1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương 2 cho vay ngắn hạn bổ sung vốn kinh doanh

30 557 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay theo hạn mức thấu chi• Thấu chi: Khách hàng được phép chi vượt số dư có trên TK tiền gửi thanh tóan của khách hàng • Điều kiện: KH phải có uy tín, thường xuyên giao dịch qua NH,

Trang 1

A Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn KD

2 Các phương thức cho vay ngắn hạn

Trực tiếp:

• Cho vay từng lần (cho vay theo món)

• Cho vay theo hạn mức tín dụng

• Cho vay theo hạn mức thấu chi

• Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 2

A Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn KD

2 Các phương thức cho vay ngắn hạn

Gián tiếp :

• Chiết khấu thương phiếu

• Bao thanh toán (Factoring)

Trang 4

2.1 Cho vay từng lần

Đặc điểm:

• Vốn tín dụng chỉ tham gia vào một hay một giai đoạn nhất định trong chu kỳ SXKD, chu kỳ luân chuyển vốn của DN

• Hoặc tham gia toàn bộ nhưng không thường xuyên

Trang 5

2.1 Cho vay từng lần

Đặc điểm:

• Cho vay dựa trên cơ sở HĐKT, đơn đặt hàng, thư tín dụng, bảng kê bán thành phẩm hoặc thành phẩm…

• Việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng món vay

Trang 6

2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trường hợp áp dụng:

• DN nghiệp có nhu cầu vay vốn phát sinh thườn xuyên, liên tục

• DN là hoạt động SXKD có lãi ổn định, vững chắc

• Là đơn vị có uy tín trong giao dịch, thanh toán

• Công tác quản lý, hạch toán kế toán ổn định

Trang 7

2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 8

2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cách xác định hạn mức:

(1) = (2) – [(3) + (4) + (5)]

Trong đó:

(1) Hạn mức tín dụng ngắn hạn

(2) Nhu cầu VLĐ kỳ kế họach

(3) Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn

(4) Nguồn vốn coi như tự có

(5) Nguồn vốn khác

Trang 9

2.2 Cho vay theo hạn mức tín dụng

Tổng CPSXKD KKH Vòng quay VLĐ KKH

 Xác định vòng quay vốn tín dụng thực tế

Doanh số trả nợ trong kỳ

Mức dư nợ bình quân kỳNhu cầu VLĐ KKH =

Vòng quay vốn TD t.tế =

Trang 10

2.3 Cho vay theo hạn mức thấu chi

• Thấu chi: Khách hàng được phép chi vượt số dư

có trên TK tiền gửi thanh tóan của khách hàng

• Điều kiện: KH phải có uy tín, thường xuyên giao dịch qua NH, tình hình tài chính ổn định

• Hạn mức thấu chi được áp dụng trên cơ sở số dư bình quân tiền gửi thanh toán và tỷ lệ thấu chi thỏa thuận giữa hai bên

Trang 11

2.5 Chiết khấu chứng từ có giá

Đối tượng chiết khấu:

• Thương phiếu (Commercial Bill):

Kỳ phiếu (Promissory Note): Do người mua chịu lập => ít được chiết khấu

Hối phiếu (Bill of exchange): Do người bán chịu lập để ra lệnh cho người mua phải trả tiền theo một số tiền và thời hạn xác định

Trang 12

2.5 Chiết khấu chứng từ có giá

Đối tượng chiết khấu:

• Trái phiếu (Bond)

Trái phiếu chính phủ => Dễ dàng chiết khấu

Trái phiếu công ty: Lựa chọn chiết khấu trái phiếu của những công ty có uy tín

Trang 13

2.5 Chiết khấu chứng từ có giá

Một số thuật ngữ liên quan:

Trị giá chứng từ chiết khấu: là giá trị khi đáo

hạn của chứng từ đó

• Đối với hối phiếu: là số tiền ghi trên hối phiếu

• Đối với trái phiếu:

- Trái phiếu lợi tức: tiền lãi trả sau

- Trái phiếu trả lãi định kỳ

Trang 14

2.5 Chiết khấu chứng từ có giá

Một số thuật ngữ liên quan:

Thời hạn chiết khấu: Tính từ ngày chiết khấu

cho tới hạn thanh toán

Lãi suất chiết khấu: là lãi suất mà NH áp dụng

để tính tiền lãi chiết khấu

Lãi suất cho vay

1 + Lãi suất cho vayLãi suất chiết khấu =

Trang 15

2.5 Chiết khấu chứng từ có giá

Một số thuật ngữ liên quan:

Mức chiết khấu: Số tiền mà NH được hưởng

theo phương thức khấu trừ ngay vào trị giá CK

Lãi suất chiết khấu: là lãi suất mà NH áp dụng

để tính tiền lãi chiết khấu

Mức CK = Tiền lãi CK + Hoa hồng và lê phí CKTiền lãi CK = Trị giá C.từ x thời hạn CK x LSCKGiá trị còn lại = Trị giá chứng từ - Mức CK

Trang 16

2.6 Bao thanh toán

Khái niệm:

BTT là hình thức cấp tín dụng ứng trước của

NH cho bên bán hàng/ nhà xuất khẩu thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc bán hàng hoá/dịch vụ trả chậm đã được bên bán hàng/nhà XK và bên mua hàng/nhà NK thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá

Trang 17

2.6 Bao thanh toán

Tiện ích:

Đối với bên bán hàng/Nhà XK:

• Có thể thu tiền hàng ngay thay vì phải đợi đến

kỳ hạn trả chậm

• Hỗ trợ việc tăng doanh số bán hàng, tăng tính

cạnh tranh trên thị trường

• Doanh số bán hàng càng cao thì khoản ứng trước càng nhiều

• Được sử dụng khoản phải thu để đảm bảo một

Trang 18

2.6 Bao thanh toán

Tiện ích:

Đối với bên bán hàng/Nhà XK:

• Tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc theo dõi, thu hồi khoản phải thu

• Được ngân hàng hỗ trợ đánh giá tình hình kinh doanh của bên mua hàng/nhà nhập khẩu

• Không còn băn khoăn về sự phù hợp của Bộ chứng từ (trong L/C)

• Được Ngân hàng hỗ trợ thông tin về thị trường

và đối tác nhập khẩu

Trang 19

2.6 Bao thanh toán

Tiện ích:

Đối với bên mua hàng/Nhà NK:

• Đuợc hưởng lợi ích tài chính từ việc mua bán hàng trả chậm

• Gia tăng mức mua hàng trả chậm

• Đơn giản hoá các giao dịch thanh toán tiền do chỉ phải thanh toán tập trung về một mối

• Không phải thực hiện các thủ tục phức tạp như các phương thức thanh toán quốc tế khác ( L/C, Nhờ thu)

Trang 20

2.6 Bao thanh toán

Thời hạn bao thanh toán:

• Thời hạn BTT từng lần: thời hạn tối đa 6 tháng;

• Thời hạn BTT theo hạn mức: hạn mức BTT

được cấp với thời hạn tối đa 12 tháng;

• Thời hạn thanh toán còn lại của mỗi khoản phải thu: không quá 180 ngày

Trang 21

2.6 Bao thanh toán

Phương thức bao thanh toán:

 BTT từng lần: Mỗi lần BTT, NH và Bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký Hợp đồng BTT đối với các khoản phải thu của Bên bán

hàng

 BTT theo hạn mức: Áp dụng đối với Khách hàng

có nhu cầu BTT thường xuyên, kinh doanh ổn

định NH và Bên bán hàng thoả thuận và xác

định một hạn mức BTT duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 22

QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN NỘI ĐỊA

6 Giao CT

1 Ký kết HĐMB

5 Giao hàng

3.

Thẩm định Bên mua

9

Thanh toán

8

Ứng trước

10.T t tóan ấ

7.

Xác nhận

7 Thông báo chuy n ể

nh ượ ng KPT

Trang 23

GIÁ BAO THANH TOÁN

P = p btt x Gpt

 P: phí nghiệp vụ bao thanh toán

p btt : tỷ lệ phí dịch vụ bao thanh toán

Gpt : Giá trị khoản phải thu được bao thanh toán.

C = L/30 x T x Gut

 C : Lãi nghiệp vụ bao thanh toán.

 L: Lãi suất cho vay tại thời điểm bao thanh toán tính theo tháng.

 T: Thời gian kể từ thời điểm ứng trước đến ngày NH được thanh toán đầy đủ các khoản phải thu

 Gut : Giá trị khoản tín dụng ứng trước các khoản

phải thu

Trang 24

HỒ SƠ BAO THANH TOÁN

– Phiếu xuất kho/ biên bản giao nhận hàng hóa

hàng kèm theo xác nhận và cam kết thanh toán trực tiếp cho ngân hàng từ đơn vị mua hàng

thiết (bao gồm cả hồ sơ về TSĐB)

Trang 25

BAO THANH TOÁN # CHO VAY

trước cho Bên bán hàng

(dựa trên hóa đơn bán hàng)

 Thu nợ từ Bên mua hàng

 Theo dõi bán hàng và các

khoản phải thu từ Bên mua

 Không cần phương án kinh

 Chỉ có 1 chủ thể gắn liền với khoản tín dụng: Bên vay vốn

 Cấp hạn mức dựa trên uy tín

và năng lực Bên vay vốn

 Cấp vốn cho Bên vay ( dựa trên TSĐB Bên vay)

 Thu nợ từ Bên vay

 Theo dõi, kiểm tra tình hình

sử dụng vốn Bên bán

 Thẩm tra kỹ phương án kinh doanh Bên vay vốn

Trang 26

BAO THANH TOÁN # CHIẾT KHẤU

HÓA ĐƠN

 Giống nhau:

• Phát sinh từ phương thức bán hàng trả chậm

• Đây là hình thức tài trợ cho bên bán hàng

• Tài trợ dựa trên uy tín và năng lực tài chính của bên mua hàng.

• Đều là hình thức tài trợ ngắn hạn

Trang 27

BAO THANH TOÁN # CHIẾT KHẤU

 Thường không quản lý bên mua hàng

Trang 28

BAO THANH TOÁN # CHIẾT KHẤU

HÓA ĐƠN

 Ràng buộc 3 bên (bên

bán, bên mua & NH)

 Phải có xác nhận của

bên mua đồng ý thanh

toán qua ngân hàng BTT

 Đối tượng của BTT là

các khoản phải thu

 Buộc bên bán phải có tài

khoản tại NH

 Ràng buộc 3 bên (bên bán & bên mua)

 Không có xác nhận của bên mua

 Đối tượng của CK hóa đơn là hối phiếu và các giấy tờ có giá

 Không bắt buộc bên bán phải có tài khoản tại NH

Trang 29

BAO THANH TOÁN QUỐC TẾ

5 Đồng ý

4.

Thẩm định

10

Thu hộ 9

12 Chuyển tiền cho EF

8 Chuyển C.từ

3 Chuyển thông tin cho Factor nhập

13

Trang 30

BAO THANH TOÁN # CHIẾT KHẤU

 Thông thường, nhà xuất khẩu

sẽ chịu phí Bao thanh toán

 Kiểm soát được năng lực và

biến động Bên nhập khẩu

thông qua các Tổ chức

Factoring quốc tế hoặc đơn vị

Factor nhập khẩu

 Không phải băn khoăn sự phù

 Bên nhập khẩu phải làm các thủ tục mở L/C

 Cấp hạn mức dựa trên sự hoàn hảo bộ chứng từ và uy tín của Ngân hàng mở L/C

 Nhà NK chịu phí mở L/C

 Ít kiểm soát được Bên NK

 Cần bộ chứng từ chính xác

Ngày đăng: 31/10/2014, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w