1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG INCOTERMS 2000 slide

125 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Tôi nhấn mạnh rằng Incoterms chỉ giải quyết những vấn đề có liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ngoại thương liên quan tới việc giao nhận và vận tải hàng ho

Trang 1

trong qu¸ tr×nh giao nhËn hµng hãa.

Néi dung:

• Sù ph©n chia c¸c tr¸ch nhiÖm gi÷a bªn b¸n vµ bªn mua

trong qu¸ tr×nh tiÕn hµnh viÖc giao nhËn hµng hãa: thuª

ph ¬ng tiÖn vËn t¶i, th«ng quan xuÊt nhËp khÈu hµng hãa, b¶o hiÓm hµng ho¸,

• Sù ph©n chia chi phÝ ph¸t sinh trong qu¸ tr×nh giao nhËn hµng hãa: bèc hµng, dì hµng, l u kho,

• Sù di chuyÓn tõ ng êi b¸n sang ng êi mua nh÷ng rñi ro vµ tæn thÊt cña hµng hãa

Trang 2

Incoterms- International Commercial Terms

Tên gọi chính thức là các quy tắc quốc tế để giải thích

các điều kiện th ơng mại quốc tế.

Trang 3

1 Kh¸i niÖm:

• Định nghĩa chính thức về Inco như sau: “ Inco là một văn bản,

hay một bộ quy tắc, do Phòng thương mại quốc tế ( ICC ) ban hành để giải thích các điiêù kiện thương mại quốc tế”

• Như vậy Inco ra đời là để giải thích các điều kiện thương mại quốc

tế

Trong quá trình phát triển của TMQT đẫ dần dần hình thành những tập quán thương mại, tức là nhứng thói quen lặp đi lặp lại trong buôn bán và được thừa nhận ở một nước hay 1 khu vực Nhưng ở mỗi khu vực, mỗi nước khác nhau những tập quán nay thường

cũng khác nhau Và khi các bên giao dịch buôn bán mà lại không biết được những tập quán thương mại của nhau đã dẫn tới những hiểu lầm, những vụ tranh chấp kiên tụng gây lãng phí thời gian và của cải các bên Chính vì vậy mà vào năm 1936, Phòng thương mại quốc tế đã xuất bản Inco nhằm giải thích những tập quán

thương mại chung nhất làm cơ sở cho các nhà XNK đàm phán kí kết hợp đồng.

Trang 4

2 Lịch sử hình thành và phát

triển của Incoterms

1932 Quy t¾c Vacsava-Oxford vÒ hîp CIF

1936 ICC- Phßng th ¬ng m¹i quèc tÕ-

International Chamber of commerce

Trang 5

Lịch sử hình thành và phát triển

của Incoterms

• - Incoterms 1936 gồm 7 điều kiện: EXW (Giao tại xưởng), FCA

(Giao cho người chuyên chở), FOT/FOR (Giao lên tàu hoả), FAS (Giao dọc mạn tàu), FOB (Giao lên tàu), C&F (Tiền hàng và cước phí), CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí).

• Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thuỷ, những phương thức vận tải phổ biến nhất lúc bấy giờ.Trên thực tế thì Incoterms 1936 không

được các nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng bởi nó không giải thích hết được những tập quán thương mại quan trọng.

• - Incoterms 1953 gồm 9 điều kiện: Bổ sung thêm 2 điều kiện DES

(Giao trên tàu) và DEQ (Giao trên cầu cảng) sử dụng cho phương thức vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa Ấn bản Incoterms

1953 tồn tại 27 năm trước khi được thay thế bằng Incoterms 1980 Trong thời gian đó, Incoterms 1953 được sửa đổi 2 lần vào các năm

1967 và 1976.

• + Năm 1967: Bổ sung thêm 2 điều kiện DAF (Giao tại biên giới) và

Trang 6

Lịch sử hình thành và phát triển

của Incoterms

• + Năm 1976: Bổ sung thêm điều kiện FOA hay còn gọi là FOB

sân bay (Giao lên máy bay), vì thời điểm này phương thức vận tải hàng không phát triển Mặc dù máy bay đã xuất hiện từ lâu, song trước đó chủ yếu sử dụng để vận chuyển hành khách và phục vụ mục đích quân sự.

• - Incoterms 1980 gồm 14 điều kiện: Bổ sung thêm 2 điều kiện

CIP (Cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định) và CPT (cước phí trả tới địa điểm đích quy định) nhằm thay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chở hàng hoá bằng đường biển.

• - Incoterms 1990 gồm 13 điều kiện:

• + Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất của chúng giống

FCA.

• + Bổ sung điều kiện DDU (Giao hàng tại đích chưa nộp thuế)

• - Incoterms 2000: Giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990

Trang 7

Sự ra đời của Incoterms

1953 ICC cho ra đời bản Incoterms với 9

Trang 8

Terminal Terminal

Trang 9

Sự ra đời của Incoterms

1980 ICC cho ra đời bản Incoterms với 14

FOA

DAF

Trang 10

Terminal Terminal

Trang 11

Sự ra đời của Incoterms 1990,2000 ICC cho ra đời bản Incoterms với

DAF

Trang 12

Sự khác nhau giữa Incoterms 1990 và

• Nghĩa vụ của ng ời mua trong việc dỡ hàng

ra khỏi ph ơng tiện ng ời bán

• Nghĩa vụ thông quan nhập khẩu trong DEQ vào trách nhiệm của ng ời mua.

• Tôn trọng quyết định của các bên bán và mua trong việc chọn điều kiện th ơng mại quốc tế.

Trang 13

Lưu ý:

• * Có một lưu ý rất quan trọng ở đây, đó là mặc

dù được sửa đổi bổ sung nhưng bản Incoterms sau không phủ định bản Incoterms trước Như vậy, hiện nay có tất cả 7 ấn bản Incoterms cùng tồn tại Và chúng ta có thể sử dụng bất kì ấn bản nào cho hợp đồng ngoại thương Để tránh

những nhầm lẫn, rắc rối đáng tiếc thì điều quan trọng là phải dẫn chiếu tới đúng ấn bản

Incoterms mà mình muốn sử dụng trong hợp

đồng mua bán.

Trang 14

3 Phạm vi áp dụng của Incoterms

– Tính luật của Incoterms

• Trước hết phải hiểu rằng Incoterms giải thích các tập quán thương mại và bản thân nó cũng là một tập quán thương mại Incoterms không được đương nhiên

áp dụng cho hợp đồng mà chỉ được áp dụng khi các bên có sự thoả thuận và dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng Và một khi đã dẫn chiếu Incoterms vào

hợp đồng thì Incoterms sẽ trở thành một văn bản có tính chất pháp lí, hay tính luật của Incoterms sẽ được phát huy, ràng buộc nghĩa vụ và xác định quyền lợi của các bên Tuy nhiên các bên có thể thêm bớt một số nghĩa vụ, tức là thay đổi Incoterms nhưng không được làm biến dạng Incoterms

– Incoterms giải quyết những vấn đề gì?

• Tôi nhấn mạnh rằng Incoterms chỉ giải quyết những vấn đề có liên quan tới

quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng ngoại thương liên quan tới việc giao nhận và vận tải hàng hoá hữu hình ( Incoterms không giải quyết

những vấn đề liên quan tới hàng hoá vô hình như phần mềm máy tính, bí

quyết công nghệ…) Cụ thể Incoterms chỉ ra các bên phải làm gì đối với:

• + Việc chuyên chở hàng hoá từ người bán sang người mua

Trang 15

Những vấn đề mà Incoterms không giải quyết

+ Thứ nhất là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá.

• Trong một số điều kiện của Incoterms quy định: Người bán hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng sau khi đặt hàng hoá dưới “sự định đoạt” của người mua

Incoterms chỉ giải quyết việc chuyển giao quyền định đoạt hàng hoá từ người bán sang người mua Trong khi đó như chúng ta biết, quyền sở hữu gồm có 3 quyền: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt Tức là

Incoterms chỉ giải quyết việc chuyển giao một phần quyền sở hữu Vấn đề chuyển giao quyền sở hữu được điều chỉnh bởi hợp đồng mua bán và những nguồn luật liên quan.

+ Thứ 2, Incoterms không đề cập tới hậu quả của những hành vi vi phạm hợp đồng khác nhau ngoại trừ phần nghĩa vụ nhận hàng của người mua trong

nhóm F

• Trong nhóm F ( gồm 3 điều kiện FCA, FAS và FOB ), Incoterms quy định nếu người mua không thông báo đầy đủ khiến người bán không thể giao hàng đúng thoả thuận thì rủi ro về hư hỏng và mất mát hàng hoá sẽ được di chuyển sớm từ người bán sang người mua và người mua sẽ phải chịu những chi phí phát sinh do hành vi vi phạm này Ngoài trường hợp này ra, Incoterms không

đề cập tới hậu quả của bất kì hành vi vi phạm hợp đồng nào khác Vì vậy cần quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc dẫn chiếu tới một nguồn luật cụ thể.

Trang 16

Những vấn đề mà Incoterms không giải quyết

• + Thứ 3, Incoterms không giải quyết việc giải trừ

nghĩa vụ và miễn trừ trách nhiệm khi gặp trường hợp bất khả kháng.

• Điều này cần được quy định cụ thể trong HĐ,

đặc biệt quan trọng đối với nghĩa vụ thông quan XNK của các bên khi rủi ro là rất lớn nếu việc

XNK bị ngăn cản bởi một lệnh cấm bất ngờ từ phía chính phủ nước sở tại.

• + Và cuối cùng, Incoterms không giải quyết

những vấn đề liên quan tới hàng vô hình như đã nói.

Trang 17

B Incoterms 2000

I Kết cấu của Incoterms 2000

Cũng giống như Incoterms 1990, Incoterms 2000 gồm 13 điều kiện và

được chia thành 4 nhóm:

Nhóm E: Gồm 1 điều kiện EXW.

Đặc điểm của nhóm này là: Người bán chịu chi phí và nghĩa vụ tối

thiểu, giao hàng tại cơ sở của mình là hết nghĩa vụ.

Nhóm F: Gồm 3 điều kiện: FCA, FAS và FOB.

Đặc điểm của nhóm này là:

+ Người mua trả cước vận tải chặng chính

+ Địa điểm di chuyển rủi ro là ở nơi gửi hàng

Nhóm C: Gồm 4 điều kiện: CFR, CIF, CPT và CIP.

Đặc điểm của nhóm này là:

+ Người bán trả cước vận tải chặng chính

+ Địa điểm di chuyển rủi ro là ở nơi gửi hàng

Nhóm D: Gồm 5 điều kiện: DAF, DES, DEQ, DDU và DDP.

Đặc điểm của nhóm này là:

Trang 18

Phân nhóm

• Phân nhóm theo loại hình phương thức

vận tải được sử dụng

– Các điều kiện FAS, FOB, CFR, CIF, DES,

DEQ chỉ áp dụng đối với vận tải đường

biển và đường thuỷ nội địa

– Các điều kiên còn lại áp dụng cho mọi

phương thức vận tải, kể cả vận tải đa

phương thức.

Trang 19

Terminal Terminal

Trang 20

INCOTERMS

Divided in 4 Main Groups

DEPARTURE

MAIN CARRIAGE FAS Free Alongside Ship UNPAID FOB Free on Board

GROUP C CFR Cost and Freight

MAIN CARRIAGE CIF Cost, Insurance and Freight PAID CPT Carriage paid to…

CIP Carriage and Insurance paid to…

GROUP D DAF Delivered at frontier

ARRIVAL DES Delivered ex ship

DEQ Delivered ex Quay DDU Delivered Duty unpaid DDP Delivered Duty paid

Trang 21

MODE OF TRANSPORT AND THE APPROPRIATE

INCOTERM

Any mode EXW Ex works (….named place)

of transport FCA Free Carrier (…named place)

including CPT Carriage paid to ( named place of destination0

Multimodal CIP Carriage and Insurance paid to ( named place of

destination)DAF Delivered at Frontier (…named place)DDU Delivery Duty unpaid ( named place of

destination)DDP Delivery Duty unpaid ( named place of

destination)Air Transport FCA Free Carrier ( named place)

Rail Transport FCA Free Carrier ( named place)

Sea and inland FAS Free Alongside Ship ( named port of shipment)

Waterway FOB Free On Board ( named port of shipment)

transport CFR Cost and Freight ( named port of destination)

CIF Cost Insurance and Freight ( named port of destination)

Trang 22

2 Tổng quan incoterms 2000

2.1 Các nội dung mà Incoterms 2000 đề cập đến

- Giao hàng đúng hợp đồng và cung cấp chứng

từ chứng minh

- Cân đo đong đếm, đóng gói bao bì

- Làm thủ tục thông quan (Customs clearance)

- Ranh giới di chuyển rủi ro tổn thất

- Chi phí bốc, dỡ hàng

- Thuê tàu chở hàng từ n ớc bán sang n ớc mua

- Mua bảo hiểm, cung cấp chứng từ bảo hiểm

- Thông báo tr ớc và sau khi giao hàng

- Giúp ng ời mua làm một số công việc cần thiết

Trang 23

Các nội dung mà Incoterms 2000 không

đề cập đến

• Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

• Giải thoát nghĩa vụ và miễn trừ trách

nhiệm khi gặp BKK

• Hậu quả của các hành vi vi phạm hợp đồng

• Hàng vô hình

Trang 24

2.2 Tổng quan về các nghiã vụ của người bán và

người mua theo Incoterms 2000

A1B1: Cung cấp hàng đúng HĐ- Thanh toán tiền

hàng

A2B2: Giấy phép và các thủ tục.

A3B3: Kí HĐ vận tải và bảo hiểm

A4B4: Giao hàng - Nhận hàng

A5B5 / A6B6: Chuyển rủi ro / Phân chia chi phí.

A7B7: Thông báo

A8B8: Bằng chứng về việc giao hàng

A9B9: Kiểm tra/ Bao bì/ Kí mã hiệu- Kiểm tra hàng

A10B10: Các nghĩa vụ khác

Trang 25

3 Mét sè ®iÒu kiÖn th

¬ng m¹i chñ yÕu

Trang 26

1 Điều kiện EXW (Giao tại

xưởng)

a Khái quát:

EXW (Name place), Incoterms 2000

• Theo điều kiện EXW thì rủi ro về hư hỏng và mất mát

về hàng hóa sẽ được chuyển từ người bán sang

người mua kể từ khi người bán đặt hàng dưới quyền định đọat của người mua tại xưởng của ngươì bán Xưởng ở đây được hiểu là nhà máy, xí nghiệp, kho bãi

hàng của người bán Hàng hóa không được làm thủ tục hải quan xuất khẩu và không được chất lên

phương tiện gom hàng nào.

• Trong điều kiện EXW, trách nhiệm của ngời bán là tối

thiểu, trách nhiệm của người mua là tối đa.

Trang 27

b Nghĩa vụ cơ bản của các bên

- Nghĩa vụ người bán

+ Chuẩn bị hàng hoá theo đúng HĐ, kiểm tra, bao bì, kí mã hiệu.

- Kiểm tra: Còn gọi là kiểm tra trước khi giao hàng (Pre Shipment Inspection – PSI)

Việc kiểm tra này nhằm đảm bảo hàng hoá phù hợp với HĐ Thông thường trong HĐ, người mua yêu cầu người bán cung cấp biên bản kiểm tra do 1 cơ quan có thẩm

quyền thực hiện (chẳng hạn như Vinacontrol ở Việt Nam) Trong những trường hợp như vậy, thông thường người mua phải chịu những chi phí này

Nếu việc kiểm tra là bắt buộc theo yêu cầu của nước XK thì trong điều kiện này

người mua phải trả chi phí kiểm tra hàng hoá, còn trong 12 điều kiện còn lại của

Incoterms 2000 nghĩa vụ này thuộc về người bán

- Kí mã hiệu: Công việc này thường luôn thuộc về người bán

- Bao bì: Đây cũng là nghĩa vụ của người bán Tuy nhiên chú ý rằng người bán chỉ

phải cung cấp bao bì và đóng gói phù hợp với phương tiện vận tải trong chừng mực anh ta biết những thông tin về phương tiện vận tải liên quan trước khi kí HĐMB Trên

cơ sở đó, anh ta sẽ đưa ra mức giá (vì thông thường giá bao bì cũng thuộc giá bán) Điều quan trọng là người mua phải thông báo ý định về phương tiện vận tải đặc biệt

là trong các điều kiện nơi đi (nhóm E và nhóm F) vì lúc này người bán có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải chặng chính

Trang 28

+ Giao hàng cho người mua tại cơ sở của mình nhưng chưa bốc hàng lên phương tiện vận tải người mua chuyển tới.

• Tuy nhiên trong thực tế, người bán thường giúp người mua bốc hàng bằng cách đưa hàng lên một nơi cao hơn hay sử dụng xe nâng hàng, với chi phí

và rủi ro thuộc về người mua nếu có thỏa thuận

+ Người bán không phải cung cấp những chứng từ đặc biệt chứng

minh cho việc hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình vì người bán chỉ phải đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua ngay tại cơ sở của mình

Trong tất cả các điều kiện của Incoterms 2000 (trừ điều kiện EXW) thì người

bán phải cung cấp cho người mua bằng chứng chứng minh mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, và đó chính là chứng từ dùng để nhận hàng của người mua Chứng từ đó là chứng từ vận tải.

Tuỳ từng phương thức vận tải và cần những loại chứng từ vận tải khác nhau như B/L, SWB, AWB, giấy gửi hàng đường bộ, chứng từ vận tải đa phương thức… Thông thường, chứng từ vận tải là chứng từ rất quan trọng trong bộ chứng từ thanh toán, nên người bán cần cố gắng lấy bằng được chứng từ vận tải theo quy định của HĐMB để tránh rủi ro thanh toán.

Trang 29

Rủi ro là gì?

• Cần lưu ý rằng rủi ro ở đây chỉ là những rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hoá thực tế chứ không bao gồm những rủi ro khác như chậm trễ hoặc không hoàn thành các điều khoản HĐ vì những nguyên nhân khác.

• Việc di chuyển rủi ro từ người bán sang người mua thường diễn ra đồng thời với việc người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tuy nhiên rủi ro có thể được di chuyển sớm hơn nếu người bán không nhận hàng hoặc gây khó khăn cho người bán trong việc giao hàng Nhưng chú ý là rủi ro chỉ có thể được di chuyển sớm nếu như người bán đã đặc định hàng hoá của HĐ, tức là xác định rõ ràng đâu là hàng hoá giao cho người mua Điều này rất quan trọng nếu người bán giao hàng cho nhiều người mua khác nhau.

• Mặc dù đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng nhưng nếu người mua phát hiện ra hàng hoá bị hư hỏng, mất mát và chứng minh được rằng những tổn thất đó xảy

ra trước thời điểm giao hàng thì người bán vẫn phải chịu trách nhiệm về điều đó.

Trang 30

Người mua

+ Thông quan XNK cho hàng hóa

• Đây là nghĩa vụ làm thế nào để có thể đưa hàng hoá ra / vào biên giới hải quan của một quốc gia Nó gồm những công việc chính sau:

– Lấy giấy phép XNK

– Khai hải quan

– Kiểm dịch

– Kiểm tra phẩm chất

– Nộp thuế hải quan và các loại thuế khác (VAT, TTĐB…)

• Tuy nhiên việc thông quan XNK đôi khi không cần thiết đối với những nơi không có quy định về thuế quan hoặc không có những hạn chế liên quan tới hàng hoá XNK như EU hay những khu vực mậu dịch tự do (FTA) Vì vậy mà nghĩa vụ thông quan XNK chỉ được thực hiện “nếu có quy định” theo Incoterms 2000.

Trang 31

c Lưu ý

- EXW dùng cho mọi phương thức vận tải

- Căn cứ lựa chọn điều kiện EXW

• + Người mua có khả năng làm thủ tục thông quan XK cho hàng hoá

• + Người mua có kinh nghiệm trong việc thuê phương tiện vận tải và việc vận chuyển hàng hoá quốc tế

• + Người mua có đại diện tại nước XK để có thể trực tiếp kiểm tra và nhận hàng hoá tại cơ sở người bán

• + Thường được áp dụng khi thị trường thuộc về người bán, và trong điều kiện này người bán không được gọi là người XK

• + Ngoài ra EXW còn thường được các nhà NK lớn ( như các đại lí buôn bán tấm cỡ, những cửa hàng lớn ) sử dụng khi mua hàng từ những nhà XK nhỏ Bởi vì những nhà NK lớn thường có điều kiện tốt trong việc thu xếp vận tải để đảm bảo việc giao hàng đúng thời gian và với mức giá cạnh

tranh nhất

- Khi muốn ngời bán có trách nhiệm chất hh lên phương tiện vận tải và chịu mọi rủi ro va chi phí liên quan tới việc đó thì nên quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán

Trang 32

d Hỏi đáp, ôn tập:

Câu 1 Một HĐ ký theo đk exw, do người mua không thông

báo ngày và nơi nận hàng kịp tời như quy định của HĐ nên ng bán không giao hàng đc Hh phải lưu kho và

trong quá trình đó hàng bị suy giảm chất lượng, hỏi ai phải chịu?

-Mục B5

-Mục B7

Trách nhiệm ng mua không thông báo kịp tời các thông tin ngày giờ ng mua có thể nhận hàng để nga bán có c sở gh đúng th hạn, với đk là hàng hóa đã đc ng bán cá biệt hóa! => Dù trong trường hợp này, ng mua có lỗi Nhưng nếu hh chưa đc cá biệt hóa, ng bán vẫn chịu chi phí phát sinh

Trang 33

Câu 2 HĐ đc ký theo đk EXW, hàng hóa đc

bốc lên phương tiện vt do ng mua chỉ định tại cơ sở ng bán Chi phí bốc h an ng b có phải chịu không? Khi nào?

- Theo exw incoterms 2000, mục A4

- Nếu trong HĐ có thỏa thuận

Trang 34

• Câu 3: Một HĐ quy định giao theo EXW Vì một l

do nào đó ng mua không muốn đ giao hàng là tại xưởng ng bán mà muốn tại 1 đđ khác trên nc người XK Liệu có đc không? Cách nào?

- Tính chất của tập quán thương mại

- Muốn thay đổi phải ghi rõ trong HĐ

Khi HĐ không ghi rõ, việc vc hàng hóa từ ng bán tới đ đ giao hàng ng mua mong muốn là do ng mua chịu rủi ro và chi phí

Trang 35

• Câu 4: Theo exw inco 2000 ng bán có cần quan tâm tới việc vận chuyển hàng hóa ce người mua nhằm đóng gói bao bì hh cho phù hợp không?

• -Đóng gói bao bì theo tập quán thông

thường.

• - Xem trong hợp đồng mua bán có quy

định gì không?

Mục A9

Trang 36

• Câu 5:

Ng mua phải thông quan XK theo, điều kiện EXW, vậy nếu vì lệnh cấm XK của nhà nước nước ng bán thì ng mua có đc miễn trách không?

-HĐ: Có quy định đk miễn trách? Trong miễn trách

có trường hợp này không?

-Nếu ng bán khó khăn trong vi làm thủ tục XK:

+ Nhờ ng bán

+ Thay đổi EXW+ Thông quan xk

+ Quy định miễn trách

Trang 37

• Câu 6:

Giao exw, theo lệnh của nc ng bán th hàng hóa phải đc kiểm tra trứơc khi xuất Chi ph này ai chịu?

-B9

-A9

=>Ng bán chỉ chịu chi phí k tra hàng hóa khi việc ktra đó phục vụ cho mục đích giao h của ng bán.

Trang 38

• Câu 7:

So sánh EXW+ Thông quan XK với FCA

Trang 39

2 FCA ( Free Carrier ) – Giao cho người

chuyển chở (tại địa điểm quy định)

a/ Khái quát:

FCA ( Name place), incoterms 2000

Giao hàng cho người chuyên chở (FREE CARIER (Name place) ) có nghĩa là người bán giao hàng đã hoàn tất thủ tục hải quan xuất khẩu ( cleared for

export) cho người người vận tải do người mua chỉ định tại địa điểm quy định + Hàng hóa đã làm thủ tục hải quan xuất khẩu.

+ Giao cho người chuyên chở do người mua chỉ định.

+ Điều kiện này áp dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức.

“ Giao cho người chuyên chở do ng mua chỉ định ”Vậy nếu có nhiều người

chuyên chở, ví dụ trong vận tải đa phương thức thì như thế nào?:

Nếu là vận tải đa phương thức thì người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người vận tải đầu tiên

Người chuyên chở được hiểu là người, mà theo HĐ vận tải, cam kết thực hiện hoặc đứng ra chuyên chở hàng hóa Thậm chí nếu người mua chỉ định một người không phải là người chuyên chở đến nhận hàng thì người bán vẫn hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình sau khi giao hàng cho người đó.

Trang 40

Bốc, dỡ hàng liên quan tới địa điểm giao hàng trong ĐK FCA

• Cần lưu ý, địa điểm giao hàng trong điều kiện

FCA này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định trách nhiệm bố dỡ hàng hóa lên/ và ra khỏi phương tiện vận tải Có 2 trường hợp được xét đến:

- Thứ nhất, Nếu địa điểm giao hàng là cơ sở

người bán: Người bán có trách nhiệm chất hàng lên phương tiện vận tải cuả người mua

- Thứ hai, nếu địa điểm giao hàng nằm ngoài cơ

sở người bán, anh ta không có trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi phương tiện của mình

Ngày đăng: 06/01/2019, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN