Câu 1. Tên miền là gì ? ( cho ví dụ) Tên miền là tên duy nhất trên Internet nhằm thể hiện tên riêng của một tổ chức hay cá thể. VD: ctu.edu.vn Câu 2. Đăng kí tên miền đăng kí ở đâu ? Đăng kí tên miền với công ty điện toán và truyền số liệu VDC € tập đoàn VNPT FPT Viettel… . . . Câu 3. Công dụng của tên miền để làm gì ? Để đặt hoặc gán vào web một cái tên để khi họ truy cập gọi tên đó ra. Câu 4. Theo phân loại tên miền dạng tổ chức để làm gì và phân loại tên miền dạng địa lí để làm gì ?
Trang 1Câu 1 Tên miền là gì ? ( cho ví dụ)
- Tên miền là tên duy nhất trên Internet nhằm thể hiện tên riêng của một tổ chức hay
cá thể
VD: ctu.edu.vn
Câu 2 Đăng kí tên miền đăng kí ở đâu ?
- Đăng kí tên miền với công ty điện toán và truyền số liệu VDC € tập đoàn VNPT
- FPT
- Viettel…
Câu 3 Công dụng của tên miền để làm gì ?
- Để đặt hoặc gán vào web một cái tên để khi họ truy cập gọi tên đó ra
Câu 4 Theo phân loại tên miền dạng tổ chức để làm gì và phân loại tên miền dạng địa lí
để làm gì ?
- Nếu phân loại theo tổ chức muốn biết website hoạt động trong lĩnh vực nào
VD: “.com” : lĩnh vực thương mại
- Nếu phân loại theo địa lý để biết website do nước nào quản lý
VD: “.vn” : Việt Nam
Câu 5 (chị) cho biết điểm giống và khác nhau giữa Thương mại điện tử và Thương mại truyền thống ? (cho VD)
- Giống nhau: Cả hai đều thực hiện các hoạt động thương mại
- Khác nhau:
Thương mại điện tử Thương mại truyền thống
Thương mại điện tử là việc thực hiện
các hoạt động thương mại dựa trên các
công cụ điện tử, đặc biệt là Internet và
www
VD: Giả sử mua quần áo đối với TMĐT
thì lên thẳng trang web đặt hàng
Thương mại truyền thống là việc thực hiện các hoạt động thương mại không dựa trên các công cụ điện tử, đặc biệt là Internet và www
VD: Giả sử mua quần áo đối với TMTT thì người mua sẽ ra chỗ người bán lựa chọn và trả tiền
Trang 2Câu 6 Tính dung lượng đường truyền cần thuê?
VD: Gỉa sử DN ước lượng trung bình mỗi tháng có khoảng 10.000 người vào xem website, mỗi lượt người trung bình vào xem khoảng 3 trang web Mỗi trang web nặng trung bình là 100KB Hỏi DN nên thuê dung lượng đường truyền là bao nhiêu
GB trên tháng là tháng hợp nhất?
Công thức tính dung lượng đường truyền cần thuê (GB/tháng)
Câu 7 Công dụng những thành phần thiết yếu của website ?
Trang chủ: - Là nơi chứa các liên kết đến các trang khác nằm trong website
- Là nơi chứa những thông tin mới nhất mà DN muốn giới thiệu đầu tiên với người xem.
Trang liên hệ: - Giúp khách hàng, đối tác hay người xem dễ dàng liên hệ vưới DN Trang thông tin giới thiệu về DN: Giới thiệu về DN Vd: Lịch sử hình thành & phát triển của DN.
Dung lượng TB của mỗi trang web (KB)
Số trang web TB mỗi lượt người vào xem
Số lượt người truy cập TB hằng tháng
=
Dung lượng đường
truyền cần thuê
(GB/tháng)
X X
10242
2,86 (GB/ tháng)
=
10000 x 3 x 100
=
10242
Trang 3Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ : giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ mà
DN cung cấp
Trang hướng dẫn hoặc chính sách của DN: hướng dẫn khách hàng làm thế nào để mua sản phẩm hay sử dụng được dịch vụ của DN
Trang chính sách: Để đưa ra chính sách của doanh nghiệp: chính sách giao hàng, chính sách khuyến mãi, chính sách giảm giá, chính sách bảo hành, chính sách bảo trì
Câu 8 Tại sao sử dụng web không nên đưa nhiều hình ảnh động?
- Sẽ làm dung lượng web sẽ tăng lên từ đó sẽ làm tăng chi phí thuê hots và thuê dung lượng đường truyền tăng lên
- Tốc độ truy cập chậm lại
Câu 9 Tại sao sử dụng web không nên đưa nhiều nội dung trên một trang web?
- Tại vì nếu có quá nhiều nội dung trên một trang thì sẽ làm cho người xem mõi mắt
và khó tìm thông tin cần thiết
Câu 10 Tại sao DN tránh chọn dịch vụ lưu trữ miễn phí?
- Dẫn đến việc làm giảm ấn tượng của doanh nghiệp đối với đối tác/ khách hàng
- Độ bảo mật an ninh không cao, web dễ bị hacker đánh phá
Câu 11 Anh (chị) cho biết điểm giống và khác nhau giữa E-marketing và Marketing truyền thống? (cho VD)
- Giống nhau: Cả hai đều thực hiện quảng cáo quảng bá
- Khách nhau:
- E-marketing (makerting qua
mạng, Internet marketing ) là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ emai, www
- Cho VD: Quảng cáo bằng cách
Marketing truyền thống là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá không dựa trên các công cụ emai, www
- Cho VD: Phát tờ rơi, Quảng cáo trên tivi
Trang 4Câu 12 Anh (chị) cho biết điểm giống và khác nhau giữa Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ ?
- Giống nhau:
+ Cả hai đều được sử dụng thanh toán cái tiền mà mình mua hàng hóa hay tiền sử dụng dịch vụ
+ Cả hai đều được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động như ATM
- Khác nhau:
- Chủ thể được ứng trước một hạn
mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán một kỳ hạn nhất định
- Giá trị giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ
Câu 13 Giải thích qui trình ?
1 Người mua đặt lệnh mua trên website của người bán
2 Thông tin thẻ tín dụng của người mua được chuyển thẳng đến ngân hàng của người bán hoặc bên thứ ba
3 Ngân hàng của người bán hoặc người thứ ba này sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ với ngân hàng nơi phát hành thẻ
4 Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi cho ngân hàng của người bán hoặc bên thứ
ba về tính hợp lệ của thẻ
5 Sau đó thông tin này được giải mã và gửi về cho người bán
6 Người bán dựa vào thông tin phản hồi này quyết định bán hay không bán
+ Nếu bán thì gửi mail xác nhận + hóa đơn, các văn bản cần thiết khác cho người mua
+ Nếu không thì giao dịch kết thúc và gửi thông điệp cho người mua nêu rõ lý do không bán
Câu 14 Chữ kí điện tử để làm gì? Công dụng chữ kí điện tử ?
Cách 1
- Chữ kí điện tử được tạo ra từ văn bản gốc mình muốn gửi đi sau khi sử dụng giải thuật mã băm một chiều để chia nhỏ và trộn lộn nó, tiếp tục sử dụng giải thuật mã hóa để tạo ra đoạn mã đó chính là chữ kí điện tử
Trang 5- Công dụng: để kiểm tra thông tin hay dữ liệu gửi trên đường đi có ai chỉnh sửa vào hay không nếu có người chỉnh sửa vào thì người nhận sẽ phát hiện ra khi giải mã chữ kí điện tử
Cách 2
- Chữ kí điện tử
Văn bản gốc
Sử dụng giải thuật Sử dụng giải thuật Văn bản gốc Văn bản đã băm Chữ kí điện tử Băm một chiều Mã hóa
Câu 15 Luật được thông qua ngày 29/11/2005, có 8 chương, 54 điều.
Nội dung chính:
+ Gía trị pháp lý của thông điệp dữ liệu ( Luật qui định: Chứng từ ĐT có giá trị pháp lý giống như chứng từ bằng giấy, Chứng từ điện tử = hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn là Elictronic)
+ Gía trị pháp lý của chữ ký điện tử và thị trường chứng thực điện tử (LQĐ: Chữ
ký điện tử có giá trị pháp lý giống như chữ ký bằng tay )
+ Hợp đồng điện tử (LQĐ: Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý giống như hợp đồng bằng giấy)
+ Giao dịch điện tử của các cơ quan Nhà nước ( Cơ quan nhà nước tự chọn hình thức giao dịch điện tử cho riêng mình)
+ Bảo mật, an toàn, an ninh.
+ Sở hữu trí tuệ trong giao dịch điện tử.