1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LUẬT DÂN SỰ 1

67 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 114,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tinh thần của điều 22 BLDS, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được chỉ khi Tòa án ra quyếtđịnh tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự dựa t

Trang 1

LUẬT DÂN SỰ 1 CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH(Trả lời đúng, sai Vì sao?)

Câu 1: Văn bản qui phạm pháp luật là nguồn duy nhất của Luật dân sự.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 3 PLDS: trong trường hợp PL không qui

định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng “tập quán pháp lý”

Câu 2: Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân sự.

Là sai Vì ngoài Luật DS thì còn những ngành khác điều chỉnh các quan hệ

tài sản và nhân thân như Luật hôn nhân – gia đình, luật lao động

Câu 3: Nhân thân không thể tính được bằng tiền và không thể chuyển giao dân sự.

Là sai Vì theo điều 742 của BLDS quyền nhân thân có thể được chuyển giao

với các điều kiện do PL sở hữu trí tuệ qui định

Câu 4: Chỉ có phương pháp bình đẳng, thỏa thuận, tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong các giao lưu dân sự.

Là sai Trong những trường hợp để bảo vệ quyền lợi của XH, của quốc gia thì

dùng phương pháp quyền uy

Câu 5: Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.

Là sai Theo tinh thần của điều 22 BLDS, người bị bệnh tâm thần hoặc mắc

các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được chỉ khi Tòa án ra quyếtđịnh tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận của tổ chứcgiám định thì người đó mới bị mất năng lực hành vi dân sự

Câu 6: Cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 141 BLDS: cha mẹ là người đại diện theo PL

cho con chưa thành niên

Câu 7: Trách nhiệm dân sự pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn.

Là đúng Vì theo điều 93 của BLDS pháp nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản

riêng của mình

Câu 8: người chưa thành niên thì có năng lực hành vi chưa đầy đủ.

Là sai Vì người từ 0-6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự.

Câu 9: Thời hiệu là khoản thời gian do pháp luật qui định hoặc do các bên thỏa thuận.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 154 BLDS thời hiệu là thời hạn do pháp luật

qui định Không được thỏa thuận

Câu 10: Khi người được giám hộ được 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt.

Là sai Vì theo điều 158 BLDS thì người thành niên nếu bị mất hoặc bị hạn chế

năng lực hành vi dân sự thì cần có người giám hộ, việc giám hộ không chấmdứt

Câu 11: Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt.

Là sai Vì theo điều 141 BLDS thì “người đại diện chết thì người được đại diện

thay người địa diện khác”

Trang 2

Câu 12: Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Là sai Vì theo điều 22 và 23 của BLDS bếu họ rơi vào trường hợp bị mất hoặc

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì họ không có năng lực hành vi dân sựđầy đủ

Câu 13: Hộ gia đình là những người có hộ khẩu chung và có tài sản chung.

Là sai Vì theo điềi 106 BLDS: các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp

công sức để hoạt động kinh tế chung Vậy việc có hộ khẩu chung thì khôngcần

Câu 14: Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn không có giá trị pháp lý.

Là sai Vì theo tinh thần điều 145 BLDS thì việc giao dịch của người không có

thẩm quyền được hợp pháp khi người đại diện đã biết và đồng ý

Câu 15: Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ chấm dứt.

Là sai Vì theo điều 70 BLDS: khi người giám hộ chết thì người được giám hộ

thay đổi người giám hộ Việc giám hộ không chấm dứt

Câu 16: Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội.

Là sai Vì BLDS còn điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân với

những tính chất đặc trưng nhất định

Câu 17: Hộ gia đình là tập thể những người thân thích với nhau và có hộ khẩu thường trú.

Là sai Hộ gia đình chỉ cần thỏa mãn các dấu hiệu trong BLDS điều 106.

Câu 18: Mọi pháp nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

Sai Vì mọi pháp nhân có những chức năng, nghĩa vụ và quyền hạn khác nhau

thì năng lực pháp luật dân sự cũng khác nhau

Câu 19: Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực hiện thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện.

Là sai Vì theo tinh thần điều 145 BLDS thì việc giao dịch của người không có

thẩm quyền được hợp pháp khi người đại diện biết và đồng ý và chịu tráchnhiệm pháp lý

Câu 20: Mọi giao dịch dân sự của chủ hộ đều làm phát sinh trách nhiệm đối với hộ gia đình.

Là sai Vì theo khoản 2, điều 107 BLDS thì nếu trong trường hợp chủ hộ giao

dịch dân sự chỉ vì lợi ích riêng của cá nhân thì không làm phát sing trách nhiệmdân sự

Câu 21: Khi tài sản của pháp nhân không đủ để thực hiện nghĩa vụ của pháp nhân thì các thành viên góp vốn thành lập pháp nhân phải chịu nghĩa vụ thay bằng tài sản riêng của mình tương ứng với phần vốn góp.

Là sai Vì pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn theo điều 93 của BLDS.

Trang 3

Câu 22: Thời hạn đề 1 chủ thể hửng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự là một loại thời hiệu.

Là đúng Theo điều 154 BLDS có qui định.

Câu 23: Quan hệ pháp luật dân sự tốn tại cả khi không có qui phạm pháp luật nào điều chỉnh.

Là đúng Vì theo tinh thần điều 3 BLDS trong trường hợp PL không có quy

định và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán pháp lý

Câu 24: Người bị khiếm khuyết về thể chất như bị mù, câm hoặc điếc thì

bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Là sai Vì theo điều 23 BLDS thì khi nào Tòa án tuyên là người đó bị hạn chế

năng lực hành vi dân sự thì người đó mới bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

âu 25: Thành viên của tổ hợp tác là người phải thành niên.

Là sai Vì theo điều 112 BLDS thì nếu người đó không có năng lực hành vi

dân sự thì cũng không được tham gia thành viên

Câu 26: Thành viên của hộ gia đình phải là những người đã thành niên.

Là sai Vì theo BLDS không bắt buộc phải thành niên mà chỉ qui định có tài

sản chung, cùng đóng góp công sức cho kinh tế

Câu 27: Mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện chỉ có thể làm phát sinh hoặc làm thay đổi hoặc làm chấm dứt một quan hệ pháp luật tương ứng.

Là sai Theo tinh thần của BLDS thì mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện có thể làm

chấm dứt một hay nhiều quan hệ PL tương ứng

Câu 28: Người bị tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải

có người giám hộ.

Là sai Vì theo điều 23 BLDS sau khi tòa án tuyên bố người đó bị hạn chế

năng lực hành vi dân sự thì đồng thời cũng cử cho người đại diện vậy thì khôngcần người giám hộ

Câu 29: Phạm vi thẩm quyền đại diện theo ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật qui định.

Là sai Vì hiện nay PL không quy định mà do các bên thỏa thuận theo tinh thần

của BLDS

Câu 30: Mọi thời hiệu đều phải liên tục mà không thể bị gián đoạn vì bất

cứ lý do gì.

Là sai Vì theo tinh thần điều 161 BLDS thì trong trường hợp nào vì bị lý do

khách quan làm phát sinh thì thời hiệu được gián đoạn

Câu 31: Người thành niên thì tự mình xác lập thực hiện mọi giao dịch dân

sự vì lợi ích của mình.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 22 và 23 BLDS thì người thành niên phải có

NLHVDS thì mới tự mình xác lập thực hiện mọi giao dịch

Trang 4

Câu 32: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân mang tính chuyên biệt, trừ trường hợp thành viên của pháp nhân có sự thỏa thuận khác.

Là sai Vì nếu các thành viên của pháp nhân có thỏa thuận nhưng chưa đăng ký

ở cơ quan có thẩm quyền hoặc chưa được sự cho phép của cơ quan nhà nước

Câu 33: Thời hiệu khởi kiện có thể được thỏa thuận kéo dài hoặc rút ngắn, nếu được tòa án chấp nhận.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 154 BLDS thì thời hiệu khởi kiện phải có luậtđịnh chứ không được thỏa thuận

Câu 34: Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác thì bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Là sai Vì theo điều 23 BLDS là khi nào bọ Tòa án tuyên là người đó bọ hạnchế NLHVDS thì người đó mới bị hạn chế NLHVDS

Câu 35: Năng lực pháp luật của hộ gia đình mang tính chuyên biệt.

Là sai Vì theo điều 106 BLDS Hộ gia đình chỉ hoạt động sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp hoặc chỉ bị hạn chế nhưng không mang tính chuyên biệt

Câu 36: Thời hạn do pháp luật quy định thì gọi là thời hiệu.

Đ i ề u 1 5 4 Thời hiệu

Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân

sự, được miễn trừ nghĩa vụ dân sự hoặc mất quyền khởi kiện vụ án dân sự, quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Là sai Vì theo tinh thần của điều 154 BLDS sau khi kết thúc thời hạn đó phảiphát sinh hậu quả đó thì mới gọi là thời hiệu

Câu 37: Mọi quan hệ tải sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tình đền

bù tương đương.

Là sai Vì theo BLDS vẫn có một số trường hợp quan hệ không manh tính đền

bù VD: quan hệ tặng cho, quan hệ thừa kế…

Câu 38: Thành viên của pháp nhân chịu trách nhiệm liên đới đối với tài sản của pháp nhân.

Đ i ề u 1 1 1 Tổ hợp tác

1 Tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự.

Tổ hợp tác có đủ điều kiện để trở thành pháp nhân theo quy định của pháp luật thì đăng ký hoạt động với tư cách pháp nhân tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2 Hợp đồng hợp tác có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Mục đích, thời hạn hợp đồng hợp tác;

b) Họ, tên, nơi cư trú của tổ trưởng và các tổ viên;

c) Mức đóng góp tài sản, nếu có; phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức giữa các tổ viên;

d) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ trưởng, của các tổ viên;

đ) Điều kiện nhận tổ viên mới và ra khỏi tổ hợp tác;

e) Điều kiện chấm dứt tổ hợp tác;

g) Các thoả thuận khác.

Là sai Vì theo BLDS thì trách nhiệm dân sự của pháp nhân là hữu hạn Cácthành viên của pháp nhân không có nghĩa vụ trách nhiệm thay cho pháp nhân

Trang 5

Câu 39: Việc định đoạt tài sản của tổ hợp tác phải được đa số tổ viên tổ hợp tác đồng ý.

Là sai Vì khoản 3, điều 114 BLDS thì nếu tài sản đó là tư iệu sản xuất thì cần

có sự đồng ý của tất cả các thành viên

Câu 40: Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật qui định.

Là sai Vì theo điều 142 BLDS thì có những trường hợp đều do pháp nhân quiđịnh hoặc do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề cử

Câu 41: Người nghiện ma túy hoặc chất kích thích khác dẫn đến phá tài sản gia đình là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Là sai Vì theo điều 23 BLDS thì khi nào Tòa án tuyên là người đó bị hạn chếNLHVDS thì người đó mới bị hạn chế NLHVDS

Câu 42: Người bị tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống mà trở về thì có quyền yêu cầu những người thừa kế trả lại tài sản đã nhận.

Là sai Vì theo tinh thần khoản 3, điều 83 của BLDS thì những người thừa kếchỉ trả lại di sản còn lại thôi

Câu 43: Thời hạn là khoảng thời gian mà pháp luật qui định từ thời điểm này tời thời điểm khác.

Là sai Vì theo tinh thần của BLDS thì thời hạn có thể được thỏa thuận giữa cácbên

Câu 44: Quan hệ pháp luật dân sự chỉ tồn tại khi được qui phạm pháp luật dân sự trực tiếp điều chỉnh.

Là sai Vì hiện nay theo tinh thần của BLDS vẫn thừa nhận việc điều chỉnhgián tiếp của qui phạm PLDS

Câu 45: Năng lực pháp luật dân sự của tổ hợp tác mang tính chất riêng biệt.

Là đúng Vì tổ hợp tác hoạt động dựa vào lĩnh vực mà nó đăng ký tại cơ quannhà nước có thẩm quyền và căn cứ vào hợp đồng nên nó mang tình chuyênbiệt

Câu 46: Các tập quán cũng được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh.

Là đúng Vi theo điều 3 BLDS thì trong trường hợp pháp luật không qui định

và các bên không có thỏa thuận thì có thể áp dụng tập quán

Câu 47: Mọi cá nhân đều có quyền tham gia xác lập hợp đồng hợp tác để thành lập tổ hợp tác.

Là sai Vì theo điều 112 BLS thì cá nhân phải có NLHVDS đầy đủ mới cóquyền tham gia xác lập hợp đồng hợp tác để thành lập tổ hợp tác

Câu 48: Muốn trở thành pháp nhân thì mọi tổ chức phải được thành lập hợp pháp và phải có tài sản chung.

Là sai Vì theo điều 84 BLDS thì cần phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sảnđối lập với cá nhân thì mới trở thành pháp nhân

Trang 6

Câu 49: Người chưa thành niên khi tham gia xác lập thực hiện giao dịch dân sự phải có sự đồng ý của người giám hộ.

Là sai Vì theo khoản 2, điều 20 BLDS trong trường hợp người đủ 15 đến 18tuổi có tài sản riêng, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lậpthực hiện giao dịch dân sự mà không cần người đại diện

Câu 50: Việc cải tổ pháp nhân làm chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân.

Đ i ề u 9 9 Chấm dứt pháp nhân

1 Pháp nhân chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hợp nhất, sáp nhập, chia, giải thể pháp nhân theo quy định tại các điều 94, 95, 96 và 98 của Bộ luật này; b) Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.

2 Pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm xoá tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3 Khi pháp nhân chấm dứt, tài sản của pháp nhân được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Là sai Vì trong BLDS việc cải tổ pháp nhân có 4 loại trong đó có trường hợptách và xác lập pháp nhân thì vẫn duy trì sự tồn tại của pháp nhân

Câu 51: Người chưa thành niên, người bị bệnh tâm thần bắt buộc phải có người giám hộ.

Là sai Vì theo diều 58 BLDS thì người chưa thành niên không còn cha, mẹ,không xác định được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bịhạn chế năng lực hành vi dân sự, bị Tòa án hạn chế quyền cha, mẹ hoặc cha,

mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếucha, mẹ có yêu cầu

Câu 52: Người đại diên hợp pháp của pháp nhân chỉ có thể là người đứng đầu pháp nhân theo qui định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của pháp nhân.

Là sai Vì theo điều 141 BLDS thì người đại diện theo PL còn có cha, mẹ;người giám hộ, chủ hộ gia đình… chú không chỉ có thể là người đứng đầu phápnhân theo quy định PL

Câu 53: Mọi cá nhân đều có năng lực hành vi dân sự như nhau.

Là sai Vì theo tinh thần của BLDS thì NLHVDS tùy theo độ tuổi và khả năngnhận thức của họ khác nhau thì NLHVDS khác nhau

Câu 54: Tài sản của người bị tòa án tuyên bố mất tích hoặc bị tuyên bố chết được giải quyết theo qui định của pháp luật về thừa kế.

Là sai Vì theo điều 79 BLDS thì tài sản của người bị tuyên bố mất tích đượcquản lý theo qui định của PL.( vợ hoặc chồng của người mất tích, nếu đang lyhôn thì con cái hay cha, me của người mất tích quản lý, nếu không có ngườithân thích thì Tòa án chỉ định người quản lý tài sản…)

Câu 55: Người đại diện bao gồm các cá nhân và tổ chức thỏa mãn điều kiện do pháp luật qui định.

Là đúng Vì theo tinh thần điều 139 BLDS thì người đại diện chỉ cần thỏa mãnđược các yêu cầu của điều 139

Câu 56: Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người về lợi ích nhân thân, gắn liền với mỗi chủ thể nhất định và không được phép chuyển giao.

Là sai Vì quyền nhân thân có thể chuyển giao với các điều kiện do PL về sởhữu trí tuệ qui định

Trang 7

Câu 57: Khi người giám hộ chết thì quan hệ giám hộ chấm dứt.

Là sai Vì theo điều 70 BLDS thì người giám hộ chết thì người được giám hộthay người giám hộ khác

Câu 58: Trách nhiệm dân sự của hộ gia đình là trách nhiệm liên đới theo phần.

Là sai Vì theo tinh thần BLDS thì hộ gia đình chịu trách nhiệm vô hạn vàkhông theo phần vì không xác định được phần đóng góp của họ

Câu 59: Chỉ những quan hệ tài sản phát sinh theo sự thỏa thuận mới là đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.

Sai Vì quan hệ thừa kế không phát sinh theo sự thỏa thuận vẫn là đối tượngđiều chỉnh của luật dân sự

Câu 60: Mọi quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều phát sinh theo

ý chí của các chủ thể trong quan hệ.

Sai Vì quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh thể hiện ý chí của các chủ thểtham gia thì ý chí đó còn phải phù hợp với ý chí của nhà nước

Câu 61: Quan hệ bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm

là quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh.

Sai Vì quan hệ bồi thường thiệt hại là biện pháp bảo vệ quyền sở hữu tài sảnchứ không phải là quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh

Câu 62: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của chủ thể quan hệ dân

sự không xuất hiện đồng thời và mất đi đồng thời.

Sai Vì chủ thể quan hệ pháp luật dân sự có thể là cá nhân, pháp nhân, hộ giađình, tổ hợp tác và nhà nước; còn năng lực hành vi dân sự chỉ có chủ thể là cánhân

Câu 63: Khi cá nhân bị tuyên bố mất tích mà sau 3 năm kể từ ngày tuyên

bố có hiệu lực mà vẩn không có tin tức gì thì cá nhân đó sẽ bị tuyên bố là chết.

Sai Vì về nguyên tắc cũng như trình tự của luật tố tụng dân sự ngoài thỏa mãnnhững điều kiện về thời gian, không gian… mà không có yêu cầu của người cóquyền và lợi ích liên quan đến tòa án thì người đó sẽ không thỏa mãn bị tuyên

bố là đã chết hay mất tích

Câu 64: Mọi tổ chức đều có thể là pháp nhân

Đúng Vì “ có thể “ chứ không phải là chắc chắn, thêm vào nữa nếu thỏa mãnnhững điều kiện được quy định tại điều 84 BLDS 2005 thì một tổ chức bất kìhoàn toàn có thể được coi là một pháp nhân

Câu 65: Hoạt động của hộ gia đình chỉ có thể thông qua hoạt động của chủ hộ.

Trang 8

Sai Vì hoạt động của hộ gia đình còn có thể thông qua hoạt động của các thànhviên trong hộ gia đình nếu được chủ hộ ủy quyền cho tham gia.

Câu 66: Các thành viên của tổ hợp tác không thể có quan hệ huyết thống hoặc mối nuôi dưỡng nhau.

Sai Vì pháp luật không cấm những người trong tổ hợp tác không thể có quan

hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng với nhau

Câu 67: Cha mẹ không bao giờ là người giám hộ của con mà chỉ có thể là người đại diện theo pháp luật của con.

Sai Vì theo khoản 3 điều 62 BLDS trong trường hợp người thành niên mấtnăng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con cái hoặc có mà vợ, chồng, concái đều không đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha mẹ là người giám hộ củacon

Câu 68: Người đủ 18 tuổi trở lên khi tham gia GDDS thì không buộc phải

có người đại diện.

Sai Vì nếu người tử đủ 18 tuổi trở lên mà bị hạn chế năng lực hành vi dân sựthì vẫn cần người đại diện để tham gia các giao dịch dân sự

Câu 69: GDDS được xác lập mà một bên bị lừa dối là GDDS vô hiệu.

Sai Vì điều kiện để 1 giao dịch dân sự vô hiệu do 1 bên bị lừa dối là phải cóyêu cầu đến tòa án thì giao dịch dân sự đó mới được coi là vô hiệu Vì vậy nếukhông có yêu cầu của bên bị lừa dối thì giao dịch dân sự đó không được coi là

vô hiệu

Câu 70: Người chưa thành niên không được xác lập GDDS khi không có

sự đồng ý của người đại diện.

Sai Vì người từ đủ 15 đến 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự 1 phần mặc dùchưa đầy đủ nhưng có thể tham gia 1 số giao dịch dân sự nếu pháp luật khôngyêu cầu khác về độ tuổi

Câu 71: Tấc cả chưa người thành niên đều phải có người giám hộ nếu cha

mẹ đều đã chết.

Sai Vì người từ đủ 15 đến chua đủ 18 tuổi không bắt buộc phải có người giám

hộ nếu họ phát triển bình thường về mặt thể chất

Câu 72: Người đại diện có quyền yêu cầu xác lập và thực hiện mọi giao dịch vì lợi ích của người đại diện.

Sai Vì theo khoản 1, điều 144 BLDS thì Người đại diện theo pháp luật cóquyền yêu cầu xác lập và thực hiện mọi giao dịch vì lợi ích của người được đạidiện, trừ trường hợp Pl có qui định khác và theo khoản 3 điều 144 BLS

Câu 73: Bất kỳ chủ thể nào cũng có quyền yêu cầu tòa án tuy6en bố GDDS

do người dưới 6 tuổi xác lập là GDDS vô hiệu.

Trang 9

Sai Vì chỉ có người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới có quyền yêu cầu tòa

án tuyên bố một GDDS do người dưới 6 tuổi xác lập là vô hiệu

Câu 74: Người đại diện không được xác lập GD có liên quan đến tài sản của người được đại diện.

Sai Vì theo điều 144 và điều 169 BLDS ta thấy người giám hộ được thực hiệncác giao dịch liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của ngườiđược giám hộ

Câu 75: Người đại diện theo pháp luật chỉ có thể là cá nhân.

Sai Vì theo khoản 1, điều 141 người đại diện theo pháp luật có thể là tổ chức

cơ quan nếu được pháp luật quy định

Câu 76: Khi hết thời hiệu khởi kiện chủ thể có thể yêu cầu tòa án gia hạn thời hiệu khởi kiện nếu người đó không thể khởi kiện được vì những lí do khách quan.

Đúng Vì theo điều 161 BLDS nếu người đó có lý do gặp phải những trở ngạikhách quan không thể khởi kiện thì hết thời hạn trên người đó có thể yêu cầutòa án gia hạn thời hiệu khởi kiện

Câu 77: Chỉ có chủ sở hữu tài sản gốc mới có quyền xác lập quyền sở hữu với hoa lợi, lợi tức.

Sai Vì theo điều 235 thì chủ sở hữu, người sử dụng tài sản có quyền sở hữu vớihoa lợi, lợi tức theo thỏa thuận, hoặc quy định của pháp luật kể từ thời điểm thuđược hoa lợi, lợi tức thì hoàn toàn có thể xác lập quyền sở hữu đối với hoa lợi,lợi tức từ tài sản gốc

Câu 78: Tài sản gốc chỉ có thể sinh ra hoa lợi hoặc lợi tức.

Sai Vì tài sản gốc có thể vửa sinh ra hoa lợi lại vừa có thể sinh ra lợi tức Vídụ: con trâu đẻ ra con nghé thì con nghé là hoa lợi, nhưng nếu cùng là con trâu

là tài sản gốc ban đầu có thể được cho người khác thuê đi cày sẽ sinh ra lợi tức

Đ i ề u 1 7 5 Hoa lợi, lợi tức

1 Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.

2 Lợi tức là các khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.

Câu 79: Chiếm hữu ngay tình là chiếm hữu công khai không giấu giếm.

Sai Vì theo điều 189 người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngaytình là người chiếm hữu không biết hoặc không thể biết việc chiếm hữu đó làkhông có căn cứ pháp luật

Câu 80: Tài sản được hình thành từ sát nhập là tài sản thuộc hình thức sở hữu chung.

Sai Vì theo khoản 1, điều 236 BLDS: “… không thể xác định tài sản đem sátnhập là vật chính hay vật phụ thì vật mới được hình thành là tài sản thuộc sởhữu chung của các chủ sở hữu…” Vậy nếu xác định được vật chính và vật phụthì tài sản thuộc về chủ sở hữu vật chính

Đ i ề u 2 3 6 Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập

Trang 10

1 Trong trường hợp tài sản của nhiều chủ sở hữu khác nhau được sáp nhập với nhau tạo thành vật không chia được và không thể xác định tài sản đem sáp nhập là vật chính hoặc vật phụ thì vật mới được tạo thành là tài sản thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu đó; nếu tài sản đem sáp nhập là vật chính và vật phụ thì vật mới được tạo thành thuộc chủ sở hữu vật chính, kể từ thời điểm vật mới được tạo thành; chủ sở hữu tài sản mới phải thanh toán cho chủ sở hữu vật phụ phần giá trị của vật phụ đó, nếu không có thoả thuận khác.

2 Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là động sản của mình, mặc dù đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản

bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có một trong các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người sáp nhập tài sản giao tài sản mới cho mình và thanh toán cho người sáp nhập giá trị tài sản của người đó;

b) Yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại, nếu không nhận tài sản mới.

3 Khi một người sáp nhập tài sản là động sản của người khác vào tài sản là bất động sản của mình, mặc dù

đã biết hoặc phải biết tài sản đó không phải là của mình và cũng không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập thì chủ sở hữu tài sản bị sáp nhập có quyền yêu cầu người sáp nhập tài sản thanh toán giá trị phần tài sản của mình và bồi thường thiệt hại.

Câu 81: Khi một người phát hiện ra tài sản một người đánh rơi, bỏ quên thì sẽ được xác lập quyền sở hữu với toàn bộ tài sản đó khi đã hết thời hạn chiếm hữu quản lí theo quy định.

Sai Vì theo điều 241 thì tùy từng trưởng hợp người phát hiện ra vật đánh rơi,

bỏ quên là tài sản gì: động sản hay bất động sản cũng như giá trị của tài sản đóthì việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó có thể được thực hiện haykhông

Đ i ề u 2 4 1 Xác lập quyền sở hữu đối với vật do người khác đánh rơi, bỏ quên

1 Người nhặt được vật do người khác đánh rơi hoặc bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc

bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại vật cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Uỷ ban nhân dân hoặc công an cơ sở đã nhận vật phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

2 Sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai về vật nhặt được mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận, nếu vật có giá trị đến mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì vật

đó thuộc sở hữu của người nhặt được; nếu vật có giá trị lớn hơn mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc Nhà nước.

3 Vật bị đánh rơi, bị bỏ quên là di tích lịch sử, văn hoá mà sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, không xác định được chủ sở hữu hoặc không có người đến nhận thì vật đó thuộc Nhà nước; người nhặt được vật đó được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Câu 82: Khi một trong các đồng sở hữu chung chết thì tài sản của họ trong khối tài sản chung được mang ra chia thừa kế.

Sai Vì tài sản chung bao gồm tài sản chung theo phần và tài sản chung hợpnhất mà hai loại này lại có những hậu quả pháp lý khác nhau nếu 1 trong cácđồng chủ sở hữu chết Vì vậy, nếu trong hình thức sở hữu chung hợp nhất nếu

1 trong các đồng chủ sở hữu chết thì di sản thừa kế của người chết là phần tàisản thuộc sở hữu đó đã đóng góp trong khối tài sản chung Nếu không có ngườithừa kế thì tài sản đó thuộc về nhà nước, còn nếu trong trường hợp sở hữuchung hợp nhất nếu một trong các đồng chủ sở hữu chết thì ½ khối tài sảnchung cùa người đó được mang ra chia cho những người thừa kế

Trang 11

Câu 83: Khi quyền sở hữu của chủ thể này chấm dứt sẽ làm phát sinh quyền sở hữu của chủ thể khác.

Sai Vì theo khoản 3 điều 173 quy định rõ việc chủ sở hữu chuyển quyền sởhữu tài sản chon người khác không phải là căn cứ để chấm dứt các quyền sởhữu không phải là chủ sở hữu đối với tài sản đó được quy định tại khoản 2 điều

173 như quyển sử dụng đất quyền sử dụng hạn chế BĐS liền kề

Câu 84: Khi tài sản bị xâm phạm quyền sở hữu thì chủ sở hữu chỉ có thể

áp dụng một trong 3 phương thức kiện dân sự để bảo vệ.

Sai Vì theo khoản 2 điều 169 BLDS thì 3 biện pháp bảo vệ là khác nhau và khi

bị xâm phạm quyền sở hữu thì người đó tùy vào những điều kiện cụ thể có thể

áp dụng 3 phương thức kiện dân sự để bảo vệ quyền sở hữu cho phù hợp

Câu 85: Khi một bất động sản của chủ sở hữu bị vây bọc thì chủ sở hữu có quyền mở lối đi qua bất kỳ một bất động sản liến kề nào khác.

Sai Vì theo điều 275 quy định chủ sở hữu BĐS bị vây bọc bởi BĐS của nhữngchủ sở hữu khác mà không có lối đi ra có quyền yêu cầu một trong các chủ sởhữu của BĐS liền kề dành cho mình một lối đi ra ngoài đường công cộng chứkhông có quyền tự ý mởi lối đi khi không có sự đồng ý của các chủ sở hữukhác

Câu 86: Di sản chia thừa kế là tất cả tài sản mà cá nhân người chết để lại.

Sai Vì theo điều 634 di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tàisản của người chết trong tài sản cung với người khác

Câu 87: Người nào được nhận di sản của người chết cũng đều phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

Sai Vì theo khoản 1 điều 637 thì người nào nhận được di sản của người chếtcũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại trong phạm vi tài sản

do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Câu 88: Nếu người thừa kế còn nợ người khác mà chưa trả thì chỉ có quyền từ chối nhận di sản nếu thời hạn trả nợ chưa đến.

Đúng Vì theo khoản 1, điều 642 thì người nhận di sản có quyền tử chối nhận

di sản nhưng không được từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản với ngườikhác Thời hạn trả nợ chưa đến chưa phát sinh nghĩa vụ trả nợ, nên việc từ chốinhận di sản là đúng pháp luật

Câu 89: Nếu người chết còn nghĩa vụ tài sản thì sẽ không còn dành 1 phần

Trang 12

Sai Vì theo khoản 1 điều 648 và nguyên tắc chung trong thừa kế đó là sự bảo

hộ của pháp luật, tôn trọng ý chí của người để lại di sản Theo đó người lập dichúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của nhữngngười thừa kế

Câu 91: Khi một người chưa thành niên bị người lập di chúc truất quyền thừa kế thì người đó được hưởng theo Đ 669 Nếu không thuộc Đ 642 và khoản 1, Đ 643.

Sai Vì nếu người chưa thành niên không phải là con của người lập di chúc mà

là cháu của người lập di chúc thì người đó sẽ không được hưởng theo điều 669

92: Trong trường hợp bố mẹ chết trước ông bà thì con sẽ được hưởng thửa

kế thế vị nếu bố mẹ là người có quyền hưởng di sản của ông bà.

Đúng Vì theo điều 677: Thừa kế thế vị thì trưởng hợp nếu bố mẹ chết trướcông bà thì cháu sẽ được hưởng phần di sản mà bố mẹ cháu đáng lẽ được hưởngnếu còn sống và nếu cháu chết trước người để lại di sản thì chắt sẽ được hưởngphần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống

Câu 93: Trong trường hợp di chúc bị thất lạc di sản sẽ được chia theo pháp luật.

Sai Vì theo khoản 1 điều 666 thì nếu di chúc bị thất lạc mà có bẳng chứngchứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì di sản sẽ đượcchia theo di chúc Và theo khỏan 2 thì nếu di sản chưa chia mà tìm được dichúc thì di sản sẽ chia thep di chúc

Câu 94: Vợ của người để lại di sản mà bị truất quyền thừa kế thì sẽ được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo PL.

Sai Vì nếu thuộc trường hợp điều 642 và khoản 1, điều 643 thì người vợ sẽthuộc trưởng hợp bị tước quyền thừa kế và vì vậy không được hưởng theo điều669

Câu 95: Người lập di chúc không được truất quyền thừa kế của người bị tàn tật.

Sai Vì giải thích giống câu 90

Câu 96: Trong trường hợp người bị truất quyền thừa kế là người chua thành niên mà không thuộc khoản 1 điều 643 và điều 642 thì sẽ được hưởng 2/3 một suất thừa kế theo PL.

Sai Vì giải thích giống câu 91

Câu 97: Nếu người chết mà còn nghĩa vụ tài sản chưa thanh toán thì không được dung di sản vào việc thờ cúng, di tặng.

Sai Vì có thể sẽ rơi vào Đ 675 hoặc 677

Câu 100: Chia thừa kế theo pháp luật là chia thừa kế theo hàng.

Trang 13

Sai Vì có thể rơi vào trường hợp điều 677 hoặc 669.

Câu 101: Khi chia thừa kế theo hàng mà bố mẹ chết trước ông bà thì con

sẽ được thửa kế thế vị.

Sai Trường hợp người con chết thì chắt sẽ được hưởng di sản thừa kế Khoản 1điều 677 LDS

Câu 102: Nếu bố mẹ chết cùng ông bà thì con chỉ được hưởng thừa kế thế

vị nếu còn sống vào thời điểm chia di sản.

Sai, vì còn sống vào thời điểm mở thừa kế chứ không phải vào thời điểm phânchia di sản, thực tế có nhiều trường hợp thời điểm mỏ thừa kế và thời điểm chia

di sản cách xa nhau

LÝ THUYẾT LUẬT DÂN SỰ ( HỌC PHẦN 1 )

Cho ví dụ về áp dụng pháp luật và áp dụng tương tự về PL

1/ Áp dụng luật dân sự là những hoạt động cụ thể của cơ quan NN có thẩmquyền dựa trên những QPPL của ngành luật đó mà ra những quyết định thừanhận hay bác bỏ các quyền và nghĩa vụ của công dân hay tổ chức và quyết định

áp dụng chế tài cho những trường hợp cần thiết Những QĐ của cơ quan NN cóthẩm quyền đưa ra có thể là:

- Công nhận hay bác bỏ 1 quyền DS nào đó đối với 1 chủ thể ( quyền sở hữu,quyền thừa kế, quyền đòi nợ)

- Xác lập 1 nghĩa vụ cho 1 chủ thể nhất định như: Bồi thường thiệt hại, trả nợ,giao vật, trả tiền, chấm dứt hành vi vi phạm…

- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết để bảo vệ quyền-lợi ích của chủthể khác, của NN như tịch thu TS, phạt vi phạm, QĐ bán đấu giá…

2/ Áp dụng tương tự về PL là những QPPL đang có hiệu lực đối với những QHtương tự như QH cần xử lý mà PL chưa QĐ nhằm điều chỉnh QH cần xử lý đónhư: dùng QH vay để xử lý QH về hụi hay dùng các QH dịch vụ để điều chỉnh

QH đối công với nhau

2.Căn cứ phát sinh QHPLDS và cho vd minh họa?

1/Khái niệm: QHPLDS là những QHXH phát sinh từ các lợi ích vật chất và phivật chất được các QPPLDS điều chỉnh trong đó các bên tham gia đều bình đẳngvới nhau về mặt pháp lý, những quyền và nghĩa vụ tương ứng các bên được NNđảm bảo thực hiện

Cũng như những QPPL khác ,QPPLDS phát sinh,thay đổi hay chấm dứt donhững sự kiện nhất định đó là những sự kiện pháp lý

Trong sự kiện pháp lý bao gồm:

a.Sự biến: là những hiện tượng xẩy ra trong thực tế mà sự xuất hiện, biến đổihay chấm dứt không phụ thuộc vào ý chí của con người, nó có sự biến tuyệt đối( hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn hay hành động của con người), sựbiến tương đối (…)

Trang 14

b.Hành vi: là sự ý thức của con người nhằm làm phát sinh, chấm dứt, thay đổiQHPLDS dưới dạng hành động hay không hành động và nó bao gồm hành vihợp pháp và bất hợp pháp.

c Xử sự pháp lý: Là những hành vi không nhằm phát sinh những hậu quả pháp

lý nhưng do quy định của pháp luật, hậu quả pháp lý vẫn được phát sinh

d Thời hạn: Thời gian được xác định từ thời điểm này cho đến thời điểm khác( do luật định hay do thỏa thuận thành lập.)

e Thời hiệu: Thời hạn do NN quy định về cá nhân chiệu trách nhiệm hoặckhông chiu trách nhiệm DS trong QHPLDS

2/ Ví dụ

A bán cho B căn nhà số 04 đường Lê Duẩn quận 1 với giá 150 cây vàng Việcbán nhà là một sự kiện pháp lý, là căn cứ phát sinh HĐ mua bán giữa A và Btrong đó:

- A có quyền được nhận 150 cây vàng và nghãi vụ giao căn nhà số 4 Lê Duẩnđược xác lập

- B có quyền nhận căn nhà số 4 Lê Duẫn và có nghĩa vụ thanh toán 150 câyvàng được xác lập

Câu 3: Cho vd về 1 sự kiện pháp lý làm phát sinh 2 hay nhiều QHPLDS:

1/ Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những sự kiện xẩy ra trong thực tế được phápluật thừa nhận có giá trị làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt 1 QHPLDS

Không phải sự kiện nào trong QHXH đều là các sự kiện pháp lý mà phải đượcnhà nước thừa nhận nó bởi các văn bản pháp luật thì các sự kiện đó trongQHXH mới là sự kiện pháp lý

2/ Ví dụ:Ông A là chủ nhà hàng BC có vay tiền của H và K để kinh doanh nhàhàng A bị bệnh và chết Việc A chết là một sự kiện pháp lý nó sẽ làm phát sinhrất nhiều QHPLDS:

-QH thừa kế của vợ và con ông đối với phần TS ông để lại Đây là QHTS phátsinh từ QH nhân than

-Trách nhiệm giải quyết nợ của ông A để lại Đây là quan hệ tài sản phát sinh

từ quan hệ nhân than

-Việc khai tử cho ông A

-Việc chấm dứt hôn nhân của ông A

Câu 4: Trong năng lực PLDS của công dân dưới 16 tuổi không có các nghĩa vụ dân sự mà chủ yếu là QDS Ý kiến này đúng không:

-Vì theo điều 16 khoản 2 LDS: mọi cá hân đều bình đẳng trước pháp luật vềnăng lực PL Năng lực PLDS của cá nhân không bị hạn chế bởi (độ tuổi, địa vị

Trang 15

xã hội, giới tính, tôn giáo, dân tộc…) mội cá nhân đều có khả năng hưởngquyền như nhau và gánh chịu nghĩa vụ như nhau.

-Năng lực PL là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ mà PL quy định cho cá nhân

Do đó nếu pháp luật đã quy định mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực PLDS

có ngĩa là mọi cá nhân đều có khả năng có quyền và nghĩa vụ đều hưởng tất cảcác quyền và phải thực hiện tất cả quy định của pháp luật không phân biệt tuổitác

Câu 5: Có ý kiến cho rằng cá nhân có năng lực PLDS từ khi còn là thai nhi Ý kiến này đúng không? Tại sao?

Cá nhân có năng lực PLDS từ khi còn là thai nhi Ý kiến này đúng và nó chỉđúng trong quan hệ thừa kế của LDS vì quy định của thừa kế là con có chungphần tài sản do cha mẹ để lại khi 2 người này qua đời ( trường hợp đặc biệt).Trường hợp ngoại lệ được PL quy định là:” Người sinh ra và còn sống trongthời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kếchết” vẫn được hưởng di sản của người chết để lại, vậy thai nhi vẫn được bảođảm quyền thừa kế nếu còn sống sau khi sinh ra

Gỉa thiết được đặt ra là cha của cá nhân đó chết trước khi cá nhân đó ra đời thìtrong trường hợp thai nhi đã xác nhận là một cá nhân và được hưởng một phầnthừa kế là 1 người con

Song song thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm điều đó đảm bảo quyền lợicủa thai nhi khi ra đời có đủ thời gian để khởi kiện về thừa kế trừ trường hợpthai chi chết

Câu 6: Người bị mù, câm, điếc có phải là người mất NLHVDS hay hạn chế NLHVDS? Tại sao?

Người bị mù, câm, điếc không phải là người hạn chế NLHVDS

Người bị câm, điếc, bị mù vẫn đủ khả năng nhận thức về hành vi của mìnhnhưng bị hạn chế vì không thực tự mình thực hiện được các QHPLDS trực tiếp

mà phải thông qua một người trung gian hoặc người đại diện

Câu 7: Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố mất tích và tuyên bố một người chết có gí khác nhau?

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố cá nhân mất tích:

+Viêc tuyên bố 1 cá nhân mất tích chỉ là một giải pháp tạm thời để giải quyếtcác quyền lợi dân sự, tư cách chủ thể của cá nhân này không bị chấm dứt màchỉ tạm đình chỉ

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố cá nhân chết:

Trang 16

+Khi quyết định của tòa án tuyên bố cá nhân chết có hiệu lực pháp luật thì cácquan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ khác, nhân thân của người đóđược giải quyết như người đã chết (đương nhiên chấm dứt)

+Tài sản của người được tòa án tuyên là đã chết thì giải quyết thoe pháp luật vềthừa kế

Sự khác nhau:

+Về quyền lợi DS tư cách chủ thể của cá nhân khi tòa án tuyên bố là đã chếthay bị mất tích chỉ còn quyền lợi DS tư cách chủ thể của cá nhân khi tòa ántuyên bố là đã chết thì:

-Về TS của cá nhân khi bị tòa án tuyên bố là đã mất tích chỉ được NN giao chongười thâm tạm thời quản lý nên TS của cá nhân Khi tòa án tuyên bố là đã chếtthì giải quyết theo luật thừa kế

-Về quan hệ hôn nhân gia đình của cá nhân khi tòa án tuyên bố là mất tích vàcủa cá nhân khi tòa án tuyên bố là đã chết thì người vợ hoặc chồng được quyềngiải quyết các thủ tục ly hôn do quá thời hiệu giải quyết ly hôn vì người kiavắng mặt hoặc đã chết

Câu 8: Theo quy định của BLDS thì những ai cần được giám hộ? Người hạn chế NLHVDS có cần được giám hộ không? Và những ai có khả năng trở thành người giám hộ?

Theo điều 58 BLDS, những người cần được giám hộ bao gổm:

Người dưới 15 tuổi không còn cha mẹ- Không xác định được cha mẹ hoặc cha

mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự-hạn chế NLHVDS hoặc còn cha, mẹnhưng cha mẹ không đủ điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niênđó

Những người bị bệnh tâm thần, hoặc mất các bệnh khác và khi có yêu cầu củacha mẹ:

Những người bị hạn chế NLHVDS cần được giám hộ

Những người có khả năng trở thành giám hộ là những người:

Phải có đủ các điều kiện như sau:

+ Đủ 18 tuổi trở lên

+Có NLHVDS đầy đủ

+Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ

Bao gồm các loại giám hộ sau;

Trang 17

+Giám hộ đương nhiên: theo thứ tự, vai vế của vợ chồng- cha mẹ và thứ tự tuổitác trong quan hệ gia đình như an hem đối với người cần giám hộ là thành viêntrong quan hệ gia đình kế bên ông bà nội ngoại.

+Giám hộ cử: Trong trường hợp không có giám hộ đương nhiên thì nhữngngười thân thích cử trong số họ đủ điều kiện làm người giám hộ Nếu cũngkhông có ai đủ điều kiện thì họ có thể cử một người khác

Khi những người thân thích không cử được người giám hộ thì Uỷ ban nhân dân

xã phường, thị trấn có trách nhiệm cùng với các tổ chức xã hội cử người giámhoặc đề nghị tổ chức từ thiện giám hộ

+Giám hộ của cơ quan lao động thương binh XH:

Trong trường hợp không có người giám hộ đương nhiên và giám hộ cử thì cơquan LĐTBXH nơi cư trú của người được giám hộ đảm nhiệm việc giám hộ

Câu 9: Để tổ chức có tư cách của một pháp nhân thì tổ chức phải có những điều nào? Phân tích yếu tố có TS độc lập của cá nhân

Các khái niệm;

-Về mặt ngôn ngữ, pháp nhân là một chủ thể của quan hệ pháp luật được Pl quyđịnh cho các quyền và nghĩa vụ

-Về mặt pháp lý, pháp nhân là một tổ chức được nhà nước cho phép thành lập

và thừa nhận có TS riêng, nhân danh mình tham gia các QHPLDS và có khảnăng độc lập chiệu trách nhiệm bằng TS của mình

-Để một tổ chức có tư cách pháp nhân thì tổ chức đó phải có những điều kiệnsau: 1 Được thành lập hợp pháp;

2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản đó;

4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

-Có TS độc lập là một điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và hoạt động củapháp nhân đồng thời là một yêu cầu khách quan đặt ra khi tham gia vào cácQHPLDS

-TS độc lập của pháp nhân là TS thuộc quyền sở hữu của pháp nhân đó Ngoài

ra TS độc lập cũng có thể không thuộc sở hữu của pháp nhân nhưng nó được

NN giao cho pháp nhân quản lý theo chức năng, nhiệm vụ

-TS pháp nhân độc lập với TS thành viên của PN

-Trách nhiệm độc lập của pháp nhân: Trên cơ sở có tài sản độc lập pháp nhânphải chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản của mình

Pháp nhân có khả năng độc lập chịu trách nhiệm Ts có nghĩa là trong các giaodịch DS pháp nhân có đủ khả năng chi trả mọi chi phí, thực hiện mọi nghĩ vụ

và ngay cả thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có) do mình gây ra,bằng tài sản của mình

Trang 18

Pháp nhân chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình không chịu trách nhiệm thaycho các thành viên của pháp nhân đối với các nghĩ vụ mà thành viên xác lập,thực hiện không nhân danh pháp nhân.

Ngược lại các thành viên của pháp nhân không chịu trách nhiệm thay phápnhân đối với các giao dịch dân sự do pháp nhân thực hiện

Câu 10: Đại vị pháp lý của cá nhân đực quy định như thế nào trong BLDS:

*BLDS quy định địa vị pháp lý của cá nhân bao gồm;

1.Năng lực pháp luật dân sự:

-Được quy định tại điều 16 LDS thì NLPLDS cá nhân là khả năng có quyền DS

và nghĩa vụ DS

-Được nhà nước quy định trong các văn bản pháp quy căn cứ vào trình độ pháttriển của nền kinh tế, văn hóa xã hội khoa học ở từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh

-Được NN bảo đảm cho cá nhân thực hiện trọn vẹn các quyền và nghĩa vụ dânsự

Ngoài việc quy định NLPLDS cho các cá nhân NN cũng không cho phép côngdân ta hạn chế NLPL của chính họ và của cá nhân khác

-Căn cứ vào khả năng nhận thức, hiểu được hành vi và hậu quả của hành vi.Năng lựcHVDS được chia ra: Người có NLHVDS đầy đủ, người có NLHVDSchưa đầy đủ, người không có NLHVDS, người mất NLHVDS và người hạnchế NLHVDS

3.Các quyền dân sự

-Các DS của cá nhân

+Quyền nhân thân: quốc tịch, xác định dân tộc, quyền cá nhân về bí mật đời tư,bảo đảm an toàn tính mạng tài sản, kết hôn, ly hôn, lao động, tự do kinh doanh,

đi lại cư trú, sáng tạo

-Các quyền về tài sản và sở hữu: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền địnhđoạt, các quyền về thừa kế

4.Các nghĩa vụ dân sự:

Về các nghĩa vụ DS cá nhận cũng được BLDS quy định khá chi tiết bao gồmcác nghĩa vụ công dân đối với nhà nước, nghĩa vụ cá nhân với cá nhân, đối với

Trang 19

người thứ ba, việc thực hiện các nghĩa vụ chuyển giao và quy định các điều đểbảo đảm thực hiện các nghĩa vụ.

Câu 11.Tại sao nói hộ gia đình là chủ thể hạn chế của luật dân sự?

2.Sự hạn chế của chủ thể hộ GĐ trong BLDS

-Hộ GĐ là chủ thể hạn chế trong QHDS, chỉ được tham gia vào các QHDS hạnchế liên quan đến quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, vay vốn ngânhàng để sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ

-Hạn chế NL chủ thể của hộ GĐ liên quan đến tính chất của các QHDS cũngnhư những đặc thù GĐ nói chung và hộ GĐ nói riêng Đó là sự cộng đồng cácthành viên trong gia đình, là trật tự gia đình truyền thống, sụ phân háo các giađình thành các hộ gia đình hay một hộ gia đình thành nhiều hộ gia đình

-Việc phát sinh hay chấm dứt một hộ GĐ hoặc thay đổi vai trò chủ hộ ( với tưcách là đại diện)trong hộ gia đình nhiều khi không thể xác định được bằng quytắc pháp lý Tùy quy định, hộ GĐ với tư cách là chủ thể nhưng pháp luật khôngquy định cách thức phát sinh, trình tự phát sinh, hay chấm dứt 1 hộ GĐ mà căn

cứ vào các điều kiện thực tế tồn tại trong GĐ có để xác nhận một hộ GĐ với tưcách chủ thể

-Có thể tồn tại trong một ngôi nhà nhiều hộ gia đình với tư cách chủ thể, nhưngcũng có hộ gia đình mà thành viên sống ở nhiều ngôi nhà khác nha, thậm chícác thành viên của hộ gia đình có nơi cư trú khác nhau

-Nhưng nếu thỏa mãn điều kiện: có tài sản chung để hoạt động kinh tế chungthì có thể hình thành một hộ GĐ với tư cách là chủ thể tham gia vào các QHPL

Câu 12: Phan biệt năng lực chủ thể của cá nhân với pháp nhân

Trang 20

-NLHV của cá nhân là những khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xáclập, thực hiện quyền và nghĩa vụ DS

2.Pháp nhân:

-Là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp, có tài sản riêng và chịu tráchnhiệm bằng TS riêng của mình, nhân danh mình tham gia vào các QHPL độclập

-Pháp nhân tham gia vào các QHPL như là một chủ thể bình đẳng, độc lập vớicác chủ thể khác nên pháp nhân phải có NLPL và NLHV

-Năng lực chủ thể bao gồm: NLPL và NLHV, muốn phân biệt năng lực chủ thểthì nên so sánh NLPL vàNLHV của cá nhân và pháp nhân

-Cá nhân có NLPL như nhau còn pháp nhân thì không Tùy từng loại hình phápnhân mà pháp luật có quy định khác nhau

-NL chủ thể của pháp nhân phát sinh từ thời điểm đăng ký hoạt động chứkhông phải lúc có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập Còn NL chủthể của cá nhân phát sinh ngay từ lúc mới sinh

Câu 13: Phân biệt NL chủ thể của cá nhân với Hộ GĐ

2.Hộ gia đình

Nhửng hộ GĐ mà các thành viên có TS chung để hoạt động kinh tế chungtrong QH sử dụng đất, hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, và một sốlĩnh vực kinh doanh khác do PL quy định là các chủ thể của QHDS Những hộ

GĐ mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong QHDS liên quan tới đất.Năng lực chủ thể của hộ GĐ do PL quy định và có tính chất hạn chế trong một

số lĩnh vực hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt độngsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số hoạt động sàn xuất kinh doanh

do PL quy định

Trang 21

3.Sự khác nhau

NLHV của cá nhân có thể còn, có thể hạn chế, có thể mất đi trong từng thờiđiểm do sự thay đổi mức độ nhận thức hiểu biết hành vi của mình hoặc do cácquyết định của cơ quan NN có thẩm quyền, nhưng NLHV của hộ GĐ khôngthể bị hạn chế và không thể mất vì hộ GĐ là một tập thể nhiều thành viên cóthể tiếp tục thực hiện HVDS đầy đủ

NLHV cá nhân phân loại theo tuổi hoặc bị giới hạn bởi trình độ nhận thức hiểubiết về hành vi xử sự của cá nhân chứ NLHV của hộ GĐ không bị chi phối hayphân loại

NL chủ thể của cá nhân mất đi nếu người đó chết còn năng lực chủ thể của hộ

GĐ không thể mất khi chủ hộ chết

NL chủ thể của hộ GĐ có tình chất hạn chế trong một số lĩnh vực còn năng lựcchủ thể cá nhân không bị hạn chế ở một số lĩnh vực nhất định rộng hơn nhiều

do PL quy định

-NLPL và NLHV của hộ gia đình phát sinh đồng thời với việc hình thành hộ

GĐ còn NLPL và NLHV cá nhân không phát sinh cùng một lúc

Câu 14: Phân biệt NL chủ thể của pháp nhân với NL chủ thể hộ GĐ, tổ hợp tác.

1.Hộ GĐ

Những hộ GĐ mà các thành viên có TS chung để hoạt động kinh tế chungtrong QH sử dụng đất, hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một số lĩnhvực kinh doanh khác do PL quy định là các chủ thể QHDS Những hộ GĐ màđất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong QHDS liên quan tới đất

Năng lực chủ thể của hộ GĐ do PL quy định và có tính chất hạn chế trong một

số lĩnh vực: hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạtđộng sàn xuất nông lâm ngư nghiệp và trong một số hoạt động sản xuất kinhdoanh do PL quy định

2.Pháp nhân

Pháp nhân không có năng lực hành vi dân sự mà chỉ có NLPLDS.Khoản 1 điều

86 quy định “Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của phápnhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình”Năng lực pháp luật của pháp nhân hình thành khi pháp nhân được cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và mất đi khi pháp nhân mất điPháp nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thông qua người đại diệntheo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền hợp pháp

3.Tổ hợp tác

Trang 22

Năng lực chủ thể của Tổ hợp tác hình thành kể từ khi hợp đồng hợp tác được

Uỷ ban nhân dân chứng thực, cũng giống như hộ gia đình và pháp nhân, nănglực chủ thể của tổ hợp tác chấm dứt khi tổ hợp tác chấm dứt

Năng lực PLDS của tổ hợp tác là khả năng của tổ hợp tác được hưởng quyền vàgánh vác các nghĩa vụ dân sự.Xét về mặt khách quan thì NLPL của tổ hợp táckhông mang tính hạn chế.( nghị định151/2007/nđ-cp ngày 10/10/2007)

Năng lực HVDS của tổ hợp tác là khả năng tổ hợp tác tự mình xác lập cácquyền và nghĩa vụ dân sự, NLHV thực hiện thông qua người đại diện của tổhợp tác, một vài trường hợp thì phải cần đến sự thống nhất của tất cả các tổviên của tổ hợp tác

PHẦN BÀI TẬP.

Bài tập 1:

A và B tranh chấp nhau về một ngôi mộ, A thì bảo đó là mộ của con A, còn

B thì bảo đó là ngôi mộ của cha B, A thờ cúng ngôi mộ đó thì B kiện vì cho rằng ngôi mộ đó là của cha B, mà bảo đó là con của A Như vậy là xúc phạm đến danh dự của cà một dòng họ B.

Với hiểu biết của anh (chị) cho biết tranh chấp trên có những quan hệ xã hội nào và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự Việt Nam, anh chị cho biết tranh chấp trên có những quan hệ xã hội nằm trong phạm vi điều chỉnh của luật dân sự Việt Nam ahy không? Tại sao?

1.Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự bao gồm một số các quan hệ tài sản vàmột số quan hệ về nhân thân

2.Phương pháp điều chỉnh

Là những cách thức, biện pháp mà nhà nước sử dụng tác động đến quan hệ tàisản và quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh,thay đổi, chấmdứt,phù hợp với ý chí nhà nước

3.So sánh:

-Quan hệ trên không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự, vì nó khôngthuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh của bộ luật dân sự Nói rõhơn, nó không phải là đối tượng về quan hệ nhân thân nên bộ luật dân sự khôngđiều chỉnh quan hệ trên

-Việc tranh nhau thờ cúng một ngôi mộ mà hai bên khẳng định là của ngườithân mình chỉ cần nhờ cơ quan quản lí nghãi trang xác định lại để tìm một đáp

án đúng về ngôi mộ thật đó là của ai và tiếp tục tìm kiếm ngôi mộ còn lại đểtiếp tục thờ cúng

Bài tập 2:

Trang 23

Cơ quan A pahn6 phối lại diện tích nhà cho CBCNV trong khu tập thể cơ quan mình quản lý Vì vậy chị B phải đổi sang một diện tích khác hẹp hơn Chị B không nhất trí và làm đơn đến tòa án yêu cầu giải quyết ( sau khi được biết TA và cơ quan có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán thuê mượn nhà thuộc mọi hình thức sở hữu) Căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh anh (chị) hãy xác địn quan hệ trên thuộc phạm vi đeiều chỉnh của LDS hay không? Tại sao?

1.Đối tượng điều chỉnh

-Đối tượng điều chỉnh của LDS bao gồm một số quan hệ tài sản và một số quan

Bài tập 3 :

Hai nữ sinh A và B trên đường đi xem phim gặp 2 thanh niên trong cũng quen quen nhưng không nhớ tên là gì và gặp ở đâu? Hai người này đến làm quen và rủ nhau cùng đi xem phim Xem được một lúc, một trong 2 thanh niên xin phép đi tìm bạn Một lúc lâu không thấy hai người này quay lại 2 cô nghỉ mình có thể bị lừa nên vội chạy ra bãi giữ xe Rất may

xe của 2 cô còn đó, nên 2 cô xuất trình vé với lý do vé của 2 cô là vé giả Cùng lúc đó anh C là chủ xe số 91 ra lấy xe thì xe của anh đã bị mất Bà hào trình bày cách đây 15 phút có hai thanh niên ra lấy xe, vé xe của họ số

94 nhưng bà đã nhằm xe số 91 vì vậy mà xe của 2 cô Avà B phải bồi thường liên đới cùng bà.

Dựa vào nội dung vụ việc trên hãy phân tích những sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ PLDS và xác định có bao nhiêu quan hệ PLDS và có những quan hệ PLDS nào?

Bài làm:

Phát sinh QHPLDS giữa người chủ xe và người nhận giữ xe về việc nhận giữ

xe bao gồm

Trang 24

-Người giữ xe với chủ xe số 91

-Người giữ xe với 2 chàng thanh niên

-2 chàng thanh niên với 2 nữ sinh

-Quan hệ sở hữu kể cả 2 chủ xe 91 và 94 với mọi người

Sự kiện pháp lý là việc giao trả nhầm xe giữ số thẻ 91 và số 94, 91 và 94 thuộcphạm vi trách nhiệm phải bồi thường của người chủ xe đối với chủ xe số 91không quan hệ gì với 2 nữ sinh trên

Sự kiện pháp lý 2 là việc 2 cô gái có thể đến cơ quan công an gần nhất nhằmxuất trình giấy tờ chủ quyền xe để lấy lại xe

Bài tập 4

Anh A có chiếc xe mang biển số 52A 109 cho bạn của mình là B mượn Một hôm B mang xe của A về nhà nói dối với bố rằng mua chiếc xe này 12 chỉ vàng, nhưng không đủ tiền nên không sang tên được Ông bố cóp nhặt tiền nhà và vay thêm để đưa cho B 5 chỉ vàng Ngày 24/08/91 B lại mượn

xe của A đến cơ quan tức đoàn 34 cục vận tải đường bộ Vừa đến cơ quan

B có lệnh đi công tácgấp không trở lại trả xe cho A và được gửi xe tại trụ

sở cơ quan Trên đường đi công tác không may B bị tai nạn chết.

-Ông bố B kiện đòi lại xe mà con ông gửi ở cơ quan trước khi chết.

-Anh A yêu cầu được lấy lại xe và xuất trình đầy đủ giấy tờ chứng thực xe 52A 109 là của mình.

-Cơ quan cũng yêu cầu được lấy chiếc xe trừ số nợ 2 triệu đồng mà B đã

nợ cơ quan trước khi đi công tác vì xe này theo B nói là mua của anh A Theo anh chị việc tranh chấp trên có bao nhiêu quan hệ pháp luật dân sự

và là QHPLDS nào?

Bài làm

Cc QHPL phát sinh bao gồm:

-QH mượn xe giữa A và B

-QH cho tiền mua xe giữa B và bố B

-QH chủ sở hữu là A đối với chiếc xe

-QH vay tiền giữa B và cơ quan của B

-QH cơ quan B yêu cầu bên gây tai nạn bồi thường việc gây ra tai nạn làm cho

B chết nếu lỗi đó không phải là của B

-QH bố B yêu cầu giải quyết chình sách về việc B đi công tác bị tai nạn chếtđối với cơ quan của B (thừa kế)

Bố B không thể đòi lại được xe nếu không chứng minh được việc mua ban1 xecủa con mình đã được xác lập bằng văn bản( vì giao dịch mua bán xe có quyđịnh phả chuyền quyền sở hữu)

Ông A sẽ nhận lại được xe nếu chứng minh được sở hữu xe vẫn là mình và nếu

bố B không chứng minh được việc mua bán xe đã làm xong các thủ tục chuyểnquyền sở hữu của con mình

Cơ quan của B không thể lấy xe để bù trừ phần nợ của B vì chủ sở hữu đang làA

Trang 25

Việc nợ của B cơ quan phải nhờ tòa án giải quyết theo quy định về chia thừa kếcủa Luật dân sự nhưng phải chứng minh rằng A đang nợ cơ quan và việc chứngminh đó là hợp pháp.

Bài tập 5

Năm 1978 ông A được thừa kế ngôi nhà số 10 thị xã B Năm 1979 ông xây thêm ngôi nhà số 100 phố T thị xã B và để con trai là H ở Tháng 10/1989 ông H cho ông C thuê được sự đồng ý của A Ngày 1/12/1990, ông C cho ông D thuê lại không hỏi ý kiến ông H Ngày 8/2/1992 ông A chết để lại di chúc hợp pháp cho cháu E ngôi nhà số 100 phố T.

Ngày 01/6/1995 E viết đơn đến tòa án thị xã B yêu cầu được hưởng thừa kế tài sản của ông A để lại Những người thửa kế theo luật của ông A là H và

K Qua sự kiện trên hãy phân tích những sự kiện pháp lý làm phát sinh QHPLDS.

Bài làm

-Sự kiện pháp lý ông A được thừa kế căn nhà số 10 Thị xã B: quyền sở hữu.-Sự kiện pháp lý là việc thuê nhà giữa H và C, C và D

+Việc thuê nhà giữa H và C là hợp pháp

+Việc thuê nhà giữa C và D là hợp pháp

+Cái chết của ông A làm phát sinh quan hệ thừa kế

-Sự kiện pháp lý là ông A chết nên phát sinh các quan hệ pháp luật

+Nếu K là vợ của A thì di chúc để lại cho E là bản di chúc chỉ có một phầnhiệu lực đối với tài sản riêng giữa A và K vì căn nhà số 100 phố T Ông A đểlại bao gồm tài sản chung giữa vợ chồng ông A và bà K

-Theo di chúc E chỉ được hưởng 50% căn nhà số 100 tại phố T thị xã B, phầncòn lại chia theo phần thừa kế theo PL

Bài tập 6

Trần Văn Xuân 18 tuổi sinh viên đại học môi trường tại Hà Nội, Trần Văn Lâm 17 tuổi thợ nguội hợp tác xã cơ khí

‘Lửa Hồng”, Lê Qúi Nam 17 tuổi là học sinh trường cấp 3 và Lê Hữu Chất

15 tuổi cùng nhau vui đùa ngoài đường phố, đã làm vỡ mặt tủ kính nhà ông Hoài ở phố Bạch Mai trị giá 2 triệu đồng Ông Hoài yêu cầu Xuân, Nam, Lâm, Chất bồi thường nhưng chúng cứ đổ lỗi cho nhau không chịu bồi thường.

Ông Hòai đệ đơn lên tòa án kiện Nguyễn Thị Mai mẹ của Xuân, Trần Văn

Ba bố của Lâm, Lê Qúi Bắc anh của Nam và Đặng Thị Tâm mẹ của Chất đòi bồi thường.

Tại tòa án, bà Lan khai rằng bà đồng ý bồi thường nhưng phải cùng với ba người khác vì việc vỡ tủ gương không chỉ riêng con bà gây ra Ông Trần Văn Lâm thì khai rằng tòa xử thế nào thì ông nghe thế ấy Lê Qúi Bắc nhất định không chịu bồi thường,ông nói rằng tuy bố mẹ chết anh đã cố gắng nuôi em ăn học nhưng không thể chịu trách nhiệm về tất cả mọi việc

do em gây ra, vã lại Nam đã 17 tuổi chứ không còn nhỏ nữa Bà Tâm cũng không chịu bồi thường vì bà cũng không thể giám sát được con bà khi nó ở ngoài đường và không có mặt bà ở đó.

Trang 26

Căn cứ vào hiều biết của anh, chị về NLPL và NLHV dân sự, anh chị hãy cho biết những ai chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong vụ án này? Tại sao?

Bài làm

Những người phải chịu trách nhiệm bồi thường là :

1.Anh Trần Văn Xuân 18 tuổi vì anh là người thành niên có đủ NLPL vàNLHV dân sự đầy đủ ( Bà Nguyễn Thị Lan không phải chịu trách nhiệm dân

sự về bồi thường thiệt hại đối với hành vi của Xuân gây ra)

2.Anh Trần Văn Lâm 17 tuổi là người có NLPL và NLHV dân sự chưa đầy đủsong lại có thu nhập riêng ( do đi làm thợ nguội) có thễ tự thực hiện nghãi vụbồi thường trong vụ việc này

Nếu tòa xét thấy thu nhập từ nghề thợ nguội là không đủ thực hiện nghĩa vụ bồithường và xam thu thập không phải là tài sản riêng thì trách nhiệm bồi hoàn thứhai thuộc về Trần Văn Ba bố ruột của anh Trần Văn Lâm vì các trách nhiệmbồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của những người có hành vi dân sự chưađầy đủ do người đại diện theo pháp luật thực hiện

3.Lê Qúi Bắc là anh ruột của Lê Qúi Nam 17 tuổi vì trách nhiệm bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng của người có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ dongười đại diện theo pháp luật thực hiện và bãn thân Nam không có thu nhậpriêng cũng như tài sản riêng

4 Đặng Thị Tâm mẹ của Lê Hữu Chất 15 tuổi vì trách nhiệm bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng của những người có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ

do những người đại diện theo pháp luật thực hiện và Chất không có thu nhậpriêng và tài sản riêng

Có căn cứ pháp lý để chấp nhận yêu cầu của bố mệ Kiên không? Vì sao?

Bài làm

Có căn cứ pháp lý để chấp nhận yêu cầu của ba, mẹ Kiên

Vì Kiên thuộc nhóm đối tượng có năng lực hành vi chưa đầy đủ ( chưa đủ 18tuổi)

Nhóm đối tượng có năng lực hành vi chưa đầy đủ thì mọi giao dịch phát sinhquan hệ pháp luật dân sự đều do người đại diện theo pháp luật xác lập và thựchiện trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cuầ sinh hoạt thường ngày phù hợp vớilứa tuổi

Nếu tòa án sau khi xác minh và kết luận: Việc Kiên tự ý thay đổi ý định củangười đại diện tahy vì phả mua xe đạp lại mua cát-sét không phải là giao dịchnhằm phục vụ sinh hoạt hằng ngày phù hợp với lứa tuồi thì căn cứ pháp lý xinhủy bỏ hợp đồng mua cát-sét sẽ được tòa án chấp nhận

Trang 27

Trường hợp 2: Nếu các giao dịch dân sự với B, C là giao dịch nhằm phục vụcuộc sống bình thường hằng ngày của A thì giao dịch đó mặc nhiên được chấpnhận.

Bài tập 9

Cũng trong trường hợp trên, nếu ngày 20/01/1997, A trở về và gây án( ví

dụ giết người) thì A có chịu trách nhiệm pháp luật về hành vi phạm tội của mình hay không? Tại sao?

C mua một chiếc Dream II phần còn lại thì tiêu xài hết.

Hỏi: Khi A trở về thì quyền lợi của A được giải quyết như thế nào?

Bài làm

Sau khi trở về A phải làm thủ tục yêu cuầ tòa án hủy bỏ tuyên bố mình đã chết.Theo luật định: thì phần giải quyết theo thừa kế được thu hồi tar3 lại cho ngườichưa chết nếu tài sản đó còn Tòa s34 xem xét: Căn nhà B đã mua- chiếc ce C

đã mua có phải là phần tài sản còn lại mà cần phải thu hồi để trả lại cho A haykhông?

Nếu Tòa thừa nhận các tài sản trên được gọi là tài sản còn lại của B và C pahi3trả lại cho A

Trang 28

Nếu Tòa chỉ xem xét tài sản cỏn lại phải là số tiền khi chia thừa kế ( tiền chứkhông phải hiện vật) thì số tài sản của B và C không phải trả lại cho A.

Bài tập 11:

Anh Qúi 25 tuồi có vợ và 1 con đi làm có thu nhập cao nhưng hay theo bạn

bè thường xuyên nhậu nhẹt, luôn về nhà muộn trong tình trạng say rựu, tiền lương không mang về cho vợ, sau nhiều lần hai gia đình khuyên không được vợ anh Qúi gửi đơn đến UBND phường yêu cầu ra quyết định cấm anh Qúi không trực tiếp nhận tiền lương, không được bán tài sản của gia đình, nếu ai mua thì vợ anh có quyền thu hồi.

Theo anh, chị vợ anh Qúi có quyền yêu cầu như vậy không? UBND phường phải giải thích cho chị để bảo vệ quyền lợi của gia đình.

Bài làm

Vợ anh Qúi hoàn toàn có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyềncan thiệp nhằm giải quyết và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho sinh hoạt củacon và gia đình chị

UBND phường giải thích

Chị Qúi nên làm các thủ tục theo hướng dẫn của pháp luật đề nghị tòa án nơigia định cư trú tuyên bố chồng chị là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

vì anh Qúi đang nghiện các chất kích thích là rựu và phá tán tài sản

Nếu tòa án sau khi thẩm tra, xác minh và đã có đủ cơ sở kết luận: nghiện đếnmức phá tán tài sản thì tòa sẽ tuyên bố anh Qúi là người bị hạn chế năng lựchành vi dân sự thì các giao dịch dân sự của của anh Qúi kể từ ngày tòa tuyên bố

sẽ do người đại diện theo pháp luật của anh Qúi là chị Qúi thực hiện

Bài tập 12

Anh A trông thấy ảnh mình trưng bày làm mẫu quảng cáo tại một hiệu ảnh ở công viên và không hài lòng lắm dung nhan của mình trong ảnh Anh đề nghị thợ ảnh gỡ bỏ hình mình ra khỏi khung trưng bày Người thợ ảnh không đồng ý vì đây là tấm hình mà anh ta chụp rất đạt và việc trưng bày trên khung kính không ảnh hưởng gì đến anh A.

Anh A bực tức bỏ đi và hỏi người tư vấn pháp luật Nếu anh chị là người

tư vấn pháp luật thì sẽ trả lời như thế nào.

Bài làm

Người tư vấn sẽ trả lời cho thân chủ của mình

Nếu 2 bên không thỏa thuận được về việc không tiếp tục trưng bày ảnh

Tiến hành khởi kiện người thợ ảnh về việc sử dụng hình ảnh của mình màkhông được sự đồng ý của bản thân mình

Theo qui định tại điều 31/blds khoản 2:” Việc sử dụng hình ảnh của cá nhânphải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lựchành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con

Trang 29

đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp vì lợiích của Nhà nước, lợi ích công cộng hoặc pháp luật có quy định khác.”

Bài tập 13

A viết thư cho B kể về C, trong đó có nhiều chuyện liên quan đến tội phạm của C đang thực hiện Vốn không ưa C, B đã mang bức thư nộp cho công

an, nhờ đó mà cơ quan điều tra đã khám phá ra nhiều vụ tham nhũng và

C bị truy tố Khi biết chuyện thì A rất bất bình và yêu cầu B lấy lại bức thư vì cho rằng đây là chuyện riêng tư và việc B nộp bức thư cho công an

mà không hỏi mình là vi phạm quy định của LDS về bí mật đời tư.

Yêu cầu của A đúng hay sai? Tại sao?

Bài làm

Yêu cầu của A là sai

Vì những thông tin trong bức thư của B cung cấp cho công an không đủ cơ sởkết luận là thông tin riêng về đời tư của A nên không thể cho là vi phạm quyđịnh về bí mật đời tư

Nếu trong thông tin của bức thư đó có các thông tin liên quan đến A thì việccung cấp thông tin cho công an cũng không sai

Vì theo quy định tại điều 38/BLDS khoản 2 về quyền đối với bí mật đời tư:”Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được người

đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự,chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niênhoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp thu thập, công bốthông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Những thông tin này lại liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của một cánhân có xâm phạm đến lợi ích kinh tế của quốc gia nên việc cung cấp của B làhoàn toàn đúng pháp luật vì pháp luật quy định công dân có trách nhiệm vanghĩa vụ tố giác tội phạm và không được bao che cho những hành vi phạm tội.Ngược lại việc không đồng tình hay phản đối việc B cung cấp thông tin bí mậtcho công anđể truy bắt tội phạm là dấu hiệu biểu lộ hành vi bao che tội phạmcủa A

Trang 30

sử dụng Về đến nhà lắp máy bơm không những không bơm lên được tầng tám mà ngay cả lên tầng 2 cũng không nổi, A mang bơm trả lại cho của hàng thì người bán trả lời” Hàng mua rồi không trả lại được Muốn thì tôi mua lại máy bơm cho với giá 250.000đ hàng người ta ký gửi chỉ có vậy thôi Anh mù hay sao mà không biết” Gía mua lại của người bán hàng đặt

ra chỉ bằng ½ giá mà A mua vào buổi sáng.

Nếu vụ án này được kiện thì các anh chị xác định sự lừa dối ở chỗ nào? Bài làm

Sự lừa dối của chủ hàng đối với khách hàng

Sự khẳng định củ chủ của hàng là máy mới, thực sự là hàng ký gửi

Sự khẳng định của chủ cửa hàng có thể bơm lên tầng 8 thực sự là máy chỉ bơmchư đến tầng 2

Được quy định tại điều 435/LDS về nghĩa vụ cung cấp thông tin và hướng dẫncách sử dụng và điều 473/LDS về đảm bảo chất lượng vật mua bán

Bài tập 15

Có sự lừa dối hay không trong các tình huống sau:

Công ty A là một doanh nghiệp kinh doanh nhập và bán oto, kể cả oto dùng rồi, Công ty B đến mua một chiếc Toyota được tân trang, nhân viên bán hàng nói:” Đây là oto được tân trang lại Máy vừa thay, điều hòa nhiệt

độ vừa thay, và bộ phanh mới rin Nhật.” Sau khi mua mới chạy được 200km thì máy kêu, hệ thống phanh gần như tê liệt suýt gây tai nạn cho chủ nhân và lái xe ở trên đó Công ty B mang xe lại phàn nàn thì công ty A chấp nhận sửa lại với một nửa chi phí do B chịu A từ chối vì theo quy định mua bán như hiện trạng của nó, không có bảo lãnh B kiện.

Thế nào là một hành vi bị lừa dối?

Bài làm

Hành vi lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên nhằm làmcho bên kia hỉu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung củagiao dịch nên đạ xác lập giao dịch đó

Trường hợp trên, công ty A hoàn toàn không có hành vi lừa dối công ty B

Vì trong quá trình bán hàng công ty A đã công khai tương đối đầy đủ về tínhchất loại xe mà mình bán là xe tân trang

Bài tập 16

Trang 31

Sự khẳng định của người bán về thực trạng mà anh ta không biết là một

sự lừa dối không?

Ví dụ: Tôi bán nhà Tôi nói nhà tốt, không có mối mọt Một tháng sau khi mua nhà thì xuất hiện mối và sau đó thì người mua phát hiện các cột nhà

đã bị mối ăn ngầm từ lâu rồi Đó có phải là sự lừa dối không?

Bài làm

Sự khẳng định của người bán về thực trạng mà anh ta không biết thì không phải

là một sự lừa dối

Sự việc bán nhà-nhà bị mối mà bản thân chủ nhà cũng không biết là bị mối mọt

ăn nên không thể nói là chủ cố tình lừa dối khi có chủ định muốn bán nhà

Bài tập 17

A nhặt được viên đá có màu sắc đẹp B thấy đẹp liền xin Không xin được thì mua với giá 10000đ B và A đều không biết rằng đó là viên hồng ngọc chưa được xử lí Mãi 2 tháng sau khi một thợ kim hoàn đến chơi nhà B và phát hiện ra Viên ngọc trị giá 100 triệu A mang cho B 2 triệu và xin lại viên ngọc vì lí do nhầm lẫn.Liệu nếu A kiện B thì tòa án sẽ giải quyết như thê nào?

Bài làm

Nếu A kiện B ra tòa thì căn cứ vào điều 249/BLDS về từ bỏ quyền sở hữu Thìtòa án sẽ phán quyết

Tạm giữ, thông báo cho chủ sở hữu đến nhận

Sau 1 năm nếu không có người đến nhận thì người nhận thì người nhặt sẽ đượchưởng 50% giá trị của viên ngọc đó 50% còn lại thuộc về nhà nước

Ngày 15/05/1997, ông H chết

Trang 32

Theo anh, chị thì khi ông H chết co1lam2 chấm dứt tư chách đại diện của

M không? Vì sao?

Bài làm

Khi ông H chết thì tư cách đại diện của M chấm dứt

Theo điều 589 BLDS Chấm dứt hợp đồng ủy quyền:” Bên ủy quyền hoặc bênđược ủy quyền chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạnchế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết”

Bài tập 19

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp di sản thừa kế có thời hạn luật định là 10 năm, nhưng những người thừa kế khi nhận di sản thừa kế đã thỏa thuận với nhau muốn rút ngắn thời hiệu nói trên còn 5 năm hoặc muốn kéo dài thời hiệu nói trên thành 12 năm được không? Tại sao?

Bài làm

Không ai có thể thay đổi hiệu lực giải quyết tranh chấp thừa kế là 5 năm hay 12năm Vì theo điều 648/ BLDS về thời hiệu khởi kiện về quyền thừa kế là 10năm kể từ thời điểm chia thừa kế”

đã hết.

Theo anh chị, ông A có mất quyền khởi kiện hay không?

Bài làm

Ông A không mất quyền khởi kiện

Vì căn cứ vào điều 161”Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân

sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự” ,khoản 1:” Sự kiện bất khả khánghoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầukhông thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu”

Như vậy thời hiệu ban đầu là từ ngày 2/1/1996 đến ngày 2/1/1997

Trang 33

A điều trị mất trí nhớ hết 1 năm Do đó thời hiệu khởi kiện là 2/1/1998 Do vậy,ngày 20/6/1997 ông A tiến hành khởi kiện là đúng luật.

Cách tính thời hạn được áp dụng theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp

có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

Thời hạn được tính theo dương lịch

Cách tính thời hạn được qui định tại điều 152 và điều 153

Thí dụ:

Công ty A thuê hội trường của nhà hát B trong vòng 8 tiếng đồng hồ Nếu giờbắt đầu để sử dụng là 14 giờ 30 phút thì thời gian trả lại hội trường là 22 giờ 30phút

A vay cho công ty B 1.000.000 đ hoàn trả sau 2 tháng Nếu thời điểm mượn1/1/1998 thì thời gian trả phải là 2/3/1998

Công ty A hứa trả cho công ty B một máy xay lúa sau ngày khánh thành nhàmáy xay xát của công ty A Nếu ngày khánh thành nhà máy xay xát lúa là26/04/1998 thì ngày trả lại máy xay lúa sẽ là ngày 27/04/1998

Các loại thời hiệu

Ngày đăng: 14/01/2019, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w