1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động sản phẩm dich vụ điện tử ngân hàng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh vĩnh long

44 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 219,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đất nước đang trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước đang không ngừng phát triển để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển của các nước trên thế giới. Một trong những lĩnh vực không thể thiếu trong công cuộc chạy đua này là lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Có thể nói, các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực này đã đem về nguồn thu rất lớn cho ngân sách nhà nước, giúp tăng trưởng nhanh GDP hàng năm, đồng thời giúp cân bằng, ổn định cán cân thanh toán trong nước. Với vai trò to lớn như vậy, việc các Ngân hàng ra đời ngày càng nhiều ở Việt Nam hiện nay là một xu thế tất yếu. Các Ngân hàng truyền thống đang phát huy tốt vai trò của mình, tuy nhiên, trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão, đòi hỏi các Ngân hàng Việt Nam phải liên tục cải tiến công nghệ, hiện đại hóa các phương thức cung cấp dịch vụ. Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam hiện nay là hơn 14 triệu người và là nước đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương về tốc độ phát triển Thương mại điện tử, chính điều này đã thúc đẩy sự ra đời của dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Việt Nam. Ngân hàng điện tử đã được hầu hết các Ngân hàng lớn trên thế giới triển khai mạnh vào năm 2001, và các Ngân hàng Việt Nam đang không ngừng học hỏi để hoàn thiện dần hệ thống dịch vụ cho khách hàng, từ đó giúp thực hiện chính sách hạn chế tiêu dùng tiền mặt của Nhà nước. Một trong những Ngân hàng đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ Ngân hàng điện tử ở Việt Nam hiện nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tên viết tắt là BIDV. Đây là lý do vì sao em chọn đề tài “Thực trạng hoạt động sản phẩm dich vụ điện tử ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Long” , với mong muốn có được những kiến thức, hiểu biết về ngành Ngân hàng, về các sản phẩm, dịch vụ cũng như qui trình, cách thức xử lý thông tin giao dịch...đối với Ngân hàng điện tử, quá trình hình thành và phát triển, hệ thống chi nhánh, những thành tựu, định hướng mục tiêu phát triển trong tương lai

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG

SVTH : LÊ THỊ TUYẾT HOA LỚP : CĐ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - K13 MSSV : 0521143011

Vĩnh Long, năm 2014

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG

GVHD: CH LÊ THỊ NGỌC PHƯỚC SVTH : LÊ THỊ TUYẾT HOA

LỚP : CĐ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG - K13 MSSV : 0521143011

Vĩnh Long, năm 2014

Trang 3

Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2014 XÁC NHẬN CỦA GVHD

Trang 4

Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2014 GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 5

Qua thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Cửu Long, em

luôn nhận được sự quan tâm và chỉ bảo nhiệt tình của Thầy Cô, đặc biệt là quý Thầy

Cô khoa Kế Toán – Tài chính – Ngân hàng đã truyền đặt cho em những lý thuyết

cũng như một số kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình em thực tập.Sau thời

gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam –

chi nhánh Vĩnh Long, với sự giúp đỡ tận tình của Cô Chú, Anh Chị tại Ngân

hàng.Đặc biệt là phòng Quản Trị Tín Dụng, nơi em được tiếp cận và học hỏi trong

suốt thời gian thực tập, nhờ đó em được mở rộng kiến thức và giúp em hoàn thành

đề tài.Với những hạn chế và kiến thức chuyên môn cũng như về nghiệp vụ thực tế,

nên bài làm vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự chỉ dẫn

thêm của quý Thầy Cô, quý Cô Chú, Anh Chị tại Ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Kế Toán – Tài chính – Ngân

hàng, đặc biệt là Cô CH.Lê Thị Ngọc Phước – người đã tận tình và giúp đỡ em

trong suốt thời gian làm đề tài

Em xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Đốc và các Cô Chú, Anh Chị trong

Ngân hàng đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại đơn

vị.Đặc biệt là các Cô Chú, Anh Chị phòng Quản Trị Tín Dụng đã tận tình hướng

dẫn, giải đáp thắc mắc và truyền đạt những kiến thức bổ ích để em hoàn chỉnh đề tài

của mình

Cuối cùng em xin gởi đến quý Thầy Cô trường Đại Học Cửu Long, Ban Giám

Đốc cùng toàn thể các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng BIDV – chi nhánh Vĩnh

Long lời chúc sức khỏe, luôn hoàn thành tốt công việc và đưa Ngân hàng ngày càng

phát triển xa hơn, vươn đến một tầm cao mới

Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2014 Sinh viên thực hiện

Lê Thị Tuyết Hoa

Trang 6

ATM (Automatic Teller Machine): Thẻ rút tiền tự động

BIDV (Bank for investment and Development of Vietnam): Ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam

Trang 7

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Vĩnh Long (2011 – 2013) 14Bảng 2.1: Doanh thu và doanh số sử dụng dịch vụ Ngân hàng (2011 – 2013) 26

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Trang 8

Biểu đồ 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2011 – 2013 15

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục chuyên đề 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LONG 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát trieent Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Long 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên – tìn hình kinh tế xã hội tại Vĩnh Long 3

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 3

1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận 5

1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5

1.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 7

1.2 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Long 13

1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 16

1.3.1 Thuận lợi 16

1.3.2 Khó khăn 17

1.3.3 Phương hướng phát triển 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĐIỆN TỬ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH LONG 19

Trang 10

.1.1 Giới thiệu về hoạt động của sản phẩm dịch vụ điện tử 19

2.1.1.1 Đặc điểm sản phẩm BIDV trực tuyến (BIDV Online) 19

2.1.1.2 Đặc điểm sản phẩm BIDV điện thoại di động (BIDV Mobile) 20

2.1.1.3 Đặc điểm sản phẩm BIDV kinh doanh trực tuyến (BIDV Business Online) 21

2.1.1.4 Đặc điểm sản phẩm BIDV gửi nhận tin nhắn qua điện thoại (BIDV BSMS) 22

2.2 Lợi ích của sản phẩm dịch vụ mang lại 23

2.2.1 Lợi ích cho Ngân hang 23

2.2.1.1 Giảm chi phí tăng hiệu quả kinh doanh 23

2.2.1.2 Đa dạng hóa dịch vụ và sản phẩm 24

2.2.1.3 Cạnh tranh và tồn tại 24

2.2.2 Lợi ích cho khách hàng 24

2.3 Thực trạng sản phẩm dịch vụ điện tử 25

2.3.1 Doanh thu từ hoạt động dịch vụ 25

2.3.2 Đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Ngân hang 27

2.3.3 Sự thỏa mãn của khách hang 27

2.3.4 Lợi ích mà bên Ngân hàng và khách hàng thụ hưởng 28

2.4 Nhận xét 29

2.4.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động 29

2.4.2 Nhận xét về công tác quản lý hoạt động sản phẩm dịch vụ điện tử 29

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong bối cảnh đất nước đang trong thời kỳ hội nhập, Việt Nam chính thức trởthành thành viên của WTO hiện nay, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nướcđang không ngừng phát triển để có thể bắt kịp với tốc độ phát triển của các nướctrên thế giới Một trong những lĩnh vực không thể thiếu trong công cuộc chạy đuanày là lĩnh vực tài chính, ngân hàng Có thể nói, các doanh nghiệp, tổ chức tronglĩnh vực này đã đem về nguồn thu rất lớn cho ngân sách nhà nước, giúp tăng trưởngnhanh GDP hàng năm, đồng thời giúp cân bằng, ổn định cán cân thanh toán trongnước Với vai trò to lớn như vậy, việc các Ngân hàng ra đời ngày càng nhiều ở ViệtNam hiện nay là một xu thế tất yếu Các Ngân hàng truyền thống đang phát huy tốtvai trò của mình, tuy nhiên, trong thời đại công nghệ thông tin đang phát triển như

vũ bão, đòi hỏi các Ngân hàng Việt Nam phải liên tục cải tiến công nghệ, hiện đạihóa các phương thức cung cấp dịch vụ Theo báo cáo của Tổng cục thống kê, sốlượng người sử dụng Internet ở Việt Nam hiện nay là hơn 14 triệu người và là nướcđứng thứ 3 trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương về tốc độ phát triển Thươngmại điện tử, chính điều này đã thúc đẩy sự ra đời của dịch vụ Ngân hàng điện tử tạiViệt Nam Ngân hàng điện tử đã được hầu hết các Ngân hàng lớn trên thế giới triểnkhai mạnh vào năm 2001, và các Ngân hàng Việt Nam đang không ngừng học hỏi

để hoàn thiện dần hệ thống dịch vụ cho khách hàng, từ đó giúp thực hiện chính sáchhạn chế tiêu dùng tiền mặt của Nhà nước Một trong những Ngân hàng đi đầu trongviệc cung cấp dịch vụ Ngân hàng điện tử ở Việt Nam hiện nay là Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam, tên viết tắt là BIDV Đây là lý do vì sao em chọn đề

tài “Thực trạng hoạt động sản phẩm dich vụ điện tử ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Long” , với mong muốn có

được những kiến thức, hiểu biết về ngành Ngân hàng, về các sản phẩm, dịch vụcũng như qui trình, cách thức xử lý thông tin giao dịch đối với Ngân hàng điện tử,

Trang 12

quá trình hình thành và phát triển, hệ thống chi nhánh, những thành tựu, định hướngmục tiêu phát triển trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thực trạng về hoạt động sản phẩm dịch vụ điện tử ngân hàng tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

3 Phạm vi nghiên cứu:

Những vấn đề thực tiễn liên quan đến hoạt động sản phẩm dịch vụ điện tửngân hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh VĩnhLong từ (2011 – 2013)

4 Phương pháp nghiên cứu:

Các số liệu thu thập chủ yếu thông qua các báo cáo của ngân hàng BIDV chinhánh Vĩnh Long như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh.Ngoài ra đề tài còn sử dụng những

số liệu, thông tin, bài viết được thu thập từ các nguồn sách, báo, tạp chí cùng vớiviệc vận dụng những kiến thức đã học để giúp nội dung nghiên cứu thêm sinh động,phong phú

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH LONG

1.1 Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam Chi Nhánh Vĩnh Long:

1.1.1 Điều kiện tự nhiên – tình hình kinh tế xã hội tại Vĩnh Long:

1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sôngTiền và sông Hậu Vĩnh Long cách thành phố Hồ Chí Minh 135 km theo hướng Bắctheo quốc lộ 1A, cách thành phố Cần Thơ 33 km về phía Nam theo quốc lộ 1A.Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồngbằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long

- Phía đông giáp tỉnh Bến Tre

- Đông nam giáp tỉnh Trà Vinh

- Phía tây giáp tỉnh Cần Thơ

- Phía tây bắc giáp tỉnh Đồng Tháp

- Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang

Địa bàn Vĩnh Long tương đối bằng phẳng sông rạch chằng chịt, giao thôngthuận tiện Có tuyến quốc lộ 1A đi qua là tuyến giao thông huyết mạch nối ĐồngBằng Sông Cửu Long với Đông Nam Bộ

Nền kinh tế của tỉnh có bước phát triển theo cơ cấu kinh tế nặng về nôngnghiệp, công nghiệp đang từng bước phát triển song song với thương mại, dịch vụ

để tương xứng với vị thế tìm năng và thế mạnh của một tỉnh nằm ở trung tâm khuvực

1.1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội

Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng Tổngsản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) ước tăng 6,21% so với năm 2012, trong đó khuvực nông, lâm, thủy sản tăng 1,57%; công nghiệp và xây dựng tăng 13,1% và dịch

vụ tăng 6,73% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực; so với năm

2012 khu vực nông nghiệp giảm 2,24%, công nghiệp - xây dựng tăng 0,53%, dịch

Trang 14

vụ tăng 1,71% GRDP bình quân đầu người ước đạt 30,15 triệu đồng, tăng gần 3triệu đồng so với năm 2012.

Vĩnh Long có quốc lộ 1A đi ngang qua, cùng với các quốc lộ khác như :quốc lộ 53, quốc lộ 54 và quốc lộ 80 Các tuyến giao thông đường thủy của tỉnhcũng khá thuận lợi, các tuyến giao thông này nối liền tỉnh Vĩnh Long với các tỉnhtrong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cả nước, tạo cho Vĩnh Long một vịthế rất quan trọng trong chiến lược phát triển và hợp tác kinh tế với cả vùng

1.1.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển:

-Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment -of Vietnam ( viết tắt BIDV)

-Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

-Điện thoại: 04.2220.5544 – 19009247; Fax: 04.2220.0399

-Email: Info@bidv.com.vn

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánhVĩnh Long là một trong những chi nhánh của Ngân hàng Thương Mại Cổ PhầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số 20/NH/QĐ ngày29/3/1990 của Thống Đốc NHNNVN về việc “Thành lập Phòng Đầu tư và Pháttriển Cửu Long trực thuộc NH TMCPĐT&PTVN”

Ngày 29/10/1992 Thống Đốc NHNNVN ra quyết định số 20/NH/QĐ về việc

“Nâng Phòng Đầu tư và Phát triển Cửu Long thành Ngân hàng Thương Mại CổPhần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long trực thuộc NHTMCPĐT&PTVN”

Nhiệm vụ:

Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển chi nhánh Vĩnh Long là một chi nhánhNgân hàng thương mại Nhà nước, kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính,tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và Phi Ngân hàng phù hợp với quy định củapháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng, góp phần thực hiệnchính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước

Trang 15

Phương châm hoạt động:

Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV

Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công

Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính,…

Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 Ngân hàng trên thế giới

Là thành viên của hiệp hội Ngân hàng Châu Á, hiệp hội Ngân hàng ASEAN,hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương, hiệp hộiNgân hàng Việt Nam

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng từng bộ phận

1.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 16

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức

Phòng KHTH

Phòng QLRR

Phòng TCKT

Phòng GDKH

Phòng QTTD

Phòng QL&DVKQ

PGD T.Phố

Tổ Điện Toán

PGD Hòa Phú

QTK Vĩnh Long

Trang 17

− Có quyền quyết định chính thức một khoản vay

− Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ vàphạm vi hoạt động của chi nhánh

− Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ cácphòng ban

− Có quyền tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ côngnhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm toán trưởng

Phó giám đốc:

Có trách nhiệm hỗ trợ cùng giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọihoạt động chung của toàn chi nhánh bao gồm các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổchức hành chính, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng Ngoài ra phó giám đốccòn chỉ đạo điều hành công tác chung của toàn chi nhánh khi giám đốc đi vắng

Giúp giám đốc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, ký các chứng từ

kế toán (ngoài các chứng từ đã ủy quyền cho lãnh đạo phòng kế toán và các chứng

từ chi tiêu)

Khối quan hệ khách hàng:

Phòng quan hệ khách hàng 1(QHKH 1) :

Công tác tiếp thị và phát triễn quan hệ khác hàng

− Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng doanh nghiệp

− Tiếp thị bán sản phẩm

− Thiết lập, duy trì và phat triển quan hệ với khách hàng

Công tác tín dụng:

Trang 18

Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng, theo dõi quản lý tình hình hoạtđộng của khách hàng, phân loại, rà soát phát hiện rủi ro, tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đềnghị miễn giảm lãi, tuân thủ các giới hạn, hạn mức tín dụng của Ngân hàng đối vớikhách hàng, chịu trách nhiệm tiềm kiếm khách hàng.

Phòng quan hệ khách hàng 2 (QHKH 2):

Tiếp thị và phát triển khách hàng qua Maketting tại quầy

- Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng các nhân

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Maketting tổng thể trongtừng nhóm sản phẩm

- Tiếp thị triễn khai và phát triển cac sản phẩm tín dụng, dich vụ Ngân hàngdành cho khách hàng các nhân

- Bán sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng bán lẽ

- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng ca nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẽ của BIDV

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

- Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm nâng cao thị phần

Công tác tín dụng:

Tiếp xúc tìm hiểu và tiếp nhận hồ sơ vay vốn Thu thập thông tin, phân tích kháchhàng, khoản vay và lập báo cáo thẩm định

- Soạn thảo các hợp đồng có liên quan

- Tiếp nhận hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân

- Kiểm tra, giám sát khách hàng, các khoản vay

- Lập báo cáo đề xuất điều chỉnh tín dụng

- Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng

- Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẽ,chính xác trung thực đối với các thông tin về khách hàng

Trang 19

Khối quản lý rủi ro:

Phòng quản lý rủi ro:

− Thực hiện công tác quản lý tín dụng bao gồm các hoạt động:

Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng

Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tíndụng của chi nhánh

Đầu mối nghiên cứu, đề xuất, phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức tíndụng

Đầu mối đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu và phương án cơ cấu lại các khoản

nợ vay của Ngân hàng

Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Thực hiện đánh giá lại tài sản đảm bảo theo quy định

Thu thập quản lý thông tin về tín dụng

Thực hiện việc quản lý nợ xấu

− Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng:

Đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

Đề xuất, trình phê duyệt cấp tín dụng (bảo lãnh, tài trợ dự án hoặc sửa đổihạn mức), vượt hạn mức phù hợp với thẩm quyền, phối hợp với phòng QHKH đểphát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề, chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vậnhành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong hoạt động của chi nhánh

Trang 20

− Kiểm tra rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theo quyđịnh

− Thẩm định đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay

− Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi nợ và thông tin các khoản nợ đến hạn

− Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng quan hệ khách hàng

− Chịu trách nhiệm hoàn toàn trong tác nghiệp của phòng

− Phối hợp với các phòng có liên quan để tiếp thị, tiếp cận, phát triển kháchhàng

Phòng giao dịch khách hàng (GDKH) :

- Thực hiên việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ được duyệt

- Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng vềtài khoản hiện tại và tài khoản mới

- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội ngoại tệ củaNgân hàng

- Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ đối với khách hàng

- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, mở thẻ ATM cho kháchhàng

Phòng thanh toán quốc tế (TTQT)

− Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại

− Kiễm tra về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, hoàn chỉnh hồ sơ và phát hành L/C

− Thực hiện các tác nghiệp thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu

và chiết khấu nhằm đảm bảo việc thanh toán quốc tế được thực hiện chính xác

− Xử lý tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại trên cơ sở hồ sơ đượcduyệt, thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế trong hạn mức ( đối với các chinhánh được giao hạn mức)

− Tiếp nhận nhu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất khẩu, chuyểntiền quốc tế ngoài thẩm quyền của chi nhánh, kiểm tra hồ sơ và gửi về hội sở theoquy định

Trang 21

− Thu thập và báo cáo thông tin của chi nhánh, đề xuất ý kiến cải tiến và pháttriển các sản phẩm thanh toán quốc tế

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:

- Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hằng ngày

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ, đề xuất thammưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an toàn kho quỹ, phát triểncác dịch vụ kho quỹ

- Cuối mỗi ngày khóa sổ ngân quỹ kết hợp với kế toán theo dõi nghiệp vụngân quỹ phát sinh mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai sót, lên bản cân đốivốn và sử dụng vốn hằng ngày để trình lên ban giám đốc

Khối quản lý nội bộ:

Phòng tài chính kế toán (TCKT)

 Quản lý thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế hoạch tổng hợp; thựchiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán; thực hiện quản lý vàgiám sát tài chính; đề xuất tham mưu về hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kếtoán; kiểm tra định kỳ, đột xuất việc chấp hành các quy định trong công tác kế toán

và chi tiêu tài chính; chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời,… của

số liệu kế toán và các báo cáo có liên quan; thực hiện quản lý thông tin khách hàng

Phòng tổ chức hành chính (TCHC)

Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt các văn bản quy định, hướng dẫn vềquy trình nghiệp vụ liên quan đến công tác tổ chức; tham mưu đề xuất về triển khaicông tác tổ chức nhân sự tại chi nhánh; hướng dẫn các phòng tổ chức và các đơn vịtrực thuộc tại chi nhánh thực hiện công tác quản lý nội bộ, quản lý lao động; tổ chứctriển khai thực hiện công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh; là đầu mối thựchiện công tác chính sách đối với cán bộ của chi nhánh (đương chức, nghỉ hưu);tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho việc pháttriển mạng lưới; quản lý hồ sơ cán bộ

Trang 22

Phòng kế hoạch tổng hợp (KHTH)

− Thực hiện công tác kế toán tổng hợp: thu thập thông tin phục vụ cho công tác

kế hoạch tổng hợp; tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinhdoanh; tổ chức triển khai và theo dõi kế hoạch kinh doanh; giúp giám đốc chi nhánhquản lý, đánh giá kế hoạch kinh doanh

− Thực hiện công tác nguồn vốn: đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồnvốn; thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ; giới thiệu các sản phẩm huy động vốn,sản phẩm kinh doanh tiền tệ; thu thập, báo cáo những thông tin có liên quan; chịutrách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong kế hoạch kinh doanh…

Tổ điện toán:

 Tổ chức thực hiện công tác điện toán theo đúng thẩm quyền, đúng quy định,quy trình tại chi nhánh; phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin/phòng côngnghệ thông tin khu vực; đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục,thông suốt; tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng côngnghệ và những vấn đề có liên quan

Khối trực thuộc:

Phòng giao dịch Bình Minh:

 Là bộ phận trực thuộc nguồn vốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mặtnghiệp vụ tín dụng của phòng tín dụng Quỹ tiết kiệm Bình Minh có chức năngnhận tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức bao gồm tiền gửi tiết kiệm, kỳphiếu, trái phiếu bằng VND; cho vay thế chấp, cầm cố các chứng từ có giá do Ngânhàng Đầu tư và Phát triển ban hành

Phòng giao dịch Hòa Phú:

 Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn với các món vay từ 50 triệu trởxuống và thực hiện công tác huy động vốn trong dân cư và các tổ chức trên địa bànPhú Quới

Phòng giao dịch Thành phố Vĩnh Long:

 Với mục tiêu phát triển mạng lưới, thiết lập nền tảng cho chi nhánh phát triểnbền vững, đưa sản phẩm và dịch vụ đến tận khách hàng Vì vậy, phòng giao dịch

Ngày đăng: 13/09/2020, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w