bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập bài tập
Trang 1Bài tập luật dân sự, tình huống
Phần 1:
Các bước làm bài tập chia thừa kế
Bước 1: Vẽ sơ đồ phả hệ
Đây là bước không cần thiết trong khi làm bài thi nhưng bạn nên làm hoặc làm ra nháp để có thể thấy một cách tổng quan về quan hệ giữa các đối tượng trong đề bài, tránh bỏ xót đối tượng khi chia tài sản
Bước 2: Xác định di sản người chết để lại.
– Để làm được bước này cần phải chú ý đến, người chết là người độc thân hay đã kết hôn, nếu đã kết hôn thì cần phải xem tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung, phần tài sản chung thì pháp áp dụng nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng theo quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình ( về nguyên tắc là chia đôi)
– Các nghĩa vụ người chết để lại: Thông thường trong các bài tập chia thừa kế thì có phần chi phí mai táng, chi phí này sẽ được trừ vào số di sản của người chết
– Các khối tài sản khác của người chết có được: Có thể người nhận được một phần di sản thừa kế của người khác trong cùng một tình huống, vì vậy cần chú ý để cộng thêm khoản này vào khối di sản
Bước 3: Xác định có di chúc hay không? Di chúc có hợp pháp hay không? Có hiệu lực toàn bộ hay một phần?
– Để làm được bước này bạn cần xem dữ kiện bài ra xem có di chúc để lại hay không? Nếu có thì bạn phải xem di chúc đó có hợp pháp về mặt nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật hay không? Tham khảo Điều 652 BLDS Xem trong những người nhận thừa kế còn sống tại thời điểm mở thừa kế hay không? ( đối với cá nhân), còn tồn tại hay không? ( đối với tổ chức)
– Nếu sau khi xem xét thấy có di chúc hợp pháp thì chia thừa kế theo di chúc, nếu không có di chúc thì chia theo pháp luật Tùy trường hợp cụ thể cần phải xem xét di chúc đã định đoạt hết toàn bộ di sản hay chưa? Nếu có phần chưa được định đoạt hoặc không có hiệu lực thì phải tiếp tục chia theo pháp luật
Những lưu ý khi chia thừa kế theo di chúc
Điều 669 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
– Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
– Con đã thành niên mà không có khả năng lao động
Điều 677 Thừa kế thế vị
Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống
Thông thường nếu bài tập cho dữ kiện có di chúc thì di chúc đó là di chúc có hiệu lực một phần, 1 phần sẽ không phát sinh hiệu lực do có người chết trước hoặc chết cùng hoặc di chúc đã không cho những người được bảo vệ ở Điều 669 hưởng đủ 2/3 1 suất thừa kế theo pháp luật
Trường hợp 1:
Có người chết trước hoặc chết chết cùng thời điểm: Trong trường hợp này thì sau khi chia theo phần di chúc có hiệu lực thì tiếp tục chia thừa kế theo pháp luật phần di sản còn lại, tuyệt đối không áp dụng thừa
kế thế vị ( Điều 677) trong trường hợp này
Trường hợp 2:
Sau khi chia theo di chúc và pháp luật mà có người thừa kế thuộc Điều 669 thì cần phải cho họ hưởng đủ 2/3 một suất thừa kế theo pháp luật, trong trường hợp này phải tính một suất thừa kế theo pháp luật, sau
đó xác định phần họ còn thiếu để đủ 2/3 một suất thừa kế Vấn đề là lấy phần còn thiếu này từ đâu thì hiện tại vẫn tồn tại 02 quan điểm:
Quan điểm 1: Lấy theo tỉ lệ của những người thừa kế theo di chúc
Trang 2Quan điểm 2: Lấy theo tỉ lệ của những người được hưởng thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.
Trong bài viết này, mình sẽ làm theo quan điểm thứ 2
Những lưu ý khi chia thừa kế theo pháp luật
Những trường hợp chia thừa kế theo pháp luật
Các bạn tham khảo Điều 675 Bộ luật Dân sự 2005
Đ i ề u 6 7 5 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản
2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế
Xác định hàng thừa kế theo quy định tại Điều 676 BLDS
Đ i ề u 6 7 6 Người thừa kế theo pháp luật
1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại
2 Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau
3 Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
Thừa kế thế vị: Cần lưu ý thừa kế thế vị chỉ áp dụng khi con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người chết chứ không áp dụng đối với trường hợp người con chết sau người để lại di sản Và cháu, chắt để được hưởng thừa kế phải là con ruột của người con đã chết, có thể hiểu nôm na là không áp dụng đối với “cháu nuôi”, “chắt nuôi” Thừa kế thế vị cũng chỉ áp dụng đối với trường hợp chia thừa kế theo pháp luật, không áp dụng đối với trường hợp chia thừa kế theo di chúc Khi di chúc có phần để lại cho người đó nhưng người đó chết thì phần đó sẽ không phát sinh hiệu lực và được chia theo pháp luật, lúc này người cháu/chắt mới được hưởng thừa kế thế vị
Một số ví dụ điển hình
Ví dụ 1
Ví dụ này sẽ nêu lên cách chia thừa kế theo pháp luật
A kết hôn với B và có 2 con là C và D
C lấy E có 2 con là C1 và C2
D lấy F có 2 con là D1 và D2 Khi tham gia giao thông, A và C bị tai nạn và qua đời, cả 2 người đều không có
di chúc trước khi chết Hãy chia tài sản của gia đình biết A và B có chung 600 triệu
Trang 3– Sơ đồ phả hệ:
Xác định di sản của A và C
Do A và B có chung 400 triệu => A có 600 / 2 = 300 triệu
Do A không có di chúc nên toàn bộ 200 triệu của A sẽ được chia theo pháp luật Theo đó những người được hưởng thừa kế là B, C, D Mỗi người được 300 / 3 = 100 triệu
Tuy nhiên do C và A chết cùng thời điểm nên 100 triệu mà C nhận được từ A sẽ được chuyển cho C1 và C2, mỗi người được 100 / 2 = 50 triệu (theo luật thừa kế kế vị)
Vậy:
B = D = 100 triệu (ngoài ra B còn 300 triệu)
C1 = C2 = 50 triệu
Ví dụ 2
Ví dụ chia thừa kế theo di chúc
Ông A kết hôn với bà B vào năm 1980 tai Hà Nôi và có 3 người con là C, D, E
C có vơ là M và có con là X và Y
D có vơ là N và có con là K và H
Năm 1999 ông A chung sống với bà Q và có con chung là P
Tháng 5 năm 2008 ông A và C cùng chết trong môt tai nan giao thông Trước khi chết ông A lâp di chúc để lai toàn bô tài sản cho bà B và C, D, E
Hãy chia di sản của ông A, biết rằng tài sản chung của ông A và bà B là 400 triệu, trong thời gian chung sống ông A và bà Q có tài sản chung là 400 triệu
Giải:
Trang 4 Sơ đồ phả hệ.
Lời giải cũ (Không chuẩn)
Lời giải mới:
– Xác định tài sản của A
Do A và Q có chung 400 triệu nên A sẽ có 200 triệu từ đây
Do A và B có chung 400 triệu nên A sẽ có 200 triệu từ đây
Do A và B là vợ chồng hợp pháp nên số tiền 200 triệu của A có với Q sẽ chia cho B một nửa
Vậy tổng cộng A =B = 300 triệu
Do A có đểu lại di chúc hợp pháp, chuyển toàn bộ tài sản cho B và C, D, E nên mỗi người sẽ được
300 / 4 = 75 triệu
Tuy nhiên do C chết cùng thời điểm với A nên 75 triệu của C sẽ được chia theo pháp luật Theo đó những người được thừa kế là B, C, D, E và P (hàng thừa kế thứ nhất) và mỗi người được 75 / 5 = 15 triệu Do C đã chết nên 15 triệu của C sẽ được chuyển cho 2 con X và Y, mỗi người có 7,5 triệu
Khi đó:
B = D = E = 75 + 15 = 90 triệu (Ngoài ra B còn 300 triệu là 1 nửa chung với A)
P = 15 triệu
X = Y = 7,5 triệu
Do tại thời điểm A chết, P chưa đủ 18 tuổi nên P là đối tượng thuộc diện của luật 669 và P được nhận cho
đủ 2/3 của 1 suất thừa kế theo pháp luật
Giả sử ban đầu chia theo pháp luật, sẽ có 5 người được hưởng thừa kế là B, C, D, E và P (Phần của C sẽ được X và Y nhận theo kế thừa kế vị) Mỗi người được hưởng 300 / 5 = 60 triệu Do đó P số tiền P nhận được là 2 / 3 * 60 = 40 triệu Như vậy mọi người (B, C, D, E) sẽ phải trích lại cho P một khoản 40 – 15 = 25 triệu
Theo như tỷ lệ trên ta tính được B:C:D:E = 90:15:90:90 Do đó:
B, D, E mỗi người cần cần trích ra 25 * (90/285) = 7,89 triệu
C (X+Y) cần trích ra 25 * (15/285) = 1,32 triệu
Vậy cuối cùng ta có:
B = D = E = 90 – 7,89 = 82,11 triệu (B còn 300 triệu nữa)
X = Y = (15 – 1,32) / 2 = 6,84 triệu
P = 40 triệu
Q = 200 triệu
Tổng số tiền là: 82,11 * 3 (B, D, E) + 6,84 * 2 (X, Y) + 40 (P) + 200(Q) + 300(B) = 800,01 triệu (Do làm tròn số)
Ví dụ 3
Ông A kết hôn với bà B và có 2 con chung là C, D
C bị bại liệt từ nhỏ D có vợ là E và 2 con là F, G
+ 2004, D bị bệnh chết
+ 2/2006 bà B lập di chúc hợp pháp để lại 1/3 căn nhà cho cháu nội là G huởng thừa kế
+ 10/2006 bà B chết Sau đó các bên xảy ra tranh chấp
Giải quyết tranh chấp biết rằng:
Trang 5+ Tài sản riêng của D là 100 triệu
+ Căn nhà là tài sản chung của ông A và bà B trị giá 240 triệu Cha mẹ bà B đã chết
Giải
– Sơ đồ phả hệ:
Tại thời điểm D chết D có 100 triệu
Do D không có di chúc nên tài sản của D sẽ chia theo pháp luật cho 5 người (A, B, E, F, G) mỗi người 20 triệu
A = B = 120 (1/2 của 240) + 20 = 140 triệu
E = F = G = 20 triệu
Tại thời điểm B chết B có 140 triệu
Do B có di chúc nên ta phải chia theo di chúc là G được 1/3 căn nhà = 1/3 * 240 = 80 triệu B còn
140 – 80 = 60 triệu không nhắc tới Nó sẽ được chia theo pháp luật 60 triệu này chia theo pháp luật thì
A, C, D sẽ được hưởng mỗi người 20 triệu Do D chết rồi nên 20 triệu này sẽ được chia đều cho F và G theo kế thừa kế vị
Khi đó:
A và C được nhận thêm 20 triệu
F và G nhận thêm 10 triệu
Do C bị tàn tật và A không được nhắc đến trong di chúc của B nên C và A là đối tượng thuộc diện trong luật
669 Do vậy A và C sẽ được nhận đủ 2/3 số tài sản của 1 người khi chia theo pháp luật
Giả sử ban đầu tài sản của B chia theo pháp luật Khi đó có 3 người là A, C, D nhận được, mỗi người được
140 / 3 = 46,67 triệu Do đó A và C mỗi người phải được nhận đủ số tiền là 2 / 3 * 46,67 = 31,11 triệu > 20 triệu như trên Khi đó ta cần chia lại như sau:
Số tiền của B còn lại sau khi chia cho A và C là 140 – (31,11 * 2) = 77,78 triệu Do 77,78 còn lại của B ít hơn
80 triệu mà G được nhận theo di chúc nên toàn bộ 77,78 triệu thuộc về G
Vậy:
A = 140 + 31,11 = 171,11 triệu
C = 31,11 triệu
E = F = 20 triệu
G = 20 + 77,78 = 97,78 triệu
Trang 6Tình huống 1:
Người cha mất để lại di chúc ủy quyền nhờ cơ quan pháp chứng phân chia tài sản.người con và mẹ tưởng
sẽ nhận được tài sản thì xuất hiện một đứa con riêng của người chồng và di chúc cũng phân chia tài sản cho người con Hỏi: nếu ông để lại di chúc cho người con riêng mà 2 người kia trước đó không biết này mà không để lại cho 2 mẹ con thì 2 mẹ con có quyền được hưởng không,hình như có điều luật nào đó quy định
là người mẹ có quyền nhận không phụ thuộc vào di chúc (người con không được nhận này đã trên 18 tuổi) Hỏi thêm: người con riêng này có ngang hàng với 2 mẹ con khi chia di sản không?
Đáp án tham khảo:
Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1 Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần
ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia
theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc
cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba
suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2 Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối
nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không
có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật
này.
Vì vậy nếu người cha mất thì người vợ vẫn được hưởng theo quy định của người kia, còn người con đã thành niên và không thuộc khoản 2 điều 644 thì không được hưởng vì người cha trong di chúc không cho người con hưởng
Theo quy định tại điều 651 BLDS 2015 thì người con riêng có quyền đứng ngang hàng thừa kế đối với việc phân chia di sản của người cha để lai
Tình huống 2:
Ông Khải và Bà Ba kết hôn với nhau năm 1947 và có 3 con là anh Hải, anh Dũng, chị Ngân Chị Ngân kết hôn với anh Hiếu và có con chung là Hạnh Năm 2018, Ông Khải chết có để lại di chúc cho con gái và cháu ngoại được hưởng toàn bộ di sản của ông trong khối tài sản chung của ông và bà Ba Một năm sau bà Ba cũng chết và để lại toàn bộ di sản cho chồng, các con người em ruột của chồng tên Lương Năm 2009, anh Dũng chết do bệnh nặng và có di chúc để lại tất cả cho anh ruột là Hải Sau khi Dũng chết thì những người trong gia đình tranh chấp về việc phân chia di sản
Hãy giải quyết việc tranh chấp, biết rằng bà Ba và ông Khải không còn người thân thích nào khác, anh Hải có lập văn từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh dũng theo đúng qui định của pháp luật, chị Ngân cũng từ chối hưởng di sản của anh Dũng, tài sản chung của ông Khải và bà Ba cho đến thời điểm ông Khải chết là 1.2tỷ, sau khi ông Khải chết, bà Ba còn tạo lập một căn nhà trị giá 300 triệu
Đáp án tham khảo:
Tình huống của bạn có vài chỗ không ổn, này nhé:
Trang 7– Thứ nhất, anh Dũng di chúc toàn bộ tài sản lại cho anh Hải, vậy có nghĩa là không có tên chị Ngân trong di
chúc của anh Hải, vậy tại sao lại có chj chị Ngân từ chối hưởng tài sản anh Dũng để lại?
– Thứ hai,”các con người em ruột của chồng tên Lương”, chỗ này bạn viết như thế người đọc dễ hiểu nhầm, theo P hiểu thì đó là các con của bà Ba và người em ruột của chồng tên là Lương
Rắc rối nhỉ Theo P, khi ông Khải chết đã di chúc lại toàn bộ tài sản của mình trong khối tài sản chung của 2 ông bà cho con gái và cháu ngoại, như vậy một số tài sản của ông Khải (tạm xác định là 1/2×1,2t tỷ) sẽ được chia đều cho con gái vá cháu ngoại, mỗi người 300 triệu
Vậy, sau khi thực hiện di chúc của ông Khải, số tiền còn lại thuộc tài sản của bà Ba là 600 + 300 = 900 triệu
Bà Ba chết để lại tài sản cho các con và người em ruột của chồng là Lương (tổng cộng 4 người), vậy số tiền
900 triệu sẽ được chia đều tiếp cho 4 người, mỗi người 225 triệu
Anh Dũng thừa kế từ bà Ba 225 triệu, sau khi anh chết, di chúc toàn bộ tài sản này cho anh Hải, vậy anh Hải được hưởng thêm số tài sản này Do anh Hải từ chối hưởng di sản của bà Ba và anh Dũng, nên còn dư ra
500 triệu 500 Triệu này theo P sẽ được chia tiếp theo pháp luật, theo hàng thừa kế thứ nhất gồm chị Ngân,
vợ con anh Hải (nếu có)
Tình huống 3:
Ông A, bà B có con chung là C, D (đều đã thành niên và có khả năng lao động) C có vợ là M có con X,Y D có chồng là N có một con là K Di sản của A là 900 triệu Chia thừa kế trong các trường hợp riêng biệt sau:
1 C chết trước A A di chúc hợp pháp để lại toàn bộ di sản cho X
2 C chết trước A D chết sau A (chưa kịp nhận di sản )
3 A chết cùng thời điểm với C A di chúc để lại cho K ½ di sản
Đáp án tham khảo:
Di sản ông A để lại là 900 triệu
Trường hợp 1 C chết trước A A di chúc để lại toàn bộ di sản cho X.
A làm di chúc để lại toàn bộ di sản cho X Tuy nhiên, bà B (vợ ông A) là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015) Theo đó, bà B phải được hưởng ít nhất 2/3 suất thừa
kế theo pháp luật (là 200 triệu) Theo đó, bà B sẽ được hưởng 200 triệu và phần còn lại sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc (X được hưởng thừa kế của ông A là 700 triệu)
Trường hợp 2 C chết trước A, D chết sau A A chết không để lại di chúc.
A chết không để lại di chúc thì di sản của A sẽ được chia theo pháp luật Khi đó, bà B, D, C là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của A (Điều 651 BLDS 2015) nên mỗi người sẽ được hưởng một phần di sản bằng nhau là 300 triệu
Do C chết trước A nên con của C là X, Y sẽ được hưởng thừa kế thế vị của C (theo điều 652 BLDS 2015)
D chết sau A, nếu A để lại di chúc thì sẽ được thực hiện theo nội dung di chúc Còn nếu A chết không để lại
di chúc (hoặc phần tài sản mà D được nhận từ di sản của ông A không được định đoạt trong di chúc) thì di sản A để lại sẽ được chia theo pháp luật Khi đó, bà B (mẹ D), anh N (chồng D), K (con D) sẽ được chia theo pháp luật mỗi người một phần bằng nhau
Trường hợp 3 A chết cùng thời điểm với C A di chúc để lại cho K ½ di sản.
Ông A chết cùng thời điểm với anh C nên ông A sẽ không được hưởng thừa kế từ di sản của anh C để lại (theo điều 619 BLDS 2015)
Ông A chết để lại di chúc cho K hưởng ½ di sản của ông Theo đó, K được thừa kế 450 triệu của ông A Phần
di sản không được ông A định đoạt trong di chúc (450 triệu) được chia theo pháp luật (điều 650, 651 BLDS 2015)
Theo đó, phần di sản này sẽ được chia cho bà B = C = D = 150 triệu Anh C đã chết nên con anh C là X, Y sẽ được hưởng thừa kế thế vị phần của anh C
Khi chia thừa kế trong trường hợp này, bà B là người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (theo điều 644 BLDS 2015) Phần di sản không được ông A định đoạt trong di chúc khi chia theo pháp
Trang 8luật không đảm bảo cho bảo cho bà B được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nên phần thiếu (50 triệu) sẽ được lấy từ phần mà K được hưởng theo nội dung di chúc
Tình huống 4:
Năm 1950, Ô A kết hôn với bà B Ô bà sinh được 2 người con gái là chị X (1953) & chị Y (1954) Sau một thời gian chung sống, giữa Ô A & bà B phát sinh mâu thuẫn, năm 1959 Ô A chung sống như vợ chồng với bà C A
& C sinh được anh T (1960) & chị Q (1963) Tháng 8/1979, X kết hôn với K, anh chị sinh được 2 con là M & N (1979-sinh đôi) Năm 1990, trên đường về quê chị X bị tai nạn chết Năm 1993, Ô A mắc bệnh hiểm nghèo
& đã qua đời Trước khi chết, Ô A có để lại bản di chúc với nội dung cho anh T thừa hưởng toàn bộ tài sản
do ông A để lại không đồng ý với bản di chúc đó, chị Y đã yêu cầu tòa án chia lại di sản của bố mình Qua điều tra tòa án xác định khối tài sản của Ô A và bà B là 500 triệu đồng Hãy xác định hàng thừa kế đối với những người được hưởng di sản thừa kế của chị X & Ô A?
Đáp án tham khảo:
Theo dữ kiện bài ta thấy năm 1959 ông A chung sống như vợ, chống với bà C thì việc này pháp luật vẫn thừa nhận ông A và bà C là vợ chồng hợp pháp
Năm 1990, chị X chết nhưng đề bài không nói tài sản của chị X là bao nhiêu nên ta xem bằng 0
Năm 1993 ông A mất và có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho anh T
Tài sản của ông A và bà B có được là 500 triệu
Tài sản của ông A và bà C đề bài không nêu nên ta xem như bằng 0
Di sản của ông A là 500/2 = 250 triệu
250 triệu chính là giá trị tài sản mà ông A có quyền định đoạt
Tài sản của anh T được hưởng là 250 Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì những người sau đây được hưởng thừa kế gồm bà B và bà C mỗi người được hưởng 2/3 giá trị của một suất chia theo pháp luật Người được hưởng thừa kế chia theo pháp luật gồm bà B, bà C, anh T, Q, X, Y: 250/6 = 41,6 triệu
Như vậy
Bà B = bà C = 2/3 (250/6) = 27,7 triệu
Tài sản của anh T còn lại là 250 – (27,7×2) = 194,6 triệu
Các trường hợp còn lại không được hưởng vì X đã mất, Y, Q đã thành niên và không bị mất năng lực hành vi
Tình huống 5:
Ô A kết hôn với bà B sinh được 5 người con Anh con cả đã chết để lại 2 con: 1 trai & 1 gái đã thành niên Gia tài của Ô bà gồm 2 ngôi nhà: 1 ngôi nhà trị giá 100 triệu đồng, 1 cái trị giá 200 triệu đồng Trước khi chết Ô A lập di chúc cho bà B một ngôi nhà trị giá 100 triệu đồng Biết đứa con trai út của Ô bà đã sinh được 1 cháu trai đã thành niên Sau đó anh con trai út này đã bị tai nạn & bị tâm thần Anh (chị) hãy chia tài sản của ông A?
Đáp án tham khảo:
Theo đề bài ta thì tài sản chung của ông A và bà B là 300 triệu
Di sản của ông A là 300/2 = 150 triệu
Ông A để lại cho bà B 100 triệu
Như vậy giá trị tài sản còn lại sẽ được chia theo pháp luật là 150 – 100 = 50 triệu
Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật gồm bà B và 05 người con; do anh con cả mất nên theo Điều 652 BLDS 2015 thì 02 con của anh cả sẽ được hưởng thừa kế kế vị
Trang 9Mỗi người được hưởng là 50/6 = 8,33
Mỗi người con của anh cả là 8,33/2 = 4,165
Tình huống 6:
Ông thịnh đã ly hôn với vợ và có 2 người con riêng là Hòa và Bình
Bà Nguyệt (chồng chết) có 2 người con riên là Xuân và Hạ
Năm 1993 ông thịnh kết hôn với bà Nguyệt và sinh được 2 người con là Tuyết và Lê
Để tránh sự bất hòa giữa mẹ kế và con chồng , ông Thịnh cùng bà Nguyệt mua một căn nhà để bà Nguyệt cùng các con là Xuân, Hạ, Tuyết, Lê ở riêng Trong quá trình chung sống, ông Thịnh thương yêu Xuân và Hạ như con ruột, nuôi dưỡng và cho 2 người ăn học đến lớn
Hòa kết hôn với Thuận có con là Thảo
Xuân kết hôn với Thu có con là Đông
Hòa bị tai nạn chết vào năm 2016 Ông thịnh bệnh chết vào năm 2017 Xuân cũng chết vào năm 2018 Sau khi ông thịnh qua đời gia đình mâu thuẫn và xảy ra tranh chấp về việc chia di sản của ông thịnh
Qua điều tra được biết: Ông thịnh có tài sản riêng là 220 triệu đồng và có tài sản chung với bà nguyệt( căn nhà bà nguyệt và các con đang sống) trị giá 140tr đồng.Hòa và Thuận có tài sản chung là 120tr đồng Xuân
và thu có tài sản chung là 100tr
Hãy phân chia di sản của ông Thịnh
Đáp án tham khảo:
– Tổng tài sản của Hòa có 120:2=60tr sẽ để lại cho Thịnh = mẹ của Hòa = Thuận = Thảo = 60:4 = 15tr
mà bà mẹ kế là Nguyệt không được thừa kế vì theo điều 654 BLDS 2015 chưa có quan hệ như mẹ con – Thịnh xem con riêng của Nguyệt như con mình, chăm sóc, cho ăn học đây là mối quan hệ giữa con riêng với bố dượng theo điều 654 BLDS 2015, thì Xuân và Hạ xem như trong hàng thừa kế thứ nhất
– Ông Thịnh không để lại di chúc
– Tổng tài sản ông Thịnh là 220 + 140:2 + 15(của Hòa) = 305 triệu
– Vậy những người thừa kế của ông Thịnh gồm 7 người : Nguyệt = Xuân = Hạ = Tuyết = Lê = Hòa (Thảo kế vị) = Bình = 305:7 = 43.57 triệu
– Tổng tài sản Xuân có 43.57 + 100:2= 93.57tr sẽ để lại cho Nguyệt = Thu = Đông = 93.57:3 = 31.19 triệu
Tóm lại là:
Nguyệt = 140:2+43.57+31.43=145 triệu
Hạ = 43.57 triệu
Thu = 100:2+31.19=81.19 triệu
Đông = 31.19 triệu
Tuyết = 43.57 triệu
Lê = 43.57 triệu
Bình = 43.57 triệu
Thuận = 120:2+15=75 triệu
Thảo = 15+43.57=58.57 triệu
mẹ của Hòa = 15 triệu
Tình huống 7:
Du và Miên là 2 vợ chồng, có 3 con chung là Hiếu – 1982, Thảo và Chi sinh đôi – 1994
Do bất hòa, Du và Miên đã ly thân, Hiểu ở với mẹ còn Thảo và Chi sống với bố
Trang 10Hiếu là đứa con hư hỏng, đi làm có thu nhập cao nhưng luôn ngược đãi, hành hạ mẹ để đòi tiền ăn chơi, sau 1 lần gây thương tích nặng cho mẹ, hắn đã bị kết án
Năm 2007 Bà Miên mất, trước khi chết bà miên có để lại di chúc là cho trâm là e gái 1 nửa số tài sản của mình
Khối tài sản chung của Du và Miên là 790 triệu
1 Chia thừa kế trong tr hợp này
2 Giả sử cô Trâm khước từ nhận di sản thừa kế, di sản sẽ phân chia thế nào
Đáp án tham khảo:
Tài sản của bà miên = 790/2 = 395 triệu
Do Hiếu bị tước quyền thừa kế nên những người thừa kế theo pháp luật của bà Miên gồm: ông Du, Thảo, Chi
Chia theo di chúc: Trâm = 395/2 = 197.2 triệu còn lại là 197.2 triệu không được định đoạt trong di chúc nên Chia theo pháp luật như sau:
Ông Du = Thảo = Chi = 197.2/3 = 65.8 triệu
Giả sử toàn bộ tài sản được chia theo pháp luật: 1 suất thừa kế theo pháp luật = 395/3= 131.67 triệu
1 suất thừa kế bắt buộc là = 131.67 * 2/3 = 87.78 triệu
Vậy:
Ông Du = Thảo = Chi = 87.7 triệu
Trâm = 131.66 triệu
Nếu Trâm từ chối nhận tài sản thừa kế thì toàn bộ tài sản sẽ được chia theo pháp luật
Tình huống 8:
A, B kết hôn năm 1950 có 4 con chung C,D,E,F Vào năm 1957, A – T kết hôn có 3 con chung H,K,P Năm
2017, A, C qua đời cùng thời điểm do tai nạn giao thông Vào thời điểm C qua đời anh đã có vợ và 02 con G,N Sau khi A qua đời để di chúc lại cho C ½ di sản, cho B,T mỗi người ¼ di sản Sau khi A qua đời B kiện đến tòa xin được hưởng di sản của A Tòa xác định tài sản chung A,B=720 tr , A,T= 960 tr Chia thừa kế trong trường hợp trên?
Đáp án tham khảo:
Ông A mất năm 2017, di sản A để lại là 840 tr (trong đó: 360 tr trong khối tài sản chung với bà B + 480 tr trong khối tài sản chung với bà T) Do cuộc hôn nhân của ông A với bà B, ông A với bà T được xác lập trước thời điểm Luật hôn nhân gia đình năm 1959 có hiệu lực (13/01/1960 ở miền Bắc, 25/03/1977 ở miền Nam) nên việc có nhiều vợ, nhiều chồng không trái pháp luật (được coi là hợp pháp)
Ông A mất để lại di chúc cho C ½ di sản (=420 triệu); B,T mỗi người ¼ di sản (B=T= 210 triệu) Do C chết cùng thời điểm với A nên phần di chúc A để lại cho C không có hiệu lực pháp luật (điều 643, 619 BLDS 2015)
và được chia theo pháp luật (điều 650 BLDS 2015) Theo đó, B, C, D, E, F, T, H, K, P là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông A, mỗi người một phần bằng nhau là 52,5 triệu (C đã mất nên con của C là
G, N là người được hưởng thừa kế thế vị của C (điều 652)
Ông A chết cùng thời điểm với C nên ông A không được hưởng thừa kế của C (điều 619 BLDS 2015) Nếu C chết không để lại di chúc thì di sản mà C để lại được chia theo pháp luật (điều 650, 651 BLDS 2015)
Tình huống 9:
Hãy chia tài sản thừa kế trong trường hợp sau
Ông A và bà B kết hôn năm 1950 là có bốn người con chung là C, D, E, F Vào năm 1959 ông A kết hôn với
bà T, và có ba người con chung là H, K, P Tháng 3 năm 2007 ông A và anh C chết cùng thời điểm do tai nạn