1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bệnh da nghề nghiệp

43 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gồm hai loại chính VDTXKƯ cấp tính: thương tổn dạng eczema sau khi tiếp xúc với các chất kích ứng (acid, alkali) VDTXKƯ tích lũy: phát triển từ từ sau nhiều lần tiếp xúc với các chất kích ứng nhẹ (xà phòng, chất tẩy rửa, dung môi) Các loại khác: viêm da do độ ẩm thấp, viêm da do chất hơi VDTXKƯ cấp tính do dung môi công nghiệp: những bọng nước lớn ở lòng bàn tay VDTXKƯ tích lũy do xà phòng, chất tẩy rửa Thương tổn dạng chàm Chất rửa công nghiệp Nước, xà phòng, chất tẩy rửa Acid và kiềm nhẹ Dầu và dung môi hữu cơ Oxy già, benzoyl peroxide

Trang 3

1 Bệnh da nghề nghiệp do

các chất kích ứng và các dị nguyên

Trang 5

1.1 Viêm da tiếp xúc kích ứng

Trang 7

Thương tổn lâm sàng

7

• Thương tổn đa dạng: eczema cấp hoặc mạn

tính, loét, viêm nang lông, phản ứng dạng trứng

cá, rôm sảy, thay đổi sắc tố, rụng tóc, mày đay tiếp xúc, phản ứng dạng u hạt

Trang 9

Thương tổn lâm sàng

• VDTXKƯ cấp tính do dung môi công nghiệp: những bọng nước lớn ở lòng bàn tay

9

Trang 10

Thương tổn lâm sàng

• VDTXKƯ tích lũy do xà phòng, chất tẩy rửa

Trang 11

Thương tổn lâm sàng

Trang 12

Nhóm nguyên nhân

• Thương tổn dạng chàm

 Chất rửa công nghiệp

 Nước, xà phòng, chất tẩy rửa

 Acid và kiềm nhẹ

 Dầu và dung môi hữu cơ

 Oxy già, benzoyl peroxide

Trang 13

Nhóm nguyên nhân

13

• Thương tổn loét, bỏng

 Chất acid mạnh: chromic, hydrofluoric, nitric, sulfuric

 Chất kiềm mạnh: KOH, NaOH,

 Muối (arsenic trioxide, dichromate

 Dung môi: acrylonitrile, carbon bisulfide

 Gas: ethylene oxide, acrylonitrile

Trang 15

Nhóm nguyên nhân

15

• Rôm sảy

 Quần áo nhiều, bó sát

 Tia cực tím, infra-red radiation

 Aluminum chloride

Trang 16

Nhóm nguyên nhân

• Tăng sắc tố

 Các chất nhạy cảm ánh sáng: psoralen, tar

 Kim loại nặng: vàng, bạc, thủy ngân, bismuth, thủy ngân

 Tia xạ: tia cực tím, infra-red, vi sóng, ion hóa

Trang 18

Nhóm nguyên nhân

• Phản ứng u hạt

 Keratin, silica, beryllium, talc, sợi cotton, vi khuẩn, nấm,

ký sinh trùng

Trang 19

Chẩn đoán VDTXKƯ

19

• Chẩn đoán dựa vào

 Tiền sử phơi nhiễm

 Biểu hiện lâm sàng

 Sự phân bố của thương tổn

• Chẩn đoán phân biệt: VDTXDƯ (test áp)

Trang 20

1.2 Viêm da tiếp xúc dị ứng

Trang 21

Nguyên nhân

21

• Các nghề hay gặp; y tá, chế tạo máy, vận hành máy

• Các dị nguyên: cao su, nhựa epoxy,

ethylenediamine, các thiết bị máy tính, băng dính

• Họ kim loại (nickel, cobalt, chromate đồng), thực vật, ánh sáng

Trang 22

Các giai đoạn

• Có ba giai đoạn:

1 Viêm da giới hạn ở vị trí tiếp xúc dị nguyên

2 Lan tỏa theo bạch mạch tới vùng lân cận

3 Lan tỏa theo đường máu tới các vùng xa (viêm da tiếp

xúc hệ thống)

Trang 23

• Bán cấp: dát đỏ nhẹ, trên có vảy da khô

• Mạn tính: lichen hóa, dày da, nếp da sâu, bong vảy da, những vết trầy xước, dát đỏ và nhiễm sắc tố

Trang 24

Lâm sàng

• Thương tổn vượt qua giới hạn vùng tiếp xúc dị nguyên

• Khởi đầu, tại vị trí da tiếp xúc với dị nguyên,

xuất hiện thương tổn sau 48 giờ

• Những lần sau, thương tổn xuất hiện nhanh hơn

Trang 25

Thương tổn lâm sàng

Do da thuộc

Trang 26

Do thuốc bôi Neomycin

Thương tổn lâm sàng

Trang 27

Thương tổn lâm sàng (nickel)

27

Trang 28

Cận lâm sàng

• Test lẩy da

• Test áp (patch test)

Trang 29

Test áp (patch test)

29

Trang 30

1.3 Chẩn đoán bệnh da nghề nghiệp

Trang 32

07 câu hỏi

1 Biểu hiện lâm sàng có phù hợp với viêm da tiếp xúc?

2 Môi trường làm việc có các chất kích ứng, dị ứng?

3 Phân bố giải phẫu có phù hợp với tính chất tiếp xúc của công việc?

4 Có mối tương quan thời gian giữa phơi nhiễm với viêm da tiếp xúc?

5 Đã loại trừ sự tiếp xúc khác nghề nghiệp?

6 Viêm da tiếp xúc có cải thiện khi rời xa môi trường làm việc?

7 Test áp hoặc test gây bệnh có xác định được nguyên nhân?

Trang 33

1.4 Điều trị, phòng bệnh

Trang 35

Phòng bệnh

35

• Biện pháp kỹ thuật

 Thay đổi các loại nguyên liệu

 Hệ thống thông gió, hút bụi, hơi độc

 Tổ chức dây chuyền sản xuất hợp lý, che chắn, bảo vệ người lao động tiếp xúc trực tiếp

Trang 36

Phòng bệnh

• Biện pháp cá nhân

 Trang bị, bảo hộ hiệu quả cho người lao động

 Đủ nước để tắm, rửa bắt buộc sau lao động

 Dùng thốc bảo vệ da

Trang 38

2 Bệnh da nghề nghiệp do các tác nhân sinh học, vật lý, hóa học

Trang 39

Tác nhân sinh học

39

• Vi khuẩn: tụ cầu vàng, bệnh than (anthrax), nhiễm Mycobacterium da, bệnh Brucellosis, Tularemia, dạng viêm quầng (Erysipelothrix rhusiopathiae)

• Virus: herpes simplex (nha khoa, y tá, đô vật, rugby), viêm gan, HIV, hạt cơm,

u mềm lây, ecthyma contagiosum, monkeypox…

• Nhiễm nấm: nấm nông, Candida, nấm sâu (sporotrichosis, mycetoma,

chromoblastomycosis, blastomycosis…)

• Nhiễm ký sinh trùng

• Côn trùng đốt, bệnh do côn trùng đốt

Trang 41

Tác nhân hóa học, tia xạ

41

• Rối loạn mô liên kết do nghề nghiệp: xơ cứng bì do

silic, giống xơ cứng bì do vinyl chlorid

• Trứng cá do môi trường và nghề nghiệp: trứng cá do chlor

• Ung thư da do nghề nghiệp: do hóa chất hoặc tia xạ,

UV (ung thư da không hắc tố)

Trang 42

Tài liệu học tập

• Tài liệu phát tay

• Bộ y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các

bệnh da liễu NXB Y học 2016

• Fitzpatrick’s dermatology in general medecine

Trang 43

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Ngày đăng: 03/01/2019, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w