1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh

105 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là tóm tắt một số nội dung nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế; hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế: Nguyễn Thị Lệ Thuý 2009,

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày tháng năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Trần Văn Điệp Giới tính : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 15/08/1976 Nơi sinh : Bắc Giang

I- Tên đề tài:

“TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ

TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BÌNH THẠNH”

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thứ nhất, Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế, Thiết lập mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tuân thủ pháp luật thuế

Thứ hai, Dựa trên cơ sở nghiên cứu, đề xuất các nhóm giải pháp để tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

III- Ngày giao nhiệm vụ : 20/8/2015

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 15/4/2016

V- Cán bộ hướng dẫn : PGS.TS Phan Đình Nguyên

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

PGS.TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ

pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh” là công trình của việc học tập

và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên

cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây Các số liệu trong luận

văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những nguồn thông tin

đáng tin cậy

Tp HCM, tháng 05 năm 2016

Tác giả

TRẦN VĂN ĐIỆP

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian theo học cao học tại trường tôi đã được sự hướng dẫn và động viên của quý thầy cô, quý đồng nghiệp và các bạn học viên, cũng như sự động viên của gia đình

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; phòng Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Công nghệ Tp HCM; tất cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Đình Nguyên đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn

tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Tp HCM, tháng 05 năm 2016

Tác giả

TRẦN VĂN ĐIỆP

Trang 7

TÓM TẮT

Thuế là nguồn thu ngân sách quan trọng của quản lý nhà nước hiện nay phục

vụ cho chi tiêu công của chính phủ và đầu tư xây dựng phát triển đất nước Thu thuế từ doanh nghiệp là nguồn thu lớn của ngân sách Do đó nghiên cứu tính tuân thủ của các doanh nghiệp nộp thuế nhằm giải quyết nhận thức của các nhà quản lý doanh nghiệp trong nghĩa vụ nộp thuế và nhận thức của cơ quan quản lý nhà nước trong việc động viên hỗ trợ doanh nghiệp trong tự nguyện nộp thuế là vấn đề cần thiết trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam nói chung và Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh nói riêng

Trong công tác kiểm tra thuế chưa đánh giá, phân tích, phân loại các mức độ rủi ro về thuế của đối tượng nộp thuế để kiểm tra đúng đối tượng; chưa ứng dụng tốt các chương trình tin học, các kỹ năng chuyên môn vào quá trình kiểm tra, từ đó dẫn đến hiệu quả công tác kiểm tra còn nhiều hạn chế

Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả đã chọn Đề tài “Tăng cường công tác

kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh” làm Luận

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế thông qua các yếu tố tác động, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Luận văn: “Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi

cục Thuế Quận Bình Thạnh” được kết cấu thành 5 chương:

Chương 1: Mở đầu;

Chương 2: Cơ sở lý luận;

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu;

Chương 4: Kết quả nghiên cứu ;

Trang 8

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị

Cũng như bất kỳ các nghiên cứu nào, luận văn thạc sĩ này cũng có những hạn chế nhất định: Nghiên cứu này chỉ thực hiện thông qua việc khảo sát những doanh nghiệp tại tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh Cách chọn mẫu trong nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, nên tính đại diện sẽ không cao khó mang tính tổng quát để áp dụng cho các cơ quan quản lý thuế khác

Trang 9

ABSTRACT

Taxation is an important source of revenue of the current state management service of public spending and government investment in building the country's development Tax revenue from large businesses is a revenue of the budget Therefore research compliance of businesses paying taxes to address perceptions of business managers in the tax obligation and awareness of state management agencies in mobilizing support now in order voluntary tax payment is necessary issues in the current stage of Vietnam in general and Binh Thanh District tax Office

in particular

In the tax inspection has not evaluated, analyze and classify the risk level of taxation of taxpayers to check the correct objects; not a good application of the computerization program, the expertise in the inspection process, which led to the effectiveness of the test is limited

Stemming from the above reasons, the author has chosen theme

"Strengthening the check tax law compliance in Binh Thanh District Tax Office" made accounting Masters thesis

This research project aims to achieve the following objectives: Study of the factors affecting the efficiency of the check tax law compliance, Establish model factors affecting the monitoring of tax compliance tax laws, on that basis, the solutions proposed to strengthen the compliance check tax law in Binh Thanh District tax Office

Subjects of dissertation research is to check compliance with tax laws through the impact factor, on that basis, to assess the effectiveness of the inspection

of compliance with laws and proposed tax measures to raise effective tax examination in Binh Thanh District tax Office

Topic: "Strengthening the check tax law compliance in Binh Thanh District Tax Office" is structured into 5 chapters:

Chapter 1: Introduction;

Chapter 2: Rationale;

Chapter 3: Research Methodology;

Trang 10

Chapter 4: Results of the study;

Chapter 5: Conclusions and Recommendations

Like any research, this master thesis has certain limitations: The study only done through an examination of the business in the Tax Department in Binh Thanh District Selecting samples for the study were selected by convenient method, so the high representative would not bring a general difficult to apply for taxpayers and other taxes

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH VẼ xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1Lý do hình thành đề tài 1

1.2Mục tiêu nghiên cứu 6

1.3Câu hỏi nghiên cứu 6

1.4Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 6

1.4.1Đối tượng nghiên cứu 6

1.4.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu 7

1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 7

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

2.1 Tổng quan về thuế 10

2.1.1 Khái niệm thuế 10

2.1.2 Đặc điểm và chức năng của thuế 12

2.1.2.1 Đặc điểm của thuế 12

2.1.2.2 Chức năng của thuế 13

2.1.2.3 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước 13

2.1.2.4 Chức năng điều tiết kinh tế 13

2.1.3 Phân loại, ý nghĩa của việc phân loại thuế và nguyên tắc đánh thuế của nhà nước 14

2.1.3.1 Phân loại 14

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc phân loại thuế 17

2.1.3.3 Nguyên tắc đánh thuế của nhà nước 18

Trang 12

2.1.4 Vai trò của thuế 18

2.2 Tổng quan về kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế 19

2.2.1 Người nộp thuế 19

2.2.2 Cơ quan thuế (CQT) 20

2.2.3 Kiểm tra thuế 20

2.2.4Tuân thủ pháp luật thuế 20

2.2.5Kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế 22

2.2.5.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 22

2.2.5.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 24

2.3 Các yếu tố tác động đến công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế 25

2.3.1 Số lượng NNT được kiểm tra 25

2.3.2 Quy trình tổ chức kiểm tra 26

2.3.3 Năng lực kiểm tra thuế 28

2.3.4 Hệ thống pháp luật 30

2.3.5 Ý thức tuân thủ pháp luật 31

2.3.6 Kết quả kiểm tra 31

2.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 32

2.4.1 Đề tài nghiên cứu nước ngoài 32

2.4.2 Đề tài nghiên cứu trong nước 35

2.4.3 Nhận xét về các công trình nghiên cứu 37

2.4.4 Mô hình nghiên cứu 37

2.5 Thực trạng công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh 39

2.5.1 Giới thiệu về Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh 39

2.5.2 Chức năng, Nhiệm vụ của Chi cục Thuế 40

2.5.2.1 Chức năng 40

2.5.2.2 Nhiệm vụ 40

2.5.2.3 Tổ chức bộ máy 40

2.5.4 Thực trạng công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43

CHUƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1.Quy trình nghiên cứu 44

3.2.Nghiên cứu định tính 45

Trang 13

3.2.1.Thiết kế nghiên cứu định tính 45

3.2.2.Kết quả nghiên cứu định tính 45

3.3.Nghiên cứu định lượng 48

3.3.1.Thiết kế mẫu nghiên cứu 48

3.3.2.Thiết kế bảng câu hỏi 49

3.3.3.Thu thập số liệu 49

3.3.4.Phương pháp phân tích dữ liệu 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 51

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52

4.1.Đánh giá độ tin cậy thang đo 52

4.1.1.Đánh giá độ tin cậy thang đo Số lượng NNT được kiểm tra 52

4.1.2.Đánh giá độ tin cậy thang đo Quy trình tổ chức kiểm tra 52

4.1.3Đánh giá độ tin cậy thang đo Nhân lực kiểm tra thuế 53

4.1.4Đánh giá độ tin cậy thang đo Hệ thống pháp luật 53

4.2Đánh giá độ tin cậy thang đo Ý thức tuân thủ pháp luật 54

4.3Đánh giá độ tin cậy thang đo Kết quả kiểm tra 54

4.4Đánh giá độ tin cậy thang đo Hiệu quả kiểm tra tuân thủ thuế 55

4.5Phân tích yếu tố khám pháEFA 55

4.6Phân tích hồi quy bội 57

4.7Phân tích tương quan và kiểm định 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 63

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

5.1 Kết luận 64

5.2 Kiến nghị 65

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 72

KẾT LUẬN CHUNG 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

CQT : Cơ quan thuế

Trang 15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng thang đo Likert 5 điểm 49

Bảng 4.1: Cronbach's Alpha của thang đo Số lượng NNT được kiểm tra 52

Bảng 4.2: Cronbach's Alpha của thang đo Quy trình tổ chức kiểm tra 53

Bảng 4.3: Cronbach's Alpha của thang đo Nhân lực kiểm tra thuế 53

Bảng 4.4: Cronbach's Alpha của thang đo Hệ thống pháp luật 54

Bảng 4.5: Cronbach's Alpha của thang đo Ý thức tuân thủ pháp luật 54

Bảng 4.6: Cronbach's Alpha của thang đo Kết quả kiểm tra 54

Bảng 4.7: Cronbach's Alpha của thang đo Hiệu quả kiểm tra tuân thủ thuế 55

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 55

Bảng 4.9: Ma trận hệ số tải nhân tố 56

Bảng 4.10: Kết quả phân tích tương quan giữa các biến 58

Bảng 4.11: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 59

Bảng 4.12: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 59

Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội 60

Trang 16

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hệ thống thuế 16

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tham khảo 39

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 39

Hình 31.: Quy trình nghiên cứu 44

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức 48

Hình 4.1: Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư 61

Hình 4.2: Biểu đồ P-P Plot 61

Hình 4.3: Biểu đồ Scatterplot 62

Trang 17

Ở nước ta hiện nay, ý thức tự khai tự nộp thuế rất thấp, ngành thuế luôn luôn phải đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế tối thiểu số thuế kê khai thiếu, gian lận, trốn thuế của Người nộp thuế

Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu riêng về kiểm tra thuế và nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế đối với NNT là các doanh nghiệp, chủ yếu là nghiên cứu chung

về hoạt động thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên cũng đã có một số công trình triển khai nghiên cứu gộp hai nội dung về thanh tra, kiểm tra thuế dưới dạng giáo trình, luận

án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ hoặc một số bài báo Dưới đây là tóm tắt một số nội dung nghiên cứu của các tác giả có liên quan đến thanh tra, kiểm tra tuân thủ pháp luật

thuế; hiệu quả thanh tra, kiểm tra thuế:

Nguyễn Thị Lệ Thuý (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm

tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội;

Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên (2011), Giám sát tính tuân thủ thuế ở

Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu, Hà Nội; Phạm Vũ Thúy Hằng (2015), Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động thu thuế tại Chi cục Thuế Quận 9, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh; Võ Tiến Dũng

Trang 18

(2014), Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục Thuế Tp.Hồ

Chí Minh, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Tài chính Marketing; Võ Minh Hiếu

(2015), Các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại tỉnh Sóc

Trăng, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh;

Nguyễn Xuân Thành (2013), Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra người nộp

thuế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận văn tiến sỹ, Học viện Tài chính;

Nguyễn Thị Thanh Vỹ (2011), Tổ chức thanh tra thuế thu nhập doanh nghiệp do

Cục Thuế Nghệ An thực hiện, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế

Quốc dân Hà Nội; Trần Huy Trường (2013), Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh

tra thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài

chính

Những vấn đề đã được nghiên cứu:

Phạm vi hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế mà các tác giả đề cập tương đối rộng, bao gồm: kiểm tra, thanh tra thuế nói chung và kiểm tra, thanh tra nội bộ

Các tác giả đã đánh giá được khái quát thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế trên các mặt: bộ máy, kết quả thu, quy trình thanh tra kiểm tra thuế, văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở dữ liệu… và chỉ ra tồn tại chủ yếu ở khâu lực lượng kiểm tra, thanh tra thuế, công tác lập kế hoạch, chất lượng cuộc kiểm tra, thanh tra thấp và những nguyên nhân từ cơ chế chính sách và người nộp thuế Ở từng luận văn, các tác giả đã đạt được các kết quả cụ thể:

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy đã hệ thống hóa thực trạng thu thuế của nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ pháp luật thuế Công tác kiểm tra, thanh tra thuế đối với các công ty có quy

mô lớn còn nhiều hạn chế, chưa hữu hiệu và đáp ứng yêu cầu quản lý đối với các đối tượng này Phần giải pháp, luận án có đề cập đến biện pháp đổi mới công tác thanh tra thuế đối với các công ty có quy mô lớn

Chuyên đề nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hoài và các thành viên làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tuân thủ thuế như cơ sở lý luận của tuân thủ thuế, nội dung tuân thủ thuế, yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế Đề tài cũng đi sâu xem xét nội dung giám sát tính tuân thủ, chủ thể thực hiện giám sát tính tuân thủ thuế, cách thức thực hiện giám sát tính tuân thủ Nghiên cứu, đánh giá việc giám sát

Trang 19

tính tuân thủ thuế của người nộp thuế ở Việt Nam hiện nay Nghiên cứu kinh nghiệm giám sát tính tuân thủ thuế của một số nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Xây dựng các quan điểm, định hướng trong việc thiết lập cơ chế giám sát tính tuân thủ thuế có hiệu quả ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp thực hiện

Theo tác giả Phạm Vũ Thúy Hằng đã đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận 9 bằng việc đưa ra các yếu tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ; hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc kiểm tra thuế; phân tích thực trạng các yếu tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong kiểm tra thuế

Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Xuân Thành đã đánh giá thực trạng thanh tra thuế ở Việt Nam trong giai đoạn 2007-2012 nói chung và đánh giá riêng theo các tiêu chí hiệu quả (về mặt định lượng và định tính) Thanh tra thuế đã đạt được một số kết quả nhất định như số thu về ngân sách nhà nước tăng qua các năm, phát hiện được một số hành vi sai phạm nghiêm trọng của người nộp thuế, đã góp phần răn đe phòng ngừa các hành vi gian lận thuế Tuy nhiên, thanh tra thuế vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: khâu lập kế hoạch thanh tra chất lượng chưa cao, tỷ lệ người nộp thuế được thanh tra đạt thấp, có sự chênh lệch lớn về số thuế truy thu giữa các địa phương, việc thanh tra vẫn chủ yếu tiến hành tại doanh nghiệp, thời gian một số cuộc thanh tra còn kéo dài Những hạn chế này xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu: do vướng mắc về các văn bản pháp quy, quy trình thanh tra còn bất cập, chưa áp dụng thành công phương pháp thanh tra theo phân tích rủi ro, khâu giám sát sau thanh tra còn chưa quyết liệt Từ thực trạng đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp mới nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thanh tra thuế ở Việt Nam thời gian tới Các giải pháp đề xuất tập trung vào giải quyết những vấn đề then chốt trong thanh tra thuế như: tăng tỷ lệ số lượng người nộp thuế được thanh tra; nâng cao chất lượng cuộc thanh tra; áp dụng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác thanh tra; chuẩn hóa quy trình thanh tra thuế; chuyển đổi hình thức thanh tra; lựa chọn tiêu chí phân tích rủi ro lập kế hoạch thanh tra; đưa vào áp dụng sổ tay

kỹ năng thanh tra trong toàn ngành thuế; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tập trung

về người nộp thuế, tổ chức bộ máy thanh tra thuế theo hướng chuyên sâu, chuyên

Trang 20

nghiệp; đẩy mạnh thanh tra chống chuyển giá; tổ chức tốt công tác xử lý sau thanh tra thuế, phát triển ứng dụng tin học hỗ trợ thanh tra thuế và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thanh tra Để thực hiện được các giải pháp trên, cần có các điều kiện cần thiết như: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, phát triển ứng dụng tin học, công tác phối hợp giữa các bộ phận liên quan Các giải pháp được luận giải thấu đáo, có cơ sở lý luận và thực tiễn và tương đối phù hợp, có khả năng áp dụng vào thực tế ở Việt Nam trong thời gian tới Giải pháp quan trọng nhất, theo tác giả, là giải pháp về con người Ngành thuế cần tích cực đầu tư, đào tạo được một đội ngũ cán bộ thanh tra vừa “hồng”, vừa “chuyên”, có khả năng sử dụng thành thạo, ngoại ngữ, tin học, có phẩm chất đạo đức tốt, đứng vững trước những cám dỗ, cạm bẫy của nghề thuế thì sẽ có tính chất quyết định tác động đến hiệu quả thanh tra NNT

Luận văn Thạc sỹ của tác giả Võ Tiến Dũng đưa ra dựa trên sự hiểu biết và kết quả nghiên cứu, luận văn đã nêu lên những kết quả đạt được của Cục Thuế TP HCM trong công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra, thanh tra thuế nói riêng trong giai đoạn 2010 – 2012 Đồng thời, cũng chỉ ra những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của nó, trong đó tập trung làm rõ các nguyên nhân chủ quan để thấy được trách nhiệm của cơ quan thuế đối với những vi phạm trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế trên địa bàn TP.HCM trong thời gian qua, từ đó đề xuất những giải pháp ở tầm vĩ mô về chính sách, bộ máy tổ chức, hiện đại hóa công tác quản lý thuế, cơ chế phối hợp và những biện pháp cụ thể đối với Cục Thuế TP HCM nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế trong thời gian tới

Theo tác giả Nguyễn Thị Thanh Vỹ, công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế cần thực hiện các mục tiêu và yêu cầu: Kế thừa, làm rõ các vấn đề lý luận về tổ chức thanh tra thuế thu nhâp doanh nghiệp trong cơ chế quản lý thuế; Đánh giá thực trạng về công tác tổ chức thanh tra thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian qua Trên cơ sở đó chỉ ra những nguyên nhân và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động tổ chức thanh tra thuế TNDN do Cục Thuế Nghệ An thực hiện; Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thanh tra thuế TNDN trên địa bàn

tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung

Những vấn đề chưa được nghiên cứu

Nhìn chung, do các luận văn trên nghiên cứu gộp chung kiểm tra và thanh tra thuế nên chưa tách bạch riêng được hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế Các tác giả

Trang 21

mới chỉ dừng lại ở việc liệt kê tên các tiêu chí hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế thông qua các chỉ tiêu năm nay tăng hơn năm trước mà chưa quan tâm nhiều đến ý thức tuân thủ pháp luật của Người nộp thuế bằng việc Người nộp thuế tự ý thức tự

kê khai, tự nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

Các luận văn chưa đánh giá thực trạng hiệu quả kiểm tra, thanh tra thuế theo các tiêu chí hiệu quả mà dừng lại ở việc đánh giá thực trạng kiểm tra, thanh tra thuế nói chung qua số thuế truy thu Việc đánh giá hiệu quả thanh tra thuế cần dựa trên rất nhiều tiêu chí định tính và định lượng, nếu chỉ dừng lại ở việc phân tích tiêu chí

số thuế truy thu thì chưa đủ

Một số luận văn được thực hiện trong bối cảnh Luật Quản lý thuế và các văn

bản quy phạm pháp luật có liên quan về thuế thay đổi thường xuyên nên tính thời

sự, cấp thiết đã không còn, một số giải pháp đã không còn phù hợp với thực tế hoặc

đã được áp dụng, triển khai từ trước khi có kiến nghị, đề xuất

Tóm lại, nghiên cứu các công trình của các tác giả trước đã công bố gần đây cho thấy các tác giả chưa nghiên cứu chuyên sâu về kiểm tra thuế nói chung và hiệu quả kiểm tra thuế nói riêng một cách cụ thể Do đó, tác giả Luận văn nhận thấy việc sưu tầm, tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích làm rõ hơn một số vấn đề về lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra NNT tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh là vấn đề cần được nghiên cứu, hoàn thiện, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay số lượng NNT gia tăng, các thủ đoạn gian lận, trốn tránh thuế của NNT ngày càng tinh vi, phức tạp đòi hỏi cần phải đi vào chiều sâu, chất lượng, hiệu quả Vấn đề đặt ra là phải làm như thế nào để công tác kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao nhất, từ kết quả của công tác kiểm tra kiểm tra sẽ mang tính răn đe để Người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế

Để công tác quản lý thuế thực sự có hiệu quả thì hoạt động kiểm tra thuế phải luôn được tăng cường Mặt khác hoạt động kiểm tra thuế không những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp Nhà nước phát hiện ra những hạn chế trong công tác quản lý, điều chỉnh kịp thời chính sách, chế độ

về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của Người nộp thuế và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng kê khai thiếu, gian lận, trốn thuế, chống thất thu

thuế Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ

Trang 22

pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh” có ý nghĩa thiết thực đang

diễn ra hiện nay

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này hướng đến những mục tiêu sau:

Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế Đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Thiết lập mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế tuân thủ pháp luật thuế

Trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp để tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Công tác kiểm tra thuế có mối quan hệ như thế nào với công tác quản lý thuế?

Mức độ tuân thủ thuế của Người nộp thuế hiện nay như thế nào?

Hiệu quả công tác kiểm tra thuế hiện nay như thế nào ?

Tại sao hiệu quả công tác kiểm tra thuế trong những năm qua tại Chi cục

Thuế Quận Bình Thạnh lại chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ được giao?

Chi cục Thuế đã tổ chức bàn luận, nghiên cứu để tìm ra các tiêu chí để xác định hiệu quả của công tác kiểm tra thuế chưa? Đã đưa ra các giải pháp nào để tăng cường hiệu quả chưa?

Làm thế nào và bằng cách nào để công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Bình Thạnh có thể phát huy hiệu quả tích cực, đóng góp cho sự phát triển của ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

1.4 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu về kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế thông qua các yếu

tố tác động, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

1.4.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Trang 23

- Thời gian nghiên cứu: Dựa vào số liệu qua kiểm tra tình hình tuân thủ pháp luật thuế từ năm 2012 đến năm 2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp hỗn hợp, bao gồm phương pháp định tính và định lượng

Phương pháp định tính:

- Khảo sát sơ bộ, tổng hợp, so sánh, đối chiếu để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng tới đến công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh Từ đó xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để phóng vấn nhà quản lý, lãnh đạo Chi cục Thuế và cán bộ nhân viên công tác tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh, đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện của Chi cục Thuế quận Bình Thạnh

Nghiên cứu định lượng

- Khảo sát cán bộ công chức tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh thông qua

bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức

độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến “Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh”

- Đánh giá giá trị và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach Alpha và phân tích yếu tố khám phá (EFA)

- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Vận dụng được cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội và kết quả khảo sát để tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

- Vận dụng được phương pháp kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để

đo lường mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

- Luận văn đã xây dựng được thang đo, đã kiểm định sự phù hợp cũng như

độ tin cậy của chúng Xác định được yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất tới công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh Từ đó giúp Ban lãnh đạo có những chính sách phù hợp để tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Trang 24

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Kết cấu của đề tài này dự kiến gồm 5 chương, các chương này có mối quan hệ logic để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, 5 chương bao gồm:

Chương 1: Mở đầu Trình bày lý do hình thành đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu;

ý nghĩa khoa học của đề tài và kết cấu của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày cơ sở lý thuyết về thuế, người nộp thuế, tuân thủ pháp luật thuế và các yếu tố tác động đến công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế Từ đó phân tích mối quan hệ của các yếu tố tác động đến công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định mô hình, lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Mô tả, phân tích, thống kê dữ liệu, kết quả nghiên cứu, xác định các yếu tố chính sách cổ tức ảnh hưởng đến công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Trình bày kết luận dựa trên kết quả nghiên cứu, từ đó đưa ra kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Trang 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài nêu được tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh trong giai đoạn hiện nay

Chương 1 đưa ra những nghiên cứu của các tác giả trước đây về công tác thanh tra, kiểm tra thuế; những nội dung đã được nghiên cứu, những nội dung còn hạn chế và đưa ra nghiên cứu cụ thể trong nội dung đề tài

Chương 1 cũng trình bày câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu, nội dung, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Đồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết mục tiêu và trả lời câu hỏi nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh

Chương 1 cũng trình bày được ý nghĩa khoa học của đề tài về mặt lý thuyết và thực tiễn, qua đó cũng trình kết cấu của luận văn để có cái nhìn tổng thể toàn luận văn

và làm căn cứ triển khai các chượng kế tiếp

Trang 26

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về thuế

2.1.1 Khái niệm thuế

Thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, 2015)

Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có các định nghĩa về thuế khác nhau:

Trên thế giới:

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của nhà nước”

Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes, đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế cho rằng: “Thuế là một biện pháp của Chính Phủ đánh trên thu nhập của cái và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (Thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ ( Thuế gián thu) và tài sản”

Một khái niệm khác nêu trong cuốn sách “ Economics” của hai nhà kinh tế

Mỹ dựa trên cơ sở đối giá như sau: “ Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc hàng hóa dịch vụ của các công ty và các hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hóa, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt hành vi vi phạm pháp luật”

Dù trải qua nhiều giai đoạn và nhận định trên nhiều giác độ khác nhau nhưng một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được áp dụng phổ biến đặc biệt trong cơ chế thị trường đó là khái niệm của Gaston Jeze trong giáo trình tài chính công: “Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước, không mang tính chất

Trang 27

đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”

Tại Việt Nam:

“Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hay các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo quy định” (Từ điển tiếng việt, 2004)

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của

xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Như vậy , thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loại thuế để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội (Phan Tùng Lâm, 2015)

Thuế ra đời là mang tính tất yếu gắn liền với sự tồn tại của nhà nước Như chúng ta đã biết, mỗi nhà nước muốn tồn tại thì phải có một nguồn vật chất nhất định để duy trì sự tồn tại và thực hiện chức năng của nhà nước Nguồn vật chất đó hình thành từ nhiều hoạt động khác nhau nhưng hoạt động chủ yếu vẫn là hoạt động thu thuế Việc thu thuế tạo ra một nguồn thu tài chính lớn cho nhà nước, qua đó nhà nước có thể tồn tại và thực hiện chức năng của mình Do vậy thuế là một hiện tượng tất yếu, xuât hiện và tồn tại cùng các hiện tượng kinh tế xã hội khác, nó có thể khái quát qua định nghĩa như sau:”Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định” Như vậy

có thể thấy thuế là một khoản giá trị mà người có nghĩa vụ thực hiện phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật thuế.Thuế là nghĩa vụ của người nộp thuế.Trong

Trang 28

lịch sử, khoản giá trị đó có thể tồn tại dưới dạng vật có giá trị nhưng hiện tại thì thuế tồn tại dưới dạng tiền tệ (Luật Dương Gia, 2015)

Như vậy, lịch sử phát triển cả xã hội loài người đã chứng minh thuế ra đời là cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau nhưng các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm

rõ được bản chất của thuế thì khái niệm về thuế phải nêu bật được các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;

Thứ hai, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước;

Thứ ba, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản đã được pháp luật quy định

Từ những nội dung trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:

Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng

2.1.2 Đặc điểm và chức năng của thuế

2.1.2.1 Đặc điểm của thuế

Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước Vai trò

của thuế là tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước, khoản thuế mà cơ quan thuế thu được từ người nộp thuế sẽ được đưa vào quỹ ngân sách nhà nước để chi trả thực hiện chức năng của nhà nước Tính bắt buộc của thuế thể hiện ở chỗ, đối với người nộp thuế thì buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, nếu không thực hiện thì sẽ bị áp dụng những biện pháp cưỡng chế cần thiết Còn đối với cơ quan thu thuế thì tính bắt buộc thể hiện ở

Trang 29

chỗ, cơ quan thu thuế buộc phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức cá nhân

có nghĩa vụ là như nhau mà không được có sự ưu tiên với bất kì người nộp thuế nào (Luật Dương Gia, 2015)

Thứ hai, thuế gắn với quyền lực nhà nước Để thuế phát huy vai trò của mình

đối với xã hội thì nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống pháp luật, từ đó buộc mọi cá nhân phải tuân thủ Chỉ gắn với yếu tố quyền lực thì thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước (Luật Dương Gia, 2015)

Thứ ba, thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp Không như

phí và lệ phí chỉ được nộp khi đối tượng nộp đã nhận được một lợi ích ngay từ phía nhà nước thì thuế là khoản bắt buộc mà người nộp thuế phải nộp cho nhà nước khi

có những điều kiện nhất định Khi nộp thuế người nộp sẽ không được nhận lại một

số tiền tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác định dưới dạng vật chất như: yên bình xã hội, sự phát triển kinh tế… đó là tính không hoàn trả trực tiếp của thuế Số tiền thuế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của người nộp thuế (Luật Dương Gia, 2015)

2.1.2.2 Chức năng của thuế

Theo Luật thuế Việt Nam, 2016: chức năng của thuế là sự thể hiện công dụng vốn có của thuế, và nó có tính ổn định tương đối Trong suốt thời gian tồn tại

và phát triển thuế luôn luôn thực hiện hai chức năng cơ bản sau

2.1.2.3 Chức năng huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước

Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện đông viên nguồn tài chính cho nhà nước, là chức năng cơ bản của thuế Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước Chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội Thuế là một nguồn chiếm

tỷ trọng lớn nhất cho ngân sách nhà nước

2.1.2.4 Chức năng điều tiết kinh tế

Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối

Trang 30

tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn giảm thuế

Trên cơ sở đó, nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung, phù hợp lợi ích của xã hội Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện

Giữa chức năng huy động nguồn lực tài chính và chức năng điều tiết kinh tế

có mỗi quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Chức năng huy động nguồn lực tài chính quy định sự tác động và sự phát triển của chức năng điều tiết Ngược lại, nhờ sự vận dụng đúng đắn chức năng điều tiết kinh tế đã làm cho chức năng huy động nguồn lực tài chính của thuế có điều kiện phát triển Chức năng huy động nguồn lực tài chính càng tăng lên nhằm đảm bảo nguồn thu nhập cho nhà nước đã tạo ra những điều kiện để nhà nước tác động một cách sâu rộng đến các quá trình kinh tế và xã hội Điều này tạo ra tiền đề tăng thêm thu nhập cho các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, do đó mở rộng cơ sở thực hiện chức năng huy động nguồn lực tài chính

Cùng với sự thống nhất đó, thì giữa hai chức năng này của thuế cũng không loại trừ những mặt mâu thuẫn Sự tăng cường chức năng huy động tập trung tài chính làm cho mức thu nhập của nhà nước tăng lên Điều đó đồng nghĩa với việc

mở rộng khả năng của nhà nước trong việc thực hiện các chương trình kinh tế- xã hội Mặt khác, việc tăng cường chức năng huy động một cách quá mức sẽ làm tăng gánh nặng thuế và hậu quả của nó là giảm động lực phát triển kinh tế và làm xói mòn vai trò điều tiết kinh tế

Do vậy, trong quá trình quản lý thuế, hoạch định các chính sách thuế ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế khác nhau cần phải chú ý đến mỗi quan hệ giữa chức năng điều tiết kinh tế và chức năng huy động nguồn tài chính của thuế

2.1.3 Phân loại, ý nghĩa của việc phân loại thuế và nguyên tắc đánh thuế của nhà nước

2.1.3.1 Phân loại

Phân loại thuế là việc sắp xếp các sắc thuế trong hệ thống thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau, mỗi tiêu thức phân loại có nhiều loại thuế khác nhau:

Trang 31

- Phân loại theo đối tượng chịu thuế

Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có thể chia hệ thống thuế thành ba loại sau:

- Thuế thu nhập

Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là thu nhập nhận được, thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền công, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ phần…

Do vậy thuế thu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau : Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doạnh nghiệp

- Thuế tiêu dùng

Thuế tiêu dùng là các loại thuế có đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang tiêu dùng trong hiện tại Bao gồm: Thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng…

- Thuế tài sản

Thuế tài sản là các loại thuế có đối tuợng chịu thuế là giá trị tài sản Bao gồm: Thuế bất động sản là thuế tài sản đánh trên giá trị của tài sản cố định; Thuế động sản là thuế đánh trên tài sản chính

 Phân loại theo phương thức đánh thuế

Theo phương thức đánh thuế thì hệ thống thuế gồm 2 loại sau:

- Thuế trực thu

Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế Thuế trực thu bao gồm: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp ,thuế nhà đất…

- Thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa và dịch vụ Bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 32

Hình 2.1: Hệ thống thuế

 Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế

Căn cứ vào khả năng nộp thuế có thể chia hệ thống thuế thành 2 loại:

 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền về thuế

Theo tiêu thức phân loại nay thì hệ thống thuế có thể được chia thành hai loại:

- Thuế trung ương

Là các hình thức thuế do các cơ quan đại diện chính quyền nhà nước ở trung ương ban hành

- Thuế địa phương

Là các hình thức thuế do chính quyền địa phương ban hành

Trang 33

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc phân loại thuế

Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định

Thuế có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của quốc gia Việc phân loại thuế có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà lập pháp, hành pháp

Việc phân loại thuế có ý nghĩa trên những phương diện sau:

1 Trong hoạt động lập pháp

Việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu sẽ giúp các nhà lập pháp tìm ra được những phương thức điều tiết riêng, từ đó xây dựng được các sắc thuế phù hợp với mục đích điều tiết, phản ánh được phạm vi tác động của sắc thuế

đó Để đảm bảo tính công bằng điều tiết thu nhập thì cần gia tăng các loại thuế trực thu nhưng để đảm bảo nguồn thu ổn định cho nhà nước thì lại cần gia tăng các loại thuế gián thuế Vấn đề là phải cân bằng được lợi ích của Nhà nước và người nộp thuế (Luật Dương Gia, 2015)

Ví dụ: thuế trực thu có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp

thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao, vậy cần phải điều chỉnh mức thuế suất sao cho đảm bảo được mục đích điều tiết của loại thuế này

2 Trong công tác tổ chức hành thu

Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế với mỗi loại thuế

sẽ xác định được phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tính thuế, căn cứ tính thuế, cách thức tính thuế…từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp Qua đó, phân địh thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả Ví dụ: đối với thuế trực thu việc theo dõi tính toán và thu thuế phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán

Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho Ngân sách Nhà nước (Luật Dương Gia, 2015)

3 Trong nhận thức của đối tượng nộp thuế và người chịu thuế

Đối với loại thuế trực thu sẽ dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế Còn đối với loại thuế gián thu thì người nộp thuế

Trang 34

không có gánh nặng về thuế việc nộp thuế sẽ như một tất yếu khi sử dụng, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ (Luật Dương Gia, 2015)

2.1.3.3 Nguyên tắc đánh thuế của nhà nước

Đảm bảo công bằng: mỗi cá nhân, tổ chức nộp thuế tùy thuộc và hoàn cảnh mức thu nhập sẽ phải nộp mức thuế khác nhau theo quy định (Luật Dương Gia, 2015)

Cân bằng lợi ích giữa nhà nước và người nộp thuế: Mỗi đối tượng nộp thuế mặc dù không nhận loại hoàn toàn lợi ích về cho chính mình, nhưng sẽ đảm bảo lợi ích về các vấn đề xã hội, chất lượng cuộc sống, an ninh quốc phòng (Luật Dương Gia, 2015)

Đảm bảo rõ ràng, hiệu quả: việc nộp thuế phải có thông báo cụ thể về mức thuế, thời hạn nộp và giấy tờ rõ ràng (Luật Dương Gia, 2015)

Mỗi đối tượng chịu thuế không phải chịu một loại thuế nhiều lần: khi đã nộp thuế với loại thuế này rồi thì sẽ không phải nộp thuế với cùng loại thuế đó nữa (Luật Dương Gia, 2015)

2.1.4 Vai trò của thuế

 Nguồn thu của ngân sách nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội

bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng Ở Việt Nam, Thuế thực

sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990 Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách (Luật Dương Gia, 2015)

 Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm

kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu

Trang 35

thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạch nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh

tế quốc dân (Luật Dương Gia, 2015)

2.2 Tổng quan về kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế

2.2.1 Người nộp thuế

Theo Luật quản lý thuế hiện hành, Người nộp thuế (NNT) là khái niệm để chỉ các thể nhân hoặc pháp nhân được pháp luật xác định có trách nhiệm phải nộp thuế cho Nhà nước, bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

- Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:

+ Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TKPN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;

+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;

+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:

+ Người điều hành đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm

+ Công ty điều hành chung đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung

+ Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định liên Chính phủ

+ Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc

Trang 36

gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên

2.2.2 Cơ quan thuế (CQT)

Theo Luật quản lý thuế hiện hành, Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;

2.2.3 Kiểm tra thuế

Theo từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét" [tr 523] Theo Đại từ điển Tiếng Việt

do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam biên soạn, kiểm tra là "xem xét thực chất, thực tế" [tr 973] Theo từ điển Luật học, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét " [tr.265]

Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính, ''Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá'' [1, tr.411]

Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về Luật thuế đại cương và lý thuyết thuế”, kiểm tra thuế là ''hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai'' [1, tr.153]

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (gọi chung

là thuế)

2.2.4 Tuân thủ pháp luật thuế

Tuân thủ thuế là việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo đúng luật định, bao gồm đăng ký, kê khai, báo cáo, nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào ở một trong các khâu trên đều là không tuân thủ ở các mức độ khác nhau Tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của người nộp thuế (OECD , 2004)

Trang 37

Quản lý rủi ro tuân thủ - sử dụng các chương trình kiểm tra ngẫu nhiên, định nghĩa tuân thủ thuế là phạm vi mà đối tượng nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế của mình Tại nhiều nước, đối tượng nộp thuế có 3 nghĩa vụ cơ bản (1) nộp tờ khai thuế đúng hạn; (2) kê khai (báo caqso) chính xác trên tờ khai những thông tin cần thiết để xác định số tiền thuế và (3) nộp nghĩa vụ thuế kịp thời Các nghĩa vụ này thường được coi là tuân thủ về nộp tờ khai, tuân thủ về báo cáo (kê khai) và tuân thủ về thu nộp (OECD, 2004)

Mohd Riazal Palil và Ahmad Fariq Mustapha (2011), đã tập hợp nhiều định nghĩa về tuân thủ thuế Trong đó, các tác giả Andreoni, Erard, và Feinstein (1998) cho rằng việc tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn sàng của NNT chấp hành luật pháp về thuế, để có được trạng thái cân bằng nền kinh tế của một quốc gia Một định nghĩa rộng hơn, được xác định vào năm 1978 của Song và Yarbrough cho rằng: Do các khía cạnh đáng chú ý của các hoạt động của hệ thống thuế ở Hoa Kỳ và phần là dựa trên tự đánh giá và tuân thủ tự nguyện, tuân thủ thuế cần được xác định như khả năng của NNT và sẵn sang thực hiện theo quy định pháp luật về thuế được xác định bỡi đạo đức, môi trường pháp lý và các yếu tố tình huống khác về thuế được xác định như khả năng của NNT và sẵn sang thực hiện theo quy định pháp luật về thuế được xác định bỡi đạo đức, môi trường pháp lý và các yếu tố tình huống khác tại một thời điểm và địa điểm cụ thể Tương tự như vậy, tuân thủ thuế cũng được xác định bỡi một số CNL như khả năng và sự sẵn sàng của NNT thực hiện theo quy định của pháp luật, kê khai thu nhập chính xác trong mỗi năm và thanh toán số tiền thuế phải nộp theo thời gian (CNL Úc, 2009, CNL Malaysia, 2009) ALM ( 1991), Jackson và Milliron (1986) xác định: Tuân thủ thuế

là báo cáo tất cả các thu nhập và thanh toán tất cả các loại thuế bằng cách thực hiện các quy định của pháp luật, quyết định và bản án tòa án

Trang 38

Allingham và Sandmo (1972) mô tả tuân thủ thuế là một vấn đề “báo cáo thu nhập thực tế” và cũng cho rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng không chắc chắn (Clotfelter, 1983)

Theo Spice và Lundstedt (1976) nhận thức mức độ tuân thủ thuế là một hình thức đặc biệt của sự may rủi (trong đó có liên quan đến khả năng phát hiện và xử phạt), đòi hỏi CNL phải hiểu được các yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế

Jackson và Milliron (1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất

cả thu nhập, thanh toán tòan bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh hoặc phán quyết của toà án Theo James và Alley (1999), “tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế”

Theo Kirchler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn, tuân thủ thuế là một thuật ngữ trung lập nhất miêu tả việc người nộp thuế sẵn sàng nộp tiền thuế

 Tại Việt Nam:

Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) đã nêu: Khái niệm tuân thủ thuế vẫn được các nhà nghiên cứu tiếp tục tranh luận theo hướng nghiên cứu tính tự nguyện hay không

tự nguyện chấp hành nghĩa vụ thuế Quản lý thu thuế thành công là hầu hết đối tượng tuân thủ thuế một cách tự nguyện mà ít cần đến sự chất vấn, điều tra, nhắc nhở hoặc đe dọa và các hành vi xử phạt hành chính khác

Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam: Tuân thủ là giữ và làm đúng theo những điều đã quy định

Do đó, có thể khái quát tuân thủ thuế là làm đúng theo những điều đã quy định trong các luật thuế

2.2.5 Kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế

Công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế được thực hiện theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, trình tự các bước kiểm tra được thực hiện như sau:

2.2.5.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

- Kiểm tra tính đầy đủ trong hồ sơ khai thuế

Trang 39

Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

- Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế

+ Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu

Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo của

cơ quan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện) Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản

Trường hợp người nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên bản làm việc

+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ

sơ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu được lưu cùng với hồ sơ khai thuế

+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu

mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Thời hạn khai bổ sung là 10 (mười) ngày làm việc kể

từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung

+ Hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho người nộp thuế biết; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nếu không đủ căn

cứ để ấn định số thuế phải nộp

Trang 40

2.2.5.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai

bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứ để ấn định

số thuế phải nộp theo quy định

- Kiểm tra đối với trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật

Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữ liệu được quy định để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế về khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế đã hoàn, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, hoặc có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế

Khi xác định người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Kiểm tra đối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định

- Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề: Hàng năm, cơ quan thuế căn cứ nguồn nhân lực của hoạt động kiểm tra, số lượng người nộp thuế đang hoạt động và tình hình thực tế trên địa bàn quản lý để xây dựng kế hoạch, chuyên đề kiểm tra Việc hướng dẫn xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do Cục trưởng Cục Thuế TP.HCM quyết định

- Kiểm tra đối với các đối tượng chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hoá, đóng mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các trường hợp kiểm tra theo quy định tại điều này

- Phạm vi và tần suất kiểm tra

Kiểm tra đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật và các trường hợp theo kế hoạch, chuyên đề được thực hiện kiểm tra tối đa 1 lần trong 1 năm với phạm vi kiểm tra toàn diện việc chấp hành pháp luật về thuế hoặc kiểm tra theo từng dấu hiệu rủi ro về thuế của người nộp thuế

Ngày đăng: 14/09/2017, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hệ thống thuế - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 2.1 Hệ thống thuế (Trang 32)
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuế tại Cục Thuế - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuế tại Cục Thuế (Trang 54)
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 55)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 60)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu chính  thức - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức (Trang 64)
Bảng câu hỏi được thiết kế qua 3 bước như  sau: - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng c âu hỏi được thiết kế qua 3 bước như sau: (Trang 65)
Bảng 4.1: Cronbach's Alpha của thang đo Số lượng NNT được kiểm tra - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.1 Cronbach's Alpha của thang đo Số lượng NNT được kiểm tra (Trang 68)
Bảng 4.4: Cronbach's Alpha của thang đo Hệ thống pháp luật - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.4 Cronbach's Alpha của thang đo Hệ thống pháp luật (Trang 70)
Bảng 4.6: Cronbach's Alpha của thang đo Kết quả kiểm tra - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.6 Cronbach's Alpha của thang đo Kết quả kiểm tra (Trang 70)
Bảng 4.7: Cronbach's Alpha của thang đo Hiệu quả kiểm tra tuân thủ thuế - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.7 Cronbach's Alpha của thang đo Hiệu quả kiểm tra tuân thủ thuế (Trang 71)
Bảng 4.9: Ma trận hệ số tải nhân  tố - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.9 Ma trận hệ số tải nhân tố (Trang 72)
Bảng 4.12: Kiểm định độ phù hợp của mô  hình - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.12 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Trang 75)
Bảng 4.11: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô  hình - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.11 Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình (Trang 75)
Bảng 4.13: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính  bội - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (Trang 76)
Hình 4.1: Biểu đồ phân phối chuẩn phần  dư - Tăng cường công tác kiểm tra tuân thủ pháp luật thuế tại chi cục thuế quận bình thạnh
Hình 4.1 Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w