1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang To tung hinh su HLU

36 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 83,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cơ quan điều tra thấy không đủ căn cứ để cấu thành tộiphạm thì ra Quyết định đình chỉ điều tra vụ án + truy tố: Viện kiểm sát kiểm tra hồ sơ vụ án, nếu thấy chưa đủ chứng cứ thì có

Trang 1

Đại học Luật Hà Nội

Lớp: K14CCQ (2015 - 2018)

BÀI GIẢNG LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ

Thời lượng: 45 tiết

Vấn đề 1: Khái quát và các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự

I Khái quát về luật tố tụng hình sự

+ khởi tố vụ án hình sự: cơ quan có thẩm quyền xác định vụ việc xảy ra có dấu hiệu tội phạm hay không để

quyết định có khởi tố vụ án hình sự hay không Chú ý: dù có khởi tố hay không cũng đều phải ra Quyết định,

vì khi người dân báo tin cho cơ quan có thẩm quyền về vụ việc, thì cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệmthông báo lại cho người dân về quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Nếu ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự thì sẽ chuyển sang giai đoạn điều tra Nếu ra Quyết định khôngkhởi tố vụ án hình sự thì người dân có quyền khiếu nại VD người dân báo tin có đối tượng trộm cắp tài sản, cơquan có thẩm quyền xác định giá trị của tài sản bị trộm cắp dưới 2 triệu đồng nên ra Quyết định không khởi tố

vụ án hình sự

+ điều tra vụ án hình sự: cơ quan có thẩm quyền tiến hành các biện pháp thu thập, kiểm tra, đánh giá để xác

định tội phạm; sau khi đã có đủ căn cứ xác định người phạm tội thì cơ quan điều tra gửi hồ sơ vụ án sang Việnkiểm sát cùng Quyết định khởi tố bị can Chú ý: khởi tố bị can là 1 bước trong giai đoạn điều tra vụ án hình sựchứ không phải là 1 giai đoạn của tố tụng hình sự Nếu cơ quan điều tra thấy không đủ căn cứ để cấu thành tộiphạm thì ra Quyết định đình chỉ điều tra vụ án

+ truy tố: Viện kiểm sát kiểm tra hồ sơ vụ án, nếu thấy chưa đủ chứng cứ thì có thể ra Quyết định đình chỉ vụ

án, hoặc gửi trả lại hồ sơ cho Cơ quan điều tra để bổ sung chứng cứ; nếu thấy đã đủ chứng cứ thì chuyển sangTòa án để tiến hành xét xử sở thẩm

+ xét xử sơ thẩm vụ án hình sự: là xét xử ở tòa án cấp thứ nhất (chú ý: không phải là xét xử lần đầu, vì có

những vụ án nhiều lần đưa ra xét xử), có thể là tòa cấp huyện (với tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêmtrọng) hoặc tòa cấp tỉnh (với tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng)

+ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự: nếu sau khi xét xử sơ thẩm mà VKS không đồng ý với bản án của tòa án

thì có quyền kháng nghị; nếu đương sự không đồng ý với bản án thì có quyền kháng cáo; kháng nghị và khángcáo được gửi lên tòa án cấp trên để xét xử phúc thẩm (tức là xét xử lần nữa); sau khi xét xử phúc thẩm thì bản

án có hiệu lực PL ngay

Trang 2

+ thi hành án hình sự: hiện nay có nhiều quan điểm về việc thi hành án hình sự là 1 giai đoạn của quá trình

tố tụng hình sự hay chỉ là hoạt động hành chính tư pháp (vì đã có luật Thi hành án riêng; chủ thể của giai

đoạn thi hành án có thể là chủ thể hành chính, như với trường hợp được hưởng án treo thì sẽ giao cho UBNDcấp xã quản lý)

+ thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm: (chú ý: đây không phải là 1 cấp xét xử)

 Giám đốc thẩm: là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì pháthiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án Ví dụ: A say rượu đánh B, B bỏ chạy,một thời gian sau phát hiện thấy bộ hài cốt, A nhận tội giết B và bị xử tù, B ở tù được 1 thời gian thì Btrở về ==> giám đốc thẩm vì đã vi phạm nghiêm trọng PL tố tụng, chỉ coi lời khai của A mà khôngthực hiện giám định hài cốt (PL quy định: không được coi lời khai của bị can, bị cáo làm chứng cứbuộc tội duy nhất; lời khai của bị can, bị cáo chỉ có giá trị buộc tội khi phù hợp với những chứng cứthu được)

 Tái thẩm: được áp dụng đối với bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị

vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án hoặc quyếtđịnh mà Tòa án không biết được khi ra bản án hoặc quyết định đó

- Các căn cứ để xác định các giai đoạn tố tụng:

+ nhiệm vụ: mỗi giai đoạn có nhiệm vụ riêng

+ hành vi tố tụng: mỗi giai đoạn tiến hành công việc tố tụng khác nhau

+ phạm vi chủ thể: ví dụ Tòa án chỉ tham gia vào giai đoạn xét xử, không tham gia vào giai đoạn điều tra haytruy tố

+ văn bản tố tụng: ví dụ ở giai đoạn truy tố có Bản cáo trạng, giai đoạn xét xử có Bản án

2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh luật tố tụng hình sự

- Đối tượng điều chỉnh: Là những quan hệ XH phát sinh giữa các chủ thể khác nhau trong quá trình khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

- Phương pháp điều chỉnh: 2 phương pháp đặc trưng:

+ phương pháp quyền uy: điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng với ngườitham gia tố tụng

VD triệu tập bị can đến phiên tòa, nếu bị can không đến thì sẽ bị áp giải, nếu bỏ trốn thì sẽ bị truy nã

VD luật TTHS 2015 quy định người làm chứng nếu không đến phiên tòa thì sẽ bị dẫn giải (để tránh phiêntòa bị hoãn)

+ phương pháp phối hợp và chế ước: phối hợp giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với nhau, tức là phối hợpgiữa CQĐT, VKS, Tòa án để giải quyết đúng đắn vụ án hình sự, và nếu 1 cơ quan làm sai thì cơ quan khác cóquyền phát hiện, đề nghị sửa chữa hoặc tự mình sửa chữa

Ví dụ: CQĐT ra quyết định khởi tố vụ án mà VKS thấy sai thì VKS có thể ra Quyết định hủy bỏ Quyếtđịnh khởi tố vụ án của CQĐT; hoặc CQĐT ra quyết định khởi tố bị can không đúng thì VKS có quyền khôngphê chuẩn

Câu hỏi: tại sao khi CQĐT ra quyết định sai thì VKS có thể hủy quyết định đó, còn khi tòa án ra bản án sai

thì VKS chỉ được quyền kháng nghị mà không có quyền hủy bản án ?

Trả lời: vì nguyên tắc của Tòa án là xét xử độc lập, chỉ tuân theo PL, bản án của tòa án là nhân danh nước

CHXHCN Việt Nam, do đó VKS chỉ có quyền kháng nghị đối với bản án mà không có quyền hủy bản án

3 Quan hệ PL tố tụng hình sự

- Là quan hệ do các quy phạm PL tố tụng hình sự điều chỉnh, phát sinh trong quá trình tố tụng, trong đó quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể được PL quy định và được PL bảo đảm thực hiện

VD: bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình

- Đặc điểm của quan hệ PL tố tụng hình sự:

Trang 3

+ có quan hệ mật thiết với quan hệ PL hình sự: chỉ khi có quan hệ PL hình sự thì mới phát sinh quan hệ PL

tố tụng hình sự VD có vi phạm PL hình sự (tức là có phạm tội hình sự) thì mới bắt đầu quá trình tố tụng hìnhsự

+ có liên quan mật thiết với các hoạt động tố tụng mà trong đó chúng phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt:

VD khi ra quyết định khởi tố bị can thì sẽ phát sinh quan hệ PL tố tụng hình sự giữa cơ quan điều tra với

bị can

VD đã khởi tố bị can về tội trộm cắp nhưng điều tra tài sản trộm cắp dưới 2 triệu thì chuyển sang xử lý

hành chính ==> thay đổi quan hệ PL tố tụng hình sự

VD khi ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án do không đủ cấu thành tội phạm thì chấm dứt quan hệ PL tố

tụng hình sự

+ có 1 số chủ thể đặc biệt mà quyền hạn và trách nhiệm có liên quan chặt chẽ với nhau, gồm: CQĐT, VKS,tòa án VD: nếu CQĐT không đề nghị truy tố thì VKS chưa thể lập cáo trạng; VKS không truy tố thì tòa ánkhông được xét xử; Tòa án không được xét xử những hành vi không được VKS truy tố

II Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự

1 Khái niệm

- Nguyên tắc cơ bản của luật TTHS là những phương châm, định hướng chi phối tất cả hoặc 1 số hoạt độngcủa TTHS được PL ghi nhận

- Ví dụ:

+ nguyên tắc pháp chế: chi phối mọi giai đoạn của TTHS

+ nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số: chỉ áp dụng trong giai đoạn xét xử

+ nguyên tắc suy đoán vô tội: không có trong giai đoạn thi hành án

- Phân loại:

+ các nguyên tắc đặc thù: chỉ có trong PL TTHS

+ các nguyên tắc khác: có trong PL TTHS và các văn bản PL khác

2 Các nguyên tắc đặc thù

a Nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 9 Luật TTHS 2003, Điều 31 Hiến pháp 2013)

- Suy đoán: là đoán điều chưa biết căn cứ vào những điều đã biết và giả định

- Suy đoán vô tội: là phán đoán, kết luận sự vô tội của 1 người trên cơ sở phân tích những thông tin và nhữnggiả định

- Nguyên tắc suy đoán vô tội: là định hướng cơ bản mang tính xuất phát điểm đảm bảo cho người bị buộc tộiđược coi là không có tội khi lỗi của họ chưa được chứng minh theo trình tự, thủ tục luật định và chưa có bản ánkết tội của Tòa án đã có hiệu lực PL

- Nội dung nguyên tắc:

+ người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi tội của họ được chứng minh theo trình tự luật định

và có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực PL

+ trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người bị buộc tội cóquyền nhưng không buộc phải chứng minh mình có tội

+ mọi hoài nghi về tội của người bị buộc tội nếu chưa được làm sáng rõ theo trình tự thủ tục quy định của PLthì phải xử lý theo hướng có lợi cho họ

- Ý nghĩa của nguyên tắc:

+ ý nghĩa pháp lý: góp phần hạn chế oan sai, là cơ sở để tuyên bố vô tội, trong quá trình điều tra thì bị canđược đối xử người bình thường chứ không bị đối xử như tội phạm

+ ý nghĩa xã hội

Trang 4

+ ý nghĩa nhân đạo và dân chủ

b Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án (Điều 10)

- Là định hướng cơ bản thể hiện quan điểm của NN, theo đó cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng mọi biệnpháp hợp pháp để xác định những tình tiết có thật của vụ án thông qua việc thu thập, kiểm tra, đánh giá và sửdụng chứng cứ để giải quyết vụ án hình sự một cách khách quan, toàn diện, đầy đủ

- Nội dung:

+ CQĐT, VKS và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cáchkhách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, nhữngtình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo

+ Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng

+ Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội

c Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo (Điều 11)

- Người bị tạm giữ, bị can bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa

Người có quyền tự bào chữa: người bị tạm giữ, bị can, bị cáo (Luật TTHS 2015 bổ sung thêm người bị bắt vàngười bị bắt khẩn cấp)

Người “khác” có quyền bào chữa: luật sư, người đại diện hợp pháp, bào chữa viên nhân dân (Luật TTHS

2015 bỏ sung thêm trợ trúp viên pháp lý)

- CQĐT, VKS, tòa án có trách nhiệm đảm bảo quyền được bào chữa với người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

d Nguyên tắc thực hành quyền công tố và kiểm soát việc tuân theo PL trong TTHS (Điều 23)

- Đây là 2 chức năng đặc trưng của VKS

- Nội dung:

+ VKS quyết định việc truy tố người phạm tội ra trước Toà án

+ VKS kiểm sát việc tuân theo PL trong TTHS, có trách nhiệm phát hiện kịp thời vi phạm PL của cácCQTHTT, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng, áp dụng những biện pháp do Bộ luật này quyđịnh để loại trừ việc vi phạm pháp luật của những cơ quan hoặc cá nhân này

- Ý nghĩa:

+ nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải được xử lý kịp thời;

+ việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng PL, không để lọt tội phạm vàngười phạm tội, không làm oan người vô tội

e Nguyên tắc trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự (Điều 13)

- Là nguyên tắc của luật TTHS, theo đó cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm khởi tố vụ án hình sự khi pháthiện có dấu hiệu của tội phạm và áp dụng các biện pháp theo quy định giải quyết đúng đắn vụ án hình sự

3 Các nguyên tắc khác

a Nguyên tắc bảo đảm pháp chế XHCN (Điều 3)

- Yêu cầu các chủ thể tham gia TTHS phải chấp hành nghiêm chỉnh PL:

+ cơ quan, người tiến hành tố tụng

+ người tham gia tố tụng

+ cơ quan, tổ chức và công dân tham gia TTHS

- Yêu cầu đặt ra để thực hiện nguyên tắc:

+ PL phải phù hợp với thực tiễn, yêu cầu của xã hội đòi hỏi

+ Phải tuyên truyền, phổ biến PL đến từng người tham gia tố tụng, đến đông đảo người dân

+ Các cơ quan tiến hành tố tụng phải gương mẫu chấp hành PL

Trang 5

b Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân trước PL (Điều 5)

c Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo PL (Điều 16)

d Nguyên tắc xét xử công khai (Điều 18)

e Thực hiện chế độ 2 cấp xét xử (Điều 20)

f Đảm bảo quyền bình đẳng trước tòa án

- Chủ thể bình đẳng:

+ kiểm sát viên

+ bị cáo, người đại diện hợp pháp

+ người bào chữa

+ người bị hại

+ nguyên đơn dân sự (với luật TTHS 2015 thì chuyển thành Người bị hại)

+ bị đơn dân sự

+ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ người bảo vệ quyền lợi của đương sự

Vấn đề 2: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia

tố tụng hình sự

I Cơ quan tiến hành tố tụng

Gồm : Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

1 Cơ quan điều tra

- Chủ yếu ở 2 nơi:

+ CQĐT trong công an

+ CQĐT trong quân đội

Ngoài ra còn có CQĐT của VKSNDTC chỉ điều tra tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội làcán bộ của cơ quan tư pháp

a CQĐT trong Công an nhân dân

+ cơ quan cảnh sát điều tra: cấp huyện, cấp tỉnh, cấp bộ

+ cơ quan an ninh điều tra: cấp tỉnh, cấp bộ (chỉ điều tra các tội xâm phạm an ninh quốc gia, phá hoại hòabình, tội phạm chiến tranh ==> là các tội nặng, phức tạp nên không có ở cấp huyện)

b CQĐT trong quân đội nhân dân

Trang 6

+ Tòa án cấp cao: chỉ có ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh

+ điều tra viên

+ cán bộ điều tra (mới bổ sung theo Luật TTHS 2015)

2 Việc thay đổi người tiến hành tố tụng

a Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng (Điều 42)

Có 3 trường hợp:

+ họ đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến

vụ án, là người đại diện hợp pháp, người thân thích của những người đó hoặc của bị can, bị cáo

+ họ đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong

vụ án đó

+ có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ

b Quyền đề nghị thay đổi người thực hành tố tụng (Điều 43)

Khi phát hiện người tiến hành tố tụng thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Điều 42 mà họ không từ chốitham gia tố tụng, thì có quyền đề nghị thay đổi Người có quyền đề nghị thay đổi gồm:

+ kiểm sát viên

+ bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ

+ người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự

Chú ý: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố

tụng

-Ngày 27/09/2016

Giảng viên: cô Hoàng Thị Minh Sơn (PGS, TS)

(tiếp bài trước)

III Người tham gia tố tụng

Gồm 3 nhóm:

Trang 7

+ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

+ người bào chữa và người bảo vệ quyền lợi của đương sự

+ người tham gia tố tụng khác

1 Người tham gia tố tụng có quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến vụ án

- Có 7 loại: người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

a Người bị tạm giữ (Điều 48)

- Gồm 5 trường hợp:

+ người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp: phát hiện thấy tội phạm, cần bắt ngay để ngăn chặn chạy trốn + phạm tội quả tang: “bắt tận tay, day tận trán”, tức là đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện, thực hiệnxong tội phạm thì bị phát hiện, và bị đuổi bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm Bất cứ người nào cũng cóquyền bắt người phạm tội quả tang (mà không cần lệnh bắt)

+ người bị bắt theo quyết định truy nã

+ người phạm tội tự thú

+ người phạm tội đầu thú

- Quyền của người bị tạm giữ: Điều 48, khoản 2

- Nghĩa vụ của người bị tạm giữ: theo Luật tạm giữ, tạm giam

b Bị can (Điều 49)

- Là người đã bị khởi tố về hình sự: khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội thì

Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố bị can (khoản 1 Điều 126)

c Bị cáo (Điều 50)

- Là người đã bị Toà án quyết định đưa ra xét xử

d Người bị hại (Điều 51)

- Là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra

Theo Luật TTHS 2003 thì người bị hại phải là con người tự nhiên; còn trong Luật TTHS 2015 thì mở rộngngười bị hại gồm cả cơ quan, tổ chức

e Nguyên đơn dân sự (Điều 52)

- Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại

Cá nhân là nguyên đơn trong trường hợp họ không phải là đối tượng tác động trực tiếp của tội phạm Ví dụ:

A giết B thì B là người bị hại, B là con 1 có bố mẹ già yếu, bố mẹ B yêu cầu A phải cấp dưỡng, khi đó bố mẹcủa B là nguyên đơn với tư cách là cá nhân

Chú ý: nguyên đơn dân sự chỉ được quyền kháng cáo về bồi thường thiệt hại, không được kháng cáo về hình

phạt dành cho bị đơn (như đối với người bị hại) Đây là bất cập dành cho nguyên đơn là tổ chức Đến luậtTTHS 2015 đã thay đổi, gộp Người bị hại và Nguyên đơn dân sự thành Bị hại

f Bị đơn dân sự (Điều 53)

- Là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại dohành vi phạm tội gây ra

VD: con chưa thành niên phạm tội, thì bố mẹ là bị đơn dân sự và phải bồi thường; lái xe cho cơ quan gây tainạn thì cơ quan là bị đơn dân sự và phải bồi thường

g Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án (Điều 54)

- Là người có quyền lợi, nghĩa vụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng

Chú ý: đây là 2 tư cách được quy định trong 1 điều luật, có người chỉ có quyền lợi liên quan đến vụ án, có

người chỉ có nghĩa vụ liên quan đến vụ án, có người có cả quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án

Trang 8

VD: A cho B mượn xe máy, B dùng xe máy đó đi cướp giật, khi đó A là người có quyền lợi liên quan đến vụ

án (với điều kiện A không biết B dùng để đi cướp giật)

VD: A trộm cắp chiếc nhẫn vàng và tặng cho B, khi đó B là người có nghĩa vụ liên quan đến vụ án (B sẽ phảitrả lại chiếc nhẫn cho người bị mất)

VD: A trộm chiếc nhẫn vàng và bán cho tiệm vàng, khi đó chủ tiệm vàng là người vừa có quyền lợi, vừa cónghĩa vụ liên quan đến vụ án: có nghĩa vụ phải trả lại chiếc nhẫn vàng, có quyền đòi lại tiền đã trả cho A đểmua chiếc nhẫn đó

Chú ý: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố

tụng

2 Người bào chữa và người bảo vệ quyền lợi của đương sự

a Người bào chữa

- Là người được cơ quan tiến hành tố tụng chứng nhận, tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcho người bị buộc tội

- Người bào chữa có thể là (Điều 56):

+ luật sư: chú ý: luật sư nếu bảo vệ cho người bị đơn thì được gọi là người bào chữa; còn nếu bảo vệ chongười bị hại thì được gọi là người bảo vệ

+ bào chữa viên nhân dân: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền

cử bào chữa viên nhân dân để bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo là thành viên của tổ chức mình,

VD hội phụ nữ cử người bảo vệ cho thành viên của mình, hội nông dân,

+ người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo

- Những người không được bào chữa (Điều 56):

+ người đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó

+ người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó

+ người tham gia tố tụng trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, hoặc người phiêndịch

- Người bào chữa do người bị tạm giam, bị can, bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ lựa chọn (luậtTTHS 2015 quy định người thân thích của bị can, bị cáo cũng có quyền mời người bào chữa) Trong nhữngtrường hợp sau thì cơ quan tiến hành tố tụng phải chỉ định người bào chữa (NN sẽ trả tiền thù lao):

+ bị can, bị cáo về tội mà theo khung hình phạt có mức cao nhất là tử hình được quy định tại Bộ luật hình sự(đến luật TTHS quy định hạ xuống mức hình phạt từ 20 năm tù trở lên)

+ bị can, bị cáo là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần

- Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa (Điều 58)

- Một người bào chữa có thể bào chữa cho nhiều người bị tạm giữ, bị can, bị cáo trong cùng 1 vụ án hình sựvới điều kiện quyền và lợi ích của họ không đối lập với nhau

- Nhiều người bào chữa có thể bào chữa cho 1 người bị tạm giam, bị can, bị cáo

b Người bảo vệ quyền lợi của đương sự

- Là người được cơ quan tiến hành tố tụng chấp nhận tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho người bị hại,nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án

- Quyền và nghĩa vụ (Điều 59)

3 Những người tham gia tố tụng khác

a Người làm chứng

- Là người biết các tình tiết có liên quan đến vụ án, được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để khai báo vềnhững vụ việc cần xác minh trong vụ án

Trang 9

- Quyền và nghĩa vụ (Điều 55)

- Những người không được làm chứng:

+ người bào chữa cho bị can, bị cáo

+ người do có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiếtcủa vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn

Chú ý: người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất những vẫn có khả năng nhận thức thì vẫn có thể trở

thành người làm chứng, VD người mù vẫn có thể làm chứng để khai báo những gì nghe được, người điếc vẫn

có thể làm chứng để khai báo những gì nhìn thấy được

- Là người biết ngôn ngữ cần thiết cho việc giải quyết vụ án, được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia

tố tụng trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt

- Quyền và nghĩa vụ (Điều 61)

Vấn đề 3: Chứng cứ và chứng minh trong vụ án hình sự

I Chứng cứ trong tố tụng hình sự

1 Cơ sở lý luận của chứng cứ trong tố tụng hình sự

- Là lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Xuất phát từ sự thừa nhận khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan

2 Khái niệm về chứng cứ

- Chứng cứ trong tố tụng hình sự là những thông tin, tài liệu có thật, có liên quan đến vụ án, được cơ quan cóthẩm quyền dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tộicùng như những tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án

Trang 10

4 Đối tượng chứng minh và nghĩa vụ chứng minh

a Đối tượng chứng minh

- Là tổng hợp tất cả những vấn đề cần được xác định và làm rõ để giải quyết đúng đắn vụ án hình sự

- Đối tượng chứng minh (Điều 63):

 Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạmtội

 Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực tráchnhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội

 Những tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và những đặc điểm

về nhân thân của bị can, bị cáo

 Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra

- Ngoài ra còn có thể có các đối tượng cần chứng minh khác tùy từng trường hợp cụ thể

VD đối tượng chứng minh đối với vụ án người chưa thành niên thì ngoài 4 đối tượng cần chứng minh quyđịnh trong điều 63 thì còn cần chứng minh thêm:

+ độ tuổi, trình độ (mức độ phát triển về thể chất, tinh thần, khả năng nhận thức về hành vi của người phạmtội)

+ điều kiện sinh sống và giáo dục VD nếu bố mẹ có tiền án, tiền sự thì sẽ không thể giao cho bố mẹ giáo dụcđược

+ có đồng phạm, bị xúi giục hay không,

b Nghĩa vụ chứng minh

- Cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ chứng minh vụ án

- Bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình có tội

Câu hỏi: Tại sao tòa án lại có nghĩa vụ chứng minh trong khi luật quy định tòa án là cơ quan xét xử ?

Trả lời: Tòa án chứng minh để làm rõ sự thật khách quan của vụ việc chứ không phải để buộc tội, tòa án chứng

minh để xem VKS có buộc tội đúng không chứ không phải chứng minh để buộc tội bị can, bị cáo

Câu hỏi: Tại sao luật không quy định bị can, bị cáo phải có nghĩ vụ chứng minh, trong khi về lý thuyết họ là

người hiểu rõ nhất hành vi của mình ?

Trả lời: Không thể yêu cầu 1 người tự buộc tội mình vì không ai muốn phải chịu hình phạt, ngoài ra còn có lý

do:

+ họ không đủ khả năng (tức là hiểu biết luật pháp) để buộc tội mình

+ theo nguyên tắc người buộc tội phải có nghĩa vụ chứng minh

-Ngày 29/09/2016

Giảng viên: thầy Vũ Gia Lâm (TS)

(tiếp bài trước)

III Nguồn chứng cứ

- Là hình thức tồn tại của chứng cứ, là nơi rút ra chứng cứ, hoặc nơi chứa đựng chứng cứ

- Nguồn chứng cứ được quy định tại Khoản 2 Điều 64, cụ thể gồm 4 nguồn như sau:

Trang 11

1 Vật chứng (Điều 74)

- Vật chứng là những vật thể mà dựa vào đó cơ quan có thẩm quyền xác định những tình tiết có ý nghĩa đối với

vụ án

- Có thể chia vật chứng làm nhiều loại:

+ vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội VD con dao để đâm người, chiếc xe máy để cướp giậttrên đường

+ vật mang dấu vết của tội phạm VD dấu vân tay trên cửa, vết máu trên tường

+ vật là đối tượng của tội phạm: là vật thể mà người phạm tội tác động vào, VD dí dao vào người để cướp xe + vật khác có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội VD tài sản do phạm tội mà có

- Vật chứng có giá trị bất biến theo thời gian, mang tính hoàn toàn khách quan, nên được coi là nguồn chứng

cứ quan trọng nhất ==> Vật chứng cần được thu thập kịp thời, đầy đủ, được mô tả đúng thực trạng vào biênbản và đưa vào hồ sơ vụ án Trong trường hợp vật chứng không thể đưa vào hồ sơ vụ án thì phải chụp ảnh và

có thể ghi hình để đưa vào hồ sơ vụ án Vật chứng phải được niêm phong, bảo quản

- Thu thập và bảo quản vật chứng (Điều 75): thường được thu thập trong giai đoạn điều tra, thông qua các hoạtđộng như khám xét (khám người, khám chỗ ở, nơi làm việc, ), khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tửthi, hoặc thông qua hoạt động lấy lời khai bị can

- Xử lý vật chứng (Điều 76):

+ thẩm quyền quyết định xử lý:

 Cơ quan điều tra: nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn điều tra

 Viện kiểm sát: nếu vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố

 Tòa án hoặc Hội đồng xét xử: ở giai đoạn xét xử

 Vật chứng là tiền bạc hoặc tài sản do phạm tội mà có thì bị tịch thu sung quỹ Nhà nước;

 Vật chứng là hàng hóa mau hỏng hoặc khó bảo quản thì có thể được bán theo quy định của pháp luật;

 Vật chứng không có giá trị hoặc không sử dụng được thì bị tịch thu và tiêu huỷ

2 Lời khai của người tham gia tố tụng

- Lời khai của người tham gia tố tụng phản ánh những dấu vết phi vật thể của vụ án, được thể diện dưới dạngvăn bản

a Lời khai của người làm chứng (Điều 67)

- Người làm chứng là người biết những tình tiết của vụ án được cơ quan tố tụng triệu tập đến để lấy lời khai

- Chú ý khi lấy lời khai:

+ làm rõ quan hệ của người làm chứng với những người tham gia tố tụng khác

+ tình trạng thể chất, tinh thần của người làm chứng vào thời điểm xảy ra vụ án: vì thường họ lâm vào tìnhtrạng hoảng loạn, hoảng hốt khi chứng kiến vụ án (nhất là với những vụ án nghiêm trọng như giết người) + cần xem xét các yếu tố khách quan, chủ quan có thể ảnh hưởng đến nhận thức của người làm chứng: ví dụnhư ánh sáng, âm thanh, màu sắc, ảnh hưởng đến nhận thức ==> nhằm tránh tình trạng “hoang báo” củangười làm chứng

- Lời khai của người làm chứng chỉ được dùng làm chứng cứ khi họ nói rõ vì sao biết được tình tiết đó

b Lời khai của người bị hại (Điều 68)

Trang 12

- Người bị hại thường có tâm lý bị kích động, có xu hướng phóng đại hành vi phạm tội, phóng đại thiệt hại

- Chú ý: lời khai của người bị hại chỉ được dùng làm chứng cứ khi họ nói rõ vì sao biết được tình tiết đó

- Lời khai của người bị hại phải phù hợp với những chứng cứ khác thì mới được coi là chứng cứ

c Lời khai của bị can, bị cáo (Điều 72)

- Lời khai của bị can là lời trình bày của người bị khởi tố hình sự; lời khai của bị cáo là lời trình bày của người

đã bị tòa án quyết định đưa ra xét xử

- Lời khai của bị can được thu thập bằng hoạt động hỏi cung, lời khai của bị cáo được thu thập bằng hoạt độngxét hỏi tại phiên tòa

+ bị can, bị cáo dùng lời khai của mình làm phương tiện để bảo vệ quyền gỡ tội của mình

+ tâm lý chung của bị can, bị cáo thường là chối tội, đổ lỗi cho người khác hoặc cho hoàn cảnh khách quan

Chú ý: khai báo là quyền của bị can, bị cáo (bị can, bị cáo có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình

có tội), nếu bị can, bị cáo thành khẩn khai báo thì sẽ là tình tiết giảm nhẹ, nhưng nếu ngoan cố không khai báohoặc chối tội thì đó không phải là hình thức tăng nặng

cơ quan tố tụng, có thể sai so với thực tế) ==> dẫn đến oan sai VD trong thời hiện nay là vụ ông NguyễnThanh Chấn ở Bắc Giang, vụ ông Huỳnh Văn Nén ở Bình Thuận là minh chứng rõ nhất cho việc lạm dụngquyền lực dẫn đến oan sai

3 Kết luận giám định (Điều 73)

- Là sản phẩm của hoạt động chuyên môn của người giám định thể hiện trong văn bản kết quả giám định (của

cá nhân hoặc hội đồng giám định) theo quyết định trưng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng

- Người giám định chỉ được đưa ra kết luận giám định về những vấn đề thuộc về chuyên môn của họ, khôngđược đưa ra kết luận ngoài phạm vi chuyên môn

- Đặc điểm của kết luận giám định:

+ là nguồn chứng cứ quan trọng vì nó được đưa ra dựa trên kiến thức của người có chuyên môn khoa học + tuy nhiên, đây là nguồn có thể thay thế được (vì đều là do con người làm), có thể yêu cầu giám định bổsung, giám định khác nếu có căn cứ để thấy người thực hiện giám định không khách quan, hoặc thuộc ngườikhông được giám định vụ án, hoặc nghi ngờ về năng lực giám định

4 Biên bản hoạt động điều tra, xét xử và các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án (Điều 77, 78)

- Biên bản về hoạt động điều tra:

+ biên bản bắt người, khám xét

+ biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi

+ biên bản đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra

- Biên bản về hoạt động xét xử:

Trang 13

+ biên bản phiên tòa

+ biên bản nghị án

- Biên bản về các hoạt động tố tụng khác tiến hành theo quy định của Luật TTHS: ví dụ Biên bản thu giữ vậtchứng, Biên bản thu giữ đồ vật khi khám xét, Biên bản kê biên tài sản,

- Tài liệu, đồ vật do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp: ví dụ Hóa đơn, chứng từ do người tố giác cung cấp

Chú ý: Luật TTHS 2015 bổ sung thêm 2 nguồn chứng cứ mới là :

+ dữ liệu điện tử, phương tiện điện tử: như tin nhắn (SMS), thư điện tử (email), máy vi tính tính, điện thoại + những tài liệu được chuyển giao trong công tác phòng chống tội phạm quốc tế: VN là thành viên củaInterpol, đã ký nhiều Hiệp định hỗ trợ tư pháp với nhiều quốc gia ==> những tài liệu mà nước bạn cung cấp,chia sẻ cũng là nguồn chứng cứ (nhất là với tội phạm xuyên quốc gia)

IV Phân loại chứng cứ

- Mục đích của phân loại chứng cứ: phân loại chứng cứ không nhằm xác định giá trị chứng minh của từng loạichứng cứ, mà giúp việc nghiên cứu về chứng cứ khoa học hơn, khách quan hơn, từ đó giúp cho người thu thậpchứng cứ đúng đắn ngay từ đầu

1 Chứng cứ trực tiếp và chứng cứ gián tiếp

a Chứng cứ trực tiếp

- Khái niệm: là chứng cứ giúp xác định ngay những tình tiết này hay tình tiết khác của đối tượng chứng minh

- Đặc điểm: nếu đứng độc lập thì cũng đủ giúp ta đưa ra kết luận về vấn đề cần chứng minh mà không cần phảiđặt trong mối quan hệ với những những chứng cứ khác

- Ví dụ: lời khai của người trực tiếp thực hiện tội phạm, lời khai của người làm chứng trực tiếp nhìn thấy hành

vi phạm tội, lời khai của người bị hại trực tiếp chứng kiến hành vi phạm tội xảy ra đến với mình

- Là chứng cứ được rút ra từ nơi xuất xứ đầu tiên của nó mà không qua bất kỳ khâu trung gian nào

VD: giấy tờ, văn bản gốc; người trực tiếp nhìn thấy hành vi phạm tội trình báo

- Đặc điểm: tính chính xác cao

b Chứng cứ sao chép lại, thuật lại

- Là chứng cứ có liên quan đến nguồn đầu tiên của nó nhưng đã qua 1 hay nhiều khâu trung gian

VD: giấy tờ, văn bảo sao chụp lại; người được người khác kể cho biết tình tiết vụ án đến trình báo

- Đặc điểm: tính chính xác không đảm bảo ==> khi tìm được chứng cứ sao chép lại, thuật lại thì cần tìm chứng

cứ gốc để xác nhận lại

3 Chứng cứ buộc tội và chứng cứ gỡ tội

a Chứng cứ buộc tội

- Là chứng cứ xác định tội phạm, lỗi của người thực hiện tội phạm và các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình

sự của bị can, bị cáo

Trang 14

- Đặc điểm: thường được rút ra từ lời khai của bị can, bị cáo, người làm chứng, người bị hại (tức là từ bản thânngười trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội hoặc từ người khác buộc tội họ)

b Chứng cứ gỡ tội

- Là chứng cứ xác định không có tội phạm hoặc xác định tình tiết giảm nhẹ của bị can, bị cáo

VD: chứng cứ để chứng minh bị can, bị cáo lâm vào tình thế phải phòng vệ chính đáng, hoặc lâm vào tìnhthế bất ngờ (đang lái xe thì có người trong ngõ lao vọt ra)

-Ngày 01/10/2016

Giảng viên: cô Hoàng Thị Minh Sơn

Vấn đề 4: Những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự

I Khái niệm biện pháp ngăn chặn

- Ngăn chặn là 1 trong 3 biện pháp cưỡng chế trong TTHS

- Biện pháp ngăn chặn là biện pháp cưỡng chế trong TTHS được áp dụng đối với bị can, bị cáo, người bị truy

nã hoặc đối với người chưa bị khởi tố nhằm ngăn chặn hành vi phạm tội, ngăn ngừa họ tiếp tục phạm tội, trốntránh PL hoặc có hành động cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự

II Các căn cứ để áp dụng biện pháp ngăn chặn

- Khi có 1 trong 4 căn cứ sau:

+ để kịp thời ngăn chặn tội phạm

+ khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn sẽ việc điều tra, truy tố, xét xử

+ khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội VD sau khi phạm tội có hành vi đe dọa nhânchứng

+ để đảm bảo thi hành án VD đối tượng được tại ngoại, tòa lại tuyên cần giam giữ ==> tòa có thể bắt giamngay tại tòa

III Những biện pháp ngăn chặn cụ thể

Có 06 biện pháp ngăn chặn:

1 Bắt người

- Là biện pháp ngăn chặn trong TTHS được áp dụng đối với bị can, bị cáo, người đang bị truy nã và trongtrường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang thì áp dụng đối với người chưa phạm tội hình sự nhằm ngăn chặn kịpthời hành vi của họ, ngăn ngừa họ trốn tránh PL, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử

- Các trường hợp bắt người:

a Bắt bị can, bị cáo để tạm giam (Điều 80)

- Là bắt người đã bị khởi tố về hình sự hoặc người đã bị tòa án quyết định đưa ra xét xử để tạm giam nhằmngăn chặn bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử, vàthi hành án

- Thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

+ trong giai đoạn điều tra: thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT

+ trong giai đoạn truy tố: viện trưởng, phó viện trưởng VKS

+ trong giai đoạn xét xử: có 2 nhóm

 Chánh án, phó chánh án tòa án các cấp

 Hội đồng xét xử

- Thủ tục bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

Trang 15

+ phải có lệnh của người có thẩm quyền Chú ý: nếu là lệnh của Thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT thì phảiđược VKS cùng cấp phê chuẩn

+ cán bộ thi hành lệnh bắt phải đọc lệnh, giải thích quyền với nghĩa vụ cho người bị bắt

+ phải lập biên bản (Điều 84)

+ phải có đại diện chính quyền và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến, mục đích là để tránh bắtnhầm người Chú ý: người láng giềng thường là trưởng thôn, bí thư chi bộ, tổ trưởng dân phố

+ không được bắt vào ban đêm trừ trường hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang Chú ý: ban đêm là từ 22hhôm trước đến 6h hôm sau

b Bắt người trong trường hợp khẩn cấp (Điều 81)

- Là bắt người khi người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêmtrọng nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi phạm tội của họ hay bắt người sau khi thực hiện tội phạm mà người đó

bỏ trốn, cản trở điều tra, khám phá tội phạm

Chú ý: như vậy nếu người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng thì sẽ không

được bắt khẩn cấp Lý do vì theo quy định của Luật hình sự thì người chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng hoặcnghiêm trọng sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự, chỉ có chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệtnghiêm trọng mới phải chịu trách nhiệm hình sự

- Có 3 trường hợp bắt khẩn cấp:

+ Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặcbiệt nghiêm trọng

+ Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người

đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn

+ Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấycần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ

- Thẩm quyền bắt người trong trường hợp khẩn cấp:

+ thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT các cấp

+ người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương

+ người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới

+ người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng

- Thủ tục bắt người trong trường hợp khẩn cấp khác với thủ tục bắt người thông thường ở điểm:

+ phải có lệnh nhưng không cần có sự phê chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành

+ sau khi bắt phải báo ngay cho VKS cùng cấp bằng văn bản cùng các tài liệu liên quan để xét phê chuẩn + có thể tiến hành bất cứ lúc nào, không kể ngày đêm

Chú ý: trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn và tài liệu liên quan đến việc bắt

khẩn cấp, VKS phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn Nếu VKS quyết định khôngphê chuẩn thì người đã ra lệnh bắt phải trả tự do ngay cho người bị bắt

c Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã (Điều 82)

- Bắt người phạm tội quả tang là bắt người khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiệntội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt

- Các trường hợp bắt người phạm tội quả tang:

+ đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện

+ ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện

+ đang bị đuổi bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm

- Bắt người đang bị truy nã được hiểu là biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với người thực hiện hành viphạm tội đã có lệnh bắt hoặc đã bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ hoặc đang thi hành án phạt tù

Trang 16

- Thẩm quyền và thủ tục bắt người phạm tội quả tang:

+ bất cứ người nào cũng có quyền bắt người phạm tội quả tang mà không cần lệnh

+ sau khi bắt người thì phải giải ngay đến cơ quan công an, VKS hoặc UBND nơi gần nhất

+ các cơ quan này phải lập biên bản và giải ngay người bị bắt tới cơ quan điều tra có thẩm quyền

2 Tạm giữ (Điều 86)

- Là biện pháp ngăn chặn trong TTHS do cơ quan và những người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị bắttrong trường hợp khẩn cấp, người phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú, hoặc đối với người bị bắttheo lệnh truy nã

- Thẩm quyền ra lệnh tạm giữ:

+ những người có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp bắt người khẩn cấp

+ chỉ huy trưởng và cảnh sát biển

- Thủ tục tạm giữ:

+ phải có lệnh

+ trong thời hạn 12h kể từ khi ra lệnh tạm giữ, lệnh phải được gửi cho VKS cùng cấp

+ VKS ra quyết định hủy bỏ lệnh tạm giữ nếu lệnh đó không đúng PL (ví dụ: người không có đủ thẩm quyền

ký lệnh, không rơi vào trường hợp khẩn cấp hay phạm tội quả tang, không phải đang bị truy nã, không phải dođầu thú hay tự thú)

Chú ý: thực tế có việc”lách luật” bằng cách CQĐT gửi Giấy triệu tập người lân CQĐT rồi bắt giữ luôn,

không cần có lệnh ==> gọi là “giữ người biến tướng”

- Đối tượng bị tạm giữ:

+ bị can, bị cáo (nếu họ bị bắt theo lệnh truy nã hoặc trường hợp đầu thú)

- Thời hạn tạm giữ (Điều 87):

+ không quá 3 ngày kể từ khi CQĐT nhận người bị bắt

+ trường hợp cần thiết có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 3 ngày

+ trường hợp đặc biệt có thể gia hạn tiếp nhưng chỉ được tối đa 3 ngày

==> tạm giữ tối đa 9 ngày

3 Tạm giam

- Là biện pháp ngăn chặn trong TTHS do CQĐT, VKS, tòa án áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội rấtnghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng hay bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà bộ luậthình sự quy định hình phạt tù trên 2 năm mà có căn cứ để cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở điều tra,truy tố, hoặc có thể sẽ tiếp tục phạm tội

- Các trường hợp tạm giam (Điều 88) có thể được áp dụng:

+ Bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng; phạm tội rất nghiêm trọng;

+ Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tùtrên hai năm và có căn cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thểtiếp tục phạm tội

- Thẩm quyền: những người có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì có quyền ra lệnh tạmgiam

- Thủ tục tạm giam:

+ phải có lệnh tạm giam của người có thẩm quyền

+ phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam và chochính quyền cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam cư trú hoặc làm việc biết

Trang 17

- Thể hiện tính nhân đạo, luật quy định không được tạm giam đối với các trường hợp bị can, bị cáo có nơi cưtrú rõ ràng nhưng:

+ đang có thai

+ đang nuôi con dưới 36 tháng (con đẻ hoặc con nuôi)

+ là người già yếu (trên 60 tuổi, thường xuyên ốm yếu)

+ người bị bệnh nặng: ung thư giai đoạn cuối, viêm gan cổ chướng,

Tuy nhiên trừ các trường hợp sau:

4 Cấm đi khỏi nơi cư trú (Điều 91)

- Là biện pháp ngăn chặn trong TTHS do CQĐT, VKS, tòa án áp dụng nhằm buộc bị can, bị cáo không được

đi khỏi nơi cư trú của mình mà phải có mặt theo Giấy triệu tập

- Đối tượng: bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội lần đầu, có nơi cư trú rõ ràng, có thái độkhai báo thành khẩn, và có đủ cơ sở để cho rằng họ sẽ không bỏ trốn hoặc cản trở điều tra

- Thủ tục:

+ bị can, bị cáo phải làm Giấy cam đoan không đi khỏi nơi cư trú của mình, cam kết phải có mặt đúng thờigian, địa điểm ghi trong giấy triệu tập

+ phải có lệnh

+ lệnh phải được trao cho bị can, bị cáo

+ phải thông báo về việc áp dụng biện pháp này cho chính quyền cấp nơi bị can, bị cáo cư trú và giao bị can,

bị cáo cho chính quyền cấp xã để quản lý, theo dõi họ Trong trường hợp bị can, bị cáo có lý do chính đángphải tạm thời đi khỏi nơi cư trú thì phải được sự đồng ý của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cưtrú và phải có giấy phép của cơ quan đã áp dụng biện pháp ngăn chặn đó

+ nếu bị can, bị cáo vi phạm thì sẽ bị áp dụng các biện ngăn chặn khác nghiêm khắc hơn

- Thẩm quyền ra lệnh:

+ những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam (khoản 1 Điều 80)

+ thẩm phán được phân công Chủ tọa phiên tòa

5 Bảo lĩnh (Điều 92)

- Là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam trong TTHS, do CQĐT, VKS, tòa án áp dụng đối với

bị can, bị cáo khi có cá nhân, tổ chức làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội, và đảm bảo

sự có mặt của họ theo quyết định triệu tập

- Đối tượng: bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội lần đầu, có nơi cư trú rõ ràng, có thái độkhai báo thành khẩn; hoặc bị can, bị cáo ốm đau, bệnh tật

- Thủ tục:

+ cá nhân nhận bảo lĩnh ít nhất phải có 2 người và là người thân thích của bị can, bị cáo (phải là người đãthành niên, có uy tín đối với bị can, bị cáo)

+ tổ chức có thể đứng ra bảo lĩnh cho thành viên của tổ chức mình

+ cá nhân hoặc tổ chức nhận bảo lĩnh phải có giấy cam đoan và được thông báo về những tình tiết của vụ án

có liên quan đến việc nhận bảo lĩnh

+ nếu vi phạm nghĩa vụ cam đoan thì sẽ người bảo lĩnh sẽ bị tước quyền bảo lĩnh, và bị can, bị cáo sẽ bị ápdụng biện pháp ngăn chặn khác nghiêm khắc hơn

Trang 18

- Thẩm quyền ra quyết định:

+ những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam (khoản 1 Điều 80)

+ thẩm phán được phân công Chủ tọa phiên tòa

6 Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo (Điều 93)

- Là biện pháp ngăn chặn để thay thế biện pháp tạm giam trong TTHS do CQĐT, VKS, tòa án áp dụng đối với

bị can, bị cáo để đảm bảo sự có mặt của họ theo Giấy triệu tập

- Điều kiện áp dụng:

+ bị can, bị cáo phạm tội lần đầu, có nơi cư trú rõ ràng, ăn năn, hối cải

+ có khả năng về tài chính

+ có căn cứ xác định sau khi tại ngoại họ sẽ có mặt theo Giấy triệu tập và không tiêu hủy hay che dấu chứng

cứ của hành vi phạm tội hay có những hành vi khác cản trở điều tra

- Thẩm quyền ra quyết định:

+ những người có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam (khoản 1 Điều 80)

+ thẩm phán được phân công Chủ tọa phiên tòa

- Không áp dụng biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo với bị can, bị cáo:

+ phạm 1 trong các tội quy định tại Chương 11 và Chương 24 Bộ luật Hình sự (là các tội xâm phạm an ninhquốc gia, tội chống lại loài người, tội phạm chiến tranh)

+ phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

+ phạm tội rất nghiêm trọng như cố ý xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của ngườikhác; tội phạm về ma túy, tham nhũng; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; cướp tài sản

+ bị tam giam trong trường hợp bị bắt do truy nã

+ phạm tôi có tính chất chuyên nghiệp: như buôn bán ma túy

+ là người tổ chức trong trường hợp phạm tội có tổ chức

+ hành vi phạm tội gây dư luận xấu trong nhân dân

- Mức tiền hoặc tài sản đặt:

+ với tội ít nghiêm trọng: 30 triệu

+ với tội nghiêm trọng: 80 triệu

+ với tội rất nghiêm trọng: 200 triệu

Chú ý: mức tiền đặt có thể thấp hơn nhưng không được ít hơn ½ so với quy định đối với bị can, bị cáo thuộc

hộ nghèo, khó khăn kinh tế, người chưa thành niên

- Thủ tục: phải lập biên bản ghi rõ số lượng tiền, tên và tình trạng tài sản đã được đặt và giao cho bị can hoặc

bị cáo một bản

- Trường hợp bị can, bị cáo đã được CQĐT, VKS, Toà án triệu tập mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì

số tiền hoặc tài sản đã đặt sẽ bị sung quỹ Nhà nước và trong trường hợp này bị can, bị cáo sẽ bị áp dụng biệnpháp ngăn chặn khác

- Trường hợp bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì cơ quan tiến hành tố tụng có tráchnhiệm trả lại cho họ số tiền hoặc tài sản đã đặt

IV Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn (Điều 94)

1 Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn

- Là việc CQĐT, VKS, tòa án quy định không tiếp tục áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với người đang bị ápdụng biện pháp ngăn chặn

Chú ý: đối với biện pháp ngăn chặn do VKS phê chuẩn thì việc hủy bỏ cũng phải do VKS quyết định

Ngày đăng: 12/08/2019, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w