1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Một số bệnh đỏ da bong vảy

77 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH VẢY NẾN BS. Trần Thị Huyền Bộ môn Da liễu Trường Đại học Y Hà Nội 1.Mô tả được các triệu chứng lâm sàng của vảy nến. 2.Phân biệt được tổn thương cơ bản của vảy nến với một số bệnh đỏ da bong vảy khác 3.Trình bày được các phương pháp điều trị, phòng bệnh vảy nến. Mục tiêu học tập Một số bệnh •Vảy nến •Á vảy nến •Vảy phấn đỏ nang lông •Bệnh vảy phấn hồng Vảy nến Đại cương •Hypocrates đã mô tả nhóm bệnh da khô, bong vảy và mụn mủ. •Năm 1801, Robert Willan tổng hợp những nét đặc trưng của một bệnh được đặt tên “psoriasis”. •Ở Việt Nam, giáo sư Đặng Vũ Hỷ là người đầu tiên gọi bệnh này là vảy nến. Đại cương •Bệnh da mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng suốt đời. •Tỷ lệ bệnh trên thế giới khoảng 23%. •Căn nguyên của bệnh chưa rõ: rối loạn miễn dịch và có yếu tố di truyền. •Hình thái lâm sàng đa dạng: thương tổn, niêm mạc, móng và khớp xương. Căn sinh bệnh học •Yếu tố di truyền: HLAB13, B17, BW57 và CW6 HLAB17: thể giọt, đỏ da toàn thân HLAB27: vảy nến thể khớp HLAB8, BW35, CW7 và DR3, không có HLAB13, B17: vảy nến thể mủ Căn sinh bệnh học •Cơ chế miễn dịch Có sự thay đổi miễn dịch ở bệnh vảy nến. Các tế bào miễn dịch được hoạt hóa tiết các hoạt chất sinh học có tác dụng thúc đẩy tăng sinh, làm rối loạn quá trình biệt hóa tế bào sừng. Câú trúc mô học da bình thường CƠ CHẾ BỆNH SINH Becher B, Pantelyushin S. Nat Med. 2012 Dec;18(12):174850 Lâm sàng Thương tổn da Dát đỏ, mảng đỏ, ranh giới rõ, trên phủ vảy da trắng, dễ bong. Hay gặp ở vùng tỳ đè, vùng bị cọ xát (dấu hiệu Kobner). Đặc điểm của dát, mảng: màu đỏ hoặc hồng, ấn kính mất màu, hình tròn hoặc bầu dục, đa cung, số lượng, kích thước khác nhau. THỂ LÂM SÀNG •Vảy nến thể mảng Lâm sàng •Đặc điểm của vảy da: khô, gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau, độ dày không đều, dễ bong, màu trắng đục như xà cừ hay màu xỉn, phủ kín toàn bộ dát đỏ hoặc phù một phần, thường để lại vùng ngoại vi. •Cạo vảy theo phương pháp Brocq: vảy da bong thành lát mỏng có màu trắng đục, màng bong, hạt sương máu (dấu hiệu Auspitz). Lâm sàng •Thương tổn móng Thương tổn móng đơn thuần Thương tổn móng cùng với thương tổn da 1. Rỗ móng, 2. dấu hiệu giọt dầu, 3. tách móng, 4. dày sừng dưới móng, 5. bất thường mặt móng (đường vân ngang), 6. chảy máu Thương tổn móng Thương tổn móng Thương tổn móng Lâm sàng Thương tổn khớp •Đau các khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm đa khớp vảy nến (giống viêm đa khớp dạng thấp), viêm khớp cột sống vảy nến, khó phân biệt với viêm cột sống dính khớp. •XQ thấy hiện tượng mất vôi ở đầu xương, hủy hoại sụn, xương, dính khớp. Lâm sàng Thương tổn niêm mạc •Thường gặp ở niêm mạc quy đầu là những vết màu hồng, không thâm nhiễm, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính. •Ở lưỡi giống viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy. •Ở mắt hình ảnh viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt. Các thể lâm sàng Thể thông thường Theo kích thước và số lượng thương tổn •Vảy nến thể giọt: kích thước < 1 cm •Vảy nến thể đồng tiền: 13 cm •Vảy nến thể mảng: 510 cm Theo vị trí giải phẫu •Vảy nến thể đảo ngược •Vảy nến ở da đầu và ở mặt •Vảy nến lòng bàn tay, bàn chân •Vảy nến của các móng Vảy nến thể mảng Nấm da Vảy nến thể mảng Vảy nến thể mảng THỂ LÂM SÀNG •Thể giọt THỂ LÂM SÀNG •Thể đảo ngược THỂ LÂM SÀNG •Viêm khớp vảy nến •1030% Các thể lâm sàng Thể đặc biệt Vảy nến thể mủ •Lòng bàn tay, lòng bàn chân (Barber). •Các đầu ngón tay, ngón chân (viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau). Các thể lâm sàng Thể đặc biệt Vảy nến thể mủ •Thể lan tỏa (Zumbusch): đột ngột sốt cao, xuất hiện những mảng dát đỏ trên da lànhh oặc chuyển dạng từ những mảng vảy nến cũ, màu đỏ tươi, căng phù nhẹ, ít hoặc không có vảy. THỂ LÂM SÀNG •Thể mủ toàn thân Vảy nến thể mủ toàn thân Vảy nến thể mủ Các thể lâm sàng •Trên những mảng dát đỏ xuất hiện mụn mủ nhỏ bằng đầu đinh ghim, trắng đục, nằm ở nông dưới lớp sừng, dẹt, thường nhóm lại tạo hồ mủ, hiếm khi đứng riêng rẽ. Xét nghiệm mủ không tìm thấy vi khuẩn. •Ba giai đoạno dát đỏ, mụn mủ và bong vảy da xuất hiện xen kẽ trên cùng một bệnh nhân do các đợt phát bệnh xảy ra liên tiếp. Các thể lâm sàng Vảy nến thể đỏ da toàn thân •Biến chứng của vảy nến thể thông thường, đặc biệt là do dùng corticoid toàn thân, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh vảy nến. •Có hai hình thái: dạng khô, không thâm nhiễjm thể hiện với thể vảy nến toàn thân hoặc vảy nến lan tỏa; dạng ướt và phù nề gọi là đỏ da toàn thân vảy nến THỂ LÂM SÀNG •Thể đỏ da toàn thân Các thể lâm sàng •Vảy nến trẻ em •Vảy nến cấp thể giọt: nhiễm trùng mũi họng, tiêm vaccin. •Vảy nến ở trẻ sơ sinh Tiến triển và biến chứng Tiến triển •Bệnh tiến triển từng đợt, xen kẽ những đợt bùng phát và tạm lắng. •Biến chứng •Chàm hóa, lichen hóa, bội nhiễm, ung thư da •Đỏ da toàn thân •Vảy nến thể khớp: biến dạng khớp, cứng khớp, nhất là cột sống Mô bệnh học •Lớp sừng: có dày sừng và á sừng. •Mất lớp hạt. •Lớp gai quá sản, độ dày tùy theo vị trí. Ở vị trí trên nhú trung bì tăng gai mạnh làm mào thượng bì kéo dài xuống, phần dưới phình to như dùi trống, đôi khi chia nhánh và có thể được nối lại với nhau, làm mào liên nhú dài ra. Có vi áp xe Munro trong lớp gai. •Lớp đáy: tăng sinh, bình thường chỉ có một hàng tế bào, bệnh vảy nến có thể đến 3 hàng. Mụn mủ dạng xốp bào của Kogoj Vi áp xe Munro dưới lớp sừng Chẩn đoán Chẩn đoán xác định •Thương tổn da •Cạo vảy theo phương pháp Brocq dương tính •Hình ảnh mô bệnh học. Viêm da dầu ở đầu Chẩn đoán phân biệt •Giang mai II: các sẩn màu hồng, thâm nhiễm, xung quanh có vảy trắng. Xét nghiệm tìm xoắn trùng tại thương tổn, phản ứng huyết thanh dương tính. Chẩn đoán phân biệt •Giang mai II: các sẩn màu hồng, thâm nhiễm, xung quanh có vảy trắng. Xét nghiệm tìm xoắn trùng tại thương tổn, phản ứng huyết thanh dương tính. Chẩn đoán phân biệt •Lupus đỏ kinh: dát đỏ, có teo da, vảy da dính khó bong. •Vảy phấn hồng Gibert: mảng da đỏ hình tròn hoặc hình bầu dục, có vảy phấn nổi cao so với trung tâm. Vị trí rải rác toàn thân, các vùng đầu mặt và bàn tay, bàn chân thường không có thương tổn. Bệnh khỏi trong 48 tuần. •Vảy phấn đỏ nang lông: sẩn hình chóp màu hồng có vảy phấn, khu trú ở nang lông. Vị trí hay gặp nhất là ở mặt duỗi đốt 2, đốt 3 ngón tay và ngón chân, bụng, chi dưới. Điều trị MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ •Giảm hoặc hết tổn thương •Nâng cao chất lượng cuộc sống •Kiểm soát bệnh lâu dài •An toàn •Tiện lợi cho bệnh nhân (dễ chấp nhận phương pháp điều trị) Điều trị Tại chỗ •Các thuốc bạt sừng bong vảy, khử oxy và chống viêm •Mỡ salicylic 35% •Calcipotriol đơn thuần hoặc kết hợp corticoid •Vitamin A acid •Corticoid •Kem kẽm oxyd •Kem dưỡng ẩm Điều trị Quang trị liệu •UVB (290320), UVA (320400) tuần 3 lần hoặc cách ngày •UVBNB (311 nm) •PUVA (psoralen + UVA): meladinin 0,75 mgkg uống trước 3 giờ khi chiếu UVA. Điều trị Điều trị toàn thân •Vitamin A acid (Soriatane): 2550 mgngày •Methotrexat: 1025 mgtuần •Cyclosporin: 25 mgkgngày •Corticoid: chống chỉ định •Điều trị sinh học: Các thuốc sinh học 2015 Secukinumab 17A Á vảy nến Đại cương •Không có mối liên quan về cơ chế bệnh sinh với vảy nến •Lâm sàng khác nhau •Không có sự chuyển thể giữa á vảy nến với vảy nến Phân loại Vảy phấn dạng lichen •Vảy phấn dạng lichen mạn tính •Vảy phấn dạng lichen và dạng đậu mùa cấp tính Á vảy nến thể mảng •Á vảy nến thể mảng nhỏ •Á vảy nến thể mảng lớn Vảy phấn dạng lichen mạn tính •Là sẩn chắc, hơi nổi cao, màu đỏ hồng hoặc nâu xám, lúc đầu nhỏ bằng hạt đỗ, sau lớn dần, trên sẩn xuất hiện vảy da màu trắng xám, khô và dính. Vảy phấn dạng lichen mạn tính •Cạo vảy (Brocq): vảy bong cả mảng nhưng còn dính một bên (dấu hiệu gắn xi). •Ngoài sẩn còn có dát đỏ có vảy da, đôi khi chỉ có vảy da hoặc vảy hơi hồng như vảy tiết màu xám. •Cơ năng: không ngứa, toàn trạng ổn định. •Tiến triển: bệnh lành tính, tiến triển thất thường, dai dẳng, tái phát liên tục Vảy phấn dạng lichen và đậu mùa cấp tính •Thương tổn cơ bản: đầu tiên ở thân mình, những dát đỏ và sẩn phù, trung tâm có thể thấy mụn nước và xuất huyết. Mụn nước nằm sâu, có dạng đậu mùa. Các sẩn này sau loét, hoại tử và đóng vảy tiết; khi lành để lại sẹo lõm, màu thâm, dạng đậu mùa, có thể tăng hoặc giảm sắc tố da. •Ở mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân không bị tổn thương. Niêm mạc hiếm khi bị tổn thương. Á vảy nến thể mảng nhỏ •Chủ yếu gặp ở nam giới trưởng thành: những đám màu hồng nâu hoặc đỏ, hình ovan, số lượng nhiều, giới hạn rõ, phẳng với mặt da lành, 25 cm, trên có vảy da mỏng, đôi khi trông giống như các hình ngón tay, sắp xếp theo cùng một hướng ở mạng sườn, ngực hoặc mặt trong các chi. •Cơ năng: có thể ngứa hoặc không Á vảy nến thể mảng lớn •TTCB: là những mảng có kích thước 1020 cm, màu đỏ hoặc nâu, giới hạn rõ, trên có vảy nhỏ, số lượng ít. Hay gặp ở thân mình, gốc chi, đặc biệt là ở vùng mông đùi, ngực (phụ nữ). •Có poikiloderma: dát giảm sắc tố, giãn mạch, teo da. •Cơ năng: ngứa nhẹ •Tiến triển kéo dài nhiều năm (MF) Vảy phấn đỏ nang lông Vảy phấn đỏ nang lông •Là một bệnh do mắc phải hoặc di truyền •Hay gặp ở tuổi trẻ •Vai trò của vitamin A: retinolbinding thiếu nhưng nồng độ vitamin A bình thường. •Đáp ứng với điều trị vitamin A Vảy phấn đỏ nang lông •Biểu hiện sớm là vảy ở da đầu. •Thương tổn là sẩn hình chóp, màu nâu đỏ hoặc vàng đỏ, kích thước bằng đầu đinh ghim, trên đỉnh là nút sừng, ở giữa nút sừng có gắn sợi lông. Các sẩn tập trung thành mảng, có hiện tượng bong vảy và lan tỏa làm các sẩn nang lông mờ đi rồi biến mất để lại nền da đỏ, bong vảy khô. •Phân bố thương tổn đối xứng và lan tỏa, vẫn còn đảo da lành ở giữa thương tổn Vảy phấn đỏ nang lông •Dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân điển hình, có xu hướng lan ra rìa và rất cứng, có vết nứt lòng bàn tay, lòng bàn chân. •Móng đục, dày, xù xì, mủn, có khía, có nứt, gãy móng. •Ngứa nhẹ, ít bị ảnh hưởng. XIN CẢM ƠN

Trang 1

BỆNH VẢY NẾN

BS Trần Thị Huyền

Bộ môn Da liễu - Trường Đại học Y Hà Nội

Trang 2

1 Mô tả được các triệu chứng lâm sàng của vảy nến

2 Phân biệt được tổn thương cơ bản của vảy nến với

một số bệnh đỏ da bong vảy khác

3 Trình bày được các phương pháp điều trị, phòng bệnh

vảy nến

Mục tiêu học tập

Trang 4

Vảy nến

Trang 6

Đại cương

• Bệnh da mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng suốt đời

• Tỷ lệ bệnh trên thế giới khoảng 2-3%

• Căn nguyên của bệnh chưa rõ: rối loạn miễn dịch và có yếu tố di truyền

• Hình thái lâm sàng đa dạng: thương tổn, niêm mạc, móng và khớp xương

Trang 8

Căn sinh bệnh học

• Cơ chế miễn dịch

Có sự thay đổi miễn dịch ở bệnh vảy nến

Các tế bào miễn dịch được hoạt hóa tiết các hoạt chất sinh học có tác dụng thúc đẩy tăng sinh, làm rối loạn quá trình biệt hóa tế bào sừng

Trang 9

Câú trúc mô học da bình thường

Trang 10

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Becher B, Pantelyushin S Nat Med. 2012 Dec;18(12):1748-50

Trang 11

Đặc điểm của dát, mảng: màu đỏ hoặc hồng,

ấn kính mất màu, hình tròn hoặc bầu dục, đa cung, số lượng, kích thước khác nhau

Trang 13

THỂ LÂM SÀNG

• Vảy nến thể mảng

Trang 14

Lâm sàng

• Đặc điểm của vảy da: khô, gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau, độ dày không đều, dễ bong, màu trắng đục như xà cừ hay màu xỉn, phủ kín toàn bộ dát đỏ hoặc phù một phần, thường để lại vùng ngoại vi

• Cạo vảy theo phương pháp Brocq: vảy da

bong thành lát mỏng có màu trắng đục, màng bong, hạt sương máu (dấu hiệu Auspitz)

Trang 15

Lâm sàng

• Thương tổn móng

 Thương tổn móng đơn thuần

 Thương tổn móng cùng với thương tổn da

1 Rỗ móng, 2 dấu hiệu giọt dầu, 3 tách móng, 4 dày sừng dưới móng, 5 bất thường mặt móng (đường vân ngang), 6 chảy máu

Trang 16

Thương tổn móng

Trang 17

Thương tổn móng

Trang 18

Thương tổn móng

Trang 19

Lâm sàng

Thương tổn khớp

• Đau các khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm

đa khớp vảy nến (giống viêm đa khớp dạng thấp), viêm khớp cột sống vảy nến, khó phân biệt với

viêm cột sống dính khớp

• XQ thấy hiện tượng mất vôi ở đầu xương, hủy

hoại sụn, xương, dính khớp

Trang 20

Lâm sàng

Thương tổn niêm mạc

• Thường gặp ở niêm mạc quy đầu là những vết màu hồng, không thâm nhiễm, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính

• Ở lưỡi giống viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy

• Ở mắt hình ảnh viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt

Trang 21

Các thể lâm sàng

Thể thông thường

Theo kích thước và số lượng thương tổn

• Vảy nến thể giọt: kích thước < 1 cm

• Vảy nến thể đồng tiền: 1-3 cm

• Vảy nến thể mảng: 5-10 cm

Theo vị trí giải phẫu

• Vảy nến thể đảo ngược

• Vảy nến ở da đầu và ở mặt

• Vảy nến lòng bàn tay, bàn chân

• Vảy nến của các móng

Trang 22

Vảy nến thể mảng

Trang 23

Nấm da

Vảy nến thể mảng

Trang 24

Vảy nến thể mảng

Trang 25

THỂ LÂM SÀNG

• Thể giọt

Trang 26

THỂ LÂM SÀNG

• Thể đảo ngược

Trang 27

THỂ LÂM SÀNG

• Viêm khớp vảy nến

• 10-30%

Trang 28

Các thể lâm sàng

Thể đặc biệt

Vảy nến thể mủ

• Lòng bàn tay, lòng bàn chân (Barber)

• Các đầu ngón tay, ngón chân (viêm da đầu chi liên tục của Hallopeau)

Trang 29

Các thể lâm sàng

Thể đặc biệt

Vảy nến thể mủ

• Thể lan tỏa (Zumbusch): đột ngột sốt cao, xuất

hiện những mảng dát đỏ trên da lànhh oặc chuyển dạng từ những mảng vảy nến cũ, màu đỏ tươi,

căng phù nhẹ, ít hoặc không có vảy

Trang 30

THỂ LÂM SÀNG

• Thể mủ toàn thân

Trang 31

Vảy nến thể mủ toàn thân

Trang 32

Vảy nến thể mủ

Trang 33

Các thể lâm sàng

• Trên những mảng dát đỏ xuất hiện mụn mủ

nhỏ bằng đầu đinh ghim, trắng đục, nằm ở

nông dưới lớp sừng, dẹt, thường nhóm lại tạo

hồ mủ, hiếm khi đứng riêng rẽ Xét nghiệm mủ không tìm thấy vi khuẩn

• Ba giai đoạno dát đỏ, mụn mủ và bong vảy da xuất hiện xen kẽ trên cùng một bệnh nhân do các đợt phát bệnh xảy ra liên tiếp

Trang 34

Các thể lâm sàng

Vảy nến thể đỏ da toàn thân

• Biến chứng của vảy nến thể thông thường, đặc biệt là do dùng corticoid toàn thân, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh vảy nến

• Có hai hình thái: dạng khô, không thâm nhiễjm thể hiện với thể vảy nến toàn thân hoặc vảy

nến lan tỏa; dạng ướt và phù nề gọi là đỏ da

toàn thân vảy nến

Trang 37

THỂ LÂM SÀNG

• Thể đỏ da toàn thân

Trang 39

Tiến triển và biến chứng

Trang 40

bì kéo dài xuống, phần dưới phình to như dùi

trống, đôi khi chia nhánh và có thể được nối lại với nhau, làm mào liên nhú dài ra Có vi áp xe Munro trong lớp gai

• Lớp đáy: tăng sinh, bình thường chỉ có một hàng

tế bào, bệnh vảy nến có thể đến 3 hàng

Trang 43

Mụn mủ dạng xốp bào của Kogoj

Trang 44

Vi áp xe Munro dưới lớp sừng

Trang 46

Viêm da dầu ở đầu

Trang 47

Chẩn đoán phân biệt

• Giang mai II : các sẩn

màu hồng, thâm nhiễm,

xung quanh có vảy

trắng Xét nghiệm tìm

xoắn trùng tại thương

tổn, phản ứng huyết

thanh dương tính

Trang 48

Chẩn đoán phân biệt

• Giang mai II : các sẩn

màu hồng, thâm nhiễm,

xung quanh có vảy

trắng Xét nghiệm tìm

xoắn trùng tại thương

tổn, phản ứng huyết

thanh dương tính

Trang 49

Chẩn đoán phân biệt

• Lupus đỏ kinh : dát đỏ,

có teo da, vảy da dính

khó bong

Trang 50

• Vảy phấn hồng Gibert : mảng da đỏ hình tròn

hoặc hình bầu dục, có vảy phấn nổi cao so với trung tâm Vị trí rải rác toàn thân, các vùng đầu mặt và bàn tay, bàn chân thường không có

thương tổn Bệnh khỏi trong 4-8 tuần

Trang 51

• Vảy phấn đỏ nang lông : sẩn hình chóp màu hồng

có vảy phấn, khu trú ở nang lông Vị trí hay

gặp nhất là ở mặt duỗi đốt 2, đốt 3 ngón tay và ngón chân, bụng, chi

dưới

Trang 52

Điều trị

Trang 53

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ

• Giảm hoặc hết tổn thương

• Nâng cao chất lượng cuộc sống

• Kiểm soát bệnh lâu dài

• An toàn

• Tiện lợi cho bệnh nhân (dễ chấp nhận phương pháp điều trị)

Trang 56

Điều trị

Điều trị toàn thân

• Vitamin A acid (Soriatane): 25-50 mg/ngày

• Methotrexat: 10-25 mg/tuần

• Cyclosporin: 2-5 mg/kg/ngày

• Corticoid: chống chỉ định

• Điều trị sinh học:

Trang 57

Các thuốc sinh học

2015

Secukinumab

17A

Trang 58

Á vảy nến

Trang 62

Vảy phấn dạng lichen mạn tính

• Cạo vảy (Brocq): vảy bong cả mảng nhưng

còn dính một bên (dấu hiệu gắn xi)

• Ngoài sẩn còn có dát đỏ có vảy da, đôi khi chỉ

có vảy da hoặc vảy hơi hồng như vảy tiết màu xám

• Cơ năng: không ngứa, toàn trạng ổn định

• Tiến triển: bệnh lành tính, tiến triển thất

thường, dai dẳng, tái phát liên tục

Trang 63

Vảy phấn dạng lichen và

đậu mùa cấp tính

• Thương tổn cơ bản: đầu tiên ở thân mình,

những dát đỏ và sẩn phù, trung tâm có thể thấy mụn nước và xuất huyết Mụn nước nằm sâu,

có dạng đậu mùa Các sẩn này sau loét, hoại tử

và đóng vảy tiết; khi lành để lại sẹo lõm, màu thâm, dạng đậu mùa, có thể tăng hoặc giảm sắc

tố da

• Ở mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân không bị

tổn thương Niêm mạc hiếm khi bị tổn thương

Trang 66

Á vảy nến thể mảng nhỏ

• Chủ yếu gặp ở nam giới trưởng thành: những đám màu hồng nâu hoặc đỏ, hình ovan, số

lượng nhiều, giới hạn rõ, phẳng với mặt da

lành, 2-5 cm, trên có vảy da mỏng, đôi khi

trông giống như các hình ngón tay, sắp xếp

theo cùng một hướng ở mạng sườn, ngực hoặc mặt trong các chi

• Cơ năng: có thể ngứa hoặc không

Trang 68

Á vảy nến thể mảng lớn

• TTCB: là những mảng có kích thước 10-20

cm, màu đỏ hoặc nâu, giới hạn rõ, trên có vảy nhỏ, số lượng ít Hay gặp ở thân mình, gốc chi, đặc biệt là ở vùng mông đùi, ngực (phụ nữ)

• Có poikiloderma: dát giảm sắc tố, giãn mạch, teo da

• Cơ năng: ngứa nhẹ

• Tiến triển kéo dài nhiều năm (MF)

Trang 70

Vảy phấn đỏ nang lông

Trang 71

Vảy phấn đỏ nang lông

• Là một bệnh do mắc phải hoặc di truyền

Trang 72

Vảy phấn đỏ nang lông

• Biểu hiện sớm là vảy ở da đầu

• Thương tổn là sẩn hình chóp, màu nâu đỏ hoặc

vàng đỏ, kích thước bằng đầu đinh ghim, trên

đỉnh là nút sừng, ở giữa nút sừng có gắn sợi lông Các sẩn tập trung thành mảng, có hiện tượng bong vảy và lan tỏa làm các sẩn nang lông mờ đi rồi

biến mất để lại nền da đỏ, bong vảy khô

• Phân bố thương tổn đối xứng và lan tỏa, vẫn còn đảo da lành ở giữa thương tổn

Trang 73

Vảy phấn đỏ nang lông

• Dày sừng lòng bàn tay, lòng bàn chân điển

hình, có xu hướng lan ra rìa và rất cứng, có vết nứt lòng bàn tay, lòng bàn chân

• Móng đục, dày, xù xì, mủn, có khía, có nứt,

gãy móng

• Ngứa nhẹ, ít bị ảnh hưởng

Trang 77

XIN CẢM ƠN !

Ngày đăng: 03/01/2019, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w