Dự án đầu tư Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình, được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26/11/2003 giải thích như sau: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đ
Trang 1NGUYỄN THỊ THU NGA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS.Nguyễn Minh Duệ
Hà Nội – Năm 2010
Trang 2Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Ban Lãnh đạo Phòng thiết kế Trạm và Viễn thông – Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1
Đã quan tâm giúp đỡ vào tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới NGƯT.PGS.TS Nguyễn Minh Duệ,
Người thày đã tận tình dìu dắt và giúp đỡ tôi trong học tập và trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Kinh tế và Quản lý đã dạy
bảo, tạo các điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại trường và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị đồng nghiệp
tại phòng Thiết kế trạm và Viễn thông – Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 1, các anh chị công tác tại Tổng công ty Truyền tải Điện Quốc gia và Ban Quản lý dự
án các công trình Điện miền Bắc cũng như các bạn học viên trong lớp Cao học khoá
2008 – 2010 trong suốt quá trình học tập và công tác
Cảm ơn cha mẹ kính yêu, gia đình, bạn bè và những người đã tận tình giúp
đỡ tôi trong giai đoạn đáng ghi nhớ này
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8
1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 8 1.1.1 Đầu tư 8
1.1.2 Dự án 10
1.1.3 Dự án đầu tư 10
1.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 14
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án 14
1.2.2 Các yêu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng 14
1.2.3 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng 15
1.2.4 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản 16
1.2.5 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng 18
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 20
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án 21
1.3. QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN 22
1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư ngành điện 22
1.3.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành điện 23
1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM NĂM 2009 37
2.1.1 Tình hình nguồn điện 37
2.1.2 Tình hình lưới điện 39
Trang 42.2 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA
NPT 41
2.2.1 Chức năng nhiệm vụ 42
2.2.2 Ngành, nghề kinh doanh bao gồm: 42
2.2.3 Sơ đồ tổ chức 43
2.2.4 Trách nhiệm quyền hạn của Lãnh đạo và các Ban chức năng 44
2.2.5 Các đơn vị thành viên của Tổng công ty 47
2.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN NĂM 2009 CỦA NPT 49
2.3.1 Kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2009 49
2.3.2 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng 50
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý dự án lưới điện do NPT làm chủ đầu tư 52 2.4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI GIAI ĐOẠN 2003-2009 .53
2.4.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng 53
2.4.2 Công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định thiết kế, dự toán 60
2.4.3 Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư trong công tác lựa chọn nhà thầu và thi công xây dựng .65
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI 73
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA TRONG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 73
3.1.1 Định hướng hoạt động 73
3.1.2 Nhiệm vụ cụ thể 74
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI .75
Trang 53.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch 75
3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác xin giao đất 76
3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng 78
3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí 81
3.2.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác đấu thầu .85
3.2.6 Giải pháp 6: Nâng cao chất lượng công tác thi công xây dựng 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
TÓM TẮT LUẬN VĂN 95
PHỤ LỤC 97
Trang 6BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
1 AMB, AMT,AMN Ban Quản lý dự án các công trình Điện miền Bắc,
miền Trung, miền Nam
2 DA, DAĐT Dự án, Dự án đầu tư
18 UBND Ủy ban nhân dân
19 VT&CNTT Viễn thông và công nghệ thông tin
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH - BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Các yếu tố quản lý dự án xây dựng 15
Hình 1.2 Các bước thực hiện dự án xây dựng 16
Hình 1.3 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản 17
Hình 1.4 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án 21
Hình 1.5 Các giai đoạn của một dự án xây dựng cơ bản 25
Hình 1.6 Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu 33
Hình 2.1 Tương quan tăng trưởng nguồn và phụ tải các năm 38
Hình 2.2 Biểu đồ công suất đặt nguồn năm 2009 38
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Truyền tải Điện Quốc gia 43
Bảng 2.4 Gía trị khối lượng thực hiện năm 2009 51
Bảng 2.6 Các vướng mắc và nguyên nhân trong công tác đền bù giải
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận văn
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn, giá cả thị trường biến động theo xu hướng tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao tới 19,89% cao nhất trong 10 năm trở lại đây Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn quốc chỉ đạt 6,23% Mặc dù vậy, phụ tải điện tăng trưởng nhanh, tình hình cung cấp điện trong vài năm trở lại đây nhất là vào mùa khô hết sức căng thẳng Do yêu cầu tiến độ, đặc biệt là tiến độ các công trình lưới điện đồng bộ với các công trình nguồn điện, hàng năm Tập đoàn Điện lực Việt Nam đều có kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình lưới điện đồng bộ
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia là một đơn vị thành viên của Tập đoàn điện lực Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty TNHH nhà nước một thành viên, có nhiệm vụ quản lý vận hành và đầu tư phát triển lưới điện truyền tải điện 220kV trở lên trong toàn quốc và liên kết với khu vực Tổng công ty được Tập đoàn giao trọng trách nhanh chóng ổn định, hoạt động hiệu quả, tiết kiệm, đặc biệt
là đảm bảo tiến độ các công trình lưới điện đồng bộ với các công trình nguồn điện
Các dự án lưới truyền tải thường là dự án có quy mô lớn, yêu cầu gắt gao về tiến độ, vì thế công tác quản lý dự án được xem là một hoạt động rất quan trọng và cấp thiết trong việc điều hành thực hiện thành công dự án
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thực
hiện các dự án trạm biến áp truyền tải” được chọn làm luận văn tốt nghiệp cao
học Quản trị kinh doanh
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng và phân tích, đánh giá công tác quản lý thực hiện các
dự án trạm biến áp truyền tải, luận văn đưa ra những những khó khăn–tồn tại, những vấn đề vướng mắc nhất trong các giai đoạn của công tác quản lý thực hiện các dự án trạm biến áp truyền tải làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và phát sinh chi phí Từ đó, dựa trên cơ sở khoa học, luận văn đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự án trạm biến áp truyền tải
Trang 93 Đối tương, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố liên quan và tác động đến công tác quản lý thực hiện các dự án trạm biến áp truyền tải
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thực
hiện các dự án trạm biến áp truyền tải do Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia làm chủ đầu tư
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh…
4 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
− Làm rõ lý luận và phương pháp luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phát triển một số vấn đề lý luận về công tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành Điện
− Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình đầu tư xây dựng các công trình, nêu ra những những yếu tố tích cực–những hạn chế, tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng của lưới điện truyền tải nói chung và của công trình trạm biến áp truyền tải nói riêng
− Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự án trạm biến áp truyền tải
5 Kết cấu của luận văn
Tên luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự án trạm biến
áp truyền tải”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thực hiện dự án
Chương 2: Phân tích, đánh giá công tác quản lý thực hiện các dự án trạm
biến áp truyền tải
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thực hiện các dự
án trạm biến áp truyền tải
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1.1 Đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với quá trình phát triển kinh tế , xã hội của đất nước Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất : Đầu tư là
sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội
Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Trong thực tế có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Tùy từng góc độ tiếp cận với những tiêu thức khác nhau người ta cũng có thể có cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau Một trong những tiêu thức thường được sử dụng
đó là tiêu thức quan hệ quản lý của chủ đầu tư Theo tiêu thức này đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn
không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thực hiện hành vi mua các cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứng khoán thứ cấp Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích vật chất (Quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà họ bỏ vốn đầu tư
Trang 11Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn
trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển :
− Đầu tư dịch chuyển : Là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn
là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản Chẳng hạn như nhà đầu tư mua một số lượng cổ phiếu với mức khống chế để có thể tham gia hội đồng quản trị một công ty, các trường hợp thôn tính, sáp nhập doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường
− Đầu tư phát triển : Là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu
tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ
và sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu
tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia
Trong các hình thức đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển
Cũng cần hiểu thêm về khái niệm đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó
là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra
Trang 12cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân
Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án Vậy thế nào là một
dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Các khái niệm cơ bản này sẽ được trình bày trong các mục tiếp theo
1.1.2 Dự án
Dự án (Project) là một tập hợp riêng biệt (cụ thể, xác định) những hoạt động
có hệ thống được thực hiện trong một thời hạn xác định, bằng những nguồn lực xác định, nhằm đạt một mục tiêu phát triển nhất định
1.1.3 Dự án đầu tư
1.1.3.1 Dự án đầu tư
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình, được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26/11/2003 giải thích như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định”
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và hoạt động xây dựng
Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư được đúng đắn
và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư Trong hoạt động đầu tư, dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng, tác động trong suốt quá trình đầu tư và khai thác công trình sau này về mặt thời gian Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào quá trình đầu tư
Như vậy, trong hoạt động đầu tư vai trò của dự án đầu tư thể hiện một cách
cụ thể như sau:
− Căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư
Trang 13− Cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư
− Cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng xem xét tài trợ
− Cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt cấp giấy phép
− Căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời những tồn tại
và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác
− Một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
Tuỳ theo từng công trình đầu tư cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy mô ) mà các dự án đầu tư có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư và để các tổ chức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một dự án đầu tư cần phải được soạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo được sự thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế và mang tính thông lệ quốc tế
1.1.3.2 Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính : Một mặt dự án xây dựng tập hợp các hồ sơ và và bản vẽ hiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công được giải quyết đối với công trình xây dựng, mặt khác đây là môi trường hoạt động phù hợp với những mục đích đã đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu sản xuất
Loại dự án xây dựng thường được xác định bởi quy mô, thời gian thực hiện, chất lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên và quản lý dự án xây dựng đòi hỏi phải có một tổ chức năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt động với nhau một cách công tác
Khởi đầu một dự án xây dựng có thể được tính từ điểm xuất vốn đầu tư để thực hiện công trình Tuy nhiên trước đó người ta có thể phải chờ đợi, cân nhắc phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một cách trừu tượng cho đến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế
Trang 14Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công trình đưa vào sử dụng và vận hành sản xuất ra sản phẩm đạt công suất thiết kế
Trong điều kiện thị trường, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng mà điều chính yếu là công tác từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu
và lợi nhuận như thế nào khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy chủ đầu tư xem sự vận hành của công trình quan trọng tương quan với những mục đích kinh doanh của mình Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án Trên thực tế, khoản chi phí trực tiếp cho quá trình vận hành công trình có thể làm giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ở giai đoạn xây dựng
Những dự án được xem là thành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư (Trong dự án đầu tư) và thời gian thực hiện phải tương ứng với hạn định trong kế hoạch
1.1.3.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Sau đây là một số tiêu chí chủ yếu để phân loại dự án đầu tư xây dựng:
a Phân loại theo quy mô và tính chất dự án
Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất dự án giúp ta quản lý dự án được tốt và nhằm mục đích:
− Phân cấp quản lý: Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành, UBND các tỉnh, thành phố;
− Lựa chọn chủ đầu tư;
Trang 15− Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án;
− Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu: chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi;
− Quyết định thời hạn bảo hành công trình;
− Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình;
Việc quản lý dự án sẽ được phân ra thành các nhóm A, nhóm B, nhóm C hay
dự án quan trọng quốc gia tuỳ theo tổng mức đầu tư cho dự án, được thể hiện ở phụ lục 1
Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp
có thẩm quyền cho phép đầu tư Đối với các dự án có quy mô không lớn, giải pháp thi công không phức tạp có thể bỏ qua bước lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình
và lập ngay dự án đầu tư xây dựng công trình
b Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
Theo nguồn vốn đầu tư, các dự án được chia thành bốn loại:
− Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư: Xác định chủ trương đầu tư, Lập dự án đầu tư, Quyết định đầu tư, Lập thiết kế - tổng dự toán, Lựa chọn nhà thầu, Thi công xây dựng, Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng
− Dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và dự án sử dụng vốn đầu
tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước: Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật
− Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân: chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án
− Dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (liên doanh, cổ phần …) thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư (vốn tín dụng, vốn tư nhân …)
Trang 161.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án xây dựng là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình
dự án hoàn thành đúng thời hạn; trong phạm vi ngân sách được duyệt; đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
1.2.2 Các yêu cầu của dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Một dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu sau:
− Tính khoa học: tính khoa học của dự án đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ và tính toán chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về kỹ thuật
− Tính thực tiễn: các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên
cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
− Tính pháp lý: dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chủ trương, chính sách và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầu tư Quản lý dự án đầu tư xây dựng có các yêu cầu cơ bản sau:
− Xác định những yêu cầu của dự án
− Hiểu rõ phạm vi của dự án
− Đề ra các mục tiêu rõ ràng và khả thi
− Cân nhắc giữa yêu cầu tương khắc về chất lượng/công việc, thời gian và chi phí (tối ưu hoá)
− Lập và thực hiện kế hoạch quản lý có hiệu quả
− Điều chỉnh các quy cách, kế hoạch và hướng tiếp cận sao cho phù hợp với những yêu cầu khác nhau của những bên có liên quan
Trang 171.2.3 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng
Hình 1.1 Các yếu tố của quản lý dự án xây dựng
Sơ đồ 1.1 phản ánh những yếu tố của quá trình quản lý một dự án xây dựng
để dẫn tới sản phẩm xây dựng cuối cùng Mục đích mong đợi của dự án là làm sao với các nguồn lực có hạn mà vẫn cho ra được sản phẩm có chất lượng Công việc của nhà quản lý là lập kế hoạch để phối kết hợp các nguồn lực : thời gian, tiền vốn, nhân lực, vật tư kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cuối cùng Đồng thời sản phẩm cuối cùng cũng là yếu tố kiểm tra lại công tác quản lý Nếu sản phẩm tốt thì công tác quản lý đạt yêu cầu và ngược lại
Sơ đồ 1.2 phản ánh những bước thực hiện quản lý dự án xây dựng đó là lập
kế hoạch, thực thi và kiểm tra Do đặc tính của công tác xây dựng có những biến đổi khi không nhìn thấy được nảy sinh trong quá trình thực thi dự án như các thủ tục pháp lý, khảo sát địa chất , do vậy để những hành động liên tục được thực hiện nhằm đạt được công tác tốt nhất thì công việc thực thi và kiểm tra luôn phải bám sát vào kế hoạch đặt ra Nếu trong quá trình thực thi, kiểm tra thấy có một số chỗ chưa
Các nguồn nhân lực và
kỹ thuật
S¶n phÈmcuèi cïng
Trang 18đúng với mục đích đề ra (kế hoạh) thì phải có phương án xử lý kịp thời Có như vậy
dự án mới được đảm bảo
Hình 1.2 Các bước thực hiện quản lý dự án xây dựng
1.2.4 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản
Quản lý tiến độ, ngân sách, chất lượng và rủi ro chính là đối tượng cơ bản của quản lý dự án xây dựng cơ bản Các đối tượng này được đặt điều kiện bởi: các
kế hoạch của dự án, các quy chuẩn, quy phạm; phân tích và dự trù tài chính cũng như các nguồn lực và tài nguyên đưa vào dự án
Hành động (Actioning)
Thực thi (Doing) Phân phối nguồn Hýớng dẫn thực thi Phối hợp các nguồn lựcđộng viên khuyến khích
Kiểm tra (Checking) -Đánh giá thành tựu đạt được so với mục đích -Lập báo cáo -Xử lý các vấn đề
Lập kế hoạch(Planing) Xác định những mục
tiêu Khảo sát các nguồn
Trang 19Hình 1.3: Các đối tượng trong quản lý xây dựng cơ bản
− Quy trình vòng 1: Với mục tiêu của quản lý dự án xây dựng cơ bản: đúng tiến độ, không vượt quá ngân sách, đạt chất lượng mong muốn, không xảy ra tai nạn Xuất phát từ kế hoạch xây dựng dự án đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (Dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán) để đưa ra các chỉ dẫn thực hiện (bản vẽ thiết kế, vật tư, thiết bị, nhân công) sau đó sẽ phân tích (dự báo chiều hướng, theo dõi cập nhật các thông tin mới nhất, nghiên cứu các biện pháp đối ứng và đưa vào kế hoạch (hiệu chỉnh lần 1) tiếp tục vòng lặp
− Quy trình vòng 2 (vòng phản hồi): Xuất phát từ kế hoạch ban đầu , cập nhật các thông tin mới nhất, nghiên cứu biện pháp đối ứng và phân tích (dự báo chiều hướng, theo dõi), tiếp tục chỉ dẫn thực hiện kế hoạch, đưa ra kế hoạch (hiệu chỉnh) rồi chuyển sang quy trình 1 thực hiện vòng lặp
− Sau khi kế hoạch đã được hiệu chỉnh qua vòng phản hồi thì thông tin phản hồi được hiệu chỉnh tại kế hoạch sẽ được chuyển vào vòng 1 để thực hiện
C¸c môc tiªu cña Quảnn lý dự án xây dùng:
- Đúng tiến độ
- Kh«ng v−ît ng©n s¸ch
- Đạt chất lượng mong muèn
- Không xảy ra tai n¹n
KẾ HOẠCH
PHÂN tÝch
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP ĐỐI ỨNG
NHỮNG THÔNG
TIN MỚI NHẤT
DỰ BÁO CHIỀU HƯỚNG THEO DÕI
THIẾT KẾ THI CÔNG NHÂN CÔNG
BẢN VẼ THIẾT KẾ VẬT TƯ
ChØ dÉn thùc hiÖn 1
2
Trang 20chu trình và cứ như thế vòng lặp sẽ chạy đến khi nào đảm bảo đưa ra phương
án tối ưu nhất
1.2.5 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng
Nhiệm vụ cơ bản trong xây dựng chính là sự sáng tạo và đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơ bản nhằm tăng cường sự phát triển kinh tế tổng thể và giải quyết các nhiệm vụ xã hội Thông thường tham gia vào các lĩnh vực xây dựng là các công ty tư vấn thực hiện các công việc thăm dò, khảo sát địa chất, quy hoạch, thiết kế kiến trúc và kỹ thuật và các nhà thầu thi công xây dựng hoàn thành các sản phẩm xây dựng trong khuôn khổ vốn đầu tư và thời gian đã xác định trước
Xây dựng chiếm một phần thời gian tương đối lớn trong chu kỳ đầu tư và được gọi là sản xuất xây dựng Nhiệm vụ của sản xuất xây dựng chính là là hoàn thành mọi công tác xây dựng đảm bảo chất lượng và đưa công trình vào vận hành Sản xuất xây dựng chính là hệ thống phức tạp bao gồm các hệ thống tổ chức và sản xuất, cũng như các hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống sản xuất bao gồm các tổ chức xây dựng sản xuất các sản phẩm xây dựng cuối dưới dạng các ngôi nhà, các công trình và các tổ hợp khác sử dụng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng và các công nghệ - kỹ thuật, công nghệ quản lý cũng như các công trình, thiết bị phụ trợ khác
Tùy thuộc vào mức độ chuyên ngành và quy mô tổ chức của các đơn vị xây dựng, quá trình xây dựng có thể được chia thành các công đoạn khác nhau mang tính chuyên môn hóa Do vậy hệ thống sản xuất xây dựng là một tổ hợp các đơn vị chuyên ngành khác nhau, bao gồm các công ty là nhà thầu chính, nhà thầu phụ, các
tổ chức cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và phương pháp quản lý Công tác của các hoạt động sản xuất phối hợp này chính là thành phẩm xây dựng: các ngôi nhà, các công trình đường dây và trạm biến áp, nhà máy điện Tất cả các phần
tử (Các tổ chức thành phần của hệ thống) được xác định bởi các mối tương quan và luôn tương tác lẫn nhau, có đặc trưng điều phối, thỏa thuận và hợp tác
Trang 21Những mối quan hệ điều hành phản ánh các kế hoạch quản lý hành chính, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hóa và tiến độ cung cấp tài chính những mối quan hệ cam kết được thiết lập sau khi ký kết các hợp đồng tư vấn thiết kế, xây dựng và cung cấp các tài nguyên Những mối quan hệ hợp tác xảy ra khi thực hiện phối hợp các công tác trên công trường, trong phạm vi tổ chức, công nghệ và môi trường cũng như xã hội
1.2.5.1 Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức
Nhiệm vụ này chính là phải tạo ra các điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu thực hiện công tác xây lắp Cho dù sử dụng công này hay công nghệ khác thì công tác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về sự tập chung các nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa các đơn vị xây lắp trên công trường, Vấn đề chi phối mạnh mẽ tới công tác của công tác tổ chức trong quá trình sản xuất xây dựng là các hình thức tổ chức như: điều phối nhân lực, máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải và đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng theo đúng tiến độ
1.2.5.2 Nhiệm vụ trong phạm vi kinh tế
Là thực hiện thống nhất các quá trình kinh tế trong sản xuất và trong các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào dự án Trong lĩnh vực kinh tế xây dựng vấn đề có ý nghĩa quan trọng chính là sự phân loại chi phí, thu nhập hay sức hấp dẫn vật chất đối với người lao động Trong phạm vi này, tính quy luật kinh tế tác động tương hỗ các phần tử tham gia vào quá trình xây dựng và thúc đẩy họ hướng tới mục tiêu nâng cao công tác sản xuất
Phạm vi xã hội có đặc trưng các mối quan hệ xã hội trong tập thể sản xuất và được xác định bởi các nguyên tắc kinh tế trong tổ chức xây dựng
Giữa các phạm vi trên luôn tồn tại những mối liên hệ trao đổi và phụ thuộc, chúng phản ánh bản chất và nội dung của các hoạt động xây dựng và ảnh hưởng tới việc xây dựng cấu trúc liên hệ giữa các thành phần của tổ chức Đầu mối liên hệ trong công tác tổ chức ở các phạm vi khác nhau chính là quản lý xây dựng
Trang 22Hệ thống thông tin quản lý xây dựng có nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập, xử lý, phân phối, lưu trữ, và bảo mật thông tin, đáp ứng các yêu cầu: Nhanh chóng, chính xác, kịp thời và có độ tin cậy cao, đảm bảo thông tin xuyên suốt phục vụ cho quá trình ra quyết định
1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
1.2.6.1 Hệ thống luật pháp và các văn bản liên quan đến quản lý dự án
Hệ thống các văn bản luật pháp cũng như các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và trong quản lý dự án nói riêng có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho công tác quản lý dự án Tuy nhiên hiện nay còn đang tồn tại tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo Hơn thế nữa các văn bản này còn thiếu sự cập nhật, do vậy, hiệu lực pháp lý nói chung còn thấp, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án
1.2.6.2 Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án
Quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án Những phẩm chất cần
có ở các cán bộ quản lý dự án là: Hiểu biết và có kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kỹ năng tổng hợp, là một nhà tổ chức, phối hợp tốt với mọi người, mọi bộ phận thực hiện dự án Với những phẩm chất đó cán bộ quản lý dự án mới có thể hoàn thành tốt công tác quản lý dự án, nhanh chóng phát hiện ra những sai sót, vướng mắc để đưa ra những giải pháp, kiến nghị, khắc phục kịp thời
1.2.6.3 Quy mô và độ phức tạp của dự án
Quản lý một dự án có quy mô lớn, địa bàn trải rộng thường khó khăn hơn so với các dự án có quy mô nhỏ, địa bàn hẹp Đối với các dự án lớn, tính kỹ thuật phức tạp, lại phải thực hiện ttong thời gian dài do đó đòi hỏi nhiều chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao mới có thể đáp ứng được đòi hỏi trong công tác quản lý
1.2.6.4 Các phương tiện quản lý dự án
Khi mà quy mô và độ phức tạp của dự án ngày càng tăng, độ biến động của môi trường ngày càng lớn, các phương tiện quản lý dự án ngày càng đóng một vai
Trang 23trò quan trọng Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tin học
đã đưa ra nhiều phương pháp quản lý hiện đại, góp phần rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dự án
ra những điều chỉnh khi có những tình huống phát sinh ngoài kế hoạch
1.2.7 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án
Một dự án đầu tư xây dựng thành công có các đặc điểm sau :
− Hoàn thành trong thời hạn quy định
− Hoàn thành trong chi phí cho phép
− Đạt được thành quả mong muốn
− Sử dụng nguồn lực được giao một cách :
quy định
Yêu cầu về thành quả
Mục tiêu
Trang 24Quản lý dự án đó là việc vận dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào những hoạt động của dự án để đạt được những yêu cầu đề ra của dự án Việc quản lý dự án được thực hiện bằng cách áp dụng về tích hợp các quá trình là khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc
Việc đánh giá công tác quản lý dự án được dựa trên 3 nội dung chính:
− Đánh giá công tác quản lý tiến độ
− Đánh giá công tác quản lý chất lượng
− Đánh giá công tác quản lý chi phí
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐIỆN
1.3.1 Đặc điểm các dự án đầu tư ngành điện
Ngành điện là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện cung ứng mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân Do vậy việc duy trì và phát triển lưới điện đến tất cả các khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng và hiện nay do Nhà nước quản lý, Tập đoàn Điện lực Việt nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất
có chức năng cung ứng điện đến với người tiêu dùng
Ngành điện có cơ sở vật chất lớn và hiện đại, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài Do số lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do Tập đoàn đầu tư Ngoài ra, một số nhà máy điện khác do các công ty nhà nước lớn có năng lực đầu tư như Tổng công
ty sông Đà, Tập đoàn dầu khí Quốc gia… Với chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà máy điện, qua đó tăng sản lượng điện cung ứng
Ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: hiện nay chỉ duy nhất có Tập đoàn Điện lực Việt nam là người mua điện duy nhất và cũng là người bán điện duy nhất đến người tiêu dùng Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử dụng điện không
có sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của Tập đoàn Việt Nam đang phấn đấu xây dựng thị trường điện cạnh tranh trong vòng 30 năm nữa, tuy nhiên quá trình chuyển từ một ngành điện độc quyền sang một ngành điện cạnh tranh là một
Trang 25quá trình dài Việc xây dựng canh tranh trong ngành điện sẽ góp phần làm tăng cung trong ngành điện, giảm giá điện đến tay người tiêu dùng, tạo ra sức cạnh tranh
và sức mạnh thị trường cho những nhà sản xuất điện cũng như những người tiêu dùng điện
Dự án đầu tư trong ngành điện nói chung và lưới điện nói riêng thường là các
dự án đầu tư lớn, có giá trị cao, thời gian thu hồi vốn dài Tuy nhiên, không phải bất
cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời, có những dự án phải chịu thua lỗ do mục tiêu kinh tế xã hội được đặt lên hàng đầu Vì vậy khi tiến hành đầu tư thường phải so sánh các phương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất, hướng vốn đầu tư hiệu quả nhất Lưới điện là ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao với công nghệ tiên tiến Thiết bị kỹ thuật công nghệ chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Do đó khi thực hiện dự án phải có thông tin về kỹ thuật công nghệ thiết bị mà dự án sử dụng, xem xét và lựa chọn thiết bị, kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
1.3.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành điện
Các dự án ngành điện có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài Các dự án nguồn thuỷ điện thương là các dự án nhóm A hoặc nhóm đặc biệt quan trọng liên quan đến anh ninh quốc phòng Các dự án lưới điện là các dự án nhóm B Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng, để thực hiện cần có số vốn lớn, với nhiều lực lượng tham gia, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình thực hiện và cần thiết phải thiết lập một kế hoạch chi tiết về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý
do chế độ chính sách của Nhà nước liên tục thay đổi, mặt bằng giá cả vật liệu biến động, tốc độ tăng trưởng của phụ tải cao…
Các dự án Ngành Điện chịu ảnh hưởng lớn của môi trường Thứ nhất, dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, qui định
Trang 26của pháp luật đối với từng vùng, miền và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình
Các dự án ngành điện chịu tác động lớn của các bên liên quan, ảnh hưởng
trực tiếp đến công tác quản lý dự án:
− Chủ đầu tư (có thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công Ty Truyền tải Điện Quốc gia hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng
− Công ty tư vấn: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tư vấn đền bù, tư vấn giám sát công trình: quyết định đến chất lượng và tiến độ của dự án từ đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án
− Các phòng ban chức năng: phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, phòng Đền bù, phòng Quản lý chất lượng xây lắp, phòng Quản lý đấu thầu xây lắp
− Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự
1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình lưới điện
Quản lý dự án hiểu theo nghĩa rộng được trải dài theo suốt vòng đời, kể từ khi dự án mới chỉ là trong ý tưởng Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, phân trình tự đầu tư xây dựng thành 3 giai đoạn chính được chỉ ra trong hình 1.5:
o Chuẩn bị đầu tư
o Thực hiện đầu tư
o Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Trang 27Hình 1.5: Các giai đoạn của một dự án xây dựng cơ bản
Giai đoạn trước đầu tư còn gọi là giai đoạn trước khi có dự án Đây là thời gian không xác định được và không tính vào thời gian quản lý dự án Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, là thời kỳ làm xuất hiện các nguyên nhân hình thành
dự án
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là giai đoạn quan trọng nhất trong vòng đời một dự án xây dựng Trong giai đoạn này được chia thành ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư (thể hiện ở Hình 1.2)
Giai đoạn sau đầu tư là giai đoạn công trình được xây dựng xong, nhà thầu tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng gần như là kết thúc
Để có cơ sở đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án, chúng
ta phải chỉ ra những việc đã làm được, những việc còn tồn tại trong quá trình thực hiện dự án nói chung và dự án các trạm biến áp truyền tải nói riêng
Luận văn xin đi sâu nghiên cứu một số nội dung chủ yếu trong các giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn này có thời gian thực hiện dài nhất trong quá trình thực hiện toàn bộ dự án, bao gồm:
− Công tác xin giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng
− Công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định xây dựng công trình;
− Công tác lựa chọn nhà thầu và thực hiện thi công xây dựng công trình
Trang 281.3.3.1 Công tác xin giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng xây dựng
Cơ sở để triển khai thực hiện công tác xin giao đất xây dựng công trình gồm các hồ sơ tài liệu sau :
− Thuyết minh dự án đầu tư Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
− Thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh và các bản vẽ Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán
− Các văn bản gốc về thỏa thuận địa điểm mặt bằng trạm biến áp, hướng tuyến đường dây của : UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( Sau đây gọi chung là các tỉnh ) ; Các Bộ, Ngành có liên quan
− Chứng chỉ quy hoạch mặt bằng trạm biến áp
− Văn bản chấp thuận tọa độ các vị trí móng cột điện đối với các đường dây xây dựng trên địa bàn các thành phố, thị xã và những nơi có quy hoạch khu
đô thị, khu công nghiệp ( Nếu phải thực hiện theo yêu cầu của Sở Xây dựng các tỉnh )
− Bản thuyết minh, Quyết định về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
− Báo cáo khảo sát, đo đạc địa hình và các số liệu điều tra thu thập trong công tác đi thực địa của đơn vị tư vấn xây dựng điện
Sau khi có quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật, Tổng dự toán của công trình Ban QLDA có văn bản đề nghị UBND các tỉnh ra văn bản chỉ đạo các Sở, Ngành chức năng có liên quan, UBND các huyện nơi xây dựng công trình tạo điều kiện giúp đỡ trong công tác xin giao đất, giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình
Cơ sở để triển khai thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình gồm các hồ sơ tài liệu sau :
− Thuyết minh dự án đầu tư Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 29− Thiết kế kỹ thuật gồm thuyết minh và các bản vẽ Quyết định phê duyệt Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán
− Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
− Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
− Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất
− Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
− Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực về bảo
vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
− Thông tư số 06/2006/TT-BCN ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công nghiệp Hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
− Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
− Quyết định của UBND các tỉnh quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
− Quyết định của UBND các tỉnh Về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường về đất, tài sản, vật kiến trúc, cây cối hoa màu khi Nhà nước thu hồi đất
Trang 30− Quyết định của UBND các tỉnh về việc thu hồi đất, giao đất cho Chủ đầu tư
để xây dựng công trình
− Căn cứ vào văn bản của UBND các tỉnh chỉ đạo các Sở, Ngành chức năng có liên quan, UBND các huyện nơi xây dựng công trình tạo điều kiện giúp đỡ trong công tác xin giao đất, BTGPM Ban QLDA làm văn bản đề nghi UBND các huyện nơi xây dựng công trình thành lập Hội đồng BTGPMB
Giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
− Việc đền bù phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ,
hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan
− Việc đền bù được thực hiện thông qua một hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và phải đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
− Không đền bù đất lấn chiếm; công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm công bố quy hoạch xây dựng
Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng
Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập
Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, từ khâu xác định mốc giới, kiểm kê,
áp giá, thoả thuận với các hộ dân, xác nhận của các địa phương, lập và trình duyệt phương án đền bù, thẩm tra phê duyệt của địa phương, trả tiền là một chuỗi công việc phức tạp, kéo dài trong suốt thời gian xây dựng Đó là một trong những nguyên nhân chính làm chậm tiến độ công trình Rất nhiều dự án đã được phê duyệt nhưng
Trang 31không thể thực hiện vì không giải phóng được mặt bằng để phục vụ công tác thi công Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đền bù:
Đối với các dự án lớn và trải dài trên nhiều tỉnh, thời gian từ lúc thiết kế kỹ thuật được phê duyệt đến khi có quyết định thu hồi đất quá dài dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều hộ dân trong diện phải đền bù
Vướng mắc về chính sách đền bù, đơn giá đền bù nhà cửa, hoa màu do Uỷ ban nhân dân địa phương duyệt thấp hơn so với giá trị thực tế trên thị trường
Chất lượng của công tác kiểm đếm chưa cao dẫn tới phát sinh khối lượng trong quá trình thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng và làm chậm tiến độ công trình
Cán bộ địa phương tham gia trong Hội đồng đền bù thường là kiêm nhiệm, thời gian tham gia làm việc trong Hội đồng chưa đáp ứng tiến độ của công tác đền
bù cũng là nguyên nhân làm chậm tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
Thời gian thẩm định và trình duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng của các cấp có thẩm quyền còn bị kéo dài chưa đáp ứng tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng của dự án
1.3.3.2 Công tác khảo sát thiết kế, thẩm định xây dựng công trình
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng công tác khảo sát thiết kế có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình tốt hay không tốt, an toàn hay không an toàn, tiết kiệm hay lãng phí, điều kiện thi công thuận lợi hay khó khăn, tiến độ thi công nhanh hay chậm Giai đoạn này được coi có vai trò quan trọng nhất trong các giai đoạn của quá trình đầu tư
Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế đó là các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn, khí tượng và các tài liệu khác khi dùng để thiết kế phải do
tổ chức có tư cách pháp lý cung cấp Việc thiết kế phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng do Nhà nước ban hành Nếu áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nước ngoài thì phải được Bộ Xây dựng chấp thuận bằng văn bản
Trang 32Khảo sát xây dựng bao giờ cũng phải được thực hiện theo một số giai đoạn nhất định dựa trên nguyên tắc từ chung đến riêng, từ tổng quát đến chi tiết nhằm cung cấp những tài liệu chuẩn xác nhất cho thiết kế công trình
Khảo sát xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
− Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế
− Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế
− Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Để xây dựng được công trình có chất lượng cao đồng thời thoả mãn điều kiện thời gian xây dựng ngắn, chi phí lao động, vật tư tiền vốn ít thì việc thiết kế công trình phải tiến hành trên cơ sở khảo sát xây dựng kỹ lưỡng, trên cơ sở áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại cũng như các phương pháp thi công tiên tiến.Không thể nào có một bản thiết kế có chất lượng mà lại không dựa trên cơ sở những tài liệu chuẩn xác của khảo sát xây dựng
Thiết kế xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
− Phù hợp với quy hoạch xây dựng, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng công trình đã được duyệt
− Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình có thiết kế công nghệ
− Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế, thoả mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý
− Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành; đồng bộ với các công trình liên quan
− Các phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế - tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng Phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này
Trang 33Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán của dự án là một trong các khâu trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng Chủ đầu tư tự tổ chức việc thẩm định nếu có đủ năng lực hoặc thuê các đơn vị tư vấn thẩm định Đối với mỗi
dự án thì quy trình thẩm định thiết kế và dự toán có khác nhau nhưng trong quá trình thẩm định cần đảm bảo:
− Việc thẩm định phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác và cơ quan tiến hành thẩm định phải hoàn toàn khách quan với cơ quan lập dự án
− Các cán bộ, chuyên gia thẩm định của các dự án phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về các kết luận thẩm định của mình
Công tác thẩm định thiết kế và dự toán ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của
dự án đầu tư, nếu công tác này làm không tốt thì đến khi thi công sẽ thường xuyên phải thay đổi bản vẽ, điều chỉnh dự toán làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình Trên thực tế có rất nhiều dự án có kết quả thẩm định với chất lượng chưa cao nên đến khi thực hiện dự án phải tiến hành điều chỉnh lại và tính khả thi thấp Nhiều dự án do chưa tính toán kỹ về địa điểm nên khi triển khai thực hiện phải điều chỉnh nhiều lần dẫn tới kinh phí của dự án tăng nhiều lần so với dự kiến ban đầu
1.3.3.3 Công tác lựa chọn nhà thầu – Thi công xây dựng
a) Công tác lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác bao gồm: xây lắp công trình, mua sắm hàng hoá, dịch vụ tư vấn … Việc lựa chọn nhà thầu chịu sự điều chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như Luật Thương mại (đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng), Luật đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực) Trong phạm vi của tài liệu này, chỉ đề cập tới việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thông qua việc sử dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhau như đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu …
Trang 34để thực hiện các gói thầu xây dựng với giá hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và mục tiêu của dự án
Việc thực hiện trình tự đấu thầu phụ thuộc vào quy mô, tính chất của gói thầu:
− Với các gói thầu đặc biệt: Phải thực hiện việc lựa chọn thầu qua 2 giai đoạn
đó là:
+ Giai đoạn 1: Sơ tuyển để lựa chọn một số nhà thầu
+ Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu cho các nhà thầu đã lọt qua vòng sơ tuyển
− Với các gói thầu bình thường: Chỉ cần thực hiện một số giai đoạn đó là tổ chức đấu thầu rộng rãi cho tất cả các nhà thầu tham dự Tuy nhiên, tuỳ theo gói thầu mà chủ đầu tư thấy cần phải sơ tuyển thì người quyết định đầu tư quy định trong kế hoạch đấu thầu
Đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu là một bước tiến trong tổ chức xây dựng, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu không lựa chọn được nhà thầu có năng lực, có uy tín trong xây lắp mà chỉ thiên về giá rẻ sẽ gây ra hậu quả xấu cho công trình xây dựng
Hiệu quả đấu thầu trước tiên là ở chỗ thông qua đó lựa chọn được nhà thầu
đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các công việc theo đúng yêu cầu đề ra, đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý, chống lại tình trạng độc quyền về giá Bên cạnh đó đấu thầu cũng chính là tạo ra sự cạnh tranh để làm động lực cho sự phát triển, cả về lực lượng sản xuất và nhận thức của con người để phù hợp với ứng xử của nền kinh tế thị trường phát triển Nếu trước đây nhà thầu có được hợp đồng là nhờ mối quan hệ thì nay bằng Luật Đấu thầu, để
có hợp đồng nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín thể hiện bằng cam kết thông qua hồ sơ dự thầu
Trình tự thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo Hình 1.6
Trang 35Hình 1.6: Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu
+
Xét tuyển trúng thầu
Ban QLDA (Bắt đầu đấu thầu)
Gói thầu lớn
Gói thầu xây lắp
>=200 tỷ
Gói thầu bình thường
Lập hồ sơ mời thầu
Các nhà thầu vượt
qua vòng sơ tuyển
Các nhà thầu có nhu cầu đấu thầu
Sơ tuyển lựa
+
Ký kết hợp đồng (Kết thúc đấu thầu)
Trang 36b) Công tác thi công
Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án đầu tư xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công tác giám sát thi công của các nhà thầu xây lắp Đây là khâu rất quan trọng trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trên công trường để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Bản chất của sự giám sát là tư vấn cùng với nhà thầu xây dựng kiểm soát được chất lượng thi công cũng như kiểm soát được khối lượng, tiến độ … để có thể khống chế được nó với dung sai cho phép, với phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” Đây là một sự đổi mới trong tư duy nhận thức, cũng là sự đổi mới trong cơ chế quản lý giám sát ở công trường
Trách nhiệm giám sát thi công xây lắp được quy định theo các giai đoạn thi công:
Giai đoạn chuẩn bị thi công:
− Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, máy móc, thiết bị xây dựng sẽ sử dụng trong công trình của nhà thầu
− Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình và các công trình lân cận
Giai đoạn thực hiện thi công:
− Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công của nhà thầu Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của nhà thầu Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động cho công trình và các công trình lân cận do nhà thầu lập
− Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trường, không cho phép đưa vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng không phù hợp với tiêu chuẩn về chất lượng và quy cách vào sử dụng trong công trình
Trang 37− Kiểm tra máy móc, thiết bị xây dựng tại hiện trường, không cho phép sử dụng máy móc, thiết bị không phù hợp với công nghệ và chưa qua kiểm định vào sử dụng tại công trình
− Kiểm tra, xác nhận về khối lượng, chất lượng của công việc
− Lập báo cáo khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc, phục vụ cho các cuộc họp giao ban thường kỳ của chủ đầu tư
− Thực hiện nghiêm túc các công tác xây lắp, nghiệm thu chạy thử thiết bị
− Quá trình thi công nếu có hiện tượng giảm chất lượng như độ lún, biến dạng
… vượt quá tiêu chuẩn quy định, phải có ý kiến của đơn vị thiết kế và đơn vị thẩm định trước khi nghiệm thu
Ngoài nhiệm vụ giám sát, tư vấn giám sát còn giúp chủ đầu tư nói chung và Ban QLDA nói riêng trong việc phát hiện những sai sót hay sự chưa phù hợp của thiết kế để sửa chữa lại cho phù hợp
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về đầu tư, dự án đầu tư và các công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng, Chương 1 của luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề như sau :
Xây dựng khái niệm khoa học về quản lý dự án đầu tư, nhiệm vụ, đối tượng, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Từ lý luận chung về quản lý dự án, Chương 1 cũng đã làm rõ đặc điểm công tác đầu tư trong ngành, các giai đoạn thực hiện
Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý các dự án trạm biến áp truyền tải trong các chương sau
Trang 39CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM NĂM 2009
Trong năm 2009, điện năng sản xuất toàn hệ thống điện Quốc Gia là 87019 GWh (bao gồm cả sản lượng điện bán cho Campuchia), tổng phụ tải của HTĐ Quốc Gia là 86647 GWh, tăng 14,07% so với năm 2008 (năm 2008: 75955 GWh) Mức tăng trưởng này cao hơn tốc độ tăng trung bình các năm gần đây (tốc độ tăng trưởng trung bình từ năm 1998 đến 2008 là 13.49%)
2.1.1 Tình hình nguồn điện
Một số dự án về nguồn điện không hoàn thành đúng tiến độ, nhiều dự án phát triển lưới điện cũng chưa theo kịp với đầu tư phát triển nguồn điện và tốc độ tăng trưởng phụ tải (tính đến 1/12/2009 nhiều công trình đường dây và trạm biến áp 220/110 kV chưa đưa vào vận hành so với sơ đồ kết dây cơ bản năm 2009)
Các nguồn điện trong giai đoạn thử nghiệm nên vận hành không ổn định (
Cà Mau, Uông Bí 2, Sơn Động, Hải Phòng, Quảng Ninh, Cẩm Phả )
Nguồn khí cấp cho sản xuất điện có thời gian bị thiếu hụt do sửa chữa bảo dưỡng, sự cố, đặc biệt nguồn khí PM3 cấp cho NMĐ Cà Mau không ổn định
Các hồ thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Tuyên Quang phải thực hiện 3 đợt xả nước phục vụ tưới tiêu đồng bằng Bắc Bộ, nên gây một số khó khăn cho việc đảm bảo cấp điện mùa khô 2009
Trong năm 2009, tổng nguồn mới vào vận hành là 2545 MW, tổng công suất khả dụng các nguồn điện là 16813 MW (không kể các nhà máy nhiệt điện Bắc đang chạy thử nghiệm) tăng 11.17% so với năm 2008 (15124 MW) Tuy nhiên công suất
bổ sung chủ yếu vào giai đoạn cuối năm nên nhiều thời gian trong năm vẫn chưa đảm bảo được lượng công suất dự phòng cần thiết để hệ thống vận hành an toàn Tương quan giữa tăng trưởng nguồn và phụ tải các năm thể hiện ở Hình 2.1 Biểu
đồ công suất đặt nguồn điện thể hiện ở hình 2.2
Trang 40Hình 2.1: Tương quan giữa tăng trưởng nguồn và phụ tải các năm
Hình 2.2: Biểu đồ cơ cấu công suất đặt nguồn năm 2009