1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐIỀU TRA tỷ lệ mới mắc BỆNH điếc NGHỀ NGHIỆP TRONG CÔNG NHÂN TIẾP xúc với TIẾNG ồn

3 850 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 218,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIềU TRA Tỷ Lệ MớI MắC BệNH ĐIếC NGHề NGHIệP TRONG CÔNG NHÂN TIếP XúC VớI TIếNG ồN Hà Lan Phương - Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường TóM TắT Đề tài tiến hành nghiên cứu dọc 3

Trang 1

Y học thực hành (816) - số 4/2012 137

dày mạn”, Luận án Tiến sĩ y học, Hà Nội 2001, 10,74-85,

88-92

3 Quách Trọng Đức, Trần Kiều Miên (2006), “Vị trí

sinh thiết dạ dày thích hợp trong chẩn đoán HP bằng test

Urease nhanh”, Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt Nam, số

3, 2006, 42-48

4 Phạm Thị Thu Hồ (2006), “Tổng quan về viêm dạ

dày cấp và mạn tính”, Y học lâm sàng số 4, 5/2006, 6-9

5 Tạ Long (2003), “Bệnh lý dạ dày tá tràng và vi

khuẩn Helicobacter pylori” NXB Y học 2003, 5- 6, 9-10,

16-32, 37-38, 62-64

6 DouglasW.Wilmore(2004),“Hemorrhage“,Encyclo pedia of Gastroenterology, 2004-USA, 289-291

7 Maurice A Cerulli, MD, FACG (2008), “Upper Gastrointestinal bleeding”, eMedicinHealth.com update 12/02/2008, pp: 1-3

ĐIềU TRA Tỷ Lệ MớI MắC BệNH ĐIếC NGHề NGHIệP TRONG CÔNG NHÂN TIếP XúC VớI TIếNG ồN

Hà Lan Phương - Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường

TóM TắT

Đề tài tiến hành nghiên cứu dọc 3 năm từ 2005 đến

2008 trên 461 công nhân tiếp xúc với tiếng ồn cao

trong môi trường lao động thuộc Xí nghiệp Thương mại

mặt đất Nội Bài và Tổng Công ty Dệt Phong Phú

Kết quả nghiên cứu cho thấy: cường độ tiếng ồn tại

Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài dao động từ

70-108dBA, 54/72 vị trí (75 %) vượt tiêu chuẩn cho phép

từ 1- 23dBA; tại Tổng Công ty Dệt Phong Phú cường

độ tiếng ồn dao động từ 73,9 – 96,1dBA, số mẫu vượt

TCVSCP chiếm 58,5%, đặc biệt tại khu vực các máy

dệt 100% vị trí đo vượt TCVSCP Tỷ lệ mới mắc bệnh

điếc nghề nghiệp tính theo công thức tỷ lệ mật độ mới

mắc của từng cơ sở là: Xí nghiệp Thương mại mặt đất

Nội Bài là 37.10 -4

năm-người; Tổng Công ty Dệt Phong Phú là 165.10 -4

năm-người Tính chung cả 2 đơn vị là

65.10 -4

năm- người

Từ khóa: tiếng ồn, điếc nghề nghiệp

summary

Longitudinal study over a period of 3 years from

2005 to 2008 in 461 workers from Noi Bai Interational

Airport Ground Services (NIAGS) and Phong Phu

Corporation exposed to noise at working places

The result of study showed that: The equivalent

continuous sound level at workplaces of NIAGS from

70 to 108dBA, 75% samples exceeded the threshold

limit value (TLV); at Phong Phu Corporation workplaces

from 73,9–96,1dBA, 54% samples exceeded the TLV,

especially 100% samples at the textile machine area

exceeds the TLV Incidence Density Rate (IDR) of

occupational noise - induced hearing loss at 2 units: The

IDR of the Niags is 37.10 -4

person - years; IDR of the Phong Phu Coporation is 165.10 -4 person - years; in

total IDR is 65.10 -4 person–years

Keywords: Occupational noise – induced hearing

loss, incidence density rate

ĐặT VấN Đề

Tiếp xúc với tiếng ồn cao trong môi trường lao động

là một trong những yếu tố nguy cơ phổ biến mà có thể

gây ra nhiều tác dụng phụ có hại đến sức khỏe người

lao động như cao huyết áp, mất ngủ, bực tức, cáu gắt,

stress, đau đầu, ù tai, giảm sức nghe tạm thời, giảm sức nghe vĩnh viễn Trong những ảnh hưởng đó thì điếc

do tiếng ồn là ảnh hưởng nặng nề nhất và từ trước đến nay ta vẫn thường dùng với thuật ngữ điếc nghề nghiệp (Occupational noise - induced hearing loss)

Điếc nghề nghiệp (ĐNN) được định nghĩa là một vi chấn thương âm do tiếng ồn ở môi trường lao động đạt

đến mức gây hại tác động trong một thời gian dài gây

ra những tổn thương không hồi phục ở cơ quan corti của tai trong

ở nước ta số người lao động trong các ngành, cơ

sở sản xuất có cường độ tiếng ồn cao ngày càng gia tăng, ước khoảng 1/4 đến 1/3 trong tổng số công nhân

Điếc nghề nghiệp là bệnh nghề nghiệp phổ biến đứng hàng thứ 2, chỉ sau bệnh bụi phổi-silic Từ trước đến nay, đã có khá nhiều nghiên cứu về bệnh điếc nghề nghiệp trong công nhân tiếp xúc với tiếng ồn thuộc nhiều ngành nghề khác nhau nhưng các nghiên cứu này thường là nghiên cứu cắt ngang nhằm đánh giá tỷ

lệ hiện mắc bệnh ĐNN chưa có nghiên cứu nào về tỷ lệ mới mắc bệnh ĐNN, chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm xác định số mới mắc và tỷ lệ mới mắc bệnh điếc nghề nghiệp do tiếp xúc với tiếng ồn ở một số ngành công nghiệp nguy cơ cao

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mới mắc bệnh điếc nghề

nghiệp của công nhân tiếp xúc với tiếng ồn trong một

số ngành công nghiệp nguy cơ cao

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu Là 461 công nhân tiếp

xúc với tiếng ồn cao trong môi trường lao động thuộc Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài (358 công nhân)

và Công ty Cổ phần dệt vải Phong Phú và Công ty Cổ phần dệt gia dụng Phong Phú, thuộc Tổng Công ty Dệt Phong Phú (103 công nhân)

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dọc trong thời gian 3 năm từ 2005 đến

2008 nhằm xác định số mới mắc và tỷ lệ mới mắc bệnh

ĐNN ở công nhân tiếp xúc với tiếng ồn

- Tỷ lệ mới mắc bệnh ĐNN được tính theo cách tính tỷ lệ mật độ mới mắc (Incidence density rate, viết tắt IDR hoặc ID) với công thức thời gian – người như sau:

Số người mắc bệnh ĐNN trong quần thể từ năm 2005- 2008 Tổng số đơn vị độ dài thời gian có nguy cơ theo dõi năm - người

Trang 2

Y học thực hành (816) - số 4/2012 138

- Đo kiểm tra môi trường lao động hàng năm: Vi khí

hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió); đo cường độ tiếng ồn

theo mức áp âm chung và phân tích dải tần theo

thường quy kỹ thuật YHLĐ, VSMT và SKTH, 2002

- Khám lâm sàng Tai-Mũi-Họng hàng năm để xác

định tình trạng tai mũi họng

- Đo thính lực hoàn chỉnh hàng năm nhằm xác định

số mới mắc bệnh ĐNN và tỷ lệ mật độ mới mắc của

từng cơ sở

Số liệu được nhập, xử lý bằng phần mềm SPSS

16.0

KếT QUả Và BàN LUậN

1 Kết quả đo đặc môi trường lao động

Chúng tôi tiến hành đo đặc môi trường lao động

hàng năm Kết quả đo cường độ tiếng ồn trong môi

trường lao động từng cở sở năm 2008 như sau:

Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài (XN TMMĐ

Nội Bài): Tiếng ồn được đo tại khu vực sân đỗ, trong

nhà ga, khu vực băng chuyền hành lý và xưởng sửa

chữa thiết bị mặt đất Cường độ tiếng ồn dao động từ

70-108dBA, 54/72 vượt TCCP (chiếm 75 %) Nguồn

gây ồn là: động cơ máy bay, động cơ các thiết bị mặt

đất khi hoạt động như xe băng chuyền, xe thang, xe

nâng hàng, xe cấp phát nhiên liệu, xe điện, xe đầu

kéo, xe kéo côngtenơ, xe đẩy tầu, xe vệ sinh, xe chở

nước, xe nén khí (khí nóng, khí lạnh), các máy móc -

thiết bị phục vụ sửa chữa (dụng cụ tháo ốc, bơm hơi

bánh xe, máy cắt, máy mài, máy khoan, hàn, gò,…)

Phân tích theo 8 dải tần số thì cường độ tiếng ồn

thường cao ở các dải tần số cao từ 1000 - 8000Hz

Tổng Công ty Dệt Phong Phú: chúng tôi đo tiếng

ồn tại khu vực chuẩn bị dệt và khu vực máy dệt của

Công ty Cổ phần Dệt vải Phong Phú và Công ty cổ

phần Dệt vải gia dụng Phong Phú Kết quả cho thấy

cường độ tiếng ồn tại các điểm đo dao động từ 73,9 –

96,1dBA, số mẫu cường độ tiếng ồn vượt TCVSCP

chiếm 58.5%

Tại khu vực các máy dệt, 100% vị trí đo vượt

TCVSCP từ 5,1 -11,1dB và khi phân tích theo dải tần

số tại các vị trí này ở tần số 1000 - 4000Hz cường độ

tiếng ồn đều cao hơn TCVSCP từ 0,6 – 9,9dBA

2 Kết quả bệnh điếc nghề nghiệp

2.1 Tuổi đời – tuổi nghề

Bảng 1: Phân bố công nhân theo tuổi đời năm 2008

30 31-40 41-50 >50

Nhóm tuổi

Ngành SL % SL % SL % SL % Cộng

XN TMMĐ

Nội Bài 10 2,8 166 46,4 134 37,4 48 13,4 358

Tổng Cty Dệt

Phong Phú 28 27,2 53 51,5 20 19,4 2 1,9 103

Cộng 38 8,2 219 47,5 154 33,4 50 10,9 461

Công nhân của cả 2 cơ sở có tuổi đời chủ yếu tập

trung ở nhóm 31-40 tuổi chiếm 46,4% và 51,5% tính

chung là 47,5%

Bảng 2: Phân bố công nhân theo tuổi nghề năm

2008

10 11-20 21-30 >30

Nhóm tuổi

Ngành SL % SL % SL % SL % Cộng

XN TMMĐ

Nội Bài 50 14,0 237 66,2 51 14,2 20 5,6 358

Tổng Cty Dệt Phong Phú 38 34,2 44 42,7 18 17,5 3 2,9 103 Cộng 88 19,1 281 61 69 14,9 23 5,0 461

Tuổi nghề công nhân tập trung vào nhóm 11-20 năm với 61%; 2 nhóm dưới 11 năm và nhóm 21-30 là gần bằng nhau chiếm 14.9% và 19.1%; thấp nhất là nhóm trên 30 năm chiếm 5%

2.2 Số mới mắc bệnh ĐNN

Bảng 3: Số mới mắc bệnh điếc nghề nghiệp từ năm

2006 đến 2008

Số mới mắc Kết quả

Ngành

Tổng số công nhân theo dõi

Tổng năm

2006

năm

2007

năm

2008

Tổng Cty Dệt Phong Phú 103 5 3 0 2

Xí nghiệp TMMĐ Nội Bài:

Trong 3 năm phát hiện được 4/358 trường hợp mới mắc bệnh trong đó năm 2006 không có trường hợp nào; năm 2007 phát hiện 1 trường hợp và năm 2008 phát hiện 3 trường hợp

Tổng công ty dệt Phong Phú:

Có 5/103 trường hợp mới mắc bệnh và trong đó năm 2006 phát hiện được 3 trường hợp, năm 2007 là 0 trường hợp và năm 2008 là 2 trường hợp

2.3 Tỷ lệ mới mắc bệnh ĐNN

Tỷ lệ mật độ mới mắc (Incidence Density Rate – IDR) bệnh ĐNN tại 2 cơ sở nghiên cứu tính theo công thức năm - người như sau:

- Tỷ lệ mới mắc ĐNN tại XN TMMĐ Nội Bài:

Tổng số thời gian theo dõi là:

(354 x3) + (1 x2) + (3 x3) = 1073 năm - người

- IDR = 4/1073 năm - người = 0.0037 năm - người = 37.10-4 năm - người

Như vậy trong nghiên cứu này, qua theo dõi 358 công nhân trong 3 năm chúng tôi phát hiện được 4 trường hợp mới mắc và tỷ lệ mới mắc tính theo công thức thời gian - người là 37.10-4 năm - người, điều đó có nghĩa là theo dõi 10000 người trong 1 năm thì phát hiện được 37 người mới mắc bệnh

- Tỷ lệ mới mắc ĐNN tại Tổng công ty dệt Phong Phú:

Tổng số thời gian theo dõi là:

(98x3) + (3 x1) + (2 x3) = 303 năm - người IDR = 5/303 năm - người = 0.0165 năm - người = 165.10-4

năm - người Tại cơ sở dệt, tỷ lệ mật độ mới mắc là 165.10-4

năm

- người tương đương với theo dõi 10000 người trong 1 năm thì phát hiện được 165 người mới mắc bệnh

- Tỷ lệ mới mắc tính chung cả 2 ngành như sau:

Tổng số thời gian theo dõi:

(452 x 3) + (3 x 1) + (1 x 2) + (5 x 3) = 1376 năm - người

- IDR = 9/1376 năm - người = 0.0065 năm - người = 65.10-4

năm - người Khi tính chung cả 2 cơ sở, thì tỷ lệ mật độ mới mắc

là 65.10-4

năm - người, tương đương với theo dõi 10000 người trong 1 năm thì sẽ phát hiện được 65 người mới mắc

Trang 3

Y học thực hành (816) - số 4/2012 139

KếT LUậN

- Môi trường lao động:

+ Cường độ tiếng ồn theo mức áp âm chung: Xí

nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài cường độ dao động

từ 70-108dBA, có 54/72 vị trí (chiếm 75%) vượt

TCVSCP từ 1- 23dBA Khu vực tiếng ồn cao chủ yếu là

khu vực sân đỗ và trạm sửa chữa; Tổng công ty dệt

Phong Phú: cường độ tiếng ồn từ 73.9 - 96.1dBA, số

mẫu cường độ tiếng ồn vượt TCVSCP chiếm 58.5%

100% khu vực máy dệt có tiếng ồn cao vượt TCVSCP

+ Phân tích theo 8 dải tần số thì cường độ tiếng ồn

thường cao ở các dải tần số cao từ 1000 - 8000Hz

- Tỷ lệ mới mắc (IDR) bệnh điếc nghề nghiệp:

+ IDR tính chung cả 2 cơ sở nghiên cứu là 65.10-4

năm - người

+ IDR của XN TMMĐ Nội Bài là 37.10-4

năm - người

+ IDR của Tổng Công ty Dệt Phong Phú là 165.10-4

năm - người

KHUYếN NGHị

Để thực hiện tốt kế hoạch phòng chống bệnh nghề

nghiệp thuộc chương trình Quốc gia về Bảo hộ lao

động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động đến năm

2010 giảm tỷ lệ mới mắc bệnh điếc nghề nghiệp góp

phần bảo vệ sức khỏe, sức nghe cho công nhân tiếp

xúc với tiếng ồn chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

- Cục Y tế dự phòng Việt Nam, Bộ Y tế cần xây

dựng chương trình hành động cụ thể về “Giám sát

tiếng ồn trong môi trường lao động và thực hiện các

biện pháp dự phòng” để công tác dự phòng bệnh điếc

nghề nghiệp tại các doanh nghiệp/cơ sở sản xuất đạt

hiệu quả cao

- Cần triển khai sâu, rộng và hiệu quả công tác thông tin, giáo dục, tuyên truyền về vấn đề điếc nghề nghiệp tại các cơ sở nguy cơ để nâng cao hiểu biết và

ý thức dự phòng bệnh của người lao động

TàI LIệU THAM KHảO

1 Vũ Đình Cán, Đỗ Văn Đảng, 1992, ảnh hưởng của

tiếng ồn động cơ máy bay Mig- 21 đến thính lực của thợ máy, Báo cáo tóm tắt Hội nghị khoa học Y học lao động

và Vệ sinh môi trường toàn quốc lần thứ nhất, Hà Nội

1992

2 Nguyễn Quang Khanh, 2003, Thực trạng tiếng ồn

và sức nghe của công nhân sữa chữa máy bay và thiết bị chuyên dụng thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam,

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Hà Nội 2002

3 Phạm Xuân Ninh, 1998, ảnh hưởng tiếng ồn đến

thính lực bộ đội sửa chữa máy bay, Báo cáo tóm tắt Hội

nghị khoa học y học lao động và Vệ sinh môi trường toàn quốc lần thứ ba, Hà Nội 1998

4 Nguyễn Huy Thiệp, 1992, Tình hình bệnh điếc

nghề nghiệp của công nhân ngành dệt, Báo cáo tổng kết

đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ công nghiệp, 1992, tr34

5 Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, 2003,

Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc, Tài liệu tập huấn Chương

trình giám sát y tế, Hà Nội, 2003

6 Nelson,D et al, The global burden of occupational

noise induced hearing loss, American Journal of Industrial

Medicine, 2005, p1

7 Occupational Safety & Health (1995), Occupational

Administration 200 Constitution Avenue,NW Washington,

DC 20210; pp 1910

8 Sataloff RT., 1984, Occupational hearing loss,

Texas med 1984 - v80, IV 62-64

Mô tả kiến thức và thực hành về làm mẹ an toàn của nam giới

có vợ 15-49 tuổi có con nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Phú Thọ năm 2010-2011

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kiến thức và một số thực hành về

làm mẹ an toàn của nam giới có vợ 15-49 tuổi có con

nhỏ dưới 2 tuổi tại tỉnh Phú Thọ năm 2010-2011

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu

mô tả cắt ngang trên 210 nam giới có vợ 15-49 tuổi có

con dưới 2 tuổi tại Phú Thọ năm 2010-2011, chọn mẫu

30 chùm ngẫu nhiên theo 2 bước

Kết quả: Kiến thức của nam giới có vợ 15-49 tuổi có

con dưới 2 tuổi về dấu hiệu nguy hiểm đối với phụ nữ

mang thai, chuyển dạ và sau khi sinh chưa tốt (tỷ lệ

biết từ 3 dấu hiệu trở lên lần lượt 22,3%, 33,8%,

22,4%) Phần lớn nam giới đều đưa vợ đến cơ sở y tế

sinh con (94,7%) và khi phụ nữ gặp dấu hiệu nguy

hiểm khi mang thai (90,5%), sau khi sinh (87,1%)

97,6% nam giới biết phụ nữ mang thai cần khám thai 3

lần trở lên

Kết luận: kiến thức của nam giới có vợ 15-49 tuổi có

con dưới 2 tuổi về dấu hiệu nguy hiểm đối với phụ nữ

mang thai chưa tốt Phần lớn nam giới đã đưa vợ đến

cơ sở y tế sinh con và khi phụ nữ mang thai gặp dấu hiệu nguy hiểm

Từ khóa: làm mẹ an toàn, dấu hiệu nguy hiểm, phụ

nữ mang thai

summary

Objective: to describe knowledge and some practices about safe motherhood by male had wife

15-49 year olds with young children under 2 year olds in Phu Tho province in 2010-2011

Subjects and Methods: cross-sectional descriptive study was carried out among 210 male had wife 15-49 year olds with young children under 2 year olds in Phu Tho province in 2010-2011, with randomly selected 30 tufts sample according to 2 steps

Results: a knowledge of male had wife 15-49 year olds with young children under 2 year olds about signs dangerous with regard to the pregnant women, childbearing of women and postpartum weren’t well (the prevalence knew from 3 signs upward to follow the order was 22.3%, 33.8%, 22.4%) Most, the male were

Ngày đăng: 23/08/2015, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân bố công nhân theo tuổi đời năm 2008 - ĐIỀU TRA tỷ lệ mới mắc BỆNH điếc NGHỀ NGHIỆP TRONG CÔNG NHÂN TIẾP xúc với TIẾNG ồn
Bảng 1 Phân bố công nhân theo tuổi đời năm 2008 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w