GV: Lưu ý ta phải kết hợp như thế nào để của phép nhân với phép cộng Gọi học sinh đứng tại chỗ làm câu a Các phần khác gọi 2 học sinh lên bảng làm Lưu ý học sinh cách trình bày Bài 2: a
Trang 1- HS biết viết một tập hợp theo hai cỏch.
- HS biết cỏch chỉ ra tớnh chất đặc trưng của một tập hợp; tỡm số phần tử của một tập hợp ởdạng phức tạp
2 Kỹ năng: Rốn cho HS tư duy linh hoạt, tớnh chớnh xỏc khi: viết một tập hợp; tỡm số phần
tử của tập hợp; sử dụng cỏc kớ hiệu ẻ và
3 Thỏi độ:Rốn tớnh cẩn thận, tư duy sỏng tạo cho HS Biết vận dụng toỏn học vào thực tiễn
B CHUẨN BỊ
Giỏo viờn: Nghiờn cứu bài soạn, chuẩn bị bảng phụ ghi nội bài tập
Học sinh: ễn tập lý thuyết
C TIẾN TRèNH LấN LỚP
I ổn định tổ chức: 6A3: 6A4:
II Kiểm tra:
Cõu 1: Hóy cho một số VD về tập hợp thường gặp trong đời sống hàng ngày và một số
VD về tập hợp thường gặp trong toỏn học?
Cõu 2: Hóy nờu cỏch viết, cỏc ký hiệu thường gặp trong tập hợp.
Cõu 3: Một tập hợp cú thể cú bao nhiờu phần tử?
Cõu 4: Cú gỡ khỏc nhau giữa tập hợp N và N*?
III Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Dạng 1: Rốn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con, sử dụng kớ hiệu
Bài 1: Đỏnh dấu X vào cõu đỳng (học sinh đứng tại chỗ
Trang 2a, Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụn từ “Toán lớp
sáu” b,Tập hợp ở trên gồm các chữ cái của cụm từ “Soạn
Bài 2 Điền kí hiệu thích hợp
1 Cho tập hợp A={3;9}.Điền kí hiệu Î hoặc vào ô
Hỏi: kí hiệu chỉ mối quan hệ nào ?
(chỉ mối quan hệ “chứa trong nhau” giữa hai tập hợp)
Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập trên, cả lớp làm
vào vở
Tương tự cho học sinh làm bài 2
2 Cho tập hợp A={0;1;2} Hãy điền một kí hiệu thích hợp
vào ô trống
a, 2□A b, 20□A c, 2001□ A d, 0□A
e, {2;0}□A f, {0;1;2}□A g, ỉ□A
c,
7
c,
Bài 2 1.
Trang 3GV: Lưu ý học sinh viết tập hợp phải có dấu “ ; ”
Gọi 2 học sinh lên bảng làm phần b ,c
B={1; 2; 3}
C={ 35; 36; 37; 38}
HS: xÎN và 18<x<21HS: Là 19,2
Vậy A={19;20}
B={1; 2; 3}
C={ 35; 36; 37; 38}
Bài 4: Dùng ba chữ số 3;6;8 viết tất cả các số tự nhiên có
hai chữ số, mỗi chữ số viết một lần Gọi B là tập hợp các số
tự nhiên có 2 chữ số vừa viết Hỏi B có bao nhiêu phần tử ?
Bài 5: Cho tập hợp A={a,b,c,d,o,e,u}
a, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là
nguyên âm
b, Viết các tập hợp con của A mà mọi phần tử của nó đều là
phụ âm
c, Viết các tập hợp con có hai phần tử trong đó có một
nguyên âm và một phụ âm
Bài 6: Cho tập hợp A={4;5;7} Hãy lập tập hợp B gồm các
số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ tập hợp A Bảo rằng
tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B đúng hay sai ? Tìm
tập hợp con chung của hai tập hợp A và B ?
GV: cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận tìm ra lời giải
của bài
Bài 6:
Tập hợp B gồm các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ các phần tử của tập hợp A là B={457;475;547;574;745;754}
Bảo rằng tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B là 3
Trang 4sai vì mọi phần tử của A không là phần tử của BTập hợp con chung của cả hai tập A và b là ỉ
Bài 7: Cho tập hợp A={1;2;3;4;5;6;7;8;9}
Tìm các tập hợp con có 3 phần tử của tập hợp A sao
cho tổng các chữ số trong mỗi tập hợp đều bằnh 15 , có bao
nhiêu tập hợp như thế ?
Hướng dẫn
GV: Mỗi tập hợp con cần tìm thoả mãn điều kiện gì?
+ Có 3 phần tử
+ Tổng các chữ số trong mỗi tập hợp đều bằng 15
Trên cơ sở trên giáo viên cho học sinh tìm
Bài 7:
Các tập hợp con có 3 phần
tử của tập hợp A mà tổng các số trong mỗi tập hợp đều bằng 15 là {4;9;2};{3;5;7};{8;1;6};{4;3;6};{9;5;1};{2;7;6};{4;5;6};{2;8;5} Như vậy có 8 tập hợp con
Bài 2: Bố mua cho em một quyển số tay dày 256 trang Để tiện theo dõi em đánh số
trang từ 1 đến 256 Hỏi em đã phải viết bao nhiêu chữ số để đánh hết cuốn sổ tay?
Bài 3: Các số tự nhiên từ 1000 đến 10000 có bao nhiêu số có đúng 3 chữ số giống nhau.
Lập luận tương tự ta thấy các dạng còn lại đều có 81 số Suy ta tất cả các số từ 1000 đến
10000 có đúng 3 chữ số giống nhau gồm 81.4 = 324 số
- Buæi häc sau mang theo m¸y tÝnh bá tói
Trang 5Ngày dạy :3/10/2018
BUỔI TIẾT 4,5,6: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính đúng, nhanh và trình bày bài cho học sinh
3 Thái độ: Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
II Ôn tập lý thuyết.
*Công thức tổng quát của phép cộng, trừ, nhân, chia
r ≠ 0 thì ta nói phép chia có dư
*Tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân:
Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hóan và kết hợp
a + b = b + a a b = b a( a + b ) + c = a + ( b + c ) ( a b ) c = a ( b c )Ngoài ra: a 1 = a a + 0 = 0 + a = a
Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: a ( b + c ) = a b + a c
Các kiến thức giáo viên ghi tóm tắt ở góc bảng để học sinh tiện vận dụng
Trang 6GV: Lưu ý ta phải kết hợp như thế nào để
của phép nhân với phép cộng)
Gọi học sinh đứng tại chỗ làm câu a
Các phần khác gọi 2 học sinh lên bảng làm
Lưu ý học sinh cách trình bày
Bài 2:
a, 35 34 + 35 86 + 65 75 + 65 45 = ( 35 34 + 35 86 ) + ( 65 75 + 65 45 ) = 35 ( 34 + 86 ) + 65 ( 75 + 45 )
= 35 120 + 65 120 = 120 ( 35 + 65 ) = 120 100
= 12000
b, 3 25 8 + 4 37 6 + 2 38 12 = 24 25 + 24 37 + 24 38
= 24 ( 25+ 37 + 38 ) = 24 100
= 2400
c, 12 53 + 53 172 – 53 84 = ( 12 + 172 - 84 ) 53 = 100 53
= 103 HS2
Trang 7Gọi 3 học sinh lên bảng làm 3 phần còn lại
Giáo viên lưu ý đối với bài tập trên chỉ thực
hiện được nếu các số hạng của tổng hoặc
hiệu chia hết cho số chia Nếu các số hạng
không chia hết ta không sử dụng được cách
trên
b, (3600 – 180 ) : 36 = 3600 : 36 - 180 : 36 = 100 - 5
= 95 HS3
c, ( 525 + 315 ) : 15 = 525 : 15 + 315 : 15 = 35 + 21
Ta có thể thêm vào số hạng này đồng
thời bớt đi số hạng kia với cùng một số
c/ 43 11 = 43.(10 + 1) = 43.10 + 43 1 = 430 + 43 = 4373
67 101= 6767
423 1001 = 423 423 d/ 67 99 = 67.(100 – 1) = 67.100 – 67 = 6700 – 67 = 6633
998 34 = 34 (100 – 2) = 34.100 – 34.2 = 3400 – 68 = 33 932
Dạng 2: Các bài toán có liên quan đến dãy số, tập hợp
Bài 5: Tính nhanh các tổng sau:
Để làm được các bài tập trên ta phải tìm ra
quy luật viết dãy số , tính xem tổng có bao
a,HS: là các số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 16
và nhỏ hơn 100HS: Có 99 – 17 + 1 = 83 (phần tử)
17 + 18 + 19 + … + 99
=(17 + 99) + (18 + 98)+ … + (57 +59) + 58
= 116 41 + 58
= 48147
Trang 8nhiêu số hạng
a, 17 + 18 + 19 + … + 99
Gv: Quy luật viết dãy số ?
Gv: Dãy số trên có bao nhiêu phần tử?
Gv: Tính tổng trên
HS: 17 + 18 + 19 + … + 99
=(17 + 99) + (18 + 98)+ … + (57 +59) + 58
= 116 41 + 58 = 4814
Các dãy số khác cho học sinh làm tương tự
S1= (100+999).900: 2 = 494550HS2
b/ S2 = 101+ 103+ … + 997+ 999 Tổng trên có (999 – 101): 2 + 1 = 450 sốhạng Do đó
S2 = (101 + 999) 450 : 2 = 247500
Bài 7: Tính tổng
a/ Tất cả các số: 2, 5, 8, 11, …, 296
b/ Tất cả các số: 7, 11, 15, 19, …, 283
Các giải tương tự như trên Cần xác định
số các số hạng trong dãy sô trên, đó là
……
IV Củng cố
Trong buổi học hôm nay ta đã làm 2 dạng bài tập các em lưu ý cách làm từng dạng bài nhất
là dạng bài giải toán có lời văn; bước tóm tắt và phân tích đầu bài phải thận trọng
Trang 92 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính đúng, nhanh và trình bày bài cho học sinh
3 Thái độ: Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
đặc biệt đó là tổng các số theo hàng, cột hay
đường chéo đều bằng nhau Một bảng ba dòng ba
cột có tính chất như vậy gọi là ma phương cấp 3
(hình vuông kỳ diệu)
Bài 1: Điền vào các ô còn lại để được một ma
phương cấp 3 có tổng các số theo hàng, theo cột
bằng 42
GV: Hướng dẫnsau đó gọi HS lên bảng làm
Bài 2: Điền các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vào bảng
Trang 10Hướng dẫn: Ta vẽ hình 3 x 3 = 9 và đặt thêm 4 ô
phụ vào giữa các cạnh hình vuông và ghi lại lần
lượt các số vào các ô như hình bên trái Sau đó
chuyển mỗi số ở ô phụ vào hình vuông qua tâm
hình vuông như hình bên
phải
Bài 3: Cho bảng sau
Ta có một ma phương cấp 3 đối với phép nhân
Hãy điền tiếp vào các ô trống còn lại để có ma
d, 6x + 70 = 575 - 445 6x + 70 = 130
Trang 11GV: Trước tiên phải coi (x – 15 ) là thừa số chưa
biết lấy tích chia cho thừa số đã biết
x – 15 = 0 : 35
x – 15 = 0Hỏi: x đóng vai HS như thế nào trong phép trừ?
( x là số trừ )Hỏi: Nêu cách tìm x?
( x = 0 + 15 = 15)Trên cơ sở phân tích như phần a cho học sinh làm
các phần còn lại Gọi Mỗi HS lên bảng làm 2
phần HS dưới lớp làm vào vở
Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn sau đó chốt
Bài 2: Tìm số tự nhiên x biết:
GV hướng dẫn HS xác định vai HS của biểu thức
chứa x trong mỗi phép tính để thực hiện
Bài 3: (Bài 77 – SBT) Tìm số tự nhiên x biết:
Trang 12b) 213 – 98 = (213 + 2) – (98 + 2) = 215 – 100 = 115
c) 28 25 = (28:4) (25.4) = 7 100 = 700
d) 600 : 25 = (600.4) : (25.4) = 2400:100 = 24e) 72 : 6 = (60 + 12): 6 = 60:6 + 12:6
Trang 13-Ngày soạn: 30/9/2017
Ngày dạy : 02/10/2017 (Bỏ 3 buổi chuyển thành 2 buổi)
TIẾT 13,14,15: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ TỰ NHIÊN
A MỤC TIÊU
- Học sinh được luyện tập về các dạng bài tập áp dụng 4 phép tính cộng, trừ,nhân, chia các số tự nhiên
- Rèn kĩ năng tính đúng, nhanh và trình bày bài cho học sinh
- Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Dạng 4: Tìm số chưa biết trong một đẳng
b) (x- 105) :21 =15
x-105 =21.15 x-105 =315
x = 420
Bµi 3: Tìm số tự nhiên x biết
a/ (ĐS:x=5; x = 7) b/ (ĐS: x = 24)
c/ (ĐS: x = 17)d/ (ĐS: x = 162)e/ (ĐS: x = 252)
13
Trang 14Dạng 5: Giải toán có lời văn
Bài 1:
Bạn Mai dùng 25000 đồng mua bút Có hai loại
bút: loại I giá 2000 đồng một chiếc, loại II giá
1500 đồng một chiếc Bạn Mai mua được nhiều
nhất bao nhiêu bút nếu:
a, Mai chỉ mua bút loại I?
b, Mai chỉ mua bút loại II?
c, Mai mua cả hai loại bút với số lượng như
nhau?
Gv : Gọi học sinh đọc đầu bài và yêu cầu học
sinh tóm tắt
Hỏi: Bài cho cái gì? Bắt tìm cái gì?
Giáo viên giải thích: Số bút mua được nhiều
nhất nhưng phải nằm trong số tiền Mai có
Hỏi: Để tìm được số bút loại I Mai có thể mua
được nhiều nhất là làm như thế nào?
( Lấy 25000đ : 2000đ = 12 dư 1000 đ)
Hỏi: với số tiền Mai có thì mua 12 bút còn dư
1000 đ Vậy Mai mua nhiều nhất là 12 hay13 cái
Giáo viên nhấn mạnh đối với bài tập này ta phải
lưu ý từ mua được nhiều nhất với số tiền hiện có
Bài 1:
Túm tắt : Mai có 25000 đồng.Biết Bút loại I: 2000đồng/1chiếc Bút loại II: 1500đồng/ 1 chiếc Hỏi: Mai mua nhiều nhất? Bút nếu :
b, Mai chỉ mua bút loại II ta có
25000 : 1500 = 16 (cái) (dư 1000 đ) Vậy số bút loại II Mai mua được nhiều nhất là 16 bút
c, Giá một chiếc bút loại I cộng một chiếc bút loại II là
2000 + 1500 = 3500(đồng)Mai mua cả hai loại bút với số lượng như nhau ta có
25000 : 3500 = 7 (cặp bút ) ( dư 500đồng)
Vậy Mai mua được nhiều nhất 14 bút gồm 7 bút loại I và 7 bút loại II
D¹ng 6: Một số bài toán liên quan đến dãy số
Trang 16IV Củng cố:
Trong buổi học hôm nay ta đi làm 3 dạng bài tập các em lưu ý cách làm từng dạng bài và cô
đã nhấn mạnh nhất là dạnh bài giải toán có lời văn; bước tóm tắt và phân tích đầu bài phải thận trọng
b) Tính tổng của 50 số hạng đầu tiên
Bài 2: Tính tổng của các số tự nhiên a , biết a có ba chữ số và 119 < a < 501.
Trang 17- Tỡm số giao điểm của 2 đường thẳng trong n đường thẳng cho trước (nẻ N; n > 2).
2 Kỹ năng: Rốn kỹ năng vẽ hỡnh; cỏch trỡnh bày bài cho học sinh
3 Thỏi độ: Phỏt triển tư duy lụgic
II CHUẨN BỊ
GV: Nghiờn cứu soạn bài
HS: ễn tập lý thuyết về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng
III TIẾN TRèNH LấN LỚP
Lý thuyết: ễn tập dưới dạng bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Điền từ hoặc cụm từ thớch hợp vào chỗ trống:
1, Bất cứ hỡnh nào cũng là một tập hợp …
2, Người ta dựng cỏc chữ cỏi … để đặt tờn cho điểm và
cỏc chữ cỏi thường để đặt tờn cho…
3, Điểm A thuộc đường thẳng d ta kớ hiệu …, điểm B …
ta kớ hiệu Bẽd
4, Khi 3 điểm M, N, P cựng thuộc một đường thẳng ta núi
chỳng…
5, 3 điểm A, B, C khụng thẳng hàng khi …
6, Trong 3 điểm thẳng hàng, cú…và chỉ… nằm giữa …
cũn lại
7, Cú một và chỉ một đường thẳng đi qua 2… AvàB
8, Hai đường thẳng cắt nhau khi chỳng cú… chumg
9, Hai đường thẳng song song khi chỳng… nào
10, Hai đường thẳng … cũn được gọi là hai đường thẳng
phõn biệt
11, Mỗi điểm trờn đường thẳng là gốc chung của…
12, Hỡnh tạo bởi điểm … và một phần đường thẳng bị
đờng thẳng
6,…một…một….hai điểm…7,…điểm…
Trang 18chia ra bởi điểm A được gọi … gốc A
Gv: Cho học sinh đứng tại chỗ đọc từng câu một và nêu
từ cần điền
Bài tập tự luận Bài 2: Cho hình vẽ Hãy trả lời các câu hỏi sau :
a, Điểm M thuộc các đường thẳng nào?
Nói: M thuộc đường thẳng MN đúng hay sai?
b, Điểm N nằm trên đường thẳng nào? Nằm ngoài đường
thẳng nào?
Nói điểm NÏMP đúng hay sai?
c, Trong bốn điểm M, N, P, Q, ba điểm nào thẳng hàng?
ba điểm nào không thẳng hàng? Điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại? Hãy giải thớch
d, Có bao nhiêu đường thẳng ở hình trên , mỗi đường
thẳng đó có bao nhiêu cách gọi tên
Giáo viên phát triển thêm:
e, Hãy kể tên giao điểm của các cặp đường thẳng ?
Gọi học sinh trả lời
Giáo viên lưu ý: Khi viết các giao điểm các em viết lần
lượt giao của 1 đường thẳng với các đường thẳng còn lại
thì không bị sót
Ví dụ:Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng b là
M
Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng c là M
Giao điểm của đường thẳng a với đường thẳng d là N
a, Điểm M thuộc các đường thẳng a, b, c
+Ta có M Ca, MÎb, MÎc+MÎMN là đúng vì đường thẳng MN chính là đường thẳng c
b, +Điểm N nằm trên các đường thẳng a và d, điểm N không nằm trên đường thẳng
b và c +NÏMP là đúng vì đường thẳng MP chính là đường thẳng b
c, Trong 4 điểm M, N, P, Q thì:
- 3 điểm N, P, Q thẳng hàng
Vì 3 điểm N, P, Q cùng thuộcđường thẳng d
- 3 điểm M, N, P; 3 điểm
M, N, Q; 3 điểm M, P, Q không thẳng hàng
d, Có 4 đường thẳng ở hình trên
- Mỗi đường thẳng a, b, c có
3 cách gọi tên
- Đường thẳng d có 7 cách gọi tên
a
c b
b Q
M
b d P
Trang 19Cho 4 điểm A,B,C,D sao cho C nằm giữa hai điểm A và
D; D nằm giữa hai điểm Bvà C Hãy chứng tỏ rằng 4
điểm A,B,C,D thẳng hàng
Hướng dẫn:
GV: Qua hai điểm kẻ được mấy đường thẳng
Khi nào thì nói một điểm nằm giữa hai điểm?
Gv yêu cầu một HS lên bảng làm bài
Ta có:
- Điểm C nằm giữa hai điểm
A và D nên ta có 3 điểm A,C,D thẳng hang hay A Î
đường thẳng CD(1)
- Điểm D nằm giữa hai điểm
B và C nên ta có 3 điểm B,C,D thẳng hang hay B Î
đường thẳng CD(2)
Từ (1)và(2) suy ra 4 điểm A,B,C,D cùng thuộc đường thẳng CD hay 4 điểm
A,B,C,D thẳng hàng
Bài 4
a, Cho trước 3 điểm A,B,C không thẳng hàng Vẽ đường
thẳng đi qua các cặp điểm Hỏi vẽ được bao nhiêu đường
thẳng?
b, Cho trước 4 điểm A,B,C,D trong đó không có 3 điểm
nào thẳng hàng Vẽ đường thẳng đi qua các cặp điểm
Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng?
Hướng dẫn:
Gv hướng dẫn HS làm phần a,
C1: Qua A ta kẻ được 2 đường thẳng là AB, AC
Qua B kẻ thêm được một đường thẳng là BC
Qua C ta không kẻ thêm được đường thẳng nào
Vậy kẻ được tất cả 2 + 1 = 3 đường thẳng
C2: Qua mỗi điểm nối với 2 điểm còn lại ta kẻ được hai
đường thẳng
Vậy có 3 điểm ta kẻ được 2.3 = 6 đường thẳng
Nhưng khi đó mỗi đường thẳng đã được tính 2 lần
Vậy số đường thẳng kẻ được là: 6: 2 = 3 đường thẳng
Bằng cách làm tương tự giáo viên yêu cầu HS lên bảng
làm phần b,
Bài 4
b, Đáp số:
(4.3) :2=12 đường thẳng
IV Củng cố :- Nhắc lại cho học sinh cách viết tia, điểm
V Hướng dẫn về nhà: +Về nhà xem lại bài đã làm tại lớp ;+Làm bài tập sau:
Bài 1: Cho trước 5; 6; 10;n (n > 1)điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hang Hỏi vẽ được bao nhiêu đường thẳng?
Bài 2: Cho 5 điểm E,F,G,H,O trong đó 3 điểm E,F,G thẳng hàng và 3 điểm F,G,H thẳng hàng và 3 điểm E,F,O không thẳng hàng Hỏi:
a/ 4 điểm E,F,G,H có thẳng hàng không? Vì sao?
b/ 3 điểm E,H,O có thẳng hang không ? Vì sao?
+Học thuộc lý thuyết theo phần ôn
19
Trang 20Ngày soạn: 10/10/2018
Ngày dạy : 19 /10/2018
BUỔI 5 TIẾT 13,14,15: CÁC BÀI TOÁN VỀ LŨY THỪA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh được luyện tập về các dạng bài tập áp dụng quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng
cơ số; Tính lũy thừa của một tích, lũy thừa của của một thương; lũy thừa của lũy thừa
- Giải được các bài toán thực hiện phép tính và tìm x có chứa lũy thừa; bài toán so sánh hai lũy thừa; tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính toán và trình bày bài
3 Thái độ: Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
2 Ôn tập lý thuyết.
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời lần lượt các câu hỏi sau: (khi học sinh trả lời, giáo viên ghitóm tắt góc bảng)
1, Nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?
Học sinh trả lời, giáo viên ghi tóm tắt: an=a a a a .
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Dạng 1:Bài tập trắc nghiệm:
Bài 1: Hãy kiểm tra xem các lời giải sau là sai hay
đúng Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
a, 53 57= 53+7= 510
b, 32 23= (3+ 2)2+3= 55
c, 34: 53= 31
d, a8: a2= a6
Bài 2: Bảo rằng abc cba acb đúng hay sai?
a, Đúng vì phép nhân có tính giao hoán
c, 34: 53= 31 (Sai – Sửa lại là: 34: 53
d, = x4.y3
e, = 105HS3
g, = 56
h, = 24 34
i, =10 10.10.10=104HS4
k/ A = 82.324 = 26.220 = 226.
hoÆc A = 413l/ B = 273.94.243 = 322
Bài 2: Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ
Trang 22- Học sinh 1 làm phần a, b, c
- Học sinh 2 làm phần d, e
- Học sinh 3 làm phần f, g
Giáo viên lưu ý học sinh khi làm bài cần viết rõ
ràng số mũ phải viết lên trên và bên phải
d, = x2
e, = 214
Dạng 3:Tìm số mũ của1 lũy thừa
Phương pháp: Đưa về hai lũy thừa có cùng cơ số
Bài1: Tìm số tự nhiên n biết rằng:
a, 2n =16 c, 15n = 225
b, 4n = 64 d, 7n = 49
e, 5n = 625
Giáo viên gợi ý: Để làm bài tập trên ta biến đổi các
số cụ thể về luỹ thừa cùng cơ số với vế trái
Đây là dạng toán tìm số mũ của lũy thừa trong
điều kiện kép Giáo viên hướng dẫn học sinh đưa
các số về các lũy thừa có cùng cơ số
Trang 23Nhưng đến câu b, thì các em vấp ngay phải khó
khăn : tổng của hai lũy thừa có cùng cơ số nhưng
không cùng số mũ Lúc này rất cần có gợi ý của
nhận xét về số mũ của các lũy thừa trong một tích
thì học sinh sẽ nghĩ ngay ra hướng giải bài toán
Trang 244 Củng cố
- Buổi học thêm hôm nay chúng ta đã làm một số bài tập liên quan đến nhân, chia, nâng lên luỹ thừa Các em lưu ý trong phép tính có bước nâng lên luỹ thừa hoặc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số thì ta phải thực hiện trước
- Đối với từng dạng bài tập các em cần nắm vững phương pháp giải
6 6 6 6 6 6 3 3 3
4 4 4 4
5 5
5 5 5 5 5 5 5 5 5
5 5 5 5
3
x
x x y
3y-x = 2x+1
=> y-x = x-1 = 0
Trang 25Ngày soạn: 16/10/2018
Ngày dạy : 22/10/2018
BUỔI 6 TIẾT 19,20,21: LUYỆN TẬP VỀ THỨ TỰ THỰC CÁC PHÉP TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS vận dụng linh hoạt thứ tự thực hiện phép tính để giải bài tập tính toán và
bài tìm x ở dạng đơn giản và phức tạp
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính toán, trình bày khi thực hiên phép tính trong N
3 Thái độ: Phát triển tư duy lôgic cho học sinh.
GV: Hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính
HS 1: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có dấu ngoặc:
( )→ [ ] →{ }
HS 2: Thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc:
Luỹ thừa → nhân chia → cộng trừ
GV: Đối với bài 1, 2 ta làm như thế nào?
HS: Ta phải thực hiện luỹ thừa → nhân chia
→ cộng trừ
Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
Kết quảHS1
1, = 98
2, = 27HS2
Trang 266, G = 16: {400: [200- (37+ 46 3)]}
7, H = {184: [96- 124: 31]- 2 } 3651
GV: Đối với bài tập này ta thực hiện như thế
nào?
HS: Ta phải thực hiện ( )→ [ ] →{ } và luỹ
thừa → nhân chia → cộng trừ
GV: Cụ thể ta làm
4, 100: {250:[450- (4 53 – 22 25)]}
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm từng
bước, sau mỗi bước đều khắc sâu những sai
Nhắc nhở học sinh khi làm bài phải chép
đúng đầu bài, nêu chép sai thì bài toán không
có điểm
Sau đó gọi học sinh làm lần lượt 3 em một
lên bảng lảm, giáo viên quan sát bên dưới sau
đó chữa và sửa sai nếu có
1, A = 20
2, B = 54HS2
3, C = 150
4, D = 110HS3
5, E = 57
6, G = 32HS4
a, = 24
b, = 67067 HS2
c, = 3200HS3
GV: Đối với bài tập này các em phải làm
ngoài ngoặc trước rồi đến
{ } → [ ]→ ( ) và phải làm luỹ thừa → nhân
x + 4 = 105 : 3
x + 4 = 35
x = 35 - 4
x = 31HS2
b, 40x + 55 = 35 5 40x = 120
x = 120: 40
Trang 27Thông qua trình bày bài tập trên các em cần
lưu ý khi nào ta bỏ ngoặc cho hợp lý và phải
xác định biểu thức chứa x hoặc x đóng vai
HS gì trong phép
GVgọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
x = 3 HS3
c, 12x - 64 = 4.84 : 83 12x - 64 = 32 12x = 32 + 64 12x = 96
HS: Ta biến đổi 9 đưa về luỹ thừa có số mũ 2
GV: Đối với bài 2, 3 ta làm như thế nào?
HS: Ta biến đổi hai vế về cùng luỹ thừa cơ số
5 từ đó suy ra số mũ bằng nhau
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài 3
1, (x- 6)2 = 9 x- 6)2 = 32 x- 6 = 3 x = 3+ 6 = 9Vậy x= 9
x = 6: 2= 3 Vậy x= 3
4 Củng cố:
Trong buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập 2 dạng bài tập cơ bản sử dụng các phép toántrong N, các em cần nhớ kỹ cách trình bày của mỗi dạng bài, cách làm của mỗi dạng bài, mỗi bài cụ thể
Trang 28Ngày soạn: 20/10/2018
Ngày dạy : 29 /10/2018
BUỔI 7 TIẾT 22,23,24: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA TỔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu hay một
tích để giải các bài tập nhận biết và chứng minh một biểu thức có chia hết cho một số không; tìm số tự nhiên n trong phép toán chia hết
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng chứng minh và trình bày bài toán chia hết của một
3 Bài mới:
BT 1: Xét xem các hiệu sau có chia hết
Trang 29c/ 32 + 47 + 33.
80 8 , 25 8 , 48 8 80 + 25 + 48 8.c/ Ta có:
BT 4: Khi chia STN a cho 24 được số dư là
10 Hỏi số a có chia hết cho 2 không, có
chia hết cho 4 không?
BT6: Khi chia một số tự nhiên cho 255 ta
được số dư là 170 Hỏi số đó có chia hết
cho 85 không? Vì sao?
BT6: Giải :
Gọi số đó là a: ta có a = 255.k + 170 ( kÎN)
Vì 255 85 suy ra 255.k 85
Mà 170 85 suy ra 255k + 170 85 nên a không chia hết cho 85
BT7: Chứng tỏ rằng:
a/ Giá trị của biểu thức
BT7: Hướng dẫn
a/ A = 5 + 52 + 53 + + 58 29
Trang 3063 = 216, 64= 1296, …)suy ra 6100 – 1 có chữ số hàng đơn vị là 5.Vậy 6100 – 1 chia hết cho 5.
b/ Vì 1n = 1 (n NÎ ) nên 2120 và 1110 là các
số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 1,suy ra 2120 – 1110 là số tự nhiên có chữ sốhàng đơn vị là 0
Vậy 2120 – 1110 chia hết cho 2 và 5
GV nªu ra hÖ thèng bµi tËp, tæ chøc híng
dÉn HS vËn dông kiÕn thøc rÌn luyÖn kÜ
n¨ng gi¶i bµi tËp:
Bµi 1: ¸p dông tÝnh chÊt chia hÕt, xÐt xem
mçi tæng (hiÖu) sau cã chia hÕt cho 6
(v× 120 6, 48 6 vµ 246)f) 180 + 48 + 206
(v× 180 6, 48 6 cßn 20 6)g) 60 + 15 + 3 6
h) 150 + 360 + 15 6i) 602 + 286 j) 602 - 266
Trang 31a) Để A chia hết cho 3 thì x phảichia hết cho 3, vậy x = 3k với kẻNb) Để A không chia hết cho 3 thì
x phải không chia hết cho 3,vậy x = 3k +1; x = 3k +2 với kẻN
*Nhận thấy:
Các số hạng 12; (15 + 21 = 36) của tổng
A đều chia hết cho 2 Vậy:
c) Để A chia hết cho 2 thì x phảichia hết cho 2, vậy x = 2k với kẻNd) Để A không chia hết cho 2 thì xphải không chia hết cho 2, vậy x = 2k + 1 với kẻN Bài 12: Khoanh Trũn số mà em chọn:
cách đặt câu hỏi gợi mở:
a): ? Một số chia hết cho 3 thì có chia hết
cho 6, cho 9 không?
? Một số chia hết cho 6 thì có chia hết
cho 3, cho 9 không?
? Một số chia hết cho 3, một số chia hết
cho 6 thì cả hai số đó cùng chia hết cho số
nào?
Từ đó rút ra kết luận câu a
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ cụ thể để
minh hoạ cho các trờng hợp không chọn
- Tơng tự lập luận câu a, hãy thực hiện các
câu b, c còn lại
Bài 13: Khi chia số tự nhiờn a cho 24 được
số dư là 10 Hỏi số a cú chia hết cho 2
khụng, cú chia hết cho 4 khụng?
ẻN)
b Xột ba trường hợp n = 3k; n = 3k + 1;
n = 3k +2 (kẻN)
Bài 14: a) n + 5 n + 1 n + 1 + 4 n+1 ( n+ 1) ẻƯ(4) = { 1; 2; 4} n ẻ
{ 0; 1; 3}
31
Trang 3216 - 3n ÎƯ(35) = {1; 5; 7; 35} n Î
{3; 5}
Bài 15 A = 2 + 22 + 23 + 24 + +22004
= (2 +22) + 22(2 +22) +24(2 +22) + …+22002(2 +22) =6.(1 + 22+ 24 +26 + ….+22004 )
= 2.3.(1 + 22+ 24 +26 + ….+22004 ) 3
*) A = 2 + 22 + 23 + 24 + +22004 = (2+ 22 + 23) + (24 + 25 +26)+ ….+ (22002 +
22003 + 22004)
= (2 + 22 + 23).(1 + 23 + 26 +29 +….+22001)
= 14 (1 + 23 + 26 +29 +….+ 22001)
= 2.7.(1 + 23 + 26 +29 +….+ 22001) 7
A = 2 + 22 + 23 + 24 + +22004 = (2 + 22 + 23 +24) + ( 25 +26 +27 +28) + ….+ (22001 + 22002 + 22003 +22004)
= (2 + 22 + 23+24).(1 + 24 + 28 +212+….+ 22000)
= 30 (1 + 24 + 28 +212 +….+22000) = 2.15.(1 + 24 + 28 +212 +….+22000)15
4.Củng cố Yêu cầu học sinh nhắc lại các tính chất chia hết
5 Hướng dẫn về nhà: Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố kiến thức và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5 và 9 vào làm các dạng bài tập cơ bản và nâng cao
2 Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài cho học sinh
Trang 33B CHUẨN BỊ
GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Học bài và làm bài đầy đủ
a, Giá trị của biểu thức chia hết cho 2
b, Giá trị của biểu thức chia hết cho 3
c, Giá trị của biểu thức chia hết cho 6
d, Giá trị của biểu thức chia hết cho 7
Câu3: Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 0 đến
n
a, Chia hết cho 2
b, Không chia hết cho 2
c, Tuỳ theo giá trị của n
Câu 4:Nếu a chia hết cho 6, b chia hết cho
18 thì a+ b chia hết cho
a, 2; 3; 6 b, 3; 6 c, 6; 9 d,
6; 18
Câu 5: Điền hai chữ số thích hợp vào dấu *
của số 72** để được số chia hết cho cả 2, 3,
Trang 34d, Các câu trên đều đúng
Câu 8: Ta có a chia hết cho b, b chia cho c
thì
a, a = c
b, a chia hết cho c
c, Không kết luận được gì
d, a không chia hềt cho c
f, Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 10: An viết a= 21 b+ 9 Bình viết a=
51 q +7
a, An viết đúng, còn Bình viết sai
b, An viết sai, còn Bình viết đúng
c, Không có số a nào vừa chia hết cho 3 vừa
không chia hết cho3
d, Cả hai số đều là số lẻ
Cho học sinh đọc lần lượt từng câu và trả lời,
các học sinh khác theo dõi sửa sai
Câu8: b,
Câu9: f,
Câu10: c,
Bài tập tự luận
Dạng I: Bài tập nhận biết
Trang 35Bài 1: Cho các số: 213; 435; 680; 156; 1679
a, Số nào chia hết cho 2
b, Số nào chia hết cho 5
c, Số nào chia hết cho cả 2và 5
d, Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết
cho 5
e, Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết
cho 2
f, Số nào không chia hết cho cả 2và 5
GV: Để làm bài tập trên ta dựa vào kiến thức
nào đã học?
HS: Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5
Gọi học sinh làm từng phần một với mỗi
phần đều hỏi tại sao lại chọn số đó
Tương tự cho học sinh làm bài 2
Gợi ý: Ta dùng 3 trong 4 số đã cho để ghép
thành số chia hết cho 9 (tổng các chữ số chia
c,HS:
Các số chia hết cho 9; 2; 3; 5 là 720; 270
35
Trang 36GVlưu ý cách tính nhanh nhất đối với bài
này là ta xét trong các số chia hết cho 9 số
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm bài
GV: Để 87a chia hết cho 2 thì a nhận giá trị
gì?
GV: Vậy ta được các số như thế nào?
GV: Thay a bởi các số nào?
Các phần khác cho học sinh làm tương tự
c, Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
GV: Bài tập này tương tự bài 1 các em làm
bài độc lập sau đó gọi học sinh lên bảng
chữa
Giáo viên chốt lại sự khác nhau giữa bài tập
1 và bài tập 2 là khi chữ số cần tìm ở vị trí
khác nhau mà sử dụng dấu hiệu chia hết cho
2, cho 5, các em phải lưu ý
Bài 6:
Bài 7: Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa
chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và 136<
n< 182
GV: Các số tự nhiên n cần tìm trong bài tập
trên thoả mãn các điều kiên gì?
HS: n thoả mãn 3 điều kiện:
Bài 7:
140;150;160;170;180
n
Trang 37+ Chia hết cho 2
+ Chia hết cho 5
+ 136< n<182
Cho học sinh tìm số n thoả mãn 3 điều kiện
Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải
Số chia hết cho cả 2 và 5 nên n thoả mãn
phải có chữ số tận cùng là 0
Mà 136< n<182
Dạng III: Tìm chữ số (tiếp)
Bài 8: Điền vào dẫu * một chữ số để được
một số chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9
a/ 2002* b/ *9984
GV gọi 2 HS lên bảng làm
a/ Theo đề bài ta có (2+0+0+2+*)3 nhưng (2+0+0+2+*)=(4+*) không chiahết 9
suy ra 4 + * = 6 hoặc 4 + * = 12 nờn * = 2 hoặc * = 8
Rõ ràng 20022, 20028 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
b/ Tương tự * = 3 hoặc * = 9
Bài 9: Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9,
dư 7 Vậy 8260 chia 9 dư 7
Tương tự GV gọi 2 HS lên bảng làm
HS1:
1725 chia cho 9 dư 6
7364 chia cho 9 dư 2
105 chia cho 9 dư 1HS2:
8260 chia cho 3 dư 1
1725 chia cho 3 dư 0
7364 chia cho 3 dư 2
105 chia cho 3 dư 1
Bài 10: Một năm được viết là A abcc
Tìm A chia hết cho 5 và a, b, c Î 1,5,9
Hướng dẫn
A 5 nên chữ số tận cùng của A phải là 0
hoặc 5, nhưng 0Ï1,5,9 , nên c = 5
Dạng IV: Chứng minh
Bài 11:
a/ CMR Nếu tổng hai số tự nhiên không chia
hết cho 2 thì tích của chúng chia hết cho 2
b/ Nếu a; b Î N thì ab(a + b) có chia hết cho
37
Trang 382 không?
a/ (a + b) không chia hết cho 2; a, b Î N
Do đó trong hai số a và b phải có một số lẻ
(Nếu a, b đều lẻ thì a + b là số chẵn chia hết
cho 2 Nến a, b đề là số chẵn thì hiển nhiên
a+b2) Từ đó suy ra a.b chia hết cho 2
2120 – 1110 chia hết cho 2 và 5
4.Củng cố
Buổi học hôm nay chúng ta đã luyện tập một số dạng bài tập về chia hết Để làmđược các bài tập trên ta phải thuộc các dấu hiệu chia hết và phải sử dụng linh hoạt các dấu hiệu để làm bài tập tổng hợp như bài 4 dạng 3, phần 2 của bài 1 dạng 3
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các dấu hiệu chia hết
Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
Ngày soạn: 02/ 11/2018
Ngày dạy: / 11 /2018
BUỔI 9- TIẾT 25,26,27 LUYỆN TẬP CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT
I MỤC TIÊU
Trang 391 Kiến thức: Học sinh tiếp tục được củng cố kiến thức và vận dụng các dấu hiệu chia hết
cho 2, 3, 5 và 9 vào làm các dạng bài tập cơ bản và nâng cao
2 Kỹ năng: Rèn tính cẩn thận, chính xác, trình bày bài cho học sinh
3 Thái độ: Phát triển tư duy lôgic cho học sinh
II CHUẨN BỊ
GV: Nghiên cứu soạn bài
HS: Học bài và làm bài đầy đủ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Bài 1: Thay mỗi chữ bằng một số để:
a/ 972 + 200a chia hết cho 9
(9+2a)3 khi 2a3 a = 3; 6; 9
Bài 2: Điền vào dẫu * một chữ số để được
một số chia hết cho 3 nhưng không chia hết
Rõ ràng 20022, 20028 chia hết cho 3 nhưngkhông chia hết cho 9
b/ Tương tự * = 3 hoặc * = 9
Bài 3: Tìm số dư khi chia mỗi số sau cho 9,
cho 3:
8260, 1725, 7364, 1015
Hướng dẫn
HS1:
1725 chia cho 9 dư 6
7364 chia cho 9 dư 2
105 chia cho 9 dư 1HS2:
39
Trang 40dư 7 Vậy 8260 chia 9 dư 7.
Tương tự GV gọi 2 HS lên bảng làm
8260 chia cho 3 dư 1
1725 chia cho 3 dư 0
7364 chia cho 3 dư 2
105 chia cho 3 dư 1
Bài 4: Một năm được viết là A abcc
Tìm A chia hết cho 5 và a, b, c Î 1,5,9
Hướng dẫn
A 5 nên chữ số tận cùng của A phải là 0
hoặc 5, nhưng 0 Ï1,5,9 , nên c = 5
Dạng IV: Chứng minh
Bài 5:
a/ CMR Nếu tổng hai số tự nhiên không
chia hết cho 2 thì tích của chúng chia hết
cho 2
b/ Nếu a; b Î N thì ab(a + b) có chia hết cho
2 không?
a/ (a + b) không chia hết cho 2; a, b Î N
Do đó trong hai số a và b phải có một số lẻ
(Nếu a, b đều lẻ thì a + b là số chẵn chia hết
cho 2 Nến a, b đề là số chẵn thì hiển nhiên
a+b2) Từ đó suy ra a.b chia hết cho 2
b/ - Nếu a và b cùng chẵn thì ab(a+b)2
- Nếu a chẵn, b lẻ (hoặc a lẻ, b chẵn) thì
ab(a+b)2
- Nếu a và b cùng lẻ thì (a+b)chẵn nên
(a+b)2, suy ra ab(a+b)2
Vậy nếu a, b ÎN thì ab(a+b)2
b/ Vì 1n = 1 (n NÎ ) nên 2120 và 1110 là các
số tự nhiên có chữ số hàng đơn vị là 1, suy
ra 2120 – 1110 là số tự nhiên có chữ số hàngđơn vị là 0 Vậy 2120 – 1110 chia hết cho 2 và5
Bài 7: a/ Chứng minh rằng số aaa chia hết
cho 3
a/ aaa có a + a + a = 3a chia hết cho 3.Vậy chia hết cho 3