- Clinker xi măng là sản phẩm nung đến kết khối ở nhiệt độ 1450 o C bột mịn của hỗn hợp đá vôi, đất sét và một số loại phụ gia điều chỉnh khác như quặng sắt, bôxit, oxit silic..... - Xi
Trang 1- Clinker xi măng là sản phẩm nung đến kết khối ở nhiệt độ
1450 o C bột mịn của hỗn hợp đá vôi, đất sét và một số loại phụ gia điều chỉnh khác như quặng sắt, bôxit, oxit silic
Trang 2- Xi măng Portland là hỗn hợp nghiền mịn của clinker xi măng (75-95% trọng lượng), thạch cao (3-5%) và phụ gia (5-20%) để cải thiện tính chất cần thiết hoặc làm tăng sản lượng của xi măng
1.2 Nhu cầu
- Năm 2004, thế giới có 163 nước SX xi măng với 1655 nhà máy
và 344 cơ sở nghiền xi măng với tổng công suất là 2,16 tỷ tấn
- Năm 2020 nhu cầu là 3,06 tỷ (riêng nhu cầu các nước đang phát triển sẽ chiếm 84%)
- Ở Việt Nam, năm 2006 SX đạt 40 triệu tấn
- Năm 2010 (dự báo) nhu cầu: 50 triệu tấn xi măng
- Năm 2015 là 64 triệu tấn
Trang 31.3 Thành phần hoá học của clinker XMP
Trong XMP, chủ yếu gồm 4 oxit chính: CaO, SiO 2 , Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 Tổng hàm lượng chiếm tới 95 97% Ngoài ra, còn chứa một lượng nhỏ các oxit khác như: MgO, TiO 2 , Mn 2 O 3 , P 2 O 5 , K 2 O,
Na 2 O
Thành phần các oxit trong clinke xi măng Portland
Trang 41.4 Thành phần khoáng của clinker XMP
Bao gồm 4 khoáng chính: 3CaO.SiO 2 (C 3 S), 2CaO.SiO 2 (C 2 S), 3CaO.Al 2 O 3 (C 3 A) và 4CaO.Al 2 O 3 Fe 2 O 3 (C 4 AF)
Hàm lượng các khoáng chủ yếu trong clinker
Trang 51.5 Nguyên liệu sản xuất xi măng
- Đá vôi
Thường dùng: đá vôi, đá phấn, hàu hến, Thành phần hoá học: CaCO 3
Trang 6- Đất sét
Đất sét cung cấp các oxit quan trọng: SiO 2 , Al 2 O 3 , Fe 2 O 3
Trang 71.5 Quy trình sản xuất xi măng Portland:
• Khai thác, gia công nguyên liệu
• Chuẩn bị hỗn hợp phối liệu
• Nung kết khối phối liệu
• Nghiền mịn clinke với phụ gia
Trang 8Chuẩn bị nguyên liệu
Trang 9Nung kết khối phối liệu
Trang 10Tháp tiền nung
Lò quay
Máy nghiền bi
Trang 11Ủ và nghiền clinke
Trang 12Gốm sứ là những sản phẩm được tạo hình từ nguyên liệu dạng bột, khi nung ở nhiệt độ cao chúng kết thối, rắn chắc, có nhiều đặc tính quý như cường độ cơ học cao, bền hóa, bền nhiệt, bền điện
Trang 13Gốm phủ kim loại
GỐ M
Gốm làm dao tiện
Gốm hóa học Gốm dân dụng
Trang 142.1 Nguyên liệu
SP gốm sứ thông dụng như: gạch ốp lát, gạch granit, sứ vệ sinh, gạch ngói, chum vại, chén bát, sứ mỹ nghệ được sản xuất từ:
- Nguyên liệu dẻo: kaolin, đất sét
- Nguyên liệu gầy: quartz, fenspat, talc
- Phụ gia: CaO, BaO, MgO, TiO 2 , Al 2 O 3 , BeO, ThO 2 ,
- Nguyên liệu làm khuôn: CaSO 4 2H 2 O, làm bao nung:bột samot (3Al 2 O 3 2SiO 2 ), corundum (Al 2 O 3 ), cacbuasilic (SiC)
- Nguyên liệu làm men và chất màu: các oxit mang màu như:
Cr 2 O 3 , CoO, NiO, MnO 2 , Ln 2 O 3 (oxit đất hiếm), một số kim loại quý như: Au, Ag, Pt,
Trang 152.2 Quy trình sản xuất
2.2.1 Gia công và chuẩn bị phối liệu xương
Trang 16Trường thạch (mịn) Đất sét, cao lanh (đã làm giàu) Thạch anh (mịn)
Bể khuấy chung Bơm màng
Lọc khung bản
Bể chứa có độ cao
Kho ủ Luyện lento thường Luyện chân không
Sấy Nghiền bột Két chứa
Quy trình chuẩn bị phối liệu
gốm mịn
Trang 172.2.2 Tạo hình
Trang 21Tạo hình bằng phương pháp hồ đúc rót