Caâu 101: Trong maïch coâng tô Ranh Giôùi ba pha maùy bieán aùp T1 Neáu ñaáu ngöôïc cöïc tính doøng ñieän 1 pha thì chæ soá coâng tô quay ñöôïc vôùi chæ soá thöïc teá thay ñoåi nhö theá naøo ?Traû lôøi: Coâng suaát taùc duïng ñöôïc tính nhö sau:P = UAIACoswA + UBIBCoswB + UCIC CoswC ()Vôùi :UA, UB,UC laø ñieän aùp caùc pha (UP) IA, IB, IC laø doøng ñieän caùc pha (IP)CoswA, CoswB, CoswC laø heä soá coâng suaát caùc pha A, B, C.Neáu caû 03 pha ñaáu cuøng cöïc tính thì heä soá coâng suaát cuûa 03 pha seõ cuøng daáu. Neáu moät trong 03 pha ñaáu ngöôïc cöïc tính thì heä soá coâng suaát Cosw cuûa pha ñoù seõ traùi daáu vôùi pha coøn laïi. Giaû söû ñieän aùp pha baèng nhau laø UP, doøng ñieän caùc pha ñeàu nhau laø IP, heä soá coâng suaát ñeàu nhau laø Cosw.Ta coù coâng suaát taùc duïng ñaáu duùng cöïc tính laø: P = 3UPIPCosw Neáu ñaáu ngöôïc cöïc tính moät pha (Giaû söû pha C) thì theo coâng thöùc ():P = UPIPCosw + UPIPCoswP + UPIPCos(w + 180)= UPIPCosw + UPIPCoswP UPIPCosw = UPIPCoswP Do ñoù trong maïch coâng tô ranh giôùi ba pha maùy bieán aùp T1, neáu ñaáu ngöôïc cöïc tính doøng ñieän moät pha thì chæ soá coâng tô quay ñöôïc giaûm ñi khoaûng 23 laàn so vôùi saûn löôïng thöïc teá.
Trang 1PHẦN III: ĐO LƯỜNG ĐIỆN.
Câu 101: Trong mạch công tơ Ranh Giới ba pha máy biến áp T1 Nếu đấu ngược cực tính dòng điện 1 pha thì chỉ số công tơ quay được với chỉ số thực tế thay đổi như thế nào ?
Trả lời:
Công suất tác dụng được tính như sau:
P = UAIACoswA + UBIBCoswB + UCIC CoswC (*)Với :UA, UB, UC là điện áp các pha (UP)
IA, IB, IC là dòng điện các pha (IP)
CoswA, CoswB,CoswC là hệ số công suất các pha A, B, C
Nếu cả 03 pha đấu cùng cực tính thì hệ số công suất của 03 pha sẽ cùng dấu.Nếu một trong 03 pha đấu ngược cực tính thì hệ số công suất Cosw của pha đó sẽ tráidấu với pha còn lại Giả sử điện áp pha bằng nhau là UP, dòng điện các pha đềunhau là IP, hệ số công suất đều nhau là Cosw
Ta có công suất tác dụng đấu dúng cực tính là:
P = 3UPIPCosw Nếu đấu ngược cực tính một pha (Giả sử pha C) thì theo công thức (*):
P = UPIPCosw + UPIPCoswP + UPIPCos(w+ 180)
= UPIPCosw + UPIPCoswP - UPIPCosw= UPIPCoswP
Do đó trong mạch công tơ ranh giới ba pha máy biến áp T1, nếu đấu ngượccực tính dòng điện một pha thì chỉ số công tơ quay được giảm đi khoảng 2/3 lần sovới sản lượng thực tế
Câu 102: Công tơ VISION có bao nhiêu Rơle đầu ra? Trình bày các chức năng của từng Rơle?
Trả lời:
* Công tơ Vision có thể có tới 04 đầu ra theo tùy chọn Mỗi rơle đầu ra có thểđược lập trình để thực hiện 1 trong các chức năng như sau:
1/ Truyền xung tỷ lệ với các bộ ghi điện năng:
- (KWh nhận / phát - KVARH bốn góc phần tư - KVAH tổng - các bộ ghi
do người sử dụng xác định)
- Độ rộng xung tối thiểu 50ms, tối đa là 150ms - với tối đa 4 xung/giây
- Giá trị xung có thể lập trình được (giá trị tối thiểu bằng 3 lần giá trị xunghệ thống của công tơ, (của đèn led thử nghiệm)
2/ Reset chu kỳ tích phân công suất:
- Độ rộng xung có thể lập trình được (giá trị mặc định là 2,5s)
3/ Reset chu kỳ tính hóa đơn:
- Độ rộng xung có thể lập trình được (giá trị mặc định là 2,5s)
4/ Chỉ rõ các bộ ghi TOU đang được kích hoạt
5/ Cảnh báo công suất
- Tín hiệu cảnh báo sẽ được duy trì cho đến thời điểm kết thúc 1 chu kỳtích phân có giá trị công suất nhỏ hơn
Trang 26/ Giám sát cảnh báo các sự kiện:
- Báo bằng xung đầu ra
- Báo bằng tín hiệu xung đầu ra duy trì
7/ Mất điện
Ghi chú: Mục (6) có thể được phát xung cảnh báo tới bất cứ các sự cố như sau:
- Chuẩn đoán lỗi công tơ/ sự kiện reset thoáng qua
- Ghi ngày/ tháng truy cập vào công tơ
- Ghi truy nhập các dữ liệu khác
- Hư hỏng Pin
- Đổi chiều công suất
- Quá dòng điện
Câu 103: Trình bày các thông số lỗi công tơ VISION ?
Trả lời:
* Các thông báo: Cảnh báo lỗi:
- Các cảnh báo lỗi sau đây sẽ được hiển thị khi có lỗi:
+ Công tơ lỗi
+ Pin hư hỏng
+ Đổi chiều công suất
+ Mất pha - Điện áp thấp
+ Quá dòng điện mỗi pha
- Các thông báo lỗi trên có thể được hiển thị lên 01 phần của chế độ hiển thịquay vòng tự động - (giống như các thông báo lỗi hiển thị xen kẽ với từng màn hìnhcủa chế độ quay vòng tự động)
Ví dụ: Cho các thông báo này là:
+ các phím bấm bị khóa
+ Khóa thời gian
+ Chức năng bị hủy bỏ
+ Reset hoàn thành
* Các thông báo về cổng giao tiếp quang học
- Các thông báo sẽ được hiển thị khi có một hành động cố gắng tạo khả nănglàm việc cho cổng giao tiếp quang học như sau:
+ Cổng quang tạo khả năng làm việc
+ Chức năng bị hủy bỏ
+ Cổng được tạo khả năng
+ Đã được tạo khả năng
Câu 104: Các hiển thị cơ bản của dụng cụ đo công tơ Vision ?
Trả lời:
- Tổng điện năng hữu công KWh : theo chiều nhận
- Tổng điện năng hữu công KWh : theo chiều phát
- Điện năng phản kháng Kvarh : theo chiều nhận phát
- Tổng công suất KVA
- Điện áp Ud, Up của các pha
Trang 3- Dòng điện I của các pha.
- Góc lệch pha giữa dòng điện & điện áp
- Tỉ số TI, TU
Câu 105 : Trình bày biện pháp an toàn và cách lắp đặt đấu nối công tơ VISION ? Trả lời :
Các chú ý về an toàn :
1.1 Các bộ phận mang điện :
- Nên cắt mọi nguồn điện cung cấp cho công tơ trước khi tháo nắp hộp đấudây của công tơ
- Các bộ phận mang điện sẽ lộ ra khi tháo nắp hộp đấu dây hoặc vỏ công tơ
- Các công tơ đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng sẽ không còn giá trị khitháo bỏ nắp công tơ và các niêm phong trên đó
- Công tơ đấu nối trực tiếp có điểm nối bằng điện chung giữa các đầu nối điệnáp và đầu nối dòng điện
- Loại công tơ nối qua biến dòng điện đo lường có điểm nối chung giữa cácđầu điện áp
1.2 Nhãn cảnh báo :
- Nhãn cảnh báo nằm trên bề mặt nắp đậy đấu dây của công tơ Nhãn này baogồm ký hiệu một dấu chấm thang nằm trong hình tam giác màu đen để báo hiệucác chỉ dẫn cần thiết khi thao tác vận hành công tơ
- Nhãn này mang dòng chữ cảnh báo :
“ Các bộ phận mang điện sẽ lộ ra khi thao tác bỏ nắp công tơ “
1.3 Cảnh báo về pin :
- Trong công tơ có một viên pin Lithium Dioxid Mangan Pin này tuyệt đối antoàn trong các điều kiện bình thường Tuy nhiên không được nạp lại pin, ngoại trừtuâân theo các hướng dẫn của nhà chế tạo
- Không được phá bỏ và nung nóng lên 100oC hoặc ngâm vào nước Nếukhông tuân theo những chỉ dẫn này, sẽ có thể gây ra kết quả cháy nổ hoặc gây nguyhiểm cho người sử dụng
1.4 Màn hình tinh thể lỏng
- Chất tinh thể lỏng rất độc Nếu màn hình tinh thể lỏng bị hư hỏng, tránhkhông được tiếp xúc với chất lỏng Nếu chất này dính vào da người, phải rửa sạchngay bằng nước lạnh
Cách lắp đặt công tơ :
- Nên tránh lắp đặt công tơ tại nơi có độ rung lớn, và nên lắp đặt tại nơi sạchsẽ, khô ráo
- Để dể dàng cho việc quan sát, công tơ nên treo tại vị trí ngang tầm mắt vàvới độ nghiêng tối đa + 30o so với phương thẳng đứng
- Tránh lắp đặt công tơ trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời
Chú ý : Công tơ Vision được sản xuất theo tiêu chuẩn BS 4743 bảo vệ cấp II(cách điện toàn phần), do đó không yêu cầu phải tiếp đất an toàn
- Công tơ phải được gắn chắc chắn bằng cả 03 vị trí định vị trên công tơ
!
Trang 4- Các đầu đấu dây cáp dòng điện có tiết diện tối đa là 3,5mm2, vít bắt cọc đấudây có đường kính 3mm.
- Các đầu đấu dây điện áp có tiết diện tối đa là 5mm2, vít bắt cọc đấu dây cóđường kính 3mm
- Bất cứ mạch điện phụ trợ đầu ra nào được nối với nguồn điện xoay chiềucung cấp, phải được bảo vệ bằng cầu chì riêng của mạch đó
- Kiểm tra vít bắt dây đều phải được voặn thật chặt
Câu 106 : Vẽ sơ đồ đầu nối mạch dòng, áp cho công tơ Vision Những điểm cần chú
ý khi lắp đặt công tơ.
Trả lời:
Sơ đồ đấu nối mạch dòng, áp công tơ Vision :
* Những điểm cần chú ý khi đấu nối công tơ Vision :
- Kiểm tra sự phù hợp giữa dãy điện áp và dòng điện làm việc trên nhãn công
tơ với mạch điện thực tế sử dụng (tỉ số biến dòng, tỉ số biến áp ghi trên nhãn củacông tơ)
- Kiểm tra các đấu nối biểu diễn trên sơ đồ đấu dây phù hợp với cách đấu dâycủa công tơ
- Kiểm tra thứ tự pha của mạch dòng và áp đưa vào công tơ
Câu 107 : Cách kiểm tra trên công tơ khi được cấp nguồn (bằng phím trên công tơ) thứ tự pha, góc UI Cách sửa chữa ?
P2 P2 P2
MCB
các công tơ khác
Vision 1 3
6
9 7
S2 S1 S2 S1 S2
P2 P1 P2 P1 P2
TI
TU
Trang 5độ nhạy của công tơ và sẽ nhấp nháy nếu các giá trị tải này lớn hơn mức này Tốc độnhấp nháy của các đèn LED tỉ lệ với độ lớn của tải.
* Cách sử dụng phím bấm:
- Công tơ Vision có hai phím bấm là phím “DISPLAY” và phím “UTILITY”
- Các phím này sử dụng để vào các chế độ hiển thị bằng cách thực hiện cácthao tác nhấn “nhanh” hoặc nhấn “lâu”, thời gian nhấn nhanh và thời gian nhấn lâucó thể lập trình được Thời gian mặc định cho phép nhấn các phím là:
+ Nhấn nhanh : < 2 giây
+ Nhấn lâu : > 5 giây
* Cách thao tác :
+ Nhấn nhanh phím”DISPLAY” để chuyển lần lượt các màn hình hiển thịtrong chế độ này
+ Nhấn lâu phím “DISPLAY” để vào chế độ “CONSUMER” khách hàng.+ Nhấn nhanh phím “DISPLAY” để di chuyển đến chế độ “thông số mạch”.+ Nhấn nhanh phím “DISPLAY” để vào kiểm tra từng chế độ như : Thứ tựpha, Cos trung bình, Điện áp pha A, B, C Dòng điện pha A, B, C, Góc UA - IA ,UB -
Câu 109: Nguyên lý làm việc của máy Charger hiệu CDN - HPT 40 - 220 NE trạm Trà Nóc?
+ VDC
Trang 6- Máy charger là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều sang điện một chiều,dùng để cung cấp cho các thiết bị sử dụng nguồn DC có điện áp thích hợp với điệnáp ngõ ra của máy.
- Máy charger phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về chất lượng ở điện ápngõ ra (giá trị và độ ổn định, độ gợn sóng dòng điện tải )
* Nguyên lý làm việc:
- Máy được cung cấp từ nguồn xoay chiều 03 pha 380V qua khởi động từ(CS) Khi ấn nút ON, khởi động từ hút đóng tiếp điểm cấp nguồn cho biến thế 03 pha(TR) Biến thế (TR) có nhiệm vụ biến đổi nguồn 03 pha 380V xuống nguồn 03 pha220V AC
- Nguồn 220V AC - 03 pha sẽ được chỉnh lưu sang điện một chiều bằng cầuchỉnh lưu toàn kỳ gồm 03 diode và 03 theyristor
- Việc điều chỉnh điện áp và giới hạn dòng ngõ ra được cung cấp bởi một bộxử lý và điều khiển (khối HPT 333) khối này có nhiệm vụ lấy mẫu và so sánh để tạo
ra dòng kích cho SCR mở cổng, và kiểm soát giới hạn dòng áp ngõ ra luôn ổn định
- Điện áp DC sau khi được chỉnh lưu đi đến bộ lọc nguồn để làm giảm bớt độgợn của nguồn DC (bộ lọc nguồn gồm một cuộn dây (LC) được mắc nối tiếp vớinguồn (- DC) và một tụ điện (C) mắc song song với nguồn)
- Khối S900: bao gồm bộ điều khiển và kiểm soát máy ở chế độ vận hành.Bộ kiểm soát được lập trình sẵn thu gọn trong một Chip S900, nó có nhiều chức năngnhư cài đặt kiểm soát, giám sát việc vận hành của máy, giám sát hệ thống hoạt độngcủa ăcquy
- Khối 899 là bộ hiển thị kỹ thuật số, tín hiệu được cung cấp từ Chip S900 sẽhiển thị các giá trị chính của máy như: điện áp ngõ vào, điện áp ngõ ra, điện áp củaăcquy, dòng nạp cho ăcquy, dòng tải và những hoạt động khác của máy
* Những nguyên nhân làm cho máy sạt không hoạt động:
- Thường do bộ kiểm soát, xử lý bị hư (khối 833 bị trục trặc)
- Đứt cầu chì
- Đấu nguồn 03 pha vào máy không đúng thứ tự pha
+ Nếu đấu không đúng ta sẽ thấy trên khối HPT 833 có một đèn màu đỏ sẽsáng lên, phía trên đèn có dán hàng chữ “DEFAUT ORDRE DESPHASES PHASESEQU FAULT” báo không đúng, ta phải đổi pha lại cho đến khi nào đèn này tắt thìmới đúng không chú ý điều này sẽ dễ làm hỏng máy hoặc máy tự động ngắt
* Biện pháp an toàn khi cô lập máy khỏi vận hành:
- Nhuồn 03 pha nối vào máy khi tháo ra phải làm dấu cẩn thận để ráp vàocho đúng thứ tự pha
- Tụ lọc nguồn của máy sau khi cô lập vẫn còn tích điện nên phải chờ cho tụxả hết điện và lấy đồng hồ đo lại điện áp trên hai cực của tụ
- VDC
Trang 7- Dây nguồn của ăcquy và dây nguồn tải phải đánh dấu cho đúng cực tính.Chú ý dây của nguồn ăcquy vẫn còn mang điện khi tháo ra khỏi máy sạt.
- Thận trọng khi làm việc ở bộ vi xử lý, vì hiện tượng tĩnh điện rất nguy hiểmcho bộ nhớ lập trình (không nên chạm tay vào các vi mạch)
Câu 110: Nguyên lý làm việc của Diode cách kiểm tra?
Trả lời:
- Ký hiệu:
- Diode chỉ hoạt động dẫn dòng điện từ cực P (Positive) sang cực N(Negative) khi và chỉ khi điện áp cực P lớn hơn điện áp cực N (VP > VN ) gọi là phâncực thuận của diode - tức là UPN ³ 0,3 đối với diode làm bằng chất bán dẫn Gemani,
UPN ³ 0,6 đối với diode làm bằng chất bán dẫn Silic Khi đặt vào hai đầu P, N củaDiode giá trị điện thế phân cực ngược lại tức là UPN < 0 hay VP < VN thì Diode khôngdẫn dòng điện Nếu áp phân cực ngược này vượt cao quá khả năng chịu đựng củaDiode dẫn đến tình trạng diode bị đánh thủng, nối tắt lại Chính vì vậy trong thực tếngười ta chế tạo Diode gồm đủ hình dạng, lớn, nhỏ, khác nhau tương ứng với 2 khảnăng: chịu đựng áp cao, thấp và dẫn dòng mạnh, yếu
* Chú ý: Khi thay thế, hay khi lắp ráp mạch sử dụng Diode, ta nên lưu ý 2thông số cơ bản là: áp ngược và dòng tải ID
Um = 0,3v (Ge) = 0,6v (Si)
+ Cách kiểm tra, nguyên nhân hư hỏng:
- Diode bị đứt mối nối P - N: nguyên do làm việc quá công suất (quá dòng),
do xung nhọn đột biến làm hư hỏng mối nối
- Diode bị đánh thủng mối nối P - N (còn gọi là chạm, nối tắt) nguyên nhânlà do làm việc bị quá áp
* Cách kiểm tra Diode tốt, xấu ta dùng đồng hồ vạn năng VOM Chỉnh thang
đo ở vị trí R x1 hoặc R x 10
Trang 8Đổi hai đầu que lại với nhau, que đen kẹp cực (N) que đỏ kẹp cực (P), lúc nàydiode sẽ không được phân cực và kim của ohm kế chỉ vô cực, ta kết luận là diodecòn tốt.
- Nếu 02 lần đo kim VOM đều lên thì diode đã bị nối tắt
- 02 lần đo kim VOM đều ở vị trí vô cực thì diode đã bị đứt
- 02 lần đo một lần kim VOM lên thẳng còn một lần kim lên ở vị trí lơ lửngthì diode đã bị rò rỉ
Câu 111: Nguyên lý làm việc của SCR Cách kiểm tra?
NKG
A
A (Anot) : là dương cực
K (Katod) : là âm cực
G : là cực điều khiển
G
A
K
Trang 9- Khi ta phân cực thuận cho 02 cực A và K (tức VA > VK ) Thì diode vẫn chưahoạt động, mà cần phải kích mồi vào cực G một áp dương (hoặc xung dương) thìdiode A - K mới dẫn, tức là diode đã được mở cổng.
* Điều kiện về áp mồi:
VA ³ VG > VK
- Chú ý là dòng mồi cho cực G là rất bé < 20mA thậm chí có SCR chế tạo chỉcần dòng mồi < 1mA là dư để mở cổng Dòng mồi càng nhỏ SCR càng nhạy cảmđồng thời đảm bảo cách ly an toàn cho mạch điều khiển mồi khó bị hư hỏng khi cósự cố
- Điều đáng nhớ về SCR là khi ta kích mồi vào cực G của nó một xung dươnghay áp dương rồi ngưng thì SCR vẫn giữ luôn trạng thái dẫn của nó và chỉ tắt khi nàocực A có điện thế VA < VK
+ Cách kiểm tra
Dựa theo mạch tương đương của SCR (hình trên), ta dùng ohm kế đo giữa haichân A-K kim ohm kế phải chỉ vô cực ở hai lần đo thuận và nghịch, nếu kim ohm kếlệch đi thì diode đã bị hỏng
Đo hai chân G-K,kẹp que đen ở chân G que đỏ ở chân K kim ohm kế phảilệch đi, đổi hai đầu que ngược lại kim ohm kế phải chỉ vô cực.Hai chân K và G phảicó tính diode, nếu không có tính diode ở hai chân G và K (ví dụ kim ohm kế đềulệch ở hai lần đo thuận và nghịch hoặc đều ở vô cực) thì diode đã bị hỏng
Dùng que đỏ kẹp ở chân K que đen kẹp chân A, sau đó dùng dây dẫn nối tắthai chân A và G, kim ohm kế phải lệch Giữ yên hai que ở hai chân A và K đồngthời tháo bỏ cầu nối tắt giữa hai chân A và G ra mà kim ohm kế vẫn giữ nguyênkhông trở về thì ta kết luận SCR còn tốt
Hoặc dùng hai cục pin 1,5V đấu nối như hình vẽ sau:
+-
Trang 10Khi đóng khóa K đèn vẫn không sáng (nếu đèn sáng là SCR đã bị nối tắt),sau đó nhấn nút S đèn sáng lên buông nút S ra đèn vẫn sáng bình thường là SCR còntốt Nếu nhấn nút S sau khi đã đóng khoá K mà đèn vẫn không sáng thì SCR đã bịđứt.
Lưu ý : Khi sử dụng để thiết kế, lắp ráp hay thay thế các linh kiện hư hỏngSCR cần quan tâm 4 thông số cơ bản như sau:
+ VC >> VB > VE đối với loại NPN Ibh
+ VC << VB < VE đối với loại PNP
* Đặt tuyến hoạt động của Transistor:
Trang 11Um UbhNguyên tắc hoạt động:
- Khi kích một dây điện vào cực B cho Transistor đồng thời UBE tăng dẫn đếnsố hạt âm của lớp N tại cực E sẽ dễ dàng xuyên qua tiếp giáp P - N để tạo nên dòngđiện IE tăng và IC tăng
- Khi tăng UBE đến giá trị lớn hơn 0,8V thì tất cả các hạt âm của lớp N tại cực
E bị hút hết dẫn đến IE tăng và bảo hòa và IC bảo hòa
+ Nếu UBE giảm thì số hạt âm của lớp N tại cực E khó xuyên qua tiếp giáp
P - N hơn dẫn đến dòng IE giảm, IC giảm
- Chỉ cần làm cho giá trị UBE thay đổi khoảng < 0,7V thì IE và IC thay đổi rấtnhiều nội trở thay đổi Đây chính là tính chất quan trọng của Transistor
- Giá trị áp mở Um để Transistor bắt đầu dẫn thực tế là: Um = 0,1V đối vớichất bán dẫn Ge (Germaium) và Um = 0,3V đối với chất bán dẫn Si (Silicon)
* Lưu ý: Khi thay thế Transistor phải cẩn thận quan tâm các thông số sau:+ Tần số hoạt động
+ Dòng tải IC
+ Áp chịu đựng UCE
+ Độ khuếch đại (B hay hfe)
Câu 113 : Nguyên lý làm việc của đèn huỳnh quang ?
Trả lời :
Mạch điện đèn huỳnh quang :
Starter (tắc tơ)
- Nếu đèn phát ra ánh sáng trắng đục thì chất bột là Sunfua kẽm
- Nếu đèn phát ra ánh sáng đỏ thì chất bột là Silicat canxi
- Nếu đèn phát ra ánh sáng lam nhạt thì chất bột là Vonframat Magie
Trang 12* Nguyên tắc hoạt động :
- Khi đèn được cấp nguồn dòng điện AC chạy qua Ballast (tăng phô) mồi choStarter, lúc này 02 cực đèn được đốt nhờ dây tóc có phủ lớp ôxít Bari nên đã phát xạđiện từ kích cho đèn
- Nhờ lớp bột huỳnh quang tác dụng lên ánh sáng cực tím nên phát ra ánhsáng Lúc này, điện áp trên 02 đầu Starter rất nhỏ nên Starter mở tiếp điểm ra.Ballast (tăng phô) có tác dụng cho dòng AC qua đèn một cách từ từ, không đột ngộtgây hỏng đèn nhất là ở thời điểm khởi động nguồn Starter
Câu 114 : Nguyên lý làm việc của tụ điện Cách kiểm tra ?
* Đặc tuyến tụ nạp điện
- Khi đặt một áp vào 02 đầu tụ, lúc đó áp nạp tụ được tăng dần thì dòng điện tụnạp tụ lại giảm dần từ trị số cực đại ban đầu là I Udc R xuống trị số cuối cùng là 0
* Tụ xả điện :
UC
Điện thế tụ xả
Dòng điện xả
t
Đặc tuyến xả tụ
- Sau khi tụ nạp đầy điện thế nạp trên tụ là UC » Udc
- Điện thế trên 02 đầu tụ khi xả được tính theo công thức :
t e Udc t
Uc( )
Trong đó :
T : thời gain xả tụ
Trang 13E = 2,71828
= RC
- Theo đặc tuyến trên, sau một thời gian t = , điện thế trên tụ chỉ còn0,37VDC, tức là đã xả hết 0,63 điện thế ban đầu là Udc, sau một thời gian t = 5 thìđiện thế trên tụ chỉ còn 0,01 Vdc coi như tụ xả hết điện
- Trường hợp xả điện, dòng điện xả cũng giảm dần theo hàm số mũ, từ trị sốcực đại ban đầu là I Udc R xuống còn trị số cuối cùng là 0V
- Dòng điện xả của tụ cũng được tính theo công thức như dòng điện khi nạp.Cách kiểm tra tụ bằng VOM :
- Vặn VOM ở thang đo :
R x 1 : khi đo tụ > 100F
R x 10 : khi đo tụ 10F ¸ 100
R x 1 : khi đo tụ 104F ¸ 102
R x 10 : khi đo tụ 102F ¸ 104
- Đo 02 lần có đổi que đo :
+ Nếu kim vọt lên rồi trả về hết ® tụ còn tốt
+ Nếu kim vọt lên 0® tụ bị nối tắt
+ Nếu kim vọt lên nhưng trả về không hết ® tụ bị rò (bị khô)
+ Nếu kim không lên ® tụ bị đứt
Câu 115 : Trình bày nguyên lý hoạt động của máy hút chân không?
Trả lời :
1/ Biện pháp an toàn :
- Công nhân vận hành máy phải trang bị quần áo BHLĐ đúng qui định, phảinắm vững và hiểu được nguyên lý vận hành của máy
- Nguồn cung cấp cho động cơ là nguồn 03 pha - 380V
- Phải nối đất an toàn chắc chắn bằng dây đồng mềm đúng qui định
- Máy phải đặt chỗ bằng phẳng, nếu ngoài công trường phải có bạt che mưa.2/ Nguyên tắc hoạt động của máy :
- Máy hoạt động nhờ động cơ kéo thông qua dây cuaro làm xoay pitton kiểutrục quay lệch tâm tạo lực hút ở ngõ vào và áp lực nén ở ngỏ ra lớn hơn áp lực đậycủa van một chiều ống xả nên đẩy khí ra ngoài
- Khi máy dừng hoạt động các van một chiều này sẽ đóng kín, không cho áplực từ ngõ xả vào máy chân không và buồng cần hút chân không
3/ Vận hành bơm chân không:
- Trước khi vận hành phải thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn
- Đặt van 06 ở vị trí mở, van 10 ở vị trí đóng
- Đấu nối nguồn vào bơm chân không
- Kiểm tra chiều quay bơm chân không bằng cách đóng CB nguồn chính chobơm đèn nguồn (Pilot) sáng, nhấn ON để kiểm tra chiều quay động cơ (đúng chiềuquay theo chiều mũi tên)
- Nối ống từ thiết bị cần hút chân không vào ống hút của máy, nhấn nút ONmáy Vận Hành
Trang 14+ Theo dõi áp lực chân không của máy qua mức thủy ngân tại tủ điều khiểncủa máy, theo dõi áp lực chân không trong bồn cần hút chân không qua đồng hồchân không được lắp tại ngõ vào của máy.
+ Trước khi dừng máy khóa van 06 lại cho chạy 10 - 20 phút sau đó nhấn nútOFF
* Nếu cần cho máy chạy lại sau khi dừng thực hiện như sau:
- Vẫn giữ van chân không 06 ở vị trí đóng
- Mở từ từ van cân bằng khí 10 để cân bằng áp lực chân không của máy vớimôi trường bên ngoài
- Ấn nút ON cho máy hoạt động, khóa từ từ van 10 lại cho máy hoạt động từ 02đến 05 phút sau đó mở van 06 ra để liên thông với thiết bị cần hút chân không
- Ngoài việc theo dõi chân không qua đông hồ chỉ thị của máy còn có thể theodõi hoạt động của máy qua kinh nghiệm Vận Hành như sau:
+ Khi buồng hút chân không đã đạt được áp lực chân không tuyệt đối lúc nàytiếng máy chạy rất êm, ống xả của máy không có khói hoặc có khói là những vòngtròn chữ O
Câu 116: Trình bày biện pháp an toàn và trình tự vận hành máy xử lý dầu hiệu kato?
Trả lời:
1/ Công tác chuẩn bị:
- Nối đất vỏ máy theo qui định
- Nối dây nguồn 380V vào CB được ký hiệu trên sơ đồ là NFB
- Nối ống dẫn dầu vào V1, V2 đến van máy biến áp, tank dầu hay thùng dầu
- Kiểm tra lại van Vv, Vd (H); Vv, Vd (S); V5, VV2 phải đóng
- Kiểm tra các van V3, V4, VV1, RV1, RV2, , RV3 phải ở vị trí mở
- Kiểm tra chiều quay động cơ bằng bơm dầu vào hoặc bơm dầu ra
- Kiểm tra lại nhớt Vacuum Pumpm nếu dưới mức qui định phải bổ sung.2/ Trình tự vận hành:
- Sau khi đã thực hiện hoàn tất công tác chuẩn bị và biện pháp an toàn
* Bước 1:
+ Đóng CB của NFB cung cấp nguồn cho các bơm
+ Khởi động bơm chân không sau đó khoá van xả gió chân không lại Nếucó cuộn LV thì van xả gió chân không luôn đóng
+ Khi đã tạo được áp suất chân không, mực thuỷ ngân đã cân bằng
* Bước 2:
+ Mở van V1 khởi động bơm P1, khi đó kiểm tra đồng hồ áp lực PG1 và PG2.+ Khi dầu vào bồn chân không đến mức qui định thì bật công tắc bộ gianhiệt dầu (chú ý: nhiệt độ dầu chỉ ở mức 500C đến 600C là tốt nhất
* Bước 3:
+ Mở V2 và khởi động bơm dầu ra
+ Chú ý khi máy đã vận hành ổn định cần kiểm tra lại các đường ống vàcác van của máy sấy cũng như của máy biến áp hay Tank dầu
Trang 15* Bước 4: Dừng các bơm và bộ gia nhiệt theo trình tự sau:
+ Cắt nguồn bộ gia nhiệt OH1, OH2 bằng cách xoay núm CS4, CS5 về vịtrí OFF
+ Dừng bơm chân không M3
+ Tiếp tục cho bơm dầu vào (M1) và bơm dầu ra (M2) hoạt động khoảng 10đến 15 phút để dầu được tuần hoàn qua bộ gia nhiệt OH1 và OH2 làm giảm nhiệt độcác bộ phận gia nhiệt trên tránh làm quá nhiệt các bộ gia nhiệt và dầu bị đốt cháycục bộ
+ Dừng bơm dầu vào
+ Dừng bơm dầu ra
+ Đóng các van V1 và van V2
+ Mở van xả khí 13 để xả áp suất chân không trong bồn chân không
PHẦN IV: THIẾT BỊ TRẠM.
Câu 117: Ý nghĩa các thông số kỹ thuật cơ bản của MBA T1?
Trả lời:
- Hiệu ATДЦTHДЦTHTДЦTHH – 125000/220/110 – T1 - Liên Xô: Máy biến áp tự ngẫu, bapha, làm mát bằng bơm quạt, ba cuộn dây, có bộ điều thế dưới tải và đã nhiệt đớihoá
- Tỷ số 230/121/10.54 KV: Sơ cấp 230KV, thứ cấp 121KV, tam cấp 10.54KVgiá trị danh định
- Dòng định mức 314/596/3.450 A: dòng cho phép làm việc tối đa
- Tổ đấu dây YNa0d11: Cao trung đấu sao, trung tính trực tiếp nối đất dạng tựngẫu, cao trung lệch 0 giờ, cuộn tam cấp đấu tam giác lệch 11 giờ
- Công suất định mức 125/125/63 MVA
- Bộ đổi nấc dưới tải 121 KV ± 6 ´ 2%: dãy điều chỉnh ± 12% Uđm, mỗi nấctăng giảm được 2% Uđm, có 13 nấc
- Tổn hao không tải P0 = 54,7 KW: Đây là tổn hao sắt từ
- Tổn hao có tải PSC = 543 KW: đây là tổn hao đồng phụ thuộc vào tải MBA
- Điện áp xung kích:
* Phía cao 750KV, Phía trung 480KV
Đây là khả năng chịu đựng quá điện áp khí quyển của MBA
Câu 118: Liệt kê các cấp chính xác của CT cung cấp cho bảo vệ và đo lường tại trạm? Giải thích các cấp chính xác này? Cho biết cuộn dây thứ cấp có cấp chính xác nào sử dụng cho bảo vệ và đo lường, có thể hoán đổi các chức năng sử dụng này được hay không? Tại sao?
Trả lời :
- CT tại trạm có các cấp chính xác sau : 10P24, 10P16, 10P12 và CL0.5
- Ý nghĩa :