a Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra.. 2 Hòa tan a gam chất A vào b ml chất lỏng có khối lượng riêng D1 thu được dung dịch có khối lượng riêng D2.. a/ Hãy thiết lập công
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-2004
- Môn thi : HÓA HỌC SBD : /P ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài : 150 phút
(không kể thời gian phát đề)
Bài 1 : 3,75 điểm
1) Hãy chứng minh rằng 1đvC = 1
N gam (N là số Avogađrô) và suy trị số gần đúng của N Biết rằng,
cấu tạo hạt nhân nguyên tử 12C gồm 6 proton và 6 notron ; khối lượng 1 proton gần bằng 1,6726.10-24
gam, khối lượng 1 notron gần bằng 1,6742.10-24 gam
2) Có hỗn hợp gồm 2 khí : khí A và khí B
- Nếu trộn cùng số mol A và B thì có d1 (hh/H 2 ) = 15
- Nếu trộn cùng khối lượng A và B thì có d2 (hh/O2 ) = 11
15 Tìm khối lượng mol của A và B
Bài 2 : 6,00 điểm
1) Một hỗn hợp A gồm : ôxit, hiđroxit, muối cacbonat của một kim loại hóa trị II Cho 3,64 gam hỗn hợp A tác dụng hết với 117,6 gam H2SO4 Sau phản ứng thấy thoát ra 448ml một chất khí (đktc) và dung dịch muối duy nhất có nồng độ 10,867% Biết rằng : dung dịch muối duy nhất thu được có khối lượng riêng là 1,095g/cm3 và khi quy đổi ra nồng độ mol/l thì có giá trị là 0,545M
a) Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra
b) Xác định tên kim loại
2) Hòa tan a (gam) chất A vào b (ml) chất lỏng có khối lượng riêng D1 thu được dung dịch có khối lượng riêng D2
a/ Hãy thiết lập công thức tính nồng độ % (khối lượng) và nồng độ mol của dung dịch trên
b/ Các công thức vừa thiết lập ở câu (a) không áp dụng được trong những trường hợp nào ?
Bài 3 : 3,25 điểm
1) Không tính cụ thể % khối lượng của oxi trong mỗi oxit mà hãy đề xuất một phương pháp trả lời nhanh trong các oxit sau thì oxit nào giàu oxi nhất : Al2O3 , N2O3 , P2O5 , Fe3O4 , Cl2O7 , Pb3O4 , Mn2O7.
2) Từ 6 gam Cacbon có thể điều chế được một lượng tối đa bao nhiêu lit CO (ở điều kiện tiêu chuẩn)
3) Người ta có thể điều chế Cl2 bằng cách cho HCl đặc, dư tác dụng với m1 gam MnO2 , m2 gam KMnO4 , m3 gam KClO3 , m4 gam K2Cr2O7 trên cơ sở các phản ứng sau :
MnO2 + HCl -> MnCl2 + Cl2 + H2O (1)
KMnO4 + HCl -> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O (2)
K2Cr2O7 + HCl -> KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O (4)
a) Tính tỷ lệ m1 : m2 : m3 : m4 trong trường hợp lượng Cl2 thu được theo các cách trên
là bằng nhau
b) Nếu m1 = m2 = m3 = m4 thì trường hợp nào thu được nhiều Cl2 nhất ; trường hợp nào
ít nhất (yêu cầu không tính toán cụ thể để trả lời)
Bài 4 : 3,00 điểm
Cho hỗn hợp A (gồm MgO + CaO) và hỗn hợp B (gồm MgO + Al2O3) đều có khối lượng là 9,6 gam A và B đều tác dụng với 100ml dung dịch HCl 19,87% (d=1,047g/ml) Số gam MgO trong B bằng 1,125 lần số gam MgO trong A
1 Giám thị 1 : Giám thị 2 :
Trang 2a) Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong A Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau khi A tan hết trong dung dịch HCl, biết rằng sau đó cho tác dụng với Na2CO3 thì thể tích khí thu được là 1,904lit (đktc)
b) B có tan hết trong dung dịch HCl đó không ?
Bài 5 : 4,00 điểm
1) Người ta đốt cháy một hiđro cacbon no (có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥1) bằng oxi dư rồi dẫn sản phẩm cháy đi qua lần lượt bình 1 đựng H2SO4 đặc , bình 2 chứa 350ml dung dịch NaOH 2M và thu được dung dịch A Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch A thấy tách ra 39,4gam kết tủa; còn ở bình 1 khối lượng tăng thêm 10,8gam Tìm công thức của hiđro cacbon
2) Một hỗn hợp khí A gồm C2H4 và H2 Tỉ khối của hỗn hợp này so với hiđrô là 7,5 Sau một thời gian đun nóng hỗn hợp khí A với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp mới (hỗn hợp khí B) có tỉ khối so với hiđrô là 9,0
a) Tính % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí A
b) Giải thích vì sao tỷ khối tăng sau phản ứng Tính % theo thể tích của mỗi khí trong
hỗn hợp khí B
c) Tính hiệu suất phản ứng hiđro hóa
-Ghi chú : Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleep Giáo viên coi thi không giải thích
gì thêm.
2