Bài 1: Định Dạng Văn Bản 1. Định dạng văn bản với Style(Tạo Style với văn bản có định dạng giống nhau)B1: Click phải chuột tại đoạn văn bản cần định dạng => Chọn Style => Select text with similar Formatting (Dùng để chọn hết các phần văn bản cùng nhau) B2: Click chuột phải tại đoạn văn bản cần định dạng => Chọn Style => Save selection as a new quick style…B3: Đặt tên theo từng cấp độB4: Đánh số tự động cho đề mục Vào Home => Multilevel List => Define new Multilevel List => More =>Chọn cấp tương ứng với style đã tạo ở bước trước
Trang 1MICROSOFT WORD
2007 NC
Trang 21 Định dạng văn bản với Style
(Tạo Style với văn bản có định dạng giống nhau)
B1: Click phải chuột tại đoạn văn bản cần định dạng => Chọn Style
=> Select text with similar Formatting (Dùng để chọn hết các phần văn bản cùng nhau)
Bài 1: Định Dạng Văn Bản
Trang 3B2: Click chuột phải tại đoạn văn bản cần định dạng =>
Chọn Style => Save selection as a new quick style…
Trang 5+ Enter formatting…: Định dạng cho số
+ Number style for level: Kiểu đánh số
B5: Tiến hành định dạng cho từng mẫu theo yêu cầu.
Trang 62.Chèn mục lục:
vào References =>Tables of contents => Insert Table of contents
=>Options =>Tại phần TOC level xóa hết các số của Heading
=>Tìm phần tên Style đã đặt ở bước trên chọn cấp độ hiển thị 1, 2, 3,
…ok
Trang 7Bài 2: Định Dạng Header & Footer
1.Định Dạng header & footer
C1: Insert => header/ footer => Edit header/ Footer C2: Double click trực tiếp vào ngay header/footer
Trang 82.Đánh số trang cho văn bản
B1: Muốn đánh số trang cho đầu hoặc cuối văn bản ta vào Edit
header hoặc footer
B2: vào thẻ Design => Page Number
• Top of page: đầu Văn bản
• Bottom of page: cuối Văn bản
• Page Margin : bên trái hoặc phải của Văn bản
• Current Position: đánh số trang tại vị trí đặt con trỏ chuột
Trang 9A.Đánh số trang trên tổng số trang (1/ 10)
B1: Vào header hoặc footer
B2: Page number => Current Position => Page X of Y ( có thể sửa
lại phần chữ cho phù hợp với yêu cầu, phần số giữ nguyên)
• * Chú ý: Header/ footer có thể định dạng như văn bản bình thường
Trang 10B.Định dạng trang chẵn , lẻ khác nhau
B1: Vào footer/header của trang lẻ(chẵn) vào thẻ Design => click
chọn Different Odd & Even Page
B2: Tạo tiêu đề hoặc số trang cho trang chẵn
B3: Tạo tiêu đề hoặc số trang cho trang lẻ
Trang 11C.Định dạng tiêu đề từng trang khác nhau
B1: Đặt con trỏ cuối trang cần ngắt =>Page Layout => Breaks
Trang 12D.Đánh số thứ tự từ trang bất kỳ
B1,B2: Tạo ngắt trang tương tự như trên
B3: Chèn số trang , sau đó vào Menu design => Page number =>
Format page number => mục Start at nhập vào số bắt đầu là 1
*Chú ý: nếu các trang trên còn số trang thì ta có thể xóa
Trang 13E.Định dạng trang ngang bất kỳ
B1,B2: Tạo ngắt trang tương tự như trên
B3: Đặt con trỏ tại trang cần định dạng nằm ngang -> Page layout ->
Orientation -> Landscape (ngang), Portrait(đứng)
Trang 14B1: Click vào header/footer
B2: Click chọn phần watermark cần chỉnh sửa Double click chuột
ra vùng trắng để hoàn thành
Trang 15Bài 4: CÁC THAO TÁC VỚI FORM
1 Tạo Form Mẫu:
B1: Tạo biểu mẫu bằng văn bản theo yêu cầu.
B2: Lấy Menu Developer (Vào biểu tượng Office Button/ Word
Option…)
B3: Vào Developer
B4: Chọn Legacy Tools
Trang 16• Text Form Field: cho phép nhập chữ, số, tính toán …
• Check box Form Field: tạo ô chọn hoặc không chọn
• Drop-down Form Field: tạo dạng danh sách dữ liệu
• Form Field Shading: Chọn màu nền cho các vùng dạng form
Trang 17A.Text form field: cho phép nhập chữ, số, tính toán …
+ Type: kiểu dữ liệu nhập
• Regular text: nhập chữ
• Number: nhập số
• Date: ngày tháng
• Calculation: tính toán
• Default text: giá trị hiển thị mặc định
• Maximum length : giới hạn nhập
• Bookmark: đặt tên cho ô dữ liệu
• Calculate on exit: tự động tính toán khi nhập xong
Trang 18+Text fomat: các kiểu định dạng
• Uppercase: chữ hoa
• Lowercase: chữ thường
• First Capital: viết hoa đầu câu
• Tile case: viết hoa chữ cái đầu tiên
• #,##0: phân cách hàng ngàn
• (#,##0 vnd): đơn vị tiền tệ
• 0%: định dạng %
Trang 19B.Drop-down Form Field: tạo dạng danh sách dữ liệu.+nhập dữ liệu
+ Click Add>> để thêm vào list
+ Click Remove để xóa
+ Ok
Trang 20B5: Bảo vệ Form - Developer/ Protect Document/ Restrict
Formatting and Editing
• Tại cửa sổ Restrict Formatting and Editing Đánh dấu check vào ô Allow only this type of editing in the document Sau đó chọn Yes, start Enforcing Protection
• Nhập pass vào ô theo yêu cầu (nhập 2 lần giống nhau)
• OK
Trang 212 Tính toán trong Form
B1: Tạo text form field cho ô thực hiện phép tính
• Type: Calculation (cho phép nhập công thức tính toán)
• Expression: nhập công thức cần tính bắt đầu bởi dấu = VD: ô số
lượng tên là: sl , ô đơn giá tên là: dg Tại ô thành tiền sẽ nhập như sau: = sl*dg Có thể sử dụng các hàm để tính toán như : IF, AND,
OR, SUM, COUNT …
Trang 22B2: Nếu muốn sau khi nhập xong tự động tính toán thì ta đánh check
vào phần Calculate on exit: tự động tính toán sau khi nhập
- OK
Trang 233 Tính toán trong Table
• VD: =Sum(left) : tính tổng các ô bên trái
• Above: bên trên, right: bên phải,Below:phía dưới
Trang 24+ Chú ý: vị trí các ô trong bảng mặt định được đặc tên theo hàng và
cột tương tự excel Có thể dùng địa chỉ ô có sẵn để tính toán
Trang 251 Cách tạo Macro:
B1: Chọn nhóm lệnh View, chọn lệnh Macros
B2: chọn Record Macro
B3:Đặt tên cho Macro trong ô Macro name
• Store macro in: chọn tập tin đính kèm macro
• Nhấn chọn Keyboard để đặt tổ hợp phím nóng cho Macro
B4: Bạn đặt con trỏ chuột vào ô Press new shortcut key gán phím
tắt
• Save changes in: chọn tập tin đính kèm
• Nhấn tiếp Assign để đồng ý.
Bài 5: Macro
Trang 26B5: tiến hành thao tác định dạng xong
B6: vào View chọn Stop Recording muốn trở lại định dạng thì bấm phím đã gán or vào View run
• Chú ý: Muốn định dạng cho văn bản thì phải bôi đen trước khi
định dạng
B7: đính kèm Macro Vào biểu tượng Office chọn Save/ Save As
tại Save as chọn Word Macro-Enabled Document (*.docm)\
Save
Trang 271. Biểu Đồ
B1: Insert/ Chart chọn loại biểu đồ cần vẽ
B2: Nhập thông số cần vẽ vào bảng excel cho sẵn Nhập xong thoát
khỏi excel
B3: Điều chỉnh hình dạng biểu đồ: click vào cột cần định dạng
Format/ Format Selection
•.Shape: kiểu hình
•.Fill: nền
•.Border color: màu viền , Border style: kiều viền
•.Shadow: tạo bóng , 3-D Format: tạo 3D
Bài 6:Biểu Đồ, Lưu Đồ
Trang 282.Lưu đồ:
B1: Insert/ SmartArt chọn dạng lưu đồ cần vẽ
B2: Thêm 1 đối tượng bằng cách Click phải vào 1 hình bất kỳ trong
lưu đồ Add shape(thêm 1 hình), Change Shape( thay đổi hình khác)
Trang 29B1: Home/ Replace Xuất hiện bảng Find & Replace
• Find what: từ cần tìm
• Find replace: từ thay thế Click More để hiện cửa sổ định dạng
Format chọn các kiểu định dạng cho văn bản
B2: Nhấp Replace để thay đổi từng đối tượng hoặc Replace all thay
đổi tất cả
Bài 7: Find & Replace ( Tìm kiếm và thay thế)
Trang 30Bài 8: Note ( tạo ghi chú cho văn bản)
- Tạo ghi chú:
B1: Bôi đen những chữ cần tạo ghi chú.
B2: Menu Reference/ Insert Footnote Nhập phần ghi chú cần tạo -Xóa:
Bôi đen số ghi chú delete
Trang 31Bài 9: Kết Xuất Dữ Liệu
B1: Tạo dữ liệu cần kết xuất
B2: Tại nơi cần kết xuất Vào Home Insert Quick Parts Chọn Field Database Insert Database Get Data Chọn dữ liệu cần kết xuất Chọn Query Options Tiến hành lọc điều kiện
Trang 32B3: Tại select fields xóa những field cần bỏ OK Insert Data check vào ô insert data as field OK
* Muốn cập nhật thì ta vào bảng dữ liệu thay đổi dữ liệu sau đó vào bảng đã kết xuất bấm F9
Trang 33Bài 10: Maillings (Trộn Thư)
Mailling là công cụ giúp người dùng có thể trộn 1 danh sách vào
mẫu có sẵn, đặc biệt có khả năng trích lọc theo điều kiện Các loại Maillings thường dùng:
Trang 341. Letter
B1: Tạo mẫu thư
B2: Maillings/ Start Mail Merge -> Step by Step Mail Merge B3: Tại mục Select document type chọn Letters
-Mục Step 1 of 6: Next Starting document
-Mục Step 2 of 6: Next Select recipients
Trang 35-Mục Step 3 of 6: chọn Browse lấy dữ liệu nguồn
• Sort: sắp xếp
• Filter: Lọc danh sách theo ý muốn
• Find duplicate : tìm các dữ liệu trùng nhau
• Find recipient : tìm kiếm thông tin trong danh sách
*Cách tạo điều kiện lọc danh sách: Click vào Filter, xuất hiện bảng
Filter and Sort
Trang 36Field:Chọn tên trường cần lọc
-Comparision: Chọn biểu thức toán tử
• Equal to: bằng
• Not equal to: không bằng
• Less than : nhỏ hơn
• Less than or equal: nhỏ hơn hoặc bằng
• Greater than: lớn hơn
• Greater than or equal: lớn hơn hoặc bằng
• Is blank: trống, rỗng
• Is not blank: không trống
• Containt : chứa
• Doesn’t containt: không chứa
-Compare to: Nhập điều kiện cần lọc
Trang 37-Ok Ok Next
-Mục Step 4 of 6: Chọn điểm chèn xong, vào Maillings sau đó chọn Insert Merge Field rồi chọn field cần chèn vào Next Preview -Mục Step 5 of 6: chọn Next Complete the merge để qua
-Mục Step 6 of 6: Edit individual letters
Save
Trang 382.Envelopes (bìa thư)
B1,B2 tương tự như trên
B3: chọn Envelopes
-Mục Step 1 of 6: Next Starting document -Mục Step 2 of 6: Envelopes options
Trang 39• Envelope size: kích thước của bìa thư
• Printing Options: tùy chọn kiểu in bìa thư
• Delivery address: phần người nhận
• Return address: phần người gửi
+From left: cách lề bên trái
+From top: cách lề bên trên
• Nhấn Ok để hoàn thành việc định dạng next
Trang 40• Step 3 of 6 :Nhấn Browes tìm đến file danh sách ( lọc dữ liệu nếu
có) next
• Step 4 of 6 : tiến hành chèn dữ liệu vào mẫu tương tự như cách
làm với trộn thư letter
• Step 5/6: Xem trước khi in
• Step 6/6: Tiến hành in
Trang 41• Step 1 of 6 : Chọn dạng Label Nhấn Next qua bước tiếp theo
• Step 2 of 6 : Chọn Label Option
• + Delete: Xóa các label
• + Details : Chỉnh sửa label
• Bước này chúng ta chọn tạo mới New Label
Trang 42• Label name: tên của mẫu
• Top margin: khoảng cách với lề trên
• Side margin: khoảng cách với lề trái
• Vertical pitch: khoảng cách hàng từ đầu label thứ 1 đến label thứ 2
• Horizontal pitch: khoảng cách cột từ đầu label thứ 1 đến label thứ 2
• Label height: chiều cao của label
• Label width: chiều rộng của label
• Number across: số cột
• Number down: số hàng
• Page size: kích thước trang giấy
Trang 43• Step 3 of 6: Browse đến danh sách dữ liệu, tạo điều kiện lọc nếu
có
• Step 4 of 6 : Chèn dữ liệu cho nhãn 1, sau đó copy nhãn 1 vào các
cột còn lại của trang Nhấn Next qua bước 5
• Step 5 of 6 : chọn Next Complete the merge để qua
• Step 6 of 6: Edit individual letters
Save
Trang 444 Directory (dạng danh sách)
• Step 1 of 6 : Chọn dạng Directory Nhấn Next …
• Step 2 of 6 : Next
• Step 3 of 6 : Browse tới danh sách dữ liệu, tạo điều kiện lọc
nếu có Tiến hành tạo mẫu danh sách cần trộn
+ Nếu là dạng bảng thì chỉ tạo 1 hàng duy nhất
+ Nếu là dạng khung thì chỉ tạo 1 khung duy nhất
next
• Step 4 of 6 : Chèn dữ liệu vào mẫu next
• Mục Step 5 of 6: chọn Next Complete the merge để qua
• Mục Step 6 of 6 : Edit individual letters
Save
• Chú ý: Đối với dạng Directory thì ta trộn dữ liệu xong mới
tiến hàng trang trí định dạng cho văn bản
Trang 455 Cách sử dụng IF trong Mail Merge
B1: đặt con trỏ tại vị trí cần chèn
Vào Rules
B2: Trong hộp thoại Insert Word Field IF
-Field name: chọn tên trường cần tạo điều kiện
-Comparison: Chọn dạng biểu thức cần so sánh
-Compare to: nhập Điều kiện
-Insert this text: Nhập kết quả thứ nhất nếu Điều kiện
đúng ( Thầy )
-Otherwise insert this text: Nhập kết quả thứ 2 nếu
điều kiện sai ( Cô )
-OK