1. Giới thiệu công ước LOADLINE 1966 và các công ước sửa đổi bổ sung của nó (sự ra đời, phạm vi áp dụng và ý nghĩa cấu trúc) Sự ra đời:Từ ngày 03031966 đến ngày 05041966, hội nghị quốc tế về đường nước chuyên chở 1966 đã được IMO tổ chức tại Luân Đôn, với sự tham dự của đại diện 52 quốc gia chính thức và 8 quốc gia quan sát viên. Công ước LOADLINE 66 đã được thông qua ngày 05041966. Công ước này có hiệu lực từ ngày 21071968. Ngày có hiệu lực với Việt Nam 1831991. Nội dung chính của Công ước LOADLINE 66: gồm có hai thành phần chính: Phần 1 : Bao gồm các điều khoản của Công ước, gồm có 34 điều khoản. Phần 2: Bao gồm 3 phụ lục: + Phụ luc I: Các qui định để xác định mạn khô cho tàu biển, gồm 45 qui định. + Phụ lục II: Các khu vực, vùng và thời gian theo mùa, gồm 7 qui định. + Phụ lục III: Mẫu giấy chứng nhận mạn khô và giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô. Phạm vi áp dụng của Công ước: Công ước được áp dụng cho tất cả các tàu hoạt động tuyến quốc tế, ngoại trừ: Tàu chiến. Tàu mới dài dưới 24m. Tàu hiện có tổng dung tích dưới 150. Thuyền buồm giải trí không tham gia hoạt động thương mại. Tàu cá. Ý nghĩa: Khả năng ngăn không cho nước xâm nhập vào trong tàu qua các lỗ hở. Chiều cao của mũi tàu để tránh cho sóng đánh lên boong tàu. Lượng lực nổi đầy đủ ở mọi trạng thái khai thác của tàu. Bảo vệ an toàn thuyền viên trên tàu. Đảm bảo đầy đủ ổn định và khả năng chống chìm cho tàu, kể cả ổn định trong trường hợp tàu bị tai nạn. Đảm bảo đầy đủ sức bền thân tàu. Mạn khô ấn định cho tàu phải phù hợp với điều kiện thời tiết theo các vùng khác nhau ở các mùa khác nhau.
Trang 11 Giới thiệu công ước LOADLINE 1966 và
các công ước sửa đổi bổ sung của nó (sự
ra đời, phạm vi áp dụng và ý nghĩa cấu trúc)
Sự ra đời:Từ ngày 03/03/1966 đến ngày
05/04//1966, hội nghị quốc tế về đường nước
chuyên chở 1966 đã được IMO tổ chức tại
Luân Đôn, với sự tham dự của đại diện 52 quốc
gia chính thức và 8 quốc gia quan sát viên
Công ước LOADLINE 66 đã được thông qua
ngày 05/04/1966 Công ước này có hiệu lực từ
ngày 21/07/1968 Ngày có hiệu lực với Việt
Nam 18/3/1991
Nội dung chính của Công ước LOADLINE
66: gồm có hai thành phần chính:
- Phần 1 : Bao gồm các điều khoản của Công
ước, gồm có 34 điều khoản
- Phần 2: Bao gồm 3 phụ lục:
+ Phụ luc I: Các qui định để xác định mạn khô
cho tàu biển, gồm 45 qui định
+ Phụ lục II: Các khu vực, vùng và thời gian
theo mùa, gồm 7 qui định
+ Phụ lục III: Mẫu giấy chứng nhận mạn khô và
giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô
Phạm vi áp dụng của Công ước:
Công ước được áp dụng cho tất cả các tàu
hoạt động tuyến quốc tế, ngoại trừ:
- Tàu chiến
- Tàu mới dài dưới 24m
- Tàu hiện có tổng dung tích dưới 150
-Thuyền buồm giải trí không tham gia hoạt động
thương mại
- Tàu cá
Ý nghĩa:
- Khả năng ngăn không cho nước xâm nhập
vào trong tàu qua các lỗ hở
- Chiều cao của mũi tàu để tránh cho sóng đánh
lên boong tàu
- Lượng lực nổi đầy đủ ở mọi trạng thái khai
thác của tàu
- Bảo vệ an toàn thuyền viên trên tàu
- Đảm bảo đầy đủ ổn định và khả năng chống
chìm cho tàu, kể cả ổn định trong trường hợp
tàu bị tai nạn
- Đảm bảo đầy đủ sức bền thân tàu
- Mạn khô ấn định cho tàu phải phù hợp với
điều kiện thời tiết theo các vùng khác nhau ở
các mùa khác nhau
6 Quy tắc chung khi trực ca theo STCW
- Đạt số tuổi theo quy định ở từng vị trí
- Có thời gian đào tạo, kinh nghiệm, thời gian chạy biển cần thiết
- Đáp ứng các tiêu chuẩn năng lực được quy định
7 Giới thiệu STCW và các sửa đổi bổ sung (sự ra đời, phạm vi áp dụng và ý nghĩa cấu trúc).
Sự ra đời: Được soạn thảo vào 7/1978 có hiệu
lực 1984, sau khi có trên 25 nước với đội tàu buôn có tổng trọng tải đăng kí lớn hơn 50%
tổng đội tàu buôn trên toàn thế giới
Nội dung, cấu trúc:
Có 17 mục nêu ở phần 1 Phụ lục_bao gồm 6 chương với 25 quy tắc về huấn luyện và cấp chính chỉ
Có 23 nghị quyết nêu ở phần 2
Phạm vi áp dụng: Các thành viên làm việc
trên tàu của quốc gia treo cờ tham gia công ước ngoại trừ: tàu quân sự, tàu ko phải tàu buôn, tàu đánh cá, thuyền buồn du lịch ko thực hiện thương mại, tàu vỏ gỗ thô sơ
Ý nghĩa: là Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn
huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên Nhằm bảo vệ an toàn về sinh mạng, tài sản trên biển, bảo vệ môi trường biển
8 Quy định về thải rác trên biển theo MARPOL 73/78
1 Cấm thải xuống biển các loại chất thải sau:
a Tất cả các loại chất dẻo, bao gồm cả nhưng không chỉ hạn chế các loại dâybằng sợi tổng hợp, các loại lưới đánh cá bằng sợi tổng hợp, các loại bao gói đựng rácbằng nhựa và tro của
lò đốt các sản phẩm nhựa có thể chứa các chất độc hại hoặc cặnkim loại nặng; và
b Tất cả các loại rác khác, bao gồm cả các sản phẩm giấy, giẻ, thủy tinh, kimloại, chai lọ, đồ sứ, vật liệu kê, chèn, lót, đóng gói hàng;
2 Ngoại trừ trường hợp nêu ở mục 3 dưới đây, việc thải đồ ăn thừa phải đượcthực hiện càng
xa bờ càng tốt, nhưng trong mọi trường hợp chỉ được phép thải cách bờgần nhất tối thiểu là 12 hải lý
3 Việc thải đồ ăn thừa đã được đưa qua máy nghiền hoặc xay trong vùng biển
Ca-ri-bê mở rộng phải được thực hiện càng cách xa bờ càng tốt, nhưng trong mọitrường hợp chỉ được phép thải cách bờ gần nhất tối thiểu là 3 hải lý Đồ ăn thừa đã được nghiền hoặc xay như vậy phải có khả năng qua được lưới lọc với kích thước lỗ khôngquá 25 mm
9 Lịch sử hình thành các quy định về đo dung tích tàu biển và công ước TONNAGE 1969
10 Giới thiệu về công ước Ngăn ngừa ô nhiễm dầu MARPOL 73/78 và các sửa đổi bổ sung (sự ra đời, phạm vi áp dụng, ý nghãi
và cấu trúc)
Sự ra đời: Công ước MARPOL 73/78 ra đời
năm 1973, là kết hợp của hai hiệp định quốc tế
là Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra được thông qua năm 1973 và Nghị định thư của Công ước được thông qua năm
1978, hiện nay gộp chung thành một văn kiện duy nhất
Cấu trúc: Công ước MARPOL 73/78 đã bao
gồm 6 phụ lục:
Phụ lục I: Quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu, có hiệu lực từ ngày 02/10/1983 (Phụ lục I sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2007) Phụ lục I bao gồm 07 Chương với 39 Quy định và
05 Phụ chương
11 Nêu tóm tắt nội dung của chương I,
II-1-2, III, IV, IX, X, XI-1, XII và XIII của SOLAS 74
12 Giới thiệu SOLAS 74, các công bố sửa đổi SOLAS 74 (sự ra đời, phạm vi áp dụng, ý nghĩa và cấu trúc)
Ngày thông qua: 01/11/1974;Đi vào hiệu lực: 25/05/1980
Công ước SOLAS và những hình thái kế tiếp của nó nói chung được xem là công ước quan trọng nhất trong tất cả mọi công ước quốc tế liên quan đến sự an toàn của tàu buôn Bản đầu tiên được thông qua năm 1914, để phản ứng lại thảm họa Titanic, bản thứ hai được thông qua năm 1929, bản thứ ba được thông qua năm 1948 và thứ tư được thông qua năm
1960 Bản được thông qua năm 1974 bao gồm
cả quy trinh chấp thuận ngầm- cái mà đã quy định những sự sửa đổi bổ sung sẽ đi vào hiệu lực trên vào một ngày cụ thể, trừ khi trước ngày
đó, những sự phản đối đối với sửa đổi bổ sung
đó được nhận được từ một số chính phủ thành viên đã đồng ý
Do đó, công ước năm 1974 đã được cập nhật
và sửa đổi trên nhiều sự kiện đặc biệt Công ước đang có hiệu lực ngày nay đôi khi là được
đề cập đến SOLAS, 1974, đã được sửa đổi Cấu trúc:
Phần 1, bao gồm các điều khoản, các quy định
và giấy chứng nhận của Công ước SOLAS
1974 và Nghị định thư 1988;
Phần 2, bao gồm nội dung của nghị quyết A.883(21) về việc áp dụng toàn cầu và thống nhất hệ thống hài hoà kiểm tra và chứng nhận (HSSC); danh mục các giấy chứng nhận và hồ sơ* phải được lưu giữ trên tàu; và danh mục các nghị quyết của các hội nghị Chính phủ ký kết Công ước SOLAS và nội dungcủa quy định 12-2,chương II-1 của Công ước SOLAS
Trang 2theo sau là một bản phụ lục được chia làm 12
chương
13 Nêu nghĩa vụ của quốc gia mang cờ,
quốc gia có cảng ven biển, chủ tàu và và
thuyền viên đối với các công ước của IMO
14 Tình trạng tham gia công ước quốc tế
hàng hải của VN
Việt Nam gia nhập Tổ chưc Hàng hải quốc tế
(IMO) ngày 28/5/1984 Hiện nay ta đã chính
thức tham 15 Công ước và nghị định thư của
IMO (tổng số có khoảng 40 Công ước và Nghị
định thư)
Việt Nam đã xây dựng được một hệ thống pháp
lý bảo đảm an ninh hàng hải, bảo đảm tuân thủ
đầy đủ các tiêu chuẩn của IMO và các Công
ước quốc tế Đồng thời, Việt Nam cũng rất tích
cực tham gia vào các hoạt động quốc tế về
phòng, chống khủng bố, cướp biển, đảm bảo tự
do hành hải và an toàn, an ninh hàng hải
15 Nêu quy định thông qua, sửa đổi công
ước và phụ lục công ước
Sửa đổi:
-sửa đổi bổ sung là cần thiết do sự phát triển
của kỹ thuật, công nghệ, đòi hỏi thực tế, sua739
công ước bằng các nghị quyết của Đại hội
đồng Sửa đổi phụ lục thì bằng nghị quyết của
Ủy ban
+nguyên tắc thông thường: khi dc 2/3 thành
viên thông qua
+Nguyên tắc Nghiễm nhiên: là thời gian cụ thể
đã quy định, trừ khi trc ngày hiệu lực 1/3 thành
viên phản đối
Thông qua:
sau khi công ước thông qua thì tổng thư ký cam
kết sẽ gửi bản thảo cho các nước
Công ước được mở ra để các nước tham gia kí
kết.thường trong vòng 12 tháng
Quốc gia kí có thể chấp nhận công ước hoặc
chỉnh sửa trong lúc đó những chủ thể ko kí có
thẻ vẫn tán thành
Việc soạn thao và thog qua mất vài năm, 1 số
trường hợp do nhu cầu đáp ứng nhanh thì thúc
đẩy quá trình thông qua nhanh hơn
16 Nêu cơ cấu tổ chức và hoạt động của
IMO
- Đại hội đồng: là cơ quna quyền lực nhất bao
gồm toàn bộ các nước thành viên của IMO
- Hội đồng: do đại hội đồng bầu ra, có nhiệm là
2 năm Là cơ quan chấp hành của IMO, giải
quyết, giảm sát toàn bộ các công việc của IMO,
thực hiện các công việc của IMO
- 5 Ủy ban: ủy ban an toàn hàng hải, ủy ban
bảo vệ an toàn biển, ủy ban luật pháp, ủy ban
hợp tác kĩ thuật, ủy ban về tạo điều thuận lợi
(Mỗi ủy ban sẽ có các tiểu ban chuyên môn.)
17 Trình bày các hình thức của điều ước quốc tế:
Hiệp ước: là những điều ước quan trọng do 2 hay nhiều nước ký và cam kết thực hiện một vấn đề nào đó về chính trị, kinh tế, quân sự…
sau khi đã thỏa thuận trong hội nghị
Hiệp định: thường được kí kết bởi hai bên Thỏa thuận quốc tế
Bản ghi nhớ Nghị định thư: văn bản dc các bên kí kết, thường được cụ thể hóa các điều khoản trong công ước
Nghị quyết: văn bản được thông qua sau khi thỏa thuận
Quy định, quy tắc: những quy định cụ thể Khuyến khích: là những đề nghị mang thích nhắc nhở, kêu gọi
18 Các quy định về ấn định mạn khô tàu biển theo LOADLINE 66? Căn cứ phân vùng
và vùng hoạt động theo mùa của LOADLINE 66
Điều kiện để ấn định mạn khô cho tàu -Độ bền thân tàu, ổn định, khả năng chống chìm thỏa mãn các yêu cầu
-Có thông báo ổn định cho thuyền trưởng và hướng dẫn phân bố tải trọng
-kết cấu, kích thước và cách bố trí các hạng mục thõa mãn yêu cầu
19.Lịch sử hình thành các quy định về đo dung tích tàu biển và công ước TONNAGE 1969
Đòi hỏi phải có 1 quy tắc chung về đo dung tích,
với công ước đầu tiên là Oslo 1947 nhưng ko
dc cong6 nhận, 23/6/1969 công ước quốc tế về
đo dung tích_công ước quốc tế về đo dung tích
tàu biển 1969 đã dc ký kết.
Quy định về đo dung tích tàu biển: Tổng
dung tích tàu biển GT và dung tích có ích NT, hai trị số này tính toán độc lập Áp dụng cho các tàu hoạt động tuyến quốc tế trừ tàu chiến và tàu
có chiều dài nhỏ hơn 24m
20 Giới thiệu Công ước lao động hàng hải
2006 (sự ra đời, phạm vi áp dụng, ý nghĩa, cấu trúc)
Xem xét rằng căn cứ tính chất toàn cầu của ngành công nghiệp hàng hải, thuyền viên cần
được bảo vệ đặc biệt Thông qua ngày 23.2.2006, được gọi là Công ước Lao động
Hàng hải, 2006
Công ước này áp dụng với mọi thuyền viên mà các nước là thành viên của công ước
Bộ luật gồm có Phần A (các Tiêu chuẩn bắt buộc) và Phần B (các Hướng dẫn không bắt buộc)
Bộ luật được sắp xếp thành các phần chung theo năm Đề mục:
Đề mục 1: Các yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu
Đề mục 2: Các điều kiện lao động
Đề mục 3: Khu vực sinh hoạt, phương tiện giải trí, thực phẩm và chế độ ăn uống
Đề mục 4: Chăm sóc sức khoẻ, chăm sóc y tế, phúc lợi và an sinh xã hội cho thủy thủ
Đề mục 5: Sự tuân thủ và thực thi
Ý nghĩa: tôn trọng các quyền cơ bản đối với:
(a) tự do của hiệp hội và công nhận quyền thương lượng giữa công đoàn và người sử dụng lao động;
(b) bãi bỏ mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc;
(c) thủ tiêu việc sử dụng lao động trẻ em; (d) bãi bỏ sự phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp
21 Yêu cầu tối thiểu đối với thuyền viên làm việc trên tàu.
1 GCN Khả năng chuyên môn
2 GCN Huấn luyện nghiệp vụ
a) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
b) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
c) Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
22 Trình bày h làm việc và giờ nghỉ ngơi của thuyền viên.
Thuyền viên làm việc trên tàu theo ca và được duy trì 24 giờ liên tục trong ngày, kể cả ngày
nghỉ hàng tuần, ngày lễ Thời giờ làm việc tối
đa là 14 giờ trong 24 giờ liên tục; 72 giờ trong
7 ngày liên tục Trường hợp khẩn cấp, thuyền
trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực hiện giờ làm việc bất kỳ thời gian nào cần thiết
Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên tục; 77 giờ nghỉ ngơi trong 7
ngày liên tục Số giờ nghỉ ngơi trong 24 giờ liên
tục được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất phải kéo dài 6 giờ và khoảng cách giữa hai giai đoạn nghỉ
Trang 3liên tiếp không được quá 14 giờ Trong
trường hợp khẩn cấp, thuyền trưởng có thể bố
trí thời giờ nghỉ ngơi không theo quy định tại
khoản 1 của Điều 4
23 Giới thiệu bộ luật ISM? ( sự ra đời, phạm
vi áp dụng, ý nghĩa và cấu trúc).
Tháng 11 năm 1993, IMO đã phê chuẩn bộ luật
ISM Cụ thể hóa các yêu cầu của chương 9
SOLAS 74.
Bộ Luật Quản lý an toàn quốc tế (ISM) đối với
Hoạt động An toàn của Tàu thủy và Ngăn chặn
sự ô nhiễm môi trường nhằm đảm bảo an
toàn đi lại trên các tuyến đường thủy nội địa
và cửa sông, ngăn ngừa tai nạn và mất mát
thương vong, tránh gây thiệt hại tới môi
trường, đặc biệt là môi trường biển và tài
sản.
Không có yêu cầu cụ thể nào liên quan đến
Hoạt động của bất kỳ loại tàu riêng biệt nào
Qui định này cho phép bất cứ ai thực hiện như
là SMS – Hệ thống quản lý an toàn lên bất kỳ
loại tàu nào
24 Giới thiệu bộ luật ISPS ? sự ra đời nội
dung kế hoạch an ninh tàu biển.
- Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến
cảng (ISPS) là thành quả sau hơn một năm làm
việc tích cực của Ủy ban An toàn hàng hải IMO
và nhóm công tác An ninh hàng hải kể từ phiên
họp lần thứ 22 của Đại hội đồng, tháng
11/2001, thông qua nghị quyết A.924 (22) về
việc xem xét lại các biện pháp và quy trình ngăn
ngừa các hành động khủng bố đe dọa an ninh
của hành khách, thuyền viên và an toàn tàu
_ Bộ luật ISPS có hiệu lực từ ngày 1/7/2004.
Bộ luật đã tạo nên một cơ sở mang tính quốc tế
giúp các tàu và bến cảng có thể hợp tác để
phát hiện và ngăn chặn các hành động đe dọa
tới an ninh trong lĩnh vực vận tải hàng hải
_ Mục đích của Bộ luật ISPS nhằm:
Thiết lập một khuôn khổ quốc tế liên quan đến
hợp tác giữa các Chính phủ Ký kết, các Cơ
quan của Chính phủ, chính quyền địa phương
và ngành công nghiệp vận tải biển và công
nghiệp cảng để phát hiện các mối đe dọa an
ninh và để thực hiện các biện pháp phòng ngừa
đối với các sự cố an ninh ảnh hưởng tới tàu
hoặc bến cảng được sử dụng trong thương mại
quốc tế;
Thiết lập vai trò và trách nhiệm của các Chính
phủ Ký kết, các Cơ quan của Chính phủ, các
chính quyền địa phương và ngành công nghiệp
vận tải biển và công nghiệp cảng, tương ứng ở
các cấp độ quốc gia và quốc tế để đảm bảo an
ninh hàng hải;
Đảm bảo việc thu thập sớm, hiệu quả và trao
đổi những thông tin liên quan đến an ninh;
Đưa ra một phương pháp luận đánh giá an ninh
để có được các kế hoạch và qui trình đáp ứng được việc thay đổi cấp độ an ninh; và
Đảm bảo chắc chắn rằng các biện pháp an ninh hàng hải đầy đủ và phù hợp đã sẵn sàng
_ Bộ luật ISPS được áp dụng đối với các loại tàu hoạt động trên tuyến quốc tế sau: tàu
khách, gồm cả tàu khách cao tốc; tàu hàng, gồm
cả tàu cao tốc, có tổng dung tích 500 trở lên; các dàn khoan di động trên biển; và các bến cảng phục vụ cho các tàu chạy tuyến quốc tế nói trên
25 Giới thiệu công tác kiểm tra nhà nước cảng biển (Khái niệm, cơ sở pháp lí, công tác kiểm tra PSC).
- PSC: kiểm tra nhà nc cảng biển là Chính
phủ của quốc gia có cảng có quyền kiểm tra xem các tàu biển nước ngoài khi hoạt động tại các cảng, bến xa bờ của mình có chấp hành đầy đủ các điều ước quốc tế về hàng hải mà mình là thành viên hay không
- Mục đích: Bảo đảm an toàn hàng hải, bảo vệ
môi trường biển, bảo đảm sức khỏe điều kiện sống và làm việc cho người đi biển, tổ chức IMO đã thông qua nhiều công ước quốc tế và
bổ sung công ước đã có hiệu lực
- Cơ sở pháp lí:
1- Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển ,năm
1996 (LOADLINE 66)và nghị định thư năm
1988, đã dc sửa đổi 2- Công ước quốc tế về đo dung tích tàu biển
,năm 1969 (TONNAGE 69),đã dc sửa đổi
3- Quy tắc về phòng ngừa đâm va tàu thuyền
trên biển ,năm 1972 (COLREG72) ,đã đc sửa
đổi 4- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển từ tàu ,năm 1973 và nghị định thư bổ sung
năm 1978 (MARPOL 73/78),Đã đc sửa đổi
5- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con
người trên biển ,năm1974 (SOLAS 1974),đã dc
sửa đổi 6- Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca đối với thuyền viên
năm 1978 (STCW),sửa đổi năm 1995 ,đã đc
sửa đổi 2010 7- Công ước về lao động hàng hải 2006
(ILO2006)