Tài liệu hướng dẫn gồm có 3 phần chính: thí nghiệm mạch nhị thứ, thí nghiệm rơle, thí nghiệm ngắn mạch và kiểm tra mang tải. Phần thí nghiệm mạch nhị thứ được trình bày trong các chương từ chương 2 đến chương 5, phần thí nghiệm rơle được trình bày trong các chương từ chương 6 đến chương 11, phần thí nghiệm ngắn mạch và kiểm tra mang tải được trình bày trong các chương từ chương 12 đến chương 13. Tuỳ theo tính chất công việc, người thực hiện công việc thí nghiệm hiệu chỉnh phải tuân thủ theo các hạng mục tương ứng trong tài liệu hướng dẫn này. Đối với từng loại rơle cụ thể, các Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật có nhiệm vụ đào tạo, hướng dẫn nhân viên làm công tác thí nghiệm nhị thứ thực hiện các hạng mục công việc theo như hướng dẫn này. Phần thí nghiệm rơle, các hạng mục thí nghiệm được trình bày riêng theo từng chức năng bảo vệ dựa trên nguyên lý làm việc. Trong trường hợp rơle được tích hợp nhiều chức năng bảo vệ và tự động, phải thực hiện thí nghiệm đầy đủ từng chức năng theo yêu cầu thiết kế và phiếu chỉnh định rơle. AR: Tự động đóng lại máy cắt CB: Máy cắt CT: Biến dòng điện DCL: Dao cách ly DTĐ: Dao tiếp địa HV: Phía cao áp MBA LV: Phía hạ áp MBA MBA: Máy biến áp MV: Phía trung áp MBA OLTC: Bộ điều chỉnh nấc phân áp có tải VT: Biến điện áp A. Mạch dòng điện cấp từ biến dòng điện ngăn lộ 1. Kiểm tra hàng kẹp mạch dòng đúng tiêu chuẩn (phải có cầu nối ở giữa, phải có điểm nối ngắn mạch theo từng nhóm ít nhất là tại một vị trí trên một mạch dòng). 2. Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại CT và vị trí lắp đặt. 3. Kiểm tra, ghi sổ theo dõi các tỉ số biến dòng của từng cuộn dây, tỉ số biến dòng của từng cuộn đang sử dụng. 4. Kiểm tra, ghi sổ theo dõi cấp chính xác của các cuộn CT. 5. Kiểm tra, ghi sổ theo dõi chiều cực tính P1, P2 của CT (P1 nối với thanh cái hoặc P2 nối với thanh cái). 6. Kiểm tra đấu đúng tỉ số CT, đúng cấp chính xác của cuộn CT từ cực đấu dây của CT đến cực đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU, đồng hồ đa năng,…) theo yêu cầu chỉnh định rơle và theo cài đặt tỉ số CT của các thiết bị đo. 7. Kiểm tra đấu đúng thứ tự pha các CT từ cực đấu dây của CT đến cực đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU, đồng hồ đa năng,…) theo bản vẽ thiết kế. 8. Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm đã được chụm đúng (chụm S1 hoặc S2) dựa vào chiều cực tính phía nhất thứ P1, dựa vào chỉnh định cực tính CT trong rơle, dựa vào đấu dây mạch dòng tại cực đấu dây mạch dòng của rơle, của thiết bị đo và yêu cầu hướng tác động của bảo vệ theo phiếu chỉnh định rơle. Ngoài ra trong trường hợp thanh cái là sơ đồ đa giác hoặc sơ đồ 1 và 12 máy cắt phải dựa vào chiều cực tính phía nhất thứ P1 của hai ngăn lộ để chụm được đúng dòng của đối tượng cần bảo vệ (đường dây hoặc máy biến áp). Trường hợp có thay đổi điểm chụm so với thiết kế, người thí nghiệm phải hoàn công bản vẽ thiết kế và ghi sổ theo giõi thiết bị (nếu có). 9. Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm không bị hở mạch, kiểm tra tại tủ đấu dây trung gian; kiểm tra liền mạch dây trung tính (IN). Chú ý: khi một hệ thống mạch dòng được chụm từ 2 nhóm của 2 CT khác nhau phải tách riêng từng nhóm để kiểm tra (tham khảo: CT 5A Z∑ < 2 Ω; CT 1A Z∑ < 15 Ω) 10. Kiểm tra mạch dòng được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp, các điểm trên CT, các điểm trên cầu nối và trên cực đấu dây của các thiết bị. 11. Kiểm tra đã nối ngắn mạch các nhóm mạch dòng dự phòng, các nhóm mạch dòng đang dùng không bị nối ngắn mạch. 12. Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm chỉ được nối đất tại một điểm. Chú ý: trong trường hợp mạch dòng được cộng từ 2 CT trở lên, phải đảm bảo trong mọi chế độ vận hành (khi dùng máy cắt vòng thay thế hoặc sơ đồ đa giác, sơ đồ 32) mạch dòng chỉ được nối đất tại một điểm.
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
THÍ NGHIỆM RƠLE VÀ MẠCH NHỊ THỨ
TRONG CÁC TRẠM BIẾN ÁP 220-500KV
Hà nội, 06/2019
Trang 2PHẦN I: THÍ NGHIỆM MẠCH NHỊ THỨ CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Phần thí nghiệm rơle, các hạng mục thí nghiệm được trình bày riêng theo từng chức năng bảo vệ dựa trên nguyên lý làm việc Trong trường hợp rơle được tích hợp nhiều chức năng bảo vệ và tự động, phải thực hiện thí nghiệm đầy đủ từng chức năng theo yêu cầu thiết kế và phiếu chỉnh định rơle
Sau khi tiếp nhận góp ý của Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật 2, Ban soạn thảo nhận thấy tầm quan trọng của việc kiểm tra mang tải và thí nghiệm ngắn mạch Do đó, bên cạnh hạng mục kiểm tra mang tải đã có trong phần thí nghiệm rơle, Ban soạn thảo bổ sung thêm phần kiểm tra mang tải chi tiết cho từng rơle tại chương 13 của tài liệu hướng dẫn
Bên cạnh các nội dung chính như trên, phần phụ lục bao gồm các bảng
kê tóm tắt các hạng mục thí nghiệm, kiểm tra Nhằm mục đích giúp người thí
Trang 3nghiệm kiểm soát công việc và giúp người quản lý theo giõi, đánh giá chất lượng công việc do nhân viên thực hiện
DTĐ: Dao tiếp địa
HV: Phía cao áp MBA
LV: Phía hạ áp MBA
MBA: Máy biến áp
MV: Phía trung áp MBA
OLTC: Bộ điều chỉnh nấc phân áp có tải
VT: Biến điện áp
Trang 4CHƯƠNG 2: MẠCH ĐO LƯỜNG ĐIỆN
I Mạch dòng điện
A Mạch dòng điện cấp từ biến dòng điện ngăn lộ
1 Kiểm tra hàng kẹp mạch dòng đúng tiêu chuẩn (phải có cầu nối ở giữa, phải có điểm nối ngắn mạch theo từng nhóm ít nhất là tại một vị trí trên một mạch dòng)
2 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại CT và vị trí lắp đặt
3 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi các tỉ số biến dòng của từng cuộn dây, tỉ số biến dòng của từng cuộn đang sử dụng
4 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi cấp chính xác của các cuộn CT
5 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi chiều cực tính P1, P2 của CT (P1 nối với thanh cái hoặc P2 nối với thanh cái)
6 Kiểm tra đấu đúng tỉ số CT, đúng cấp chính xác của cuộn CT từ cực
đấu dây của CT đến cực đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU,
đồng hồ đa năng,…) theo yêu cầu chỉnh định rơle và theo cài đặt tỉ số
CT của các thiết bị đo
7 Kiểm tra đấu đúng thứ tự pha các CT từ cực đấu dây của CT đến cực
đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU, đồng hồ đa năng,…) theo
bản vẽ thiết kế
8 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm đã được chụm đúng (chụm S1 hoặc S2) dựa vào chiều cực tính phía nhất thứ P1, dựa vào chỉnh định cực tính CT trong rơle, dựa vào đấu dây mạch dòng tại cực đấu dây mạch dòng của rơle, của thiết bị đo và yêu cầu hướng tác động của bảo
vệ theo phiếu chỉnh định rơle Ngoài ra trong trường hợp thanh cái là sơ
đồ đa giác hoặc sơ đồ 1 và 1/2 máy cắt phải dựa vào chiều cực tính phía nhất thứ P1 của hai ngăn lộ để chụm được đúng dòng của đối tượng cần
bảo vệ (đường dây hoặc máy biến áp) Trường hợp có thay đổi điểm
chụm so với thiết kế, người thí nghiệm phải hoàn công bản vẽ thiết kế
và ghi sổ theo giõi thiết bị (nếu có)
9 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm không bị hở mạch, kiểm tra
tại tủ đấu dây trung gian; kiểm tra liền mạch dây trung tính (IN) Chú ý: khi một hệ thống mạch dòng được chụm từ 2 nhóm của 2
Trang 5CT khác nhau phải tách riêng từng nhóm để kiểm tra (tham khảo:
CT 5A Z∑ < 2 Ω; CT 1A Z∑ < 15 Ω)
10 Kiểm tra mạch dòng được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp, các điểm trên CT, các điểm trên cầu nối và trên cực đấu dây của các thiết bị
11 Kiểm tra đã nối ngắn mạch các nhóm mạch dòng dự phòng, các nhóm mạch dòng đang dùng không bị nối ngắn mạch
12 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm chỉ được nối đất tại một điểm
Chú ý: trong trường hợp mạch dòng được cộng từ 2 CT trở lên, phải
đảm bảo trong mọi chế độ vận hành (khi dùng máy cắt vòng thay thế hoặc sơ đồ đa giác, sơ đồ 3/2) mạch dòng chỉ được nối đất tại một
điểm
B Mạch dòng điện cấp từ biến dòng điện chân sứ MBA
1 Kiểm tra hàng kẹp mạch dòng đúng tiêu chuẩn (phải có cầu nối ở giữa, phải có điểm nối ngắn mạch theo từng nhóm ít nhất là tại một vị trí trên một mạch dòng)
2 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi số cuộn CT đặt trên từng chân sứ MBA
3 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi các tỉ số biến dòng của từng cuộn dây, tỉ số biến dòng của từng cuộn đang dùng
4 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi cấp chính xác của các cuộn CT
5 Kiểm tra chiều cực tính P1, P2 của CT ở các cuộn dây và CT trung tính (P1 hoặc P2 về phía sứ máy biến áp)
6 Kiểm tra đấu đúng tỉ số CT, đúng cấp chính xác của cuộn CT từ cực
đấu dây của CT đến cực đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU,
đồng hồ đa năng,…) theo yêu cầu chỉnh định rơle và theo cài đặt tỉ số
CT của các thiết bị đo
7 Kiểm tra đấu đúng thứ tự pha các CT từ cực đấu dây của CT đến cực
đấu dây của thiết bị (Công tơ, rơle, BCU, đồng hồ đa năng,…) theo
bản vẽ thiết kế
8 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm đã được chụm đúng (chụm S1 hoặc S2) dựa vào chiều cực tính phía nhất thứ P1 (thường P1 hướng ra
Trang 6trong rơle, dựa vào đấu dây mạch dòng tại cực đấu dây mạch dòng của rơle, của thiết bị đo và yêu cầu hướng tác động của bảo vệ theo phiếu
chỉnh định rơle Trường hợp có thay đổi điểm chụm so với thiết kế,
người thí nghiệm phải hoàn công bản vẽ thiết kế và ghi sổ theo giõi thiết bị (nếu có)
9 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm không bị hở mạch, kiểm tra
tại tủ đấu dây trung gian MBA; kiểm tra liền mạch dây trung tính
(tham khảo: CT 5A Z∑ < 2 Ω; CT 1A Z∑ < 15 Ω)
10 Kiểm tra mạch dòng được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp, các điểm trên CT, các điểm trên cầu nối và trên cực đấu dây của các thiết bị
11 Kiểm tra đã nối ngắn mạch các nhóm mạch dòng dự phòng, các nhóm mạch dòng đang dùng không bị nối ngắn mạch
12 Kiểm tra mạch dòng của từng nhóm chỉ được nối đất tại một điểm
II Mạch điện áp
1 Kiểm tra đầu dây N phía nhất thứ của VT đã được nối đất chắc chắn (đặc biệt chú ý với VT cấp điện áp trung áp)
2 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại VT, số cuộn dây nhị thứ và vị trí lắp đặt
3 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi tỉ số biến áp của các cuộn dây nhị thứ
4 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi cấp chính xác của các cuộn dây
5 Quan sát tại cực đấu dây của VT, đảm bảo các cuộn dây nhị thứ không
bị nối tắt
6 Kiểm tra áptômát VT đúng tiêu chuẩn (có dòng định mức hợp lý, có
tiếp điểm phụ cho mạch tín hiệu cảnh báo, mạch khoá rơle khoảng cách)
7 Kiểm tra đấu đúng cực tính cuộn dây của các cuộn dây nhị thứ, từ cực đấu dây của VT đến hàng kẹp đấu dây tủ trung gian theo bản vẽ thiết
Trang 710 Cắt áptômát VT tại tủ VT BOX: Đo kiểm tra mạch áp tại áptômát VT mạch điện áp đến tải không bị chạm chập, mạch điện áp lên VT không
15 Kiểm tra điểm trung tính của mạch điện áp nhị thứ đã được nối
đất
16 Trước khi đóng điện, kiểm tra để đảm bảo hệ thống mạch điện áp đã được đưa vào (MCB/Cầu chì trên VT đã đóng, các MCB tại các tủ đã đóng)
Trang 8CHƯƠNG 3: MẠCH LIÊN ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT
I Mạch liên động điều khiển máy cắt
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại CB và vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ mạch điều khiển nội bộ
CB
3 Kiểm tra sự phù hợp của điện áp theo thiết kế cho nguồn điều khiển,
nguồn cho động cơ tích năng/bơm và theo lý lịch của CB (thường ghi
trên bộ truyền động của CB)
4 Kiểm tra mạch điều khiển được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp
5 Thí nghiệm ở trạng thái không điện mạch điều khiển máy cắt
6 Thí nghiệm các áp tô mát cấp nguồn AC, DC có liên quan
7 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các cáp cấp nguồn AC, DC
có liên quan
8 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các Áp tô mát cấp nguồn
AC, DC có liên quan
9 Kiểm tra đã có nguồn đến các áp tô mát
10 Bật các áp tô mát AC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát DC không có điện AC (P – N và P – E, N-E; trong đó P cực dương, N cực âm, E đất)
11 Cắt các áp tô mát AC
12 Bật các áp tô mát DC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát AC không có điện DC
13 Bật các áp tô mát AC
14 Kiểm tra bộ truyền động của CB đã sẵn sàng, CB đang ở trạng thái cắt
(Đã chứng kiến máy cắt thao tác tốt bằng cơ khí do đơn vị lắp đặt thao tác)
15 Kiểm tra điều kiện liên động đóng máy cắt tại chỗ theo thiết kế Thử đóng cắt CB tại chỗ
16 Kiểm tra điều kiện liên động đóng máy cắt từ xa theo thiết kế Thử
đóng cắt CB từ xa tại tủ điều khiển, tại máy tính điều khiển (nếu có)
17 Kiểm tra chức năng chống đóng giã giò
18 Kiểm tra chức năng khoá thao tác do khí SF6 thấp
Trang 919 Kiểm tra chức năng khoá thao tác do lò xo chưa tích năng hoặc không
đủ áp lực khí nén/dầu của bộ truyền động (trong trường hợp bộ truyền
động thuỷ lực)
20 Kiểm tra các đồng hồ giám sát áp lực khí SF6, khí nén chỉ thị trong
phạm vi cho phép
II Mạch liên động điều khiển dao cách ly
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại DCL và vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ mạch điều khiển nội bộ DCL
3 Kiểm tra sự phù hợp của điện áp theo thiết kế cho nguồn điều khiển,
nguồn cho động cơ truyền động và theo lý lịch của DCL (thường ghi
trên bộ truyền động của DCL)
4 Kiểm tra mạch điều khiển được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp
5 Thí nghiệm ở trạng thái không điện mạch điều khiển dao cách ly
6 Thí nghiệm các áp tô mát cấp nguồn AC, DC có liên quan
7 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các cáp cấp nguồn AC, DC
có liên quan
8 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các Áp tô mát cấp nguồn
AC, DC có liên quan
9 Kiểm tra đã có nguồn đến các áp tô mát
10 Bật các áp tô mát AC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát DC không có điện AC (P – N và P – E, N-E; trong đó P cực dương, N cực âm, E đất)
11 Cắt các áp tô mát AC
12 Bật các áp tô mát DC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát AC không có điện DC
13 Bật các áp tô mát AC
14 Kiểm tra bộ truyền động của DCL đã sẵn sàng thao tác bằng điện (Đã
chứng kiến DCL thao tác tốt truyền động bằng tay do đơn vị lắp đặt thao tác)
15 Kiểm tra an toàn điện cho phép đóng cắt dao cách ly (DCL chưa được
Trang 1016 Kiểm tra điều kiện liên động đóng cắt DCL theo thiết kế Thử đóng cắt DCL tại chỗ, kiểm tra điều khiển đóng/cắt của DCL đúng chiều quay
thực tế (khi thao tác bằng điện lần đầu nên để DCL ở trạng thái trung
gian giữa đóng và cắt)
17 Kiểm tra điều kiện liên động đóng cắt DCL theo thiết kế Thử đóng cắt
DCL từ xa tại tủ điều khiển, tại máy tính điều khiển (nếu có)
(khi kiểm tra điều kiện liên động thao tác DCL với dao tiếp địa phải kiểm tra mạch điện áp liên động không thỏa mãn trước khi thực hiện thao tác bằng điện)
18 Kiểm tra DCL ở trạng thái đóng các tiếp xúc dao chính tốt, không bị
cong, vênh (kiểm tra để chỉnh tiếp điểm hành trình)
19 Kiểm tra DCL ở trạng thái cắt các má dao thẳng, không bị vênh, không
gây khó khăn cho việc đóng dao tiếp địa (kiểm tra để chỉnh tiếp điểm
hành trình)
20 Kiểm tra các tiếp điểm phụ của DCL tiếp xúc tốt tương ứng với trạng thái tiếp điểm chính của DCL
III Mạch liên động đóng dao tiếp địa
1 Thu thập và lưu trữ tài liệu kỹ thuật, bản vẽ mạch nội bộ dao tiếp địa
2 Kiểm tra sự phù hợp của điện áp theo thiết kế cho nguồn của cuộn dây liên động đóng dao tiếp địa và theo lý lịch của dao tiếp địa
3 Kiểm tra mạch liên động đóng dao tiếp địa được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp
4 Kiểm tra điều kiện liên động đóng dao tiếp địa theo thiết kế Thử đóng dao tiếp địa
5 Kiểm tra dao tiếp địa ở trạng thái đóng các tiếp xúc với dao chính tốt
Trang 11CHƯƠNG 4: MẠCH ĐIỀU KHIỂN MÁY BIẾN ÁP
I Mạch điều khiển làm mát máy biến áp
1 Thu thập và lưu trữ bản vẽ mạch điều khiển làm mát máy biến áp
2 Kiểm tra sự phù hợp của điện áp theo thiết kế cho nguồn điều khiển
làm mát và theo lý lịch của máy biến áp (nguồn cho quạt và bơm
5 Thí nghiệm các áp tô mát cấp nguồn AC, DC có liên quan
6 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các cáp cấp nguồn AC, DC
có liên quan
7 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các Áp tô mát cấp nguồn
AC, DC có liên quan
8 Kiểm tra đã có nguồn đến các áp tô mát
9 Bật các áp tô mát AC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát DC không có điện AC (P – N và P – E, N-E; trong đó P cực dương, N cực âm, E đất)
10 Cắt các áp tô mát AC
11 Bật các áp tô mát DC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát AC không có điện DC
12 Bật các áp tô mát AC
13 Kiểm tra khởi động, dừng hệ thống làm mát bằng tay tại chỗ, từ xa
14 Kiểm tra chiều quay của các quạt đúng thiết kế, lưu lượng bơm dầu
tuần hoàn đúng thiết kế (kiểm tra đồng hồ chỉ lưu lượng dầu khi bơm
làm việc)
15 Kiểm tra các quạt, bơm khi làm việc không có tiếng kêu bất thường
16 Kiểm tra mạch khởi động, dừng hệ thống làm mát tự động theo nhiệt độ các cuộn dây, theo nhiệt độ dầu Kiểm tra ngưỡng khởi động và ngưỡng
dừng quạt, bơm theo đúng lý lịch MBA
17 Kiểm tra các chế độ làm mát bằng tay, tự động tại tủ điều khiển xa máy
biến áp (nếu có)
Trang 1218 Kiểm tra các chế độ làm mát bằng tay, tự động tại hệ thống điều khiển
máy tính (nếu có)
II Mạch điều khiển nấc phân áp máy biến áp
1 Thu thập và lưu trữ bản vẽ mạch điều khiển nấc phân áp máy biến áp
2 Kiểm tra sự phù hợp của điện áp theo thiết kế cho nguồn điều khiển, điện áp cho động cơ truyền động và theo lý lịch của máy biến áp
3 Kiểm tra mạch điều khiển, nguồn động cơ truyền động được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp và thiết bị
4 Thí nghiệm ở trạng thái không điện mạch điều khiển nấc phân áp
5 Thí nghiệm các áp tô mát cấp nguồn AC, DC có liên quan
6 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các cáp cấp nguồn AC, DC
có liên quan
7 Kiểm tra cách điện pha-pha, pha – đất của các Áp tô mát cấp nguồn
AC, DC có liên quan
8 Kiểm tra đã có nguồn đến các áp tô mát
9 Bật các áp tô mát AC, kiểm tra đầu ra của tất cả áp tô mát DC không có điện AC (P – N và P – E, N-E; trong đó P cực dương, N cực âm, E đất)
15 Kiểm tra chỉ thị nấc phân áp trên mặt MBA và ở bộ truyền động của bộ
OLTC phải giống nhau
16 Kiểm tra tăng, giảm nấc phân áp bằng tay từ xa tại tủ điều khiển hoặc máy tính (nếu có)
17 Kiểm tra chức năng dừng khẩn cấp khi đang thao tác chuyển nấc
Trang 1318 Kiểm tra mạch điều chỉnh điện áp ở chế độ vận hành song song các
máy biến áp: chế độ điều khiển chủ động (Master) chế độ điều khiển
phụ thuộc (Follower)
Trang 14CHƯƠNG 5: MẠCH TÍN HIỆU VÀ MẠCH CHỈ THỊ TỪ XA
I Mạch tín hiệu các thiết bị đóng cắt
1 Thu thập và lưu trữ bản vẽ mạch nhị thứ của ngăn lộ nghiệm thu
2 Kiểm tra mạch tín hiệu được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp và thiết bị
3 Kiểm tra mạch tín hiệu của CB:
- Mạch máy cắt sẵn sàng (áp lực khí SF6 đủ, lò xo đã tích năng, áp lực khí nén đủ, áp lực dầu đủ)
- Mạch lò xo chưa tích năng
- Mạch áp lực khí SF6 giảm cấp 1, cấp 2
- Mạch cắt không đồng pha (trường hợp máy cắt có 3 bộ truyền động riêng cho 3 pha)
- Mạch nhảy áptômát cấp nguồn DC, AC
- Kiểm tra khi mạch cắt tốt không có tín hiệu hư hỏng mạch cắt, khi mạch cắt bị hư hỏng (mô phỏng hở mạch cắt khi máy cắt đóng và cắt) có tín hiệu báo hư hỏng mạch cắt
4 Kiểm tra mạch tín hiệu của DCL, dao tiếp địa:
- Mạch nhảy áptômát cấp nguồn DC, AC
- Mạch chế độ điều khiển DCL tại chỗ/từ xa
II Mạch tín hiệu máy biến áp
1 Thu thập và lưu trữ bản vẽ mạch nhị thứ của máy biến áp
2 Kiểm tra mạch tín hiệu được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên các hàng kẹp và thiết bị
3 Kiểm tra tín hiệu hơi nhẹ cảnh báo tốt
Chú ý: kiểm tra các máy cắt nối với MBA không bị cắt khi thử tín hiệu
hơi nhẹ
4 Kiểm tra tín hiệu nhiệt độ dầu, nhiệt độ các cuộn dây tăng cao
5 Kiểm tra tín hiệu hư hỏng quạt, hư hỏng bơm
6 Kiểm tra tín hiệu điều khiển làm mát bằng tay, tự động
7 Kiểm tra tín hiệu điều khiển làm mát tại chỗ, từ xa
Trang 158 Kiểm tra tín hiệu nhảy áptômát cấp nguồn DC, AC cho mạch làm mát MBA
9 Kiểm tra tín hiệu nhảy áptômát cấp nguồn cho động cơ truyền động của OLTC
10 Kiểm tra tín hiệu chế độ điều khiển OLTC tại chỗ/ từ xa
11 Kiểm tra tín hiệu OLTC đang trong chu trình chuyển nấc
12 Kiểm tra tín hiệu quạt chạy, bơm chạy
13 Kiểm tra tín hiệu mức dầu thấp
III Mạch chỉ thị trạng thái máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa
1 Kiểm tra mạch chỉ thị trạng thái được đấu nối chắc chắn tại các điểm
trên các hàng kẹp và thiết bị
2 Kiểm tra chỉ thị trạng thái máy cắt ở trạng thái đóng, cắt tương ứng với
trạng thái thực tế của máy cắt.(kiểm tra ở khóa điều khiển và ở sơ đồ
ngăn lộ trên máy tính)
3 Kiểm tra chỉ thị trạng thái các DCL ở trạng thái đóng, cắt tương ứng
với trạng thái thực tế của các DCL
4 Kiểm tra chỉ thị trạng thái các dao tiếp địa ở trạng thái đóng, cắt tương
ứng với trạng thái thực tế của các dao tiếp địa.(kiểm tra ở các chỉ thị vị
trí tiếp địa và ở sơ đồ ngăn lộ trên máy tính)
IV Mạch chỉ thị nhiệt độ
1 Kiểm tra mạch chỉ thị nhiệt độ được đấu nối chắc chắn tại các điểm trên
các hàng kẹp và thiết bị
2 Kiểm tra sự tương thích của các đồng hồ đo nhiệt độ tại MBA và các
chỉ thị nhiệt độ từ xa (phù hợp thang đo)
3 Kiểm tra trị số nhiệt độ trên các chỉ thị nhiệt độ từ xa nhiệt độ dầu và nhiệt độ các cuộn dây MBA
4 Kiểm tra đồng hồ nhiệt độ dầu, cuộn dây đã được cài đặt đúng các giá trị điều khiển làm mát, cảnh báo và cắt máy biến áp theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất MBA
5 Kiểm tra mức tăng nhiệt độ của chỉ thị đo nhiệt độ cuộn dây theo đúng
Trang 17PHẦN II: THÍ NGHIỆM RƠLE CHƯƠNG 6: BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG ĐÓNG LẠI ĐƯỜNG DÂY TRÊN
KHÔNG
I Bảo vệ khoảng cách
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle (1A/5A), điện áp định
mức của rơle với dòng điện của CT và điện áp của VT
7 Kiểm tra mạch dòng và mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha
và đúng cực tính theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
8 Kiểm tra mạch dòng đã được chụm và khai báo trong rơle phù hợp để
có hướng tác động đúng
9 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến dòng và tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến dòng của CT và tỉ số biến áp của VT
10 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
11 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Out put) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
12 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
13 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp của rơle dòng
điện định mức, điện áp định mức với thời gian 2 phút (1/5A; 100/110V)
quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng, mạch áp; đúng giá trị đo lường I, U, P, Q và chiều công suất; rơle không tác động
14 Mô phỏng chiều dài sự cố:
Trang 18- Đường dây 500kV: chiều dài sự cố lần 1 là tZ1+ 50mS, lần 2 là
b Đối với mỗi loại sự cố, khi sự cố vùng 2, thời gian đặt tZ2 sec
- Đường dây 500kV: chiều dài sự cố lần 1 là tZ2 + 50mS, lần 2 là tZ2 + 80mS
- Đường dây 220kV: chiều dài sự cố lần 1 là tZ2 + 50mS, lần 2 là tZ2 + 100mS
- Đường dây 110kV: chiều dài sự cố lần 1 là tZ2 + 50mS, lần 2 là tZ2 + 120mS
15 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt, các tín hiệu liên quan đến AR,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
16 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất vùng 1, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: tổng trở vùng 1, thời gian tác động vùng 1 và hướng tác động vùng 1
- Máy cắt cắt tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại thành công (đóng tốt các máy cắt liên quan)
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF máy cắt liên quan
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ tác động vùng 1 (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng 1 tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
Trang 19- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
- Trường hợp AR 1 pha: kiểm tra máy cắt cắt đúng pha bị sự cố; tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF đúng pha bị sự cố
17 Lặp lại mục 16 cho tất cả các pha
18 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất vùng khoảng cách POTT, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: tổng trở vùng POTT, thời gian tác động vùng POTT và đúng hướng tác động
- Máy cắt cắt tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại thành công (đóng tốt các máy cắt liên quan)
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF máy cắt liên quan
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ tác động POTT (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng POTT tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
- Trường hợp AR 1 pha: kiểm tra máy cắt cắt đúng pha bị sự cố; tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF đúng pha bị sự cố
19 Thử tác động sự cố diễn tiến:
Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất vùng 1, trong thời gian AR dead time chưa kết thúc, mô phỏng tiếp sự cố trên pha khác, kiểm tra:
❖ Trường hợp AR 1 pha
- Máy cắt cắt 3 pha tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại bị khóa
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF 3 pha
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng 1 tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
❖ Trường hợp AR 1/3 pha
- Máy cắt cắt 3 pha tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
Trang 20- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF 3 pha
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng 1 tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
20 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu một pha với đất vùng 1, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: tổng trở vùng 1, thời gian tác động vùng 1 và hướng tác động vùng 1
- Máy cắt cắt tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại không thành công (Máy cắt đóng vào sau đó cắt ra)
- Trường hợp AR 1 pha: máy cắt phải được cắt cả 3 pha bằng bảo vệ khi
AR vào điểm sự cố
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF máy cắt liên quan
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ tác động vùng 1 (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng 1 tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố (hai sự kiện, hai bản ghi)
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
21 Lặp lại mục 20 cho tất cả các pha
22 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua 2 pha, 3 pha vùng 1 kiểm tra tương tự như hạng mục 16 Chú ý: trường hợp chỉ đặt AR một pha, rơle cắt 3 pha máy cắt và AR phải bị khóa
23 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu 2 pha, 3 pha vùng 1 kiểm tra tương tự như hạng mục 20
24 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất vùng 2, kiểm tra tương tự như hạng mục 16 Chú ý: tự động đóng lại có làm việc hay không phải căn cứ vào yêu cầu chỉnh định
25 Lặp lại mục 24 cho tất cả các pha
26 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu một pha với đất vùng 2, kiểm tra tương tự như hạng mục 20
Chú ý:
Trang 21- Kiểm tra sự cố lần hai phải có tín hiệu TRIP ON RECLOSE hoặc SOTF (thời gian tác động của bảo vệ là 0 sec)
- Tự động đóng lại có làm việc hay không phải căn cứ vào yêu cầu chỉnh định
27 Lặp lại mục 26 cho tất cả các pha
28 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua 2 pha, 3 pha vùng 2, kiểm tra tương tự như hạng mục 24
29 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu 2 pha, 3 pha vùng 2, kiểm tra tương tự như hạng mục 23
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF máy cắt liên quan
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ tác động vùng 3 (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng vùng 3 tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
31 Kiểm tra các vùng bảo vệ khác (nếu có trong phiếu chỉnh định)
32 Kiểm tra chức năng giám sát hư hỏng mạch áp
33 Kiểm tra chức năng gia tốc bảo vệ khi đóng đường dây vào điểm sự cố
34 Kiểm tra chức năng truyền và nhận tín hiệu cho phép với bảo vệ
khoảng cách đầu đối diện (thường là lôgic POTT, phối hợp với đầu đối
diện)
35 Kiểm tra chức năng bảo vệ nguồn yếu (nếu có)
36 Kiểm tra các chức năng bảo vệ khác (bảo vệ quá dòng, bảo vệ điện áp, bảo vệ chống hư hỏng máy cắt) và tự động đóng lại theo các hạng mục tương ứng ở các phần sau
37 Kiểm tra chức năng chuyển đổi nhóm chỉnh định (nếu có)
Trang 2238 Kiểm tra mang tải: kiểm tra các giá trị đo lường U, I, P,Q và so sánh hướng rơle xác định được với chiều công suất truyền tải thực tế
39 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh định rơle
40 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
II Bảo vệ so lệch dọc
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra mạch dòng và mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha
và đúng cực tính theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
7 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle (1A/5A), điện áp định
mức của rơle với dòng điện của CT và điện áp của VT
8 Kiểm tra chuyển mạch dòng từ ngăn lộ máy cắt vòng đến (nếu có)
9 Kiểm tra chuyển mạch cắt cắt máy cắt vòng (nếu có)
10 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến dòng và tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến dòng của CT và tỉ số biến áp của VT
11 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
12 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Output) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
13 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
14 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp của rơle dòng
điện bằng 15% định mức, điện áp định mức với thời gian 2 phút, quan
sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng, mạch áp; đúng giá trị đo lường I, U, P, Q; rơle phía đầu đường dây đối diện đo được
Trang 23đúng dòng điện và góc lệch pha của dòng điện các pha và xuất hiện dòng so lệch tương ứng
15 Kiểm tra dòng điện và góc lệch pha của dòng điện các pha trên rơle khi dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp rơle phía đầu đường dây đối diện (Kiểm tra xuất hiện dòng so lệch tương ứng)
16 Mô phỏng chiều dài sự cố (Đối với mỗi loại sự cố, khi thí nghiệm sự cố cấp 1):
- Đường dây 500kV: chiều dài sự cố lần 1 là 50mS, lần 2 là 80mS
- Đường dây 220kV: chiều dài sự cố lần 1 là 50mS, lần 2 là 100mS
- Đường dây 110kV: chiều dài sự cố lần 1 là 50mS, lần 2 là 120mS
17 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt, các tín hiệu liên quan đến AR,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
- Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
18 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất cấp 1(Id>), kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Các máy cắt tại hai đầu đường dây cắt tốt
- Tự động đóng lại thành công
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF máy cắt liên quan
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ so lệch cấp 1 tác động (trên máy tính/trên
tủ điều khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ so lệch cấp 1 tác động, đúng pha bị
sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố (trong trường hợp có chỉnh
Trang 24- Trường hợp AR 1 pha: kiểm tra máy cắt cắt đúng pha bị sự cố; tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF đúng pha bị sự cố
19 Lặp lại bước 18 cho tất cả các pha
20 Thử tác động sự cố diễn tiến:
Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất cấp Id>, trong thời gian AR dead time chưa kết thúc, mô phỏng tiếp sự cố trên pha khác, kiểm tra:
❖ Trường hợp AR 1 pha
- Máy cắt cắt 3 pha tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại bị khóa
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF 3 pha
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng cấp 1 tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
❖ Trường hợp AR 1/3 pha
- Máy cắt cắt 3 pha tốt (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại AR thành công với thời gian dead time 3 pha
- Có tín hiệu khởi động đúng bảo vệ 50BF 3 pha
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng cấp 1 tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố
21 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu một pha với đất cấp 1(Id>), kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Các máy cắt tại hai đầu đường dây cắt tốt
- Tự động đóng lại không thành công (Máy cắt đóng vào sau đó cắt ra)
- Trường hợp AR 1 pha: máy cắt phải được cắt cả 3 pha bằng bảo vệ khi
AR vào điểm sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ so lệch cấp 1 tác động, đúng pha bị
sự cố
Trang 25- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố (hai sự kiện, hai bản ghi)
- Rơle ghi được khoảng cách đến điểm sự cố (trong trường hợp có chỉnh
định)
22 Lặp lại bước 21 cho tất cả các pha
23 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua 2 pha, 3 pha cấp 1(Id>) kiểm tra tương tự như hạng mục 18 Chú ý: trường hợp chỉ đặt AR một pha rơle cắt 3 pha máy cắt và AR phải bị khóa
24 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu 2 pha, 3 pha cấp 1(Id>) kiểm tra tương tự như hạng mục 21 Chú ý: trường hợp chỉ đặt AR một pha rơle cắt 3 pha máy cắt và AR phải bị khóa
25 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất cấp 2(Id>>), kiểm tra tương tự như hạng mục 18
26 Lặp lại bước 25 cho tất cả các pha
27 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu một pha với đất cấp 2(Id>>), kiểm tra tương tự như hạng mục 21
28 Lặp lại bước 27 cho tất cả các pha
29 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua 2 pha, 3 pha cấp 2(Id>>), kiểm tra tương tự như hạng mục 18
30 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu 2 pha, 3 pha cấp 2(Id>>), kiểm tra tương tự như hạng mục 21
31 Kiểm tra bảo vệ khoá tốt khi hư hỏng kênh truyền (bảo vệ không tác động khi đường dây đang mang tải nếu hư hỏng kênh truyền, đứt cáp quang)
32 Kiểm tra các tín hiệu truyền cắt: truyền và nhận tín hiệu cắt tốt máy cắt đầu đường dây đối diện (nếu có)
33 Kiểm tra khi khóa chế độ vận hành chức năng 87L ở vị trí OFF ở
một đầu bất kỳ: mô phỏng sự cố Id> bảo vệ không tác động cắt máy cắt ở cả hai đầu đường dây (trường hợp lắp khóa ON/OFF)
34 Kiểm tra các chức năng bảo vệ khác (bảo vệ quá dòng, bảo vệ điện áp, bảo vệ chống hư hỏng máy cắt) theo các hạng mục tương ứng ở các phần sau
Trang 2636 Kiểm tra mang tải:
- Kiểm tra các giá trị đo lường dòng điện tại chỗ, dòng điện phía đầu đối diện (Ilocal, Iremote) và góc lệch pha của Ilocal và Iremote
- Dùng thiết bị đo góc lệch pha (Váp số) kiểm tra véctơ dòng điện các pha tại hai đầu đường dây, so sánh góc lệch pha của Ilocal và Iremote trên rơle đo được với kết quả đo mạch ngoài
- Kiểm tra rơle không bị tác động sai khi chuyển nhóm chỉnh định (đã xảy ra với rơle L90 hãng GE)
Chú ý: Chỉ đưa mạch cắt vào làm việc khi kiểm tra mang tải đạt yêu cầu và có sự đồng ý của cấp điều độ liên quan
37 Kiểm tra mang tải khi dùng máy cắt vòng thay thế (nếu có)
38 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh định rơle
39 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
III Phối hợp thử bảo vệ khoảng cách và bảo vệ so lệch dọc
(Chỉ áp dụng với đường dây 500kV và 220kV khi khai thác AR 1 pha)
1 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
2 Thiết lập sơ đồ đấu nối mạch dòng, mạch áp đồng thời cho bảo vệ F21
và bảo vệ F87L (trong trường hợp đường dây được trang bị đồng thời
02 bộ bảo vệ)
3 Mô phỏng chiều dài sự cố (Đối với mỗi loại sự cố, khi thí nghiệm sự cố cấp 1):
- Đường dây 500kV: chiều dài sự cố lần 1 là 50mS, lần 2 là 80mS
- Đường dây 220kV: chiều dài sự cố lần 1 là 50mS, lần 2 là 100mS
4 Thử tác động sự cố ngắn mạch thoáng qua một pha với đất vùng 1, kiểm tra:
- Cả hai bảo vệ tác động cắt đúng pha bị sự cố
- Máy cắt cắt tốt pha bị sự cố (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại thành công (đóng tốt các máy cắt liên quan)
Trang 27- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
5 Lặp lại bước 4 cho tất cả các pha
6 Thử tác động sự cố ngắn mạch vĩnh cửu một pha với đất vùng 1, kiểm tra:
- Cả hai bảo vệ tác động cắt đúng pha bị sự cố
- Máy cắt cắt tốt pha bị sự cố (cắt tốt các máy cắt liên quan)
- Tự động đóng lại không thành công (máy cắt đóng vào sau đó cắt ra cả
ba pha)
- Tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF máy cắt liên quan đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố (hai bản ghi sự cố)
7 Lặp lại bước 6 cho tất cả các pha
8 Trả lại sơ đồ đấu nối mạch dòng, mạch áp theo đúng thiết kế
9 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
IV Bảo vệ quá dòng
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle (1A/5A), điện áp định
mức của rơle với dòng điện của CT và điện áp của VT
7 Kiểm tra mạch dòng và mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha
và đúng cực tính theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
8 Kiểm tra mạch dòng đã được chụm và khai báo trong rơle phù hợp để
có hướng tác động đúng
9 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến dòng và tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến dòng của CT và tỉ số biến áp của VT
Trang 2811 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Out put) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
12 Kiểm tra cực tính, mạch dòng I0 cấp cho bảo vệ được đấu từ mạch ngoài hay rơle tự tính toán
13 Kiểm tra cực tính, mạch áp U0 cấp cho bảo vệ được đấu từ mạch ngoài hay rơle tự tính toán
14 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
15 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp của rơle dòng
điện định mức, điện áp định mức với thời gian 2 phút (1/5A; 100/110V)
quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng, mạch áp; đúng giá trị đo lường I, U, P, Q và chiều công suất; rơle không tác động
16 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt, các tín hiệu liên quan đến AR,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
- Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
17 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Tự động đóng lại thành công nếu chỉnh định yêu cầu khởi động AR
- Tự động đóng lại phải bị khoá nếu chỉnh định yêu cầu không khởi động
AR
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng tác động
(trên máy tính/trên tủ điều khiển)
Trang 29- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
18 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - đất không hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Tự động đóng lại thành công nếu chỉnh định yêu cầu khởi động AR
- Tự động đóng lại phải bị khoá nếu chỉnh định yêu cầu không khởi động
AR
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá dòng pha - đất không hướng tác động
(trên máy tính/trên tủ điều khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá dòng pha-đất không hướng tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
19 Sử dụng đặc tính tổng trở của thiết bị thí nghiệm rơle kiểm tra miền tác động của bảo vệ quá dòng pha-pha
Chú ý kiểm tra dấu của công suất P, Q trong miền tác động để kiểm tra mang tải
20 Sử dụng đặc tính tổng trở của thiết bị thí nghiệm rơle kiểm tra miền tác động của bảo vệ quá dòng pha-đất
21 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - pha có hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động, thời gian tác động và hướng tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Tự động đóng lại thành công nếu chỉnh định yêu cầu khởi động AR
- Tự động đóng lại phải bị khoá nếu chỉnh định yêu cầu không khởi động
AR
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá dòng pha - pha có hướng tác động
Trang 30- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá dòng pha-pha có hướng tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
22 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - đất có hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động, thời gian tác động và hướng tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Tự động đóng lại thành công nếu chỉnh định yêu cầu khởi động AR
- Tự động đóng lại phải bị khoá nếu chỉnh định yêu cầu không khởi động
AR
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá dòng pha-đất có hướng tác động (trên
máy tính/trên tủ điều khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá dòng pha-đất có hướng tác động, đúng pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
23 Kiểm tra chức năng gia tốc bảo vệ khi đóng đường dây vào điểm sự cố
24 Kiểm tra chức năng truyền và nhận tín hiệu cho phép với bảo vệ quá dòng đầu đối diện trong trường hợp sử dụng chế độ blocking hoặc
unblocking (nếu có)
25 Kiểm tra chức năng chuyển đổi nhóm chỉnh định (nếu có)
26 Kiểm tra mang tải: kiểm tra các giá trị đo lường U, I, P, Q và so sánh hướng rơle xác định được với chiều công suất truyền tải thực tế Từ đó xác định chính xác hướng tác động của bảo vệ có đúng theo yêu cầu của phiếu chỉnh định rơle hay không (kết hợp kết quả thí nghiệm tại mục 19 để phân tích)
27 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh
định rơle
28 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
Trang 31V Tự động đóng lại máy cắt
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra mạch dòng (trong trường hợp rơle có chức năng 50BF) và
mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha và đúng cuộn cho điện
áp đường dây, điện áp thanh cái theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
7 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle(1A/5A), điện áp định
mức của rơle với dòng điện của CT và điện áp của VT
8 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến dòng và tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến dòng của CT và tỉ số biến áp của VT
9 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
10 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Output) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
11 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
12 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp của rơle dòng
điện định mức, điện áp định mức với thời gian 2 phút (1/5A; 100/110V)
quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng, mạch áp; đúng giá trị đo lường I, U; đúng điện áp đường dây, điện áp thanh cái
13 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: Bao gồm các tín hiệu liên quan đến AR,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian dead time và thời gian chờ kiểm tra đồng bộ
Trang 3214 Thử tác động của các loại bảo vệ có yêu cầu chỉnh định khởi động AR, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: đúng thời gian đặt (dead time),
đúng chế độ kiểm tra điện áp hoặc kiểm tra đồng bộ
- Máy cắt cắt và tự động đóng lại thành công
- Có tín hiệu tự động đóng lại thành công (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ thị tự động đóng lại thành công
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố (nếu có)
- Trong trường hợp AR một pha: kiểm tra máy cắt cắt đúng pha bị sự cố
và tự động đóng lại thành công với sự cố 1 pha Với sự cố nhiều pha AR phải
bị khoá
15 Trong trường hợp AR 1 pha và AR 3 pha kiểm tra:
- Khi khóa AR mode ở chế độ 1/3 Pole:
+ Khi sự cố 1 pha thì AR thực hiện 1 pha tương ứng với dead time 1 pha
+ Khi sự cố nhiều pha thì AR thực hiện 3 pha tương ứng với dead time 3 pha
- Khi khóa AR mode ở chế độ 1 Pole:
+ Khi sự cố 1 pha thì AR thực hiện 1 pha tương ứng với dead time 1 pha
+ Khi sự cố nhiều pha thì AR bị khóa
- Khi khóa AR mode ở chế độ 3 Pole:
+ Khi sự cố 1 pha hoặc nhiều pha thì AR thực hiện 3 pha tương ứng với dead time 3 pha
16 Thử tác động của các loại bảo vệ có yêu cầu chỉnh định khởi động AR
và mô phỏng sai chế độ kiểm tra điện áp hoặc kiểm tra đồng bộ, chu trình AR phải làm việc nhưng không được đóng lại máy cắt
17 Kiểm tra khi khoá điều khiển chế độ AR ở vị trí ON (hoặc AR ON từ
máy tính điều khiển) và có tín hiệu khởi động AR, chu trình AR phải
làm việc
Trang 3318 Kiểm tra khi khoá điều khiển chế độ AR ở vị trí OFF (hoặc AR OFF từ
máy tính điều khiển) và có tín hiệu khởi động AR, chu trình AR không
làm việc
19 Kiểm tra khi đóng máy cắt bằng tay vào điểm sự cố AR phải bị khoá
20 Kiểm tra khi có tín hiệu bảo vệ so lệch thanh cái làm việc cắt máy cắt ngăn lộ đường dây, AR phải bị khoá
21 Kiểm tra khi không có tín hiệu máy cắt sẵn sàng và có tín hiệu khởi động AR, chu trình AR không làm việc
22 Kiểm tra AR làm việc đúng số lần đã đặt (thường là 1 lần, vì vậy khi
rơle chưa chạy hết reclaim time nếu có sự cố thì AR phải bị khoá)
23 Kiểm tra mang tải: kiểm tra các giá trị đo lường Uline, Ubus, ∆U, ∆f, góc lệch pha giữa Uline, Ubus
24 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh định rơle
25 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
VI Bảo vệ điện áp
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
7 Kiểm tra, so sánh điện áp định mức của rơle với điện áp của VT
8 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến áp của VT
9 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
Trang 3410 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Out put) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
11 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
12 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch áp của rơle điện áp định mức
với thời gian 2 phút (100/110V) quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ
tự pha mạch áp; đúng giá trị đo lường U; rơle không tác động
13 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
- Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
14 Thử tác động của bảo vệ kém áp, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: điện áp khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ kém áp tác động (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ kém áp tác động
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
15 Thử tác động của bảo vệ quá áp, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: điện áp khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá áp tác động (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá áp tác động
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
Trang 35- Có tín hiệu truyền cắt máy cắt đầu đường dây đối diện (nếu có trong
thiết kế)
16 Kiểm tra, cài đặt chức năng khoá bảo vệ kém áp khi mạch điện áp bị hư hỏng
17 Kiểm tra, cài đặt chức năng khoá bảo vệ kém áp khi máy cắt đường dây
đã cắt đối với bảo vệ cho đường dây cấp điện áp 500kV trở lên
18 Kiểm tra mang tải: kiểm tra các giá trị đo lường Udây, Upha
19 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh định rơle
20 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
Trang 36CHƯƠNG 7: BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN MÁY BIẾN ÁP
I Bảo vệ so lệch
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra các mạch dòng trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha, đúng thứ tự cuộn dây Máy biến áp và đúng cực tính theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất
7 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle (1A/5A) với dòng điện
10 Kiểm tra chuyển mạch dòng từ ngăn lộ máy cắt vòng đến (nếu có)
11 Kiểm tra chuyển mạch cắt cắt, mạch khởi động bảo vệ 50BF máy cắt
vòng các phía (nếu có)
12 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
13 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Output) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
14 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
15 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng của rơle theo từng cuộn
dây máy biến áp dòng điện bằng 10% định mức với thời gian 2 phút,
quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng của từng cuộn dây, đúng thứ tự cuộn dây; đúng giá trị đo lường IHV, IMV và ILV
16 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
Trang 37- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ, giám sát có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
- Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
17 Mô phỏng chế độ Máy biến áp mang tải định mức ở các chế độ truyền tải công suất Cao - Trung, Cao - Hạ kiểm tra chức năng 87T: bơm vào mạch dòng dòng điện tính toán được, kiểm tra: bảo vệ không tác động, dòng so lệch xấp xỉ bằng không
18 Mô phỏng chế độ ngắn mạch ngoài 1 pha, kiểm tra chức năng REF: bơm vào mạch dòng 1 pha các cuộn dây Cao, Trung và Trung tính dòng điện tính toán được, kiểm tra: bảo vệ không tác động, dòng so lệch REF xấp xỉ bằng không Trigger bản ghi để phân tích véc tơ dòng điện các cuộn dây
19 Thử tác động sự cố ngắn mạch một pha với đất cấp 1 (Id>), kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ so lệch cấp 1 tác động (trên máy tính/trên
tủ điều khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ so lệch cấp 1 tác động, đúng pha bị
sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
20 Thử tác động sự cố ngắn mạch 2 pha, 3 pha cấp 1(Id>), kiểm tra tương
Trang 3823 Thử tác động sự cố ngắn mạch 1 pha, 2 pha, 3 pha cấp 2(Id>>), kiểm tra tương tự như hạng mục 19
24 Thử tác động sự cố ngắn mạch một pha với đất, kiểm tra bảo vệ REF,
kiểm tra: (Khi thử REF nên tạm thời đặt OFF bảo vệ 87T)
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ REF tác động (trên máy tính/trên tủ điều
khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ REF tác động
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
25 Kiểm tra bảo vệ khoá tốt khi thành phần sóng hài bậc hai lớn hơn giá trị chỉnh định
26 Kiểm tra bảo vệ khoá tốt khi thành phần sóng hài bậc năm lớn hơn giá trị chỉnh định
27 Kiểm tra chức năng bảo vệ quá dòng theo dòng điện của các cuộn dây
(nếu có yêu cầu chỉnh định)
28 Thí nghiệm ngắn mạch Máy biến áp, kiểm tra: đúng tỉ số biến dòng và đúng cực tính của các mạch dòng; đúng thứ tự pha của từng nhóm mạch dòng; rơle được đấu nối và cài đặt đúng; các nhóm mạch dòng dự
phòng không bị hở mạch (chú ý kiểm tra phía 0,4kV trung tính của
MBA tự dùng cấp nguồn thí nghiệm ngắn mạch phải đang được nối đất)
- Thí nghiệm ngắn mạch 3 pha để kiểm tra chức năng 87T
Trang 39- Lần lượt thí nghiệm ngắn mạch 1 pha để kiểm tra chức năng REF
Chú ý: cực tính mạch dòng phải giống như khi mô phỏng tại mục 18 Chú ý: sau khi thí nghiệm ngắn mạch phải hoàn công bản vẽ nhị thứ đúng với cực tính và điểm chụm (S1/S2) của biến dòng các phía Tránh trường hợp khi rơle bị hư hỏng thay rơle mới phải làm lại thí nghiệm ngắn mạch Máy biến áp
29 Kiểm tra mang tải: kiểm tra các giá trị đo lường dòng điện của các cuộn dây MBA, dòng so lệch và dòng hãm của 3 pha
30 Kiểm tra mang tải khi dùng máy cắt vòng thay thế (nếu có)
31 Thu thập và lưu trữ phiếu chỉnh định rơle, file cấu hình rơle, file chỉnh
định rơle
32 Trả lại biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy cắt
liên quan
II Bảo vệ quá dòng
1 Kiểm tra, ghi sổ theo dõi loại rơle, nhà sản xuất, phiên bản của rơle và
vị trí lắp đặt
2 Thu thập và lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng, phần mềm giao tiếp với
rơle, cáp nối rơle với máy tính (nếu có)
3 Kiểm tra điện áp định mức cấp cho nguồn nuôi rơle phù hợp
4 Kiểm tra áptômát cấp nguồn nuôi cho rơle không bị chạm đất, không bị ngắn mạch
5 Kiểm tra các cực đấu dây được đấu nối chắc chắn
6 Kiểm tra mạch dòng và mạch áp trên rơle được đấu nối đúng thứ tự pha
và đúng cực tính theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất kết hợp với phiếu chỉnh định
7 Kiểm tra, so sánh dòng điện định mức của rơle (1A/5A), điện áp định
mức của rơle với dòng điện của CT và điện áp của VT
8 Kiểm tra, so sánh tỉ số biến dòng và tỉ số biến áp theo yêu cầu chỉnh định rơle với tỉ số biến dòng của CT và tỉ số biến áp của VT
9 Kiểm tra chuyển mạch dòng từ ngăn lộ máy cắt vòng đến (nếu có)
Trang 4010 Kiểm tra chuyển mạch cắt cắt, mạch khởi động bảo vệ 50BF máy cắt
vòng các phía (nếu có)
11 Kiểm tra rơle được cài đặt đúng với yêu cầu của phiếu chỉnh định
12 Kiểm tra các đầu vào nhị phân (Input) và các rơle đầu ra (Output) được
cài đặt hợp lý theo thiết kế mạch
13 Kiểm tra biện pháp an toàn ngăn ngừa bảo vệ 50BF cắt các máy
cắt liên quan
14 Dùng hợp bộ thử nghiệm bơm vào mạch dòng, mạch áp của rơle dòng
điện định mức, điện áp định mức với thời gian 2 phút (1/5A; 100/110V)
quan sát và kiểm tra trên rơle: đúng thứ tự pha mạch dòng, mạch áp; đúng giá trị đo lường I, U, P, Q và chiều công suất; rơle không tác động
15 Kiểm tra chức năng ghi sự cố:
- Tín hiệu Trigger: Tất cả tín hiệu khởi động
- Thông tin bản ghi sự cố: tất cả chức năng bảo vệ có khai thác trong rơle Bao gồm tín hiệu khởi động và tín hiệu cắt máy cắt,…
- Chiều dài bản ghi: tối thiểu là thời gian tác động của cấp bảo vệ có thời gian trễ lớn nhất cài đặt trong rơle
- Thời gian trước lúc sự cố: giá trị mặc định
16 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động
- Máy cắt cắt tốt theo yêu cầu phiếu chỉnh định
- Có tín hiệu khởi động bảo vệ 50BF tương ứng với các máy cắt đã cắt
- Có tín hiệu cảnh báo bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng tác động
(trên máy tính/trên tủ điều khiển)
- Đèn LED trên rơle chỉ đúng bảo vệ quá dòng pha - pha không hướng tác động, đúng các pha bị sự cố
- Rơle ghi được các sự kiện, bản ghi sự cố
17 Thử tác động của bảo vệ quá dòng pha - đất không hướng, kiểm tra:
- Rơle tác động đúng trị số chỉnh định: dòng khởi động và thời gian tác động