1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam

203 526 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 6,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố.. • Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo công năng s

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CAO ỐC ĐẤT PHƯƠNG NAM

THUYẾT MINH

SVTH : HÀ THANH HƯNG MSSV : 20661099

GVHD: ThS LÊ VĂN THÔNG

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 02 năm 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua 12 tuần làm việc với sự hướng dẫn của các thầy cô, nay luận văn tốt nghiệp “Cao

ốc Đất Phương Nam” đã được hoàn thành Để có được thành quả này, ngoài nỗ lực bản thân

và sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn, em còn nhận được ý kiến đóng góp của nhiều

người đi trước từ khi mới bắt đầu cho đến lúc hoàn thành luận văn

Em hết sức biết ơn Th.S Lê Văn Thông, người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện luận

văn tốt nghiệp Thầy đã hết lòng truyền dạy và chỉ dẫn để em có thể hoàn thành một cách tốt

nhất bản luận văn tốt nghiệp này

Em cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa Xây dựng và điện – Trường Đại Học Mở

Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã hướng dẫn và truyền dạy những kiến thức vô cùng

quý báu cho em, trong suốt thời gian em học tại trường

Xin cảm ơn các bạn sinh viên cùng khóa, đã có những hỗ trợ cần thiết cho em trong

quá trình thực hiện luận văn

Sau cùng, em xin cảm ơn những người có liên quan khác đã giúp em hoàn thành bản

luận văn tốt nghiệp này

Người thực hiện luận văn

Trang 3

MỤC LỤC Lời mở đầu

3.1 Chọn kích thước bậc thang 27

3.2 Cấu tạo bậc thang

3.3.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 3.3.2 Tải trọng tác dụng lên vế thang

3.4.1 Tính bản thang 3.4.2 Tính cốt thép cho bản thang 3.4.3 Tính DCN và DCT

3.4.3.1 tính DCN 3.4.3.2 tính DCT

3.5.1 Tải trọng 3.5.2 Tính cốt thép Chương 4 : Thiết Kế Hồ Nước Mái

4.1 Công năng và kích thước hồ nước mái 45

4.2.1 Bản đáy

4.2.1.1 Tải trọng tác dụng 4.2.1.2 Tính nội lực 4.2.1.3 Tính cốt thép 4.2.2 Bản nắp

4.2.2.1 Sơ đồ tính 4.2.2.2 Tải trọng tác dụng 4.2.2.3 Tính nội lực 4.2.2.4 Tính cốt thép

Trang 4

4.2.3 Bản thành

4.2.3.1 Tải trọng tác dụng 4.2.3.2 Tính nội lực 4.2.3.3 Tính cốt thép

4.3.1 Tải trọng tác dụng vào hệ khung

4.3.1.1 tĩnh tải 4.3.1.2 Hoạt tải 4.3.1.3 Tải trọng do nước 4.3.1.4 Tải gió

4.3.2 Tính cốt thép cho dầm nắp DN1 4.3.3 Tính cốt thép cho dầm nắp DN2 4.3.4 Tính cốt thép cho dầm nắp DN3 4.3.5 Tính cốt thép cho dầm đáy DĐ1 4.3.6 Tính cốt thép cho dầm đáy DĐ2 4.3.7 Tính cốt thép cho dầm đáy DĐ3 4.3.8 Tính cốt thép cho cột 78 Chương 5 : Thiết Kế Khung Không Gian

5.2.1 Tiết diện dầm 5.2.2 Tiết diện cột 5.2.3 Kích thước sàn 5.2.4 Vật liệu sử dụng

5.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn 5.3.2 Tải trọng tác dụng lên dầm 5.3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 5.3.4 Tải gió tác dụng lên công trình 5.4 Các trường hợp tải trọng và tổ hợp tải trọng 91

5.4.1 Các trường hợp tải 5.4.2 Các tổ hợp tải trọng

5.5.1 Tính cốt thép dầm 5.5.2 Tính cốt thép cột

5.7.1 Bảng nội lực dầm 5.7.2 Bảng tính thép dầm 5.7.3 Bảng tính cốt đai dầm

5.8.1 Bảng nội lực cột 5.8.2 Bảng tổ hợp và số liệu tính cột C1 5.8.3 Bảng tổ hợp và số liệu tính cột C7 5.8.4 Bảng tổ hợp và số liệu tính cột C13

Chương 6 : Thiết Kế Móng Cọc Khoan Nhồi

6.2 Ưu điểm cọc khoan nhồi

6.3 Khuyết điểm cọc khoan nhồi

Trang 5

6.4 Mặt bằng phân loại móng

6.5.1 Chọn vật liệu làm cọc 6.5.2 Chọn sơ bộ thông số cọc 6.5.3 Tính toán sức chịu tải cọc

6.5.3.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu 6.5.3.2 Sức chịu tải cọc theo đất nền 6.5.4 Xác định số lượng cọc và bố trí đài cọc

6.5.4.1 Số lượng cọc 6.4.5.2 Bố trí cọc trong đài 6.5.5 Kiểm tra móng cọc

6.5.5.1 Kiểm tra tải tác dụng lên cọc 6.5.5.2 Sức chịu tải của nhóm cọc 6.5.5.3 Kiểm tra ổn định nền đất ở mũi cọc 6.5.5.4 Kiểm tra biến dạng của nền đất ở mũi cọc 6.5.6 Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang

6.5.6.1 Xác định hệ số biến dạng 6.5.6.2 Kiểm tra chuyển vị ngang và góc xoay đầu cọc 6.5.6.3 Kiểm tra ổn định nền quanh cọc

6.5.6.4 Kiểm tra tác dụng của cọc theo độ bền vật liệu 6.5.7 Tính toán và thiết kế đài cọc

6.5.7.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 6.5.7.2 Tính toán và bố trí thép cho đài

6.6.1 Chọn vật liệu làm cọc 6.6.2 Chọn sơ bộ thong số cọc 6.6.3 Tính toán sức chịu tải

6.6.3.1 Sức chịu tải cọc theo vật liệu 6.6.3.2 Sức chịu tải cọc theo đất nền 6.6.3.3 Sức chịu tải cho phép của một cọc đơn 6.6.4 Xác định số lượng cọc và bố trí đài cọc

6.6.4.1 Số lượng cọc 6.6.4.2 Bố trí cọc trong đài 6.6.5 Kiểm tra móng cọc

6.6.5.1 Kiểm tra tải tác dụng lên cọc 6.6.5.2 Sức chịu tải của nhóm cọc 6.6.5.3 Kiểm tra ổn định nền đất ở mũi cọc 6.6.5.4 Kiểm tra biến dạng nền đất ở mũi cọc 6.6.5.5 Kiểm tra cọc chịu tại trọng ngang

6.6.5.5.1 Xác định hệ số biến dạng 6.6.5.5.2 Kiểm tra chuyển vị ngang và góc xoay đầu cọc 6.6.5.5.3 Kiểm tra ổn định nền quanh cọc

6.6.5.5.4 Kiểm tra tác dụng của cọc theo độ bền của vật liệu 6.6.6 Tính toán và thiết kế đài cọc

6.6.6.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 6.6.6.2 Tính toán và bố trí thép cho đài cọc 162 Chương 7 : Thiết Kế Móng Cọc Ép BTCT

7.2 Các thông số cọc

7.3 Tính sức chịu tải của cọc

Trang 6

ý nghĩa hơn đối với thành phố Hồ Chí Minh – một thành phố phát triển và đông dân cư nhất

cả nước Để đáp ứng nhu cầu này, các chung cư, cao ốc lần lượt được xây dựng trong đó có

Cao ốc Đất Phương Nam – một cao ốc tiện nghi và sang trọng – càng tôn thêm vẻ đẹp phồn

hoa và hiện đại của thành phố

¾ Giới thiệu công trình

• Tên công trình : CAO ỐC ĐẤT PHƯƠNG NAM

• Địa điểm : 243-Chu Văn An - P.12 - Q.Bình Thạnh - Tp.HCM

• Đơn vị đầu tư : Công ty trách nhiệm hữu hạn Đất Phương Nam

Trang 7

1.2 QUY MƠ CƠNG TRÌNH

Cơng trình Cao ốc Đất Phương Nam là loại cơng trình dân dụng được thiết kế theo quy

mơ chung như sau: 1 tầng trệt, 9 tầng lầu và 1 sân thượng

CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ

NHÀ TRẺ

TD THẨM MỸ

BEAUTY SALON DỊCH VỤ CÔNG CỘNG CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ CĂN HỘ

CĂN HỘ

+0.00 +4.00 +7.60 +11.20 +14.80 +18.40 +22.00 +25.60 +29.20 +32.80 +36.40 +39.20

HÌNH 1.1 : MẶT CẮT TRỤC 1-6

Trang 8

• Hệ thống thang bộ thoát hiểm được bố trí cho toàn công trình đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi công trình xảy ra sự cố

• Mỗi căn hộ có phòng WC riêng biệt, đảm bảo yêu cầu sử dụng

• Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo công năng sử dụng

• Tận dụng 4 mặt công trình đều tiếp xúc với thiên nhiên, mở cửa sổ lấy sáng tạo sự thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên tốt cho các phòng

• Hình khối kiến trúc công trình đẹp, hiện đại, các mặt đứng và mặt bên phù hợp với công năng sử dụng và quy hoạch chung của khu vực

• Hệ thống cơ-điện (ME) hoàn hảo

Trang 9

6500 6500

2000 2400

100 2600

Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang máy (gồm bốn

thang máy Schindler) nhằm liên hệ giao thông theo phương đứng, ngoài ra còn có hệ

thống cầu thang thoát hiểm đề phòng khi có sự cố xảy ra

Phần diện tích cầu thang thoát hiểm được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người

nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra Hệ thống cầu thang bộ và thang máy được đặt ở

trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 30m để giải quyết

việc đi lại cho mọi người

GIAO THÔNG NGANG

Giải pháp lưu thông theo phương ngang trong mỗi tầng là hệ thống hành lang liên

kết các căn hộ, đảm bảo lưu thông ngắn gọn đến từng căn hộ Tuy nhiên do diện tích

căn hộ lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp

Trang 10

1.5 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

HỆ THỐNG ĐIỆN

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống

điện dự phòng (máy phát điện 2.200 kVA), nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị

trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Máy phát điện dự phòng được đặt ở tầng hầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động

để không ảnh hưởng đến sinh hoạt

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt , tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa

chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo

đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố dẫn vào hồ nước ở tầng hầm qua hệ thống lắng lọc, khử mùi và khử trùng, bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt ở các tầng

Các ống nước cấp PPR bền, sử dụng lâu dài, chống rò rỉ và bảo đảm nguồn nước sạch, vệ sinh

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gen, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên sênô chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm

HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG

Các căn hộ và các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kiếng bên ngoài Ngoài ra các hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cập một cách tốt nhất cho những vị trí cần ánh sáng

Tuy nhiên diện tích căn hộ ở mỗi tầng khá lớn nên diện tích cho việc lưu thông công cộng bị thu hẹp ngoài ra các căn hộ đều tập trung bên ngoài nên khu vực hành lang

Trang 11

tập trung ở cốt lõi công trình cho nên lắp đặt thêm đèn chiếu sáng nhân tạo cho khu vực này

Ở các tầng đều có hệ thống cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên giúp các căn hộ

có thể đón gió từ nhiều hướng khác nhau Riêng tầng hầm có bố trí thêm các lam lấy gió

và ánh sáng

AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ xảy ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố

¾ Hệ thống báo cháy

Ở mỗi tầng và mỗi căn hộ đều có lắp đặt thiết bị phát hiện báo cháy tự động

Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được ngay lập tức phòng quản lý sẽ có các phương án ngăn chặn lây lan và chữa cháy

¾ Hệ thống chữa cháy

Ở mỗi tầng đều được trang bị thiết bị chữa cháy Nước được cung cấp từ bồn nước mái hoặc từ bể nước ngầm Trang bị các bộ súng cứu hỏa đặt tại phòng trực, có các vòi cứu hỏa cùng các bình chữa cháy khô ở mỗi tầng Đèn báo cháy được đặt ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp được đặt ở tất cả các tầng

Trang 12

Ô SÀN 9

Ô SÀN 9

Ô SÀN 9

Ô SÀN 8

Ô SÀN 8

Ô SÀN 2 Ô SÀN 3 Ô SÀN 4

Ô SÀN 1 Ô SÀN 6 Ô SÀN 5

Ô SÀN 2 Ô SÀN 3 Ô SÀN 4 Ô SÀN 3 Ô SÀN 2

Ô SÀN 7 Ô SÀN 8 Ô SÀN 8 Ô SÀN 8 Ô SÀN 7

Trang 13

Ta chọn hdc = 600 (mm)

b dc =(0.25 0.5)÷ h=(150 300)÷ (mm) chọn b dc =250

• Cấu tạo chi tiết lớp sàn

-Lớp gạch Ceramic , h = 10mm

-Lớp vữa lót , h = 20 mm

Trang 15

h = = > Bản được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng:

Căn cứ vào tỉ số α=l l1/ 2< ta tra các hệ số m2 i1, mi2, ki1, ki2

Gọi M1, M2 là moment nhịp theo phương L1, L2

Gọi MI, MII là moment gối theo phương L1, L2

Trang 16

h = = > Vậy chọn liên kết các cạnh ô bản là ngàm

L1

Mnhòp

Mgoái goái

ƒ Momen lớn nhất tại nhịp

trong đó q : tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn (kN/m 2)

L : chiều dài ô sàn theo phương cạnh ngắn (m)

Trang 17

( 1 ) .

Trang 19

Quan điểm tính toán:

ƒ Tiến hành tính toán như cấu kiện chịu uốn, quy trình tính toán sử dụng theo TCXDVN 356-2005 và kiểm chứng độ võng lại bằng phần mềm tính toán kết cấu ETABS

ƒ Nội lực dùng để tính toán là do tải trọng tiêu chuẩn gây ra

ƒ Tính toán độ võng bản kê bốn cạnh nên khi tính toán ta chỉ tính toán moment nhịp theo phương cạnh ngắn Bởi vì độ võng của hai phương bằng nhau nên chỉ cần tính cho

1 phương, tính toán dải bản 1 (m) giống nhưng phương pháp lấy nội lực để tính thép

Tính toán và kiểm tra khe nứt tại vị trí gối cho bản sàn điển hình :

ƒ Chọn ô sàn 1 (6500×8000) là ô sàn có kích thước lớn nhất

à Tiết diện tính toán: 1000×150 (mm)

à Khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép:

E E

Trang 20

à Moment do tải tạm thời ngắn hạn gây ra:

ƒ Các đặc trưng hình học theo mô hình đàn hồi:

à Diện tích tiết diện ngang quy đổi:

red o red

‚ I I I I là moment quán tính của các thành phần bê tông và cốt thép b, , ,b' s s'

lay đối trục đang xét

3888960( )

150 70

red red

Trang 21

ƒ Cấu kiện chịu uốn, ở vùng kéo trong bê tông xuất hiện biến dạng dẻo, lúc này trục trung hoà không đi qua trọng tâm tiết diện

ƒ Các đặc trưng hình học của tiết diện có biến dạng dẻo:

à Tiết diện có h f = , nên x = x0 o = 70 (mm)

à Cấu kiện chịu uốn có: r pl= =r o 24, 2(mm)

ƒ Khả năng chống nứt M cr theo TCXDVN 356-2005 (trang 128):

,

crc bt ser pl rp

Trong đó:

‚ M moment do ứng lực P đối với trục dùng để xác định rp M r

‚ Lấy ứng suất nén trước trong cốt thép do bê tông co ngót σsc =40(MPa)

ƒ Cấp chống nứt và bề rộng khe nứt giới hạn của cấu kiện theo TCXDVN356-2005 (Bảng I

& 2), trình tự tính toán theo TCXDVN356-2005 (trang 147)

Trang 22

cr c l

s

E Trong đó:

à Hệ số đàn hồi dẻoν theo Bảng 34 TCXDVN 356-2005

à σs ứng suất trong các lớp chịu kéo ở ngoài cùng theo Mục 7.2.2.2 TCXDVN

356-2005 (cấu kiện chịu uốn)

™ Tính toán a cr do tác dụng dài hạn của tải trọng M = M1 = 7,986 (kN.m)

o

A

b h

α ϕ ν

Trang 23

2 2 0, 45 1000 130

s f

o

A

b h

α ϕ ν

60,67( ) 785 118

Trang 24

⇒ Kết luận: kết cấu thoả điều kiện về hạn chế độ mở rộng khe nứt

Tính toán và kiểm tra độ võng tại vị trí nhịp cho bản sàn điển hình :

ƒ Chọn ô sàn 1 (6500×8000) là ô sàn có kích thước lớn nhất

à Tiết diện tính toán: 1000×150 (mm)

à Khoảng cách từ mép cấu kiện đến trọng tâm cốt thép:

E E

ƒ Các đặc trưng hình học theo mô hình đàn hồi:

à Diện tích tiết diện ngang quy đổi:

b h

Trang 25

o red

3821825( )

150 73, 4

red red

red o red

ƒ Các đặc trưng hình học của tiết diện có biến dạng dẻo:

à Tiết diện có h f = , nên x = x0 o = 73,4 (mm)

Trang 26

à Cấu kiện chịu uốn có: r pl= =r o 24,9(mm)

ƒ Khả năng chống nứt M cr theo TCXDVN 356-2005 (trang 128):

o

A

b h

α ϕ ν

Trang 27

A

b h

α ϕ ν

44,7( ) 502, 4 122, 4

Trang 28

Kết luận: kết cấu thoả điều kiện về hạn chế độ mở rộng khe nứt

b2: hệ số xét đến từ biến dài hạn của bê tông đến biến dạng của cấu kiện

không có vết nứt lấy theo Bảng 33 TCXDVN 356-2005

Trang 29

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CẦU THANG

Công trình sử dụng cầu thang 2 vế từ tầng hầm cho đến sân thượng với chiều cao các tầng khác nhau Ta chọn cầu thang điển hình để tính toán

Thiết kế cầu thang dạng bản với các số liệu sau

Vậy ta chọn lb = 280(mm)

tgα= tg2907 = 0.571 cosα 0.868

vậy kích thước bậc thang là (h b ; l b ) = (160;280)(mm)

Trang 30

280

2 9

°7

Hình 3.2 : Kích thước bậc thang

3.2 Cấu tạo bậc thang :

Hình 3.3 : Chi tiết bậc thang

Trang 31

Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ DCN :

200 2700

200

Hình 3.4 : Dầm chiếu nghỉ

tính theo sơ đồ đàn hồi nên ln = 2.7 + 0.2 0.2 2.9( )

2 + 2 = m gọi chiều cao của DCN là h2 ; bề rộng của DCN là b2 :

Dầm chiếu tới có nhịp tính toán tương tự DCN nên ta cũng chọn DCT có kích thước như DCN:

gọi chiều cao của DS là h1 ; bề rộng của DS là b1 :

chọn h 1 = 300 (mm)

b 1 =200 (mm)

DẦM CHIẾU NGHỈ CỘT CẤY

Trang 33

3.3.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CẦU THANG

3.3.1 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CHIẾU NGHỈ

Trang 35

f ) Tải do lan can truyền xuống bản thang :

lấy glc = 30daN/m = 0.3KN/m trên bề rộng một vế thang

Ta quy về tải tác dung lên 1m bề rộng vế thang V1 :

glc = 0.31.2 = 0.25 ( KN/m

2)

3.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP CẦU THANG

3.4.1 TÍNH BẢN THANG

• Nhịp tính toán ta lấy từ mép trong DCT đến mép trong DCN

• Cắt ra một dải có bề rộng 1m của vế thang ra tính khi đó lực tác dụng lên bản chiếu nghỉ q1 x1(m) = 8.685(KN/m) , q2 x 1(m) = 12.02 (KN/m)

1 0.3

20.15

DCT

1

Lm

Trang 36

sơ đồ kết cấu của V1

Ta tính Lm : Lm = 2.52+1.42 = 2.86

sơ đồ kết cấu của V2

Ta tính cho sơ đồ của V1 , V2 tương tự :

A

B

Trang 37

DCT

1

Mmax

Trang 38

3.4.2 TÍNH CỐT THÉP CHO BẢN THANG :

• Cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật

o Tính theo công thức sau :

2 0

ƒ M (KNm) : giá trị momen tại tiết diện cần tính thép

ƒ b, h (m) : chiều rộng và chiều cao của tiết diện

ƒ h 0 (cm) : chiều cao làm việc của tiết diện , h 0 = h – a, với a là

khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép chọn a = 0.02m

ƒ R b (KN/m 2) : Cường độ chịu nén của bê tông

ƒ R s (KN/m 2) : Cường độ chịu kéo của cốt thép chịu lực

* γb : hệ số điều kiện làm việc của bê tông lấy bằng 1.0

R = 0.618 đối với bê tông B25 và cốt thép AII

• Tính toán cốt thép

Bảng thể hiện kết quả tính toán

* Cốt thép cấu tạo là f6a200

Trang 39

gt = bt ht n.γt = 0.2 1.8 1.1 18 6.336× × × = (KN/m) c) Lực do bản bản chiếu nghỉ truyền vào là phản lực B phân bố đều :

Trang 40

a) Tính cốt thép cho dầm chiếu nghỉ DCN:

2 0

- Qb : khả năng chịu cắt của bêtông

ϕb3 =0.6 đối với bêtông nặng

ϕf = 0 đối với tiết diện chữ nhật

- Trong đó : Rsw = 175.103 (KN/m2) đối với thép AI

ϕb2 = 2 đối với bêtông nặng

h mm

≤ ; trong đó h=300(mm) Vậy sct = 150 (mm)

S = min( st ; smax ; sct ) = (672;550;150)mm =150(mm)

* Ta kiểm tra lại khả năng chịu lực cắt của cốt đai :

0.3×ϕω1×ϕbR b× × (4) b h o

Ngày đăng: 20/05/2015, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1.1 : MẶT CẮT TRỤC 1-6 - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
HÌNH 1.1 MẶT CẮT TRỤC 1-6 (Trang 7)
Hình 2.1 : Mặt bằng sàn điển hình - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Hình 2.1 Mặt bằng sàn điển hình (Trang 12)
Hình 3.1 : Mặt bằng cầu thang - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang (Trang 29)
Hình 3.2 : Kích thước bậc thang - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Hình 3.2 Kích thước bậc thang (Trang 30)
Sơ đồ kết cấu của V1 - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Sơ đồ k ết cấu của V1 (Trang 36)
3.4.4.2.2. Sơ đồ tính : - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
3.4.4.2.2. Sơ đồ tính : (Trang 42)
Sơ đồ tính: - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Sơ đồ t ính: (Trang 49)
Sơ đồ phần tử khung : - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Sơ đồ ph ần tử khung : (Trang 66)
Bảng tính thép cột chịu lực theo theo x: - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng t ính thép cột chịu lực theo theo x: (Trang 82)
Bảng thể hiện kết quả tính toán như sau - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán như sau (Trang 156)
Bảng thể hiện kết quả tính toán momen uốn như sau - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán momen uốn như sau (Trang 160)
Bảng thể hiện kết quả tính toán lực cắt ngang dọc thân cọc - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán lực cắt ngang dọc thân cọc (Trang 162)
Bảng thể hiện kết quả tính toán momen uốn như sau : - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán momen uốn như sau : (Trang 184)
Bảng thể hiện kết quả tính toán lực cắt ngang dọc thân cọc : - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán lực cắt ngang dọc thân cọc : (Trang 185)
Bảng thể hiện kết quả tính toán như sau : - Đồ án tốt nghiệp khoa xây dựng Thiết kế cao ốc Đất Phương Nam
Bảng th ể hiện kết quả tính toán như sau : (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm