project

­ Chọn [File] [Save] Sau khi lưu ta chọn [Tools] và chọn [Compile] để

biên dịch

­ Nếu biên dịch thành công sẽ có biểu tượng như hình dưới hiện ra

Trang 13

13

3 Chạy mô phỏng Off-line và On-line Simulation

3.1 Off-line Simulation

­ Mô phỏng không cần kết nối với PLC click chọn [Off-line Simulation]

­ Sau đó ta có thể thấy project của mình như hình

3.2 On-line Simulation

­ Mô phỏng cần kết nối với PLC click chọn [On-line Simulation]

Trang 14

4 Download một Project xuống HMI

­ Trong Menu ta chọn [Tool] rồi chọn [Download]

Firmware Chọn [Firmware] để update tất cả phần chính

của chương trình cho HMI Chú ý: Nó thì cần thiết khi download các tập tin tới HMI

Font files Download font được sử dụng trong Project tới

HMI Reset recipe Chọn các file sẽ được xóa trước khi download Reset event log

Reset data log

Reboot HMI after download HMI sẽ khởi động lại sau khi quá trình

download kết thúc Automatically using current

settings to download after compiling

Hệ thống sẽ tự download project xuống HMI theo 1 quy tắc được đặt trước

­ Click chọn [download] để bắt đầu download

Trang 15

­ Nó có thể làm cho hình dạng, hình ảnh, màu nền, văn bản thay đổi

­ Được dùng để làm nổi bật các chế độ hiện hành của hoạt động, tạo ra các báo động và các chỉ số trạng thái, hoặc cung cấp thông tin một dòng văn bản Bit điều khiển cũng dùng để cho phép / vô hiệu hóa một nhóm đối tượng

Click vào biểu tượng Bit lamp trên thanh công cụ, hoặc vào Object >> Lamp >> Bit Lamp, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của

sổ như sau sẽ xuất hiện:

Description:

Nhập tên hoặc bỏ trống, tên

sẽ không được hiển thị trên màn

hình

Read address:

Local HMI: đăng ký nội bộ

PLC name: kết nối với thiết

bị Click [Setting…] để chọn

[PLC name],[Address],[Device

type],[System tag],[Index

register] của bit device để điều

khiển bit lamp object

Invert signal: hiển thị dạng

trạng thái ngược

Ví dụ: Trạng thái hiện tại là

“Off”, nhưng hiển thị dạng trạng

Luân phiên thay đổi dạng

State 0 và State 1 khi giá trị bit là

Off (state 0)

c Alternating image on state 1

Luân phiên thay đổi dạng State 0 và State 1 khi giá trị bit là On (state 1)

Trang 16

Ví dụ: Sử dụng bit lamp để hiển thị trạng thái On, Off

Dùng để hiển thị hình dạng tương ứng theo địa chỉ đã được định trước

Click vào biểu tượng Word lamp trên thanh công cụ, hoặc vào Object >> Lamp >> Word Lamp, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một

của sổ như sau sẽ xuất hiện:

Description:

Nhập tên duy nhất hoặc bỏ trống, tên sẽ không được hiển thị trên màn hình

Trang 17

17

Word Lamp cung cấp 3 chế độ (Mode) lựa chọn sau:

a Value

Kết quả tính toán giá trị bù trừ [Offset]

và hiển thị hình dạng tương ứng của nó

Ví dụ: Ta chọn Offset: 3, giá trị của

LW100 là 5 thì trạng thái 2 sẽ được hiển thị

b LSB

Chuyển giá trị địa chỉ đọc sang nhị phân, bít thứ 8 là bít thấp nhất khác 0 quyết định trạng thái Xem bảng bên trái:

c Change state by time

Thay đổi trạng thái theo thời gian

Hệ thống hiển thị hình dạng của các trạng thái khác nhau theo tần số thời gian

Read address:

Local HMI: đăng ký nội bộ PLC name: kết nối với thiết bị

Click [Setting…] để chọn [PLC name],[Address],[Device type],[System tag],[Index register] của bit device để

điều khiển Word lamp object

[No of states]

State 0 cũng tính là một trạng thái Giả sử số lượng trạng thái là 2, trạng thái hợp

lệ sẽ là 0, 1 Trường hợp này nếu giá trị từ 2 hoặc cao hơn, hệ thống sẽ hiển thị hình dạng của trạng thái cuối cùng

Trang 18

II PUSH BUTTON

1 Set bit

­ Thay đổi trạng thái của một địa chỉ bit được chỉ định trong PLC hoặc HMI

­ [Set Bit] object cung cấp hai chế độ hoạt động: chế độ "manual operation", người dùng có thể kích hoạt các khu vực cảm ứng để thiết lập trạng thái của bit device được ON hoặc OFF

­ Khi người dùng lựa chọn chế độ "automatic operation", các hoạt động sẽ được

tự động kích hoạt trong điều kiện được cấu hình sẵn

Click vào biểu tượng Set bit trên thanh công cụ, hoặc vào Object >>Button

>> Set bit, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của sổ như sau

- Set on: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt lên On

- Set Off: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt lên Off

- Toggle: khi được kích hoạt, bit device sẽ được đặt từ On sang Off, hoặc từ Off

sang On

- Mementary: khi chạm và giữ, bit device sẽ On, bit device sẽ Off khi tay rời

khỏi khu vực chạm

Trang 19

19

- Periodic toggle: cài đặt bit On và Off ở tốc độ trong Time interval

Lưu ý: Thường không chính xác do phụ thuộc vào truyền thông

­ Set bit ON, or OFF, tại Window Open or Close: khi cửa sổ chứa các Set bit Object mở (hoặc đóng) các bit điều khiển sẽ đặt lên On (hoặc Off)

­ Set bit ON, or OFF tại Backlight On hoặc Off: bit device được điều khiển bởi đèn nền

Vị dụ: Dùng set bit object để điều khiển động cơ On, Off, dùng bit lamp làm đèn

- Ghi một giá trị mặc định cho

thanh ghi trong PLC hoặc HMI

- [Set Word] cung cấp 2 chế độ

hoạt động: “manual operation” và

“automatic operation” Chế độ “manual

operation” người dùng có thể đặt giá trị

cho Word device Ở chế độ sau, mọi

hoạt động sẽ hoạt động tự động trong

cấu hình sẵn, vùng cảm ứng không có

tác dụng gì trong mọi điều kiện

Click vào biểu tượng Set Word

trên thanh công cụ, hoặc vào

Object >>Button >> Set Word, hoặc

từ Object đã có nhấp chuột phải chọn

Attributes, một của sổ như sau sẽ xuất

hiện:

Description:

Nhập tên hoặc bỏ trống, tên sẽ

không được hiển thị trên màn hình

Trang 20

Write Address:

Chọn địa chỉ trong PLC hoặc HMI

Write after button is released:

Nếu chức năng này được đánh dấu thì hoạt động được kích hoạt sau khi nút được nhấn và thả, nếu không, hoạt động chỉ được kích hoạt 1 lần khi nút được nhấn

Notification:

Nếu đánh dấu vào ô thông báo nó sẽ thông báo một địa chỉ bit được chỉ định (thiết lập ON hoặc OFF)

Set style:

- Write constant value:

Đặt giá trị mặc định vào ô set value, định dạng kiểu dữ liệu như quy định của Write address:

- Increment or Decrement value JOG+ ( JOG-):

Giá trị trong [Inc value] ( hoặc Dec value) sẽ được thêm (hoặc bớt) vào giá trị trong Word device mỗi khi nút được ấn Giá trị tăng (hoặc giảm) không được cao (hoặc thấp hơn) giá trị được đặt trong Upper limit (hoặc Bottom limit)

- Press and Hold to Increment or Decrement value (JOG++, JOG- -):

Khi thời gian nhấn và giữ nút lâu hơn thời gian được cài trong [JOG delay] giá trị trong Word device sẽ được thêm (hoặc bớt) một lượng bằng [Inc value] (hoặc [Dec value]) với tốc độ được đặt trong [JOG speed], giá trị cao nhất (hoặc thấp nhất) không được lớn hơn (hoặc thấp hơn) giá trị đặt trong [Upper limit] ( hoặc Bottom limit)

- AUTOMATIC FUNCTIONS: Periodic JOG++, Automatic JOG- -

Có 2 chức năng tự động: tăng hoặc giảm giá trị trong word device với tốc

độ đặt trong [Time interval]

Trang 21

21

- Periodic bounce, or Step up/down:

Periodic bounce tương tự như Periodic JOG++, nhưng làm tăng giá trị của Word device thêm một lượng [Inc value] với tốc độ [Time interval], tăng đến Upper limit thì giá trị sẽ giảm đến [Bottom limit], tạo thành sóng tam giác

Step up và Step down: mỗi khi giá trị tăng đến giới hạn trên thì trở

về giới hạn dưới để thiết lập lai, tạo thành sóng răng cưa

- Set when window open/closed, or backlight ON/OFF:

Khi cửa sổ (hoặc đèn nền) chứa Set word Object mở/đóng ( hoặc đèn nền On/Off) giá trị [Set value] sẽ tự động được ghi cho Word device

Click vào biểu tượng

Function Key trên thanh công

cụ, hoặc vào Object >>Button >>

Function Key , hoặc từ Object đã có

nhấp chuột phải chọn Attributes,

một của sổ như sau sẽ xuất hiện:

Description: đặt tên hoặc để

trống, tên sẽ không được hiển lên

màn hình

Trang 22

Write after button is released:

Nếu chức năng này được đánh dấu thì hoạt động được kích hoạt sau khi nút được nhấn và thả, nếu không, hoạt động chỉ được kích hoạt 1 lần khi nút được nhấn

Lựa chọn các chức năng:

- Change full – sreen window: Thay đổi toàn màn hình cửa sổ

- Change common window: Thay đổi cửa sổ chung hiển thị trên tất cả các màn hình

- Display popup window: Hiển thị một cửa sổ pop-up

Chọn từ danh sách thả xuống của cửa sổ

Chức năng Keyboard: ASCII / UNICODE: Nếu chọn cấu hình keypad, ngõ vào

phải được nhập từ Numeric hoặc ASCII vào ô bên cạnh

Chọn Enter, Backspace, Clear hoặc Esc nếu muốn nút keypad có chức năng đặc biệt

III SELECTOR

1 Toggle Switch

- Toggle Switch Object là sự kết

hợp của bit lamp và set bit

object

- Toggle Switch điều khiển bit

device bằng hình dạng, ảnh

hoăc nhãn (label)

Click vào biểu tượng Toggle

Switch trên thanh công cụ,

hoặc vào Object >>Button >>

Toggle Switch , hoặc từ Object đã

có nhấp chuột phải chọn Attributes,

một của sổ như sau sẽ xuất hiện:

Description: đặt tên hoặc để

trống, tên sẽ không được hiển lên

Trang 23

23

Attributes:

Chọn thuộc tính cho bit address: Set ON/OFF, toggle or momentary

2 Multi-state

- Multi-state là sự kết hợp của word lamp

và set word object

- Multi-state dùng để hiển thị trạng thái và

đặt giá trị cho word device

Click vào biểu tượng Multi-state

trên thanh công cụ, hoặc vào Object

>>Button >> Multi-state, hoặc từ Object đã

có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của

sổ như hình bên sẽ xuất hiện:

Description: đặt tên hoặc để trống, tên

sẽ không được hiển lên màn hình

Mode và Offset: Chọn mode hoạt

động, tương tự như word lamp

Read address: địa chỉ điều khiển

Option List dùng để hiển thị một hộp

danh sách, hoặc danh sách thả xuống, các mục

mà người dùng có thể xem và chọn Một khi

người sử dụng chọn một mục, giá trị tương

ứng với mục đó sẽ được ghi vào địa chỉ được

chỉ định

Click vào biểu tượng Option List

trên thanh công cụ, hoặc vào Object

>>Button >> Option List , hoặc từ Object đã

có nhấp chuột phải chọn Attributes, một của

sổ như hình bên sẽ xuất hiện:

Trang 24

Attribute: Chọn chế độ List box hoặc drop-down list, nhập số trạng thái vào

[No of states] Mỗi trạng thái đại diện cho một item trong danh sách

Control address: là địa chỉ điều khiển danh sách

Mapping Tab: Nhập nhãn ứng với mỗi item trong danh sách

IV DATA INPUT

1 Numeric Input

Numeric Input được dùng để nhập

vào một giá trị được chỉ định để hiển thị

lên màn hình hoặc thông qua bàn phím

bên ngoài

Click vào biểu tượng Numeric

Input trên thanh công cụ, hoặc vào

Object >> Numeric/ASCII >> Numeric

Input, hoặc từ Object đã có nhấp chuột

phải chọn Attributes, một của sổ như

hình sau sẽ xuất hiện:

Read address: địa chỉ chứa giá trị

hiển thị và ghi giá trị mới Chọn

[Setting] chọn [PLC name] , [Device type], [Address], [System tag], [Index register]

Notification: Nếu chọn Enable cho chức năng

này, bit địa chỉ sẽ được đặt lên On/Off trước hoặc sau

khi read address ghi giá trị mới

Data Entry Tab: Có 2 mode hoạt động:

[Touch] Control Mode: Chế độ điều khiển cảm

ứng: Nhập dữ liệu bằng cách chạm vào Object trên màn

hình

Chọn [Use a popup keypad] để sử dụng bàn phím

đã được thiết kế sẵn, loại bàn phím chọn trong [Window

no] Nếu không, bỏ dấu check trong ô [Use a popup

keypad] và dùng một Usb Keyboard

[Bit control]:

Allow input bit address: Chọn [Setting] chọn

[PLC name] , [Device type], [Address], [System tag],

Trang 25

25

[Index register] của bit register để điều khiển trạng thái của object

Input Order: Một địa chỉ bit cho phép Object nhập vào một loạt các địa chỉ, theo

thứ tự đầu vào được chỉ định

Các loại bàn phím có trong màn hình MT6070iH

50, Keypad 1 - Integer 51, Keypad 2 - Integer

52, Keypad 3 - Integer 53, Keypad 4 - Integer

54, Keypad 5 - Integer 55, Keypad 6 – Integer

Trang 26

56, Keypad 7 - Hex 57, Keypad 8 - Floating

ASCII Middle

Trang 27

27

2 ASCII Input Object:

­ Dùng để hiển thị giá trị của word device trong định dạng ASCII

­ ASCII Input còn có thể nhận dữ liệu vào từ keypad và thay đổi giá trị của word device

Click vào biểu tượng ASCII Input Object trên thanh công cụ, hoặc vào

Object >> Numeric/ASCII >> ASCII Input, hoặc từ Object đã có nhấp chuột phải

chọn Attributes, một của sổ như hình sau sẽ xuất hiện:

Mask: Dấu “*” sẽ được hiển

thị thay thế cho dữ liệu nhập vào

USE UNICODE: Nhấp vào

"USE UNICODE" để hiển thị dữ

liệu ở định dạng UNICODE Nếu

không hệ thống hiển thị các ký tự

trong định dạng ASCII Không phải

mỗi Unicode đều có font tương ứng

trong hệ thống Trong điều kiện

bình thường, mã ASCII được hiển

thị trật tự trong “low byte”, “high

byte” [high/low byte]

Read address: Click chọn

[Setting…] chọn [PLC name],

[Device type], [Address], [Systems

tag], [Index register] hiển thị giá

trị và ghi dữ liệu mới cho word

device

Để thiết lập độ dài của dữ

liệu ASCII Mỗi ký tự ASCII

lấy một byte, mỗi từ có hai ký tự

ASCII

Ví dụ: Đối tượng sẽ hiển thị 3 * 2 = 6 ký tự

Notification: Khi chức năng này được chọn, các trạng thái sẽ được chỉ định

thiết lập [ON] hoặc [OFF] sau / trước khi giá trị thay đổi

Người dùng có thể thiết lập các font chữ, cỡ chữ, font màu sắc

Trang 28

trí cửa sổ popup (vị trí / kích thước)

Read address: chọn [Setting…] chọn

[PLC name], [Device type],

Address],[System tag], [Index register] để

kiểm soát cửa sổ popup

[Style]: Để thiết lập các kiểu hiển thị

của cửa sổ popup Có hai kiểu, "No title bar”

và" With title bar "

a "No title bar": Các cửa sổ popup

không có thanh tiêu đề

b "With title bar ": Các cửa sổ popup

chứa các thanh tiêu đề

Trang 29

29

2 Direct Window

"Direct Window" là object để xác

định một vị trí cửa sổ popup (vị trí / kích

thước) Khi nội dung của các bit device

được thiết lập ON / OFF, cửa sổ sẽ được bật

lên tại vị trí định trước Cửa sổ popup sẽ

đóng khi nội dung của các bit device được

reset về 0 Hệ thống sẽ chỉ hoạt động khi nội

dung của bit device thay đổi (OFF → ON,

ON → OFF)

Read address: Chọn [Setting…]

chọn [PLC name], [Device type],

Address],[System tag], [Index register] để

kiểm soát cửa sổ popup

[Style]: Để thiết lập các kiểu hiển thị

của cửa sổ popup

[Window No.]: Đặt cửa sổ popup số

VI SHAPE AND PICTURE MOVEMENT

[Device type], Address],[System

tag], [Index register] của word device

để điều khiển trạng thái và khoảng

cách di chuyển màn hình

Attribute:

a X ( or Y) axis only

Object chỉ được phép di chuyển

dọc theo trục X (or Y) Phạm vi di

chuyển được xác định bởi [Min X]

(or [Min Y]) và Max [ X] (or [Max

Y])

b X & Y axis

Đối tượng được phép di chuyển

dọc theo trục X và Y trục Di chuyển

trong phạm vi XY hướng được xác

định bởi [Min X], [Max X] và Min [

Y], [Max Y] tương ứng

Trang 30

Display ratio: Kích thước và hình ở các trạng thái khác nhau có thể được thiết

lập riêng như hình sau:

Bảng dưới đây liệt kê địa chỉ để kiểm soát trạng thái và khoảng cách di chuyển của object ở mỗi định dạng dữ liệu khác nhau

Dạng dữ liệu Địa chỉ điều khiển

32-bit format Address Address + 1 Address + 2

Ví dụ: Địa chỉ đọc là [LW100] và vị trí ban đầu (100, 50) muốn di chuyển đến

vị trí (160, 180) và được hiển thị trong hình dạng sate 2, giá trị của [LW100] phải được đặt là 2, [LW101] =160-100 = 60, [LW102] = 180-50 = 130

Limit address: Phạm vi di chuyển object được thiết lập không chỉ bởi [Min X],

[Max X] và [Min Y] [Max Y], mà còn bởi các thanh ghi được chỉ định trong

"Address", sau đó là địa chỉ của [Min X], [Max X] và Min [ Y] [Max Y] như bảng sau:

Data format [Min X]

16-bit format Address Address + 1 Address + 2 Address + 3 32-bit format Address Address + 2 Address + 4 Address + 6

Trang 31

31

2 Animation

Animation: Đặt một hình ảnh, hình

dạng với nhãn trên màn hình tại các vị trí

cụ thể đã được xác lập trước bằng dữ liệu

từ PLC

Nhấp vào biểu tượng "Animation

" trên thanh công cụ, di chuyển chuột

đến từng vị trí và click chuột trái để xác

định tất cả các vị trí Khi cài đặt hoàn tất

tất cả các vị trí dịch chuyển, nhấn nút phải,

một object sẽ được tại như hình sau:

Để thay đổi thuộc tính object, nhấp đúp trái chuột vào object, hộp thoại

"Animation Object’s Properties, sẽ xuất hiện như sau:

Attribute: Đặt số trạng thái cho Object

Controlled by register: điều khiển vị trí và hình dạng bằng thanh ghi

Chọn [Setting…], chọn[PLC name], [Device type], [Address], [System tag], [Index register] cho read address

Based upon time interval: nếu chức năng Based upon time interval được chọn,

object sẽ tự động thay đổi trạng thái và vị trí hiển thị theo cai đặt trong Time interval attributes

VII Graphic Displays

1 Bar Graph

Bar Graph hiển thị dữ liệu của PLC theo tỷ lệ giá trị của nó

Cửa sổ Bar Graph object như hình bên dưới:

Chọn [Setting…], chọn[PLC name], [Device type], [Address], [System tag], [Index register] chọn word device điều khiển hiển thị đồ thị thanh

Cửa sổ outline của Bar Graph object (xem hình bên dưới)

Attribute

[Type]Có 2 loại "Normal"và "Offset" để lựa chọn

Trang 32

[Direction]: Chọn hướng cho đồ thi, có 4 loại: Up”, “Down”, “Right” and

“Left”

[Bar width ratio(%)]: hiển thị tỉ lệ

rộng của đồ thị Ví dụ:

Alarm Indicator: Thiết lập giới

hạn cao và giới hạn thấp để hiển thị các

màu sắc khác nhau Khi giá trị vượt quá

[High limit] đồ thị hiển thị màu sắc [High

color], khi giá trị thấp hơn [High color] đồ

thị hiển thị màu sắc [Low color]

Ví dụ: Địa chỉ đăng ký là [LW20] và định dạng dữ liệu là 16-bit,

[Low limit] = LW20 (= Address)

[High limit] = LW21(= Address + 1)

[Target indicator] = LW22 (= Address + 2)

Check vào ô [Dynamic Zero/ Span] chọn giá trị chỉ định từ Address cho Zero và Span

Trang 33

33

2 Meter Display

Meter Display Object dùng để

hiển thị giá trị của word device ở dạng

đồng hồ

Cửa sổ Meter Display như hình

bên:

Chọn [Setting…], chọn[PLC

name], [Device type], [Address],

[System tag], [Index register] chọn

word device điều khiển hiển thị đồng

đường viền cho Object

Full circle: hiển thị đồng hồ ở

dạng hình tròn đầy đủ kể cả khi [End

degree] <360

Transparent: hiển thị đồng hồ không có

màu nền và bằng với góc [End degree]

Tickmarks: chọn các thông số cho

thang chia trên đồng hồ

Pointer: Chọn độ lớn, đường viền và

màu sắc cho kim đồng hồ Chọn các dạng kim

Trang 34

Ví dụ:

[Zero] = 0, [Span] = 100, Giá trị đăng ký = 30 [Start degree] = 0 [End degree] = 360 Kim sẽ chỉ ở vị trí 108 {(30 - [Zero ])/([ Span] - [Zero])} * ([Start degree] - [End degree] = {(30-0) / (100 - 0)} * (360 - 0) = 108

3 Trend Display

Trend display hiển thị đường biễu

diễn cho dữ liệu lấy mẫu được lấy từ data

sampling object Màn hình hiển thị các kết

quả của việc lấy mẫu.cửa sổ chính của object

như hình bên:

[Data Sampling Object index]:Để chọn dữ

liệu lấy mẫu đối tượng như là nguồn dữ liệu

Trend style: có 2 mode lựa chọn: Real –

Time và History

a Real-time

Trong chế độ này, object hiển thị các

dữ liệu lấy mẫu từ khi MT8000 bắt

đầu hoạt động cho đến thời điểm hiện

tại Nếu dữ liệu trước đó được yêu

cầu, phải chọn chế độ "History" để

Chọn một trong hai chế độ: [Pixel]

hoặc [Time]

Pixel based: Nhập khoảng cách

giữa các điểm lấy mẫu vào ô [Distance]

Trang 35

35

Time based: Nhập cơ sở thời gian cho trục X-axis

Watch line: chức năng này

dùng để xuất dữ liệu lấy mẫu tại

vị trí của [watch line] Người

dùng có thể sử dụng [Numeric

display object] để hiển thị kết

quả

Ví dụ: Chức năng watch

line có thể lấy dữ liệu từ nhiều

kênh khác nhau Địa chỉ đăng ký

trong [watch line] là địa chỉ bắt

đầu và dự liệu lấy mẫu sẽ được

xuất sang word device bắt đầu từ

[start address] Dữ liệu định dạng

từng kênh có thể khác nhau, địa

chỉ tương ứng của từng kênh được

sắp xếp từ đầu đến cuối chuỗi

Ví dụ:

LW300 - Ch 0 : 16-bit Unsigned ( 1 word) LW301 - Ch 1 : 32-bit Unsigned ( 2 words) LW303 - Ch 2 : 32-bit Unsigned ( 2 words) LW305 - Ch 3 : 16-bit Signed ( 1 word)

Trang 36

4 History data display

"History data display" hiển thị dữ

liệu được lưu trữ từ data sampling object

Nó hiển thị dữ liệu ở định dạng số Màn

hình hiển thị dữ liệu history sẽ không làm

mới tự động, nó chỉ lấy dữ liệu từ các

designed record và hiển thị tại thời điểm

window popup

Click “History Data Display” trên

thanh toolbar, một cửa sổ như sau sẽ hiện

ra:

[Data sampling Object Index]:

Chọn nơi mà dữ liệu được lấy từ “Data

[Profile color]: cài đặt màu sắc cho

đường viền và nền nếu đặt là

[Transparent], đường viền và nền sẽ được bỏ qua

[Time and date]:

[Time ascending]: chọn thời gian tăng dần Dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự dữ

liệu lấy trước ở trên rồi dần dữ liệu mới nhất

[Time descending]: Chọn thời gian giảm dần Dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự

từ mới nhất đến dữ liệu được lấy trước

5 Data Block Display

“Data Block Display” được dùng để hiển thị những dữ liệu theo đường công

với đia chỉ là liên tục

Trang 37

hiển thị [ Channel] Chọn kênh và cài đặt thuộc tính cho thiết kế

Control Address [PLC name]

Cài đặt địa chỉ PLC Click vào[setting…] tới chọn [PLC name], [Device type], [Address], [Systme tag], [Index register] của control address

[No of data address] mặc định là [control word address+1” [Data storage start address] Click vào[setting…] tới chọn [PLC name], [Device type], [Address], [Systme tag], [Index register] Người dùng cũng có thể đặt đỉa chỉ cho 1 đối tượng mới

[Offset value storage address]

Nếu “offset to start address” được kết nối thì “offset value storage address” mặc định sẽ là “control word address”+2 Limit Cài đặt khoảng lớn nhất và nhỏ nhất của đường công

6 XY Plot

Trang 38

XY Plot dùng để hiển 2 đường của dữ liệu, biểu diễn dữ liệu dưới dạng đồ thị

Để sử dụng “XY Plot” ta chọn biểu tượng 1 hộp thoại được hiện ra như hình dưới

Trang 40

Read address [PLC name] chọn địa chỉ để đăng kí vẽ

Ví dụ: địa chỉ đọc là LW100

Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW100

Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW101

Dữ liệu X 2 giá trị đọc tại LW102

…………

Dữ liệu Y 0 giá trị đọc tại LW100

Dữ liệu Y 1 giá trị đọc tại LW101

Dữ liệu Y 2 giá trị đọc tại LW102

………

Nếu bạn chọn “Sepaated address for X and Y data”, thí nó sẽ được cấp địa chỉ khác nhau cho trục X và Y

Ví dụ: địa chỉ là LW100 và LW200

Dữ liệu X thất đọc giá trị tại LW100

Dữ liệu X cao đọc giá trị tại LW101

Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW102

Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW103

Dữ liệu X 2 giá trị đọc tại LW104

…………

Dữ liệu Ythất đọc giá trị tại LW200

Dữ liệu Y cao đọc giá trị tại LW201

Dữ liệu X 0 giá trị đọc tại LW202

Dữ liệu X 1 giá trị đọc tại LW203 ………

Limits Chọn cài đặt giới hạn 1 cách tự động, bạn cũng có thể khóa

tự động lại và đặt giá trị cao nhất và thất nhất

Giới hạn thất và cao được tính theo phần trăm của X và Y

X Hay Y=(X hay Y giá trị đang đọc – low limit)/(high limit – low limit)

Ngày đăng: 16/01/2019, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w