1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cao ốc đất phương nam quận bình thạnh

268 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 6,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo chi tiết các lớp sàn và tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn .... Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc .... Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc : .... Xác định tải trọng t

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng,

đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế

đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối một người kĩ sư xây dựng

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội loài người, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó là thiết

kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn

Là một sinh viên sắp ra trường, với những nhận thức về xu hướng phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của

Thầy TS LÊ TRỌNG NGHĨA em đã quyết định chọn “CAO ỐC ĐẤT PHƯƠNG

NAM” Đây là một chung cư gồm có 1 tầng hầm và 14 tầng lầu ở Quận Bình

Thạnh, Tp.HCM

Địa điểm:Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

Nội dung đồ án như sau:

Kiến trúc

Kết cấu – GVHD:TS LÊ TRỌNG NGHĨA

Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Kính mong được nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Trang 2

Xin cảm ơn các bạn bè trong lớp vì những giúp đỡ về tài liệu, những giúp đỡ

về mặt tinh thần và cho ý kiến đóng góp trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Cuối cùng, để đạt được thành quả này tôi đã phải cố gắng rất nhiều, tuy nhiên tôi thấy rằng những gì đạt được ngày hôm nay xem ra còn chưa nhiều so với thực tiễn Con đường trở thành người kỹ sư chân chính còn rất dài và nhiều khó khăn thử thách tôi xin hứa sẽ cố gắng phấn đấu học hỏi và trau dồi cả chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp trên mỗi bước đi của ngày mai

Xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 02 năm 2012

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1

1.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2

1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 3

1.4 GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH 3

1.4.1 Giao thông đứng 3

1.4.2 Giao thông ngang 4

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 4

1.5.1 Hệ thống điện 4

1.5.2 Hệ thống cấp nước 4

1.5.3 Hệ thống thoát nước 4

1.5.4 Hệ thống thông gió chiếu sáng 4

1.5.5 An toàn phòng cháy chữa cháy 5

CHƯƠNG 2: SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI 2.1 MẶT BẰNG DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6

2.2 SƠ ĐỒ TÍNH CÁC Ô SÀN 6

2.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 6

2.2.2 Chọn chiều dày sàn 6

2.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 7

2.3.1 Cấu tạo chi tiết các lớp sàn và tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 7

2.3.2 Tĩnh tải do tải trọng tường đặt lên sàn 7

2.3.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn 8

2.3.4 Tổng tải trọng tính toán 8

2.4 NỘI LỰC 8

2.4.1 Nội lực cho bản kê bốn cạnh (ô bản 1;2;3;4;5) 9

2.4.2 Nội lực cho bản dầm có sơ đồ 2 đầu ngàm (ô bản 6) 9

2.4.3 Nội lực cho bản dầm có sơ đồ 1đầu ngàm,1đầu khớp (ô bản7;8;9;10) 10

2.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN SÀN 10

2.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN 11

CHƯƠNG 3: CẦU THANG BỘ 14

3.1 SƠ ĐỒ TÍNH 15

Trang 4

3.2 TẢI TRỌNG 16

3.2.1 Tính tổng tải trọng( q1 ) 16

3.2.2 Tính tổng tải trọng( q2 ) 17

3.2.3 Tải trọng tác dụng lên thang 19

3.3 NỘI LỰC 20

3.3.1 Tính phản lực R A và R B tại các gối tựa 20

3.3.2 Tính momen max M max 20

3.4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP BẢN NGHIÊNG 21

3.5 TÍNH TOÁN BẢN CHIẾU TỚI 21

3.5.1 Sơ đồ tính 21

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới 22

3.5.3 Nội lực 22

3.5.4 Tính toán thép 23

3.6 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ D1 23

3.6.1 Tải trọng tác dụng 23

3.6.2 Nội lực 24

3.6.3 Tính toán cốt thép 24

3.6.4 Tính toán cốt đai 25

3.7 TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI D2 25

3.7.1 Tải trọng tác dụng 25

3.7.2 Nội lực 26

3.7.3 Tính toán cốt thép chịu lực 26

3.7.4 Tính toán cốt đai 26

CHƯƠNG 4 : KHUNG KHÔNG GIAN 4 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT 27

4.1 TIẾT DIỆN DẦM 27

4.2 TIẾT DIỆN CỘT 27

4.3 SƠ ĐỒ TÍNH 28

4.4 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 30

4.5 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 30

4.5.1 Tĩnh tải 30

4.5.2 Hoạt tải 33

4.5.3 Tải trọng gió 34

4.5.3.1 Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió 34

Trang 5

4.5.3.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió 35

4.5.3.3 Xác định giá tri tính toán thành phần động của tải trọng gió 39

4.6 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 42

4.7 TÍNH TOÁN CỘT THÉP 42

4.7.1 Thép dầm 42

4.7.2 Thép cột 44

4.7.3 Vách cứng 46

4.7.3.1 Lý thuyết tính toán vách cứng theo cấu kiện chịu nén lệch tâm 46

4.7.3.2 Trình tự tính toán cốt thép vách cứng 47

4.7.3.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của vách cứng 48

4.8 BẢNG TÍNH TOÁN CỘT THÉP KHUNG TRỤC 3 51

4.8.1 Cốt thép dầm 51

4.8.2 Cốt thép cột 55

4.8.3 Cốt thép vách 58

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CHO CÔNG TRÌNH 5 PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 64

5.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 67

5.1.1 Giới thiệu sơ bộ về cọc khoan nhồi và phương pháp thi công: 69

5.1.2 Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chon cọc: 70

5.2 Tính sức chịu tải của cọc 70

5.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 70

5.2.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 71

5.2.2.1 Theo phụ lục A 71

5.2.2.2 Theo phụ lục B 72

5.3 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI MÓNG M1 74

5.3.1 Tính toán móng 74

5.3.2 Kiểm tra sức chịu tải của cọc 75

5.3.3 Kiểm tra sức chịu tải của các cọc làm việc trong nhóm 75

5.3.4 Kiểm tra ứng suất nền dưới đáy mũi cọc 76

5.3.5 Tính toán nội lực và cốt thép cho móng M2 78

5.4 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI CHO MÓNG M1 78

Trang 6

5.4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 80

5.4.3 Kiểm tra ứng suất nền dưới đấy mũi cọc 81

5.4.4 Tính lún cho khối móng quy ước 84

5.4.5 KIỂM TRA XUYÊN THỦNG 85

5.4.6 TÍNH TOÁN THÉP 86

5.4.6.1 Tính toán nội lực: 86

™ Các bước lập mô hình trong SAFE 86

™ Kiểm tra độ lún của móng: 89

5.4.6.2 Tính thép cho đài móng 93

6 PHƯƠNG ÁN 2: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 6.1 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT 94

6.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU, KÍCH THƯỚC CỌC, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 6.2.1 Chọn vật liệu làm cọc 94

6.2.2 Chọn kích thước và thép trong cọc 94

6.2.3 Chọn chiều sâu chôn móng, cọc 95

6.2.4 Kiểm tra cẩu, lắp cọc 95

6.2.4.1 Trường hợp vận chuyển cọc 95

6.2.4.2 Trường hợp dựng cọc 96

6.3 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 97

6.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 97

6.3.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền (TCXD 205 – 1998) 98

6.3.2.1 Theo chỉ tiêu vật lý 98

6.3.2.2 Theo chỉ tiêu cường độ đất nền 99

6.4 THIẾT KẾ MÓNG M-1 101

6.4.1 Nội lực tính móng M-1 101

6.4.2 Xác định số lượng cọc 102

6.4.3 Xác định kích thước đài cọc 102

6.4.4 Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc theo phương thẳng đứng 102

6.4.5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 104

6.4.6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm 104

6.4.7 Kiểm tra ứng suất tại mũi cọc và tính lún 105

6.4.7.1 Xác định khối móng qui ước 105

6.4.7.2 Kiểm tra lún dưới đáy khối móng quy ước 106

Trang 7

6.4.8 Tính toán đài cọc 107

6.4.8.1 Kiểm tra đài theo điều kiện chọc thủng 107

6.4.8.2 Tính toán cốt thép: 109

6.5 THIẾT KẾ MÓNG M-2 111

6.5.1 Nội lực tính móng M-2 : 111

6.5.2 Xác định số lượng cọc : 111

6.5.3 Xác định kích thước đài cọc và bố trí cọc 112

6.5.4 Chọn chiều sâu đặt đài cọc : 112

6.5.5 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc : 113

6.5.6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn: 115

6.5.7 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm: 116

6.5.8 Kiểm tra ứng suất tại mũi cọc và tính lún: 116

6.5.9 Kiểm tra điều kiện ổn định của nền đất tại đáy khối móng quy ước 117

6.5.10 Kiểm tra lún dưới đáy khối móng quy ước 118

6.5.11 Tính toán đài cọc 120

6.5.11.1 Mô hình đài móng trong phần mềm SAFE, xuất nội lực 120

6.5.11.2 Tính toán thép cho đài móng 125

7 PHƯƠNG ÁN 3: THIẾT KẾ MÓNG CỌC BARRETTES 128

7.1 CHỌN KÍCH THƯỚC, VẬT LIỆU, CHIỀU SÂU CHÔN CỌC 128

7.2 TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 128

7.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 129

7.2.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền 129

7.3 TÍNH TOÁN MÓNG M1 132

7.3.1 Tải trọng tác dụng lên móng M1 132

7.3.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc 133

7.3.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 133

7.3.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 134

7.4 Kiểm tra lún 134

7.4.1 Xác định móng khối qui ước 134

7.4.2 Kiểm tra điều kiện ổn định của nền đất tại đáy có móng khối quy ước 135

7.4.3 Kiểm tra lún dưới đáy khối móng quy ước 137

Trang 8

7.4.4 Tính toán đài cọc 138

7.4.4.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 138

7.4.4.2 Tính toán cốt thép đài cọc 139

7.5 TÍNH TOÁN MÓNG M2 139

7.5.1 Chọn kích thước, vật liệu và chiều sâu chôn cọc 139

7.5.2 Mô hình Etasb 139

7.5.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc 140

7.5.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn 141

7.5.5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm 142

7.5.6 Xác định móng khối qui ước 142

7.5.7 Kiểm tra độ lún dưới đáy móng khối quy ước 145

7.5.8 Tính toán và bố trí cốt thép 146

8 SO SÁNH BA PHƯƠNG ÁN MÓNG 150

8.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 150

8.1.1 Móng cọc ép 150

8.1.2 Móng cọc khoan nhồi 150

8.1.3 Cọc Barrettes 151

8.2 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP CÁC PHƯƠNG ÁN MÓNG 152

8.2.1 PHƯƠNG ÁN CỌC BARRETTES 152

8.2.1.1 Khối lượng đất đào 153

8.2.1.2 Khối lượng bê tông 154

8.2.1.3 Khối lượng cốt thép 155

8.2.2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 155

8.2.2.1 Khối lượng đất đào 155

8.2.2.2 Khối lượng bê tông 156

8.2.2.3 Khối lượng cốt thép 158

8.2.3 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP 158

8.2.3.1 Khối lượng đất đào 158

8.2.3.2 Khối lượng bê tông 159

8.2.3.3 Khối lượng cốt thép 160

8.3 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 161

TÀI LIỆU THAM KHẢO 162

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Tọa lạc ngay cửa ngỏ phía Đông thành phố Hồ Chí Minh, trên đường Chu Văn An, quận Bình Thạnh, lại nằm giữa khu quy hoạch các dự án trọng điểm của quận Dự án cao ốc Đất Phương Nam có một vị trí đắc địa, sau khi hoàn thành sẽ tạo ra một khoảng không gian đẹp, thoáng mát có dòng nước, cây xanh do nằm cạnh bờ rạch Xuyên Tâm

đã được chống ngập vĩnh viễn

Tên công trình : CAO ỐC ĐẤT PHƯƠNG NAM

Đơn vị đầu tư : Công ty trách nhiệm hữu hạn Đất Phương Nam

H 1-1 Phối cảnh cao ốc Đất Phương Nam

Trang 10

CẦU CHU VĂN AN ĐƯƠNG CHU VĂN AN

ĐI NƠ TRANG LONG

LỐI VÀO TẦNG HẦM LỘ GIỚI

SÂN CHƠI NHÀ TRẺ NHÀ TRẺ

LỐI VÀO CĂN HỘ

SẢNH NHÀ Ở

1.2 QUY MƠ CƠNG TRÌNH

Cơng trình Cao ốc Đất Phương Nam là loại cơng trình dân dụng được thiết kế theo

quy mơ chung như sau: 1 tầng hầm, 2 tầng trệt, 12 tầng lầu và 1 sân thượng

các phịng kỹ thuật, phịng bảo vệ

mại dịch vụ gồm siêu thị nhà hàng, cafeteria, nhà trẻ, thể hình …

mỗi tầng, thang máy, cầu thang thốt hiểm

mái, cầu thang thốt hiểm

Mái khu vực cầu thang, thang máy là mái BTCT

Trang 11

1 2 3 4

MẶT ĐỨNG TRỤC 1-4

TỶ LỆ:1/100

VỊ TRÍ KHE THÔNG GIÓ TẦNG HẦM

TẦNG 01 CAO ĐỘ +0.000

TẦNG 02 CAO ĐỘ +3.500

TẦNG 03 CAO ĐỘ +7.000

TẦNG 04 CAO ĐỘ +10.500

TẦNG 05 CAO ĐỘ +14.000

TẦNG 06 CAO ĐỘ +17.500

TẦNG 07 CAO ĐỘ +21.000

TẦNG 08 CAO ĐỘ +24.500

TẦNG 09 CAO ĐỘ +28.000

TẦNG 10 CAO ĐỘ +31.500

TẦNG 11 CAO ĐỘ +35.000

TẦNG 12 CAO ĐỘ +38.500

TẦNG 13 CAO ĐỘ +42.000

TẦNG 14 CAO ĐỘ +45.500

TẦNG 15 CAO ĐỘ +49.000

TẦNG MÁI CAO ĐỘ +51.800

Trang 12

Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố

Mỗi căn hộ có phòng WC riêng biệt, đảm bảo yêu cầu sử dụng

Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo công năng sử dụng

Tận dụng 4 mặt công trình đều tiếp xúc với thiên nhiên, mở cửa sổ lấy sáng tạo sự thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng

Hình khối kiến trúc công trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp với công năng sử dụng và quy hoạch chung của khu vực

Hệ thống cơ-điện (ME) hoàn hảo

F E

1000 1800

1220 750 850 1230 750 700 2600 225

1000 1800

1300 1200 2700 900

300 1000

1350

1220 750 850 1230 750 700 2600 225 1000

Phần diện tích cầu thang bộ dùng thoát hiểm được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Hệ thống cầu thang bộ và thang máy được đặt ở trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ

hơn 30m để giải quyết việc đi lại thuận tiện cho mọi người

Trang 13

1.4.2 Giao thông ngang

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ Tuy nhiên

do diện tích căn hộ lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.5.1 Hệ thống điện

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ

thống điện dự phòng (máy phát điện 2.200 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các

trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy,

dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng

và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

1.5.2 Hệ thống cấp nước

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống lắng lọc, khử mùi và khử trùng, bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng

Các ống nước cấp PPR bền, sử dụng lâu dài, chống rò rỉ và bảo đảm nguồn nước sạch, vệ sinh

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

1.5.3 Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên sênô chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

1.5.4 Hệ thống thông gió chiếu sáng

Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kiếng bên ngoài Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cập một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng

Trang 14

Tuy nhiên diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này

Ở các tầng đều có hệ thống cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên giúp các căn hộ có thể đón gió từ nhiều hướng khác nhau Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió và ánh sáng

1.5.5 An toàn phòng cháy chữa cháy

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố

¾ Hệ thống báo cháy

Ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

¾ Hệ thống chữa cháy

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp

từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

Trang 15

45

4

80006

Trang 16

Hệ số tin cậy

Tĩnh tải sàn g(daN/m 2 )

Trang 17

2.3.3 Hoạt tải tác dụng lên sàn

Theo TCVN 2737-1995 “ Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế” , điều

4.3.3 trang 15 có qui định : p tc < 200 ( daN/m 2 ) n = 1,3

p tc >= 200 ( daN/m 2 ) n = 1,2

công năng các ô sàn, sau đó nhân thêm hệ số giảm tải cho sàn do công trình có yêu

Trang 18

Vậy các ô sàn 1;2;3;4;5 tính theo bản kê bốn cạnh có hình thức liên kết 2 đầu ngàm (theo cả hai phương)

I M

II M II

M

1 M 2 M

2.4.2 Nội lực cho bản dầm có sơ đồ 2 đầu ngàm (ô bản 6)

Ô sàn 6 có: 2

1

8 3.47 2 2.3

h

Vậy ô sàn 6 tính theo bản dầm có hình thức liên kết 2 đầu ngàm theo phương cạnh ngắn

Trang 20

Giả thiết a=25mm, ta có ho=125mm

2.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN

-Do ô sàn 1 có nhịp lớn nhất 7.5x8 m nên có tải trọng truyền xuống lớn để kiểm tra độ võng điển hình của ô sàn

- Kiểm tra tương tự như ô bản tựa đơn thiên về an toàn

-Ô: L1=7.5 ,L2=8m

2 2

8 360 508.5 325.25 639.64 /7.5 8

+Chuyển vị tương đối thỏa mãn theo trang 49 TCVN 356-2005 tài liệu tham khảo

+Chuyển vị tương đối f=3.47cm rất nhỏ nên sinh ra hiện tượng nứt tường khi sàn bị võng không dáng kể Vậy ô sàn thỏa yêu cầu sử dụng

Trang 23

CHƯƠNG 3

CẦU THANG BỘ

chiều cao các tầng khác nhau Ta chọn cầu thang tầng điển hình để tính toán

Thiết kế cầu thang dạng bản 2 vế với các số liệu sau

Trang 24

Vậy chiều dày bản thang là h=150(mm)

Chọn sơ bộ kích thước các dầm thang:

Trang 26

lớp bê tông cốt thép h=150mm lớp vữa lót h=15mm

lớp đá mài h=10mm

lớp vữa trát h=15mm

H3-5 Các lớp cấu tạo bản thang và bản chiếu nghỉ

‘ Hoạt tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ:

Trang 27

lớp bê tông cốt thép h=150mm lớp vữa lót h=15mm

lớp đá mài h=10mm

lớp vữa trát h=15mm gạch đinh xây bậc

Chiều cao tương đương lớp gạch(đá mài, các lớp vữa lĩt, trát, bê tơng):

(b b) osi

td

b

l h h c h

Trang 28

3.2.3 Tải trọng tác dụng lên thang

Tải trọng lên vế thang 1 và 2 sẽ là:

H3-9 Tải trọng tác dụng lên cầu thang

Trang 29

H3-10 Phản lực tại các gối tựa vế 1

-Đây là hệ tĩnh định nội lực được tính như sau:

3.3.2 Tính moment max M max :

Xét điểm có M(x)max tại vị trí cách phản lực C một đoạn x:

2 2

Trang 30

Liên kết là liên kết ngàm

Trang 31

Bản sàn có 2 cạnh ngàm vào vách cứng và ngàm vào D3 , 1 cạnh tựa trên dầm D2 nên ta tính bản theo sơ đồ 8 :

H3-11.Sơ đồ tính bản chiếu tới

3.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản chiếu tới

Tĩnh tải:

Stt Lớp Chiều

dày(m)

Trọng lượng (daN/m 3 )

Hệ số tin cậy

Tĩnh tải sàn g(daN/m 2 )

Tính toán nội lực cho bản:

Chia bản thành các dải có bề rộng 1m để tính toán:

Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp :

Trang 32

gt = bt ht n.γ t = 0, 2 1, 05 1,1 1600 369.6 × × × = (daN/m) c) Lực do bản chiếu nghỉ truyền vào là phản lực B phân bố đều :

1

2641.8 2401.641,1

Trang 33

R bh A

Trang 34

ϕf = 0 đối với tiết diện chữ nhật

1

3214.2

2922( / ) 1,1

5 (501.3+360) 2.4

8 1291.5 /

1100

H3-15 Tải trọng tác dụng lên dầm D2

Trang 35

R bh A

ϕb3 =0,6 đối với bêtông nặng

ϕf = 0 đối với tiết diện chữ nhật

Trang 36

ϕ b2 = 2 đối với bêtông nặng

h mm

s b

Trang 37

CHƯƠNG 4:

KHUNG KHÔNG GIAN

4.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT

đại diện cột B1 ở từng tầng để tính sơ bộ tiết diện cho toàn bộ cột ở từng tầng tương ứng

Diện tích tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức

Trang 38

c b

sàn (trong thiết kế sơ bộ có thể bỏ qua trọng lượng dầm và cột)

- Các giả thiết tính toán

Liên kết giữa cột và dầm là liên kết cứng

Liên kết giữa cột với móng là ngàm tại mặt trên móng

- Khai báo vật liệu

hợp

Trang 39

Theo TCXD 229-1999 : qui định lấy khối lượng tập trung theo cấu trúc : 1TT + 0,5HT ( lấy tổng giá trị khối lượng của kết cấu chịu lực , bao che , tường ngăn , vạt liệu chứa …và 50% khối lượng tạm thời người và đồ đạc trên sàn )

H 5-2.Mô hình trong Etabs

4.3 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG

Tĩnh tải chất đầy

Hoạt tải chất đầy

Trang 40

4.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

4.4.1 Tĩnh tải

‘ Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn

Trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực chính

Tải trọng các lớp sàn nhưng không có bản BTCT:

(Ta không tính bản BTCT là vì Etabs sẽ tính.)

Tải do trọng lượng bản thân sàn

Stt Lớp Chiều

dày(m)

Trọng lượng (daN/m3)

Hệ số tin cậy

Tĩnh tải sàn g(daN/m2)

Ngày đăng: 03/01/2019, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w