tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tìm hiểu tình hình tài chính và công tác kếtoán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần D.M.T” Phơng pháp nghiên cứu củ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại muốn tồn tại để
tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng đòi hỏi hàng hoábán ra phải đợc thị trờng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận Mục tiêu của doanhnghiệp là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạotiền đề cho việc mở rộng thị phần trong nớc cũng nh nớc ngoài Để bắt kịp xuthế phát triển và không bị đẩy ra khỏi “cuộc chơi”, các doanh nghiệp thơng mạiphải tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ là khâu cuối cùng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thơng mại Để tiêu thụ đạt hiệu quả, hàng hoá bán raphải có chất lợng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùngloại trên thị trờng Bởi có tiêu thụ tốt sản phẩm doanh nghiệp mới đảm bảo hoạt
động kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục Qua đó doanh nghiệp sẽ tăng nhanhvòng quay vốn, có thu nhập để bù đắp chi phí và tích luỹ vốn đầu t phát triển.Bán hàng có ý nghĩa đối với doanh nghiệp thơng mại, với nền kinh tế cũng nhtoàn xã hội Nó có ảnh hởng trực tiếp mang tính quyết định đến kết quả hoạt
động của doanh nghiệp thơng mại Nó cung cấp một lợng sản phẩm hàng hóathiết yếu cho nhu cầu hàng ngày của ngời dân và nhu cầu sản xuất của cácnghành kinh tế khác có liên quan Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá,mỗi doanh nghiệp đều có những biện pháp tổ chức và quản lý mà trong đó kếtoán nghiệp vụ bán hàng giữ vai trò quan trọng.Việc tổ chức hợp lý quá trìnhhạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng là yêu cầu hết sức cần thiết không riêngvới bất cứ doanh nghiệp nào Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy
rõ điều đó Tuy nhiên công cụ này đã đợc sử dụng triệt để cha lại là vấn đề cần
đề cập đến
Nhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của công tác bán hàng đòi hỏi các doanhnghiệp thơng mại không ngừng củng cố, nâng cao, hoàn thiện kế toán bán hàng
để theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần D.M.T, em nhận thấy việc
hoàn thiện kế toán bán hàng tăng cờng hiệu quả của công tác hạch toán kế toánnghiệp vụ bán hàng là một đề tài hay góp phần đa việc hạch toán kế toán nghiệp
vụ bán hàng trở thành một công cụ đắc lực phục vụ cho việc lập kế hoạch tiêuthụ hàng hoá và ra các quyết định của nhà quản lý Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình củathầy Nguyễn Thế Hùng cùng các cô chú anh chị phòng kế toán Công ty cổ phần
Trang 2tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tìm hiểu tình hình tài chính và công tác kế
toán Doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần D.M.T”
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài trên cơ sở phân tích về mặt lý luận kếtoán nói chung và kế toán nghiệp vụ bán hàng nói riêng kết hợp với thực tiễn
kinh doanh và kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần D.M.T, từ đó có
những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa kế toán nghiệp vụ bán hàng ởcông ty
Nội dung của báo cáo gồm 3 phần :
Chương I Tỡm hiểu chung về cụng ty.
Chương II Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chỉ tiờu kết quả sản xuất kinh
doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty năm 2009
Chương III Nghiờn cứu cụng tỏc tổ chức kế toỏn của Cụng ty, nghiờn cứu phần
hành kế toỏn Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế còn non kém, khả năng
lý luận còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo này khó tránh khỏi những sai sót Emrất mong nhận đợc ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy cô giáo, các cô chú anhchị phòng kế toán của công ty để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn nữa
Trang 3Chương 1:
TÌM HIỀU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN D.M.T
I Sơ lược về công ty
3 Loại doanh nghiệp, sản phẩm cung cấp cho thị trường, phạm vi hoạt động
- Loại doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Sản phẩm cung cấp cho thị trường:
+ Sản xuất ống thép, cửa chịu lực, cöa cuèn, cửa nhựa lõi thép
+ Các dịch vụ giao nhận hàng hoá, tư vấn hàng hải,
+ Dịch vụ các hải đồ ấn phẩm hàng hải, máy móc vật tư thiết bị ngànhhàng hải cho thị trường trong nước, tàu quốc tế, những danh mục các sản phẩm
có nhiều lựa chọn nhất
- Phạm vi hoạt động:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại
4 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Năm 2005 Công ty CP D.M.T được thành lập với loại hình đầu tiên làcung cấp dịch vụ hải đồ, ấn phẩm hàng hải cho tàu Quốc tế với 1 trụ sở chính ởHải Phòng và cơ sở trong thành phố Đà Nẵng Trong năm đầu bước vào kinhdoanh Công ty đã gặt hái được khá nhiều thành công, doanh thu năm đầu tăngtrưởng hơn 300% so với kế hoạch đề ra của ban hội đồng Quản trị Công ty
- Chính vì điều kiện thuận lợi này đã giúp cho Công ty phát triển mạng lướikinh doanh, năm 2006 Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh bằng việc
Trang 4- D.M.T mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực,
lãnh thổ Vì thế lãnh đạo công ty tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người
bạn đồng hành của D.M.T xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi
nhu cầu của khách hàng
II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động
1 Những tài sản hiện có của doanh nghiệp, số lượng, chủng loại, tình trạng
kỹ thuật.
- Các tài sản chủ yếu:
+ 1 xưởng sản xuất diện tích 1562m2
+ Thiết bị văn phòng bao gồm: 7 máy tính, 3 máy in, 1 máy fax, 1 máyfotôcoppy
+ các máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất cửa nhựa, cửa nhựa lõi thép,cửa chịu lực
2 Số lượng các thành phần lao động trực tiếp, gián tiếp, mặt bằng trình độ
- Tình hình lao động : tổng số lao động trong công ty 154
+Phân loại theo trình độ chuyên môn nghệp vụ:
+ Phân loại theo ngành nghề chuyên môn:
Nghành nghề chuyên môn Tổng số (người) Tỷ trọng (%)
3.Tình hình vốn của doanh nghiệp:
- Vốn điều lệ: 10 tỉ đồng
Trang 5- Vốn đầu tư của chủ sở hữu:10 tỉ đồng
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 219.609.215 đồng
b Vốn nợ : 27.502.714.817 đồng
Trong đó:
- Nợ ngắn hạn:21.152.861.817 đồng
- Nợ dài hạn: 6.349.853.000 đồng
Trang 6III Tổ chức quản lý của công ty
1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty.
Đại hội đồng cổ đông
Giám đốc Hội đồng quản trị
Phó giám đốc
Phòng tài chính_kế toán
Phòng cung ứng
Phòng kinh doanh
Phân
xưởng
cắt
Phân xưởng ghép
Phân xưởng hàn
Phân xưởng hoàn chỉnh
Trang 72 chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Hội
đồng quản trị Công ty là cơ quan cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại hội đồng
cổ đông, quyết định phương án sản xuất kinh doanh, phương án tổ chức bộ máycông ty, cơ chế quản lý của Công ty để thực hiện nghị quyết của đại hội đồng cổđông công ty
- Công ty được điều hành bởi Giám đốc và Phó giám đốc do Hội đồngquản trị bổ nhiệm và các phòng ban giúp việc theo phương án tổ chức được Hộiđồng quản trị phê duyệt Giám đốc điều hành chính toàn bộ các mặt hoạt độngcủa công ty, trực tiếp phụ trách công tác tài chính kế toán và tổ chức của công
ty Phó giám đốc là trợ giúp đắc lực của giám đốc, cùng giám đốc xây dựng kếhoạch sản xuất kinh doanh, điều hành và chịu trách nhiệm chung về quản lý,điều hành công ty
Công ty có 5 phòng ban:
- Phòng sản xuất và phát triển sản phẩm: phụ trách công tác thiết kế và
triển khai sản phẩm, tính định mức vật tư cho các loại sản phẩm và phân phốicho các bộ phận liên quan
- Phòng tài chính kế toán: là cơ quan tham mưu giúp việc cho Ban giám
đốc công ty về quản lý thực hiện công tác quản lý vốn, tài sản, hạch toán sảnxuất kinh doanh, kiểm tra giám sát tài chính kế toán
- Phòng cung ứng:
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh đáp
ứng hoạt động kinh doanh của công ty; thực hiện chỉ đạo tiếp thị và cung ứnghàng hoá, dịch vụ cho khách hàng để tiếp cận với thị trường; kết hợp với phòngtài chính kế toán và giám đốc công ty trong việc tính giá thành sản phẩm, lập kếhoạch, thực hiện khai thác, phát triển thị trường theo định hướng và yêu cầu củakinh doanh công ty
- Phòng hành chính nhân sự: tham mưu giúp giám đốc xây dựng bộ máy
Trang 8triển của công ty; xây dựng chuẩn mực nhân sự cho các chức năng, lập và triểnkhai kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho nguồn nhânlực của công ty; điều động, bố trí nhân lực theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
Với cơ cấu tổ chức như trên công ty đã xây dựng đầy đủ các bộ phận cóchức năng cần thiết, phù hợp cho hoạt động kinh doanh của mình Các bộ phậnhoạt động tương đối hiệu quả và khớp nhịp với hoạt động chung của công ty
IV Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
1 Thuận lợi
- Công ty có uy tín trên thị trường và có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất,cung cấp các dịch vụ hàng hải, sản xuất cửa nhựa lõi thép cung ứng cho thịtrường
Sản phẩm của Công ty chiếm lĩnh được thị trường các tỉnh thành phố có biển vàcảng biển và có mặt trên nhiều đại lý
- Nằm trên khu vực có vị trí giao thông thuận lợi cho việc phân phối và cungcấp sản phẩm
- Công ty sử dụng công nghệ sản xuất tạo hình tiên tiến của Italia
- Bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ có đường lối chỉ đạo đúng đắn, năng động thích ứngvới tình hình mới; đội ngũ công nhân lành nghề, tập thể cán bộ công nhân viênđoàn kết phấn đấu hoàn thành kế hoạch chung
- Sự chỉ đạo sát sao của Tổng công ty đối với các đơn vị thành viên về địnhhướng mục tiêu, giải pháp điều hành để bảo đảm kế hoạch tăng trưởng đã đặt ra
2 Khó khăn
- Bên ngoài doanh nghiệp:
+ Mặt hàng chủ đạo của công ty là Cửa nhựa lõi thép hiện đã có chỗ đứngtrên thị trường song do công ty mới thành lập, quy mô vừa nên chưa tạo được uytín vững chắc trên thị trường, chưa có được nhiều bạn hàng tin cậy
Trang 9+ Các mặt hàng của công ty đang phải cạnh tranh với nhiều sản phẩmcùng loại có chất lượng cao của nhiều hãng uy tín và các sản phẩm giá rẻ chủyếu nhập từ Trung quốc.
+ Thị phần của công ty trên thị trường còn nhỏ, mới chỉ tập trung ở khuvực thành thị
- Bên trong doanh nghiệp:
+ Quy mô vốn và năng lực sản xuất còn hạn chế
+ Chưa thu hút được nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao và trungthành với sự phát triển của công ty
Trang 10Chương II.
ĐÁNH GIÁTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH , TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN D.M.T Năm 2009.
I Tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình
hình tài chính của Công ty
A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2009.
1 Nội dung phân tích.
Trang 122 Phân tích các chỉ tiêu
a) Đánh giá chung.
Dựa vào bảng phân tích ta thấy:
- Trong kỳ nghiên cứu nhìn chung các chỉ tiêu đều tăng trong đó chỉ tiêu tăngnhiều nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận trước thuế đều tăng101%, các chỉ tiêu chi phí, gía thành, số lao động bình quân, tổng quỹ lương của
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đều tăng nhẹ so với kỳ gốc Các chỉ tiêu về sảnlượng, doanh thu, lương bình quân, thuế GTGT đều giảm nhẹ ở mức từ 5,68%đến 0,12%, trong đó chỉ tiêu lương bình quân giảm ít nhất giảm 0,12% và chỉtiêu sản lượng giảm nhiều nhất, giảm 5,68% so với năm 2008 Nguyên nhân dẫnđến sự biến động của các chỉ tiêu trên là do:
- Do biến động của các yếu tố cung cầu trên thị trường, giá cả các yếu tốđầu vào tăng cao
- Do doanh nghiệp tuyển thêm lao động để điều chỉnh đội ngũ lao động sảnxuất cho phù hợp
- Do doanh nghiệp sử dụng các chi phí không hiệu quả nên dẫn đến lãngphí chi phí
Để nhận biết được các chỉ tiêu trên biến động tăng giảm là xấu hay tốt ta phảitiến hành phân tích nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu
b, Phân tích từng chỉ tiêu:
b.1 Chỉ tiêu sản lượng
- Trong kỳ nghiên cứu sản lượng đạt 36.790.116.048 đồng, giảm so với năm
2008 là 5,68%, tương ứng giảm về mặt tuyệt đối là 2.214.968.193 đồng so vớinăm 2008, nguyên nhân giảm chủ yếu là do
- Do phía công ty quyết định giảm số lượng sản phẩm sản xuất: Trong năm
2009 công ty đã tiến hành nghiên cứu thị trường, nghiên cứu nhu cầu của ngườitiêu dùng và tình hình cạnh tranh về các mặt hàng cửa chịu lực, cửa cuốn lõithép của công ty, và nhận thấy rằng việc tiêu thụ của công ty đang gặp khó khăn.Mặt khác do trong năm 2009 tình hình lạm phát giá cả các hàng hoá vật liệu đều
Trang 13biến động tăng cao vì vậy công ty quyết định không tăng giá bán, vì thế lợinhuận thu được giảm Do đó lãnh đạo công ty quyết định giảm bớt việc sản xuấtcác mặt hàng đồng thời tăng cường cung ứng dich vụ hải đồ nên làm cho sảnlượng của kỳ nghiên cứu giảm so với kỳ gốc.
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, vì trong điều kiện giá cả các mặt hàng
có nhiều biến động thì việc giảm bớt số lượng sản xuất các mặt hàng sẽ giúpcho công ty có một giải pháp kinh doanh an toàn
- Biện pháp tăng sản lượng:
- Trước khi tiến hành lên kế hoạch sản xuất cho kỳ mới, doanh nghiệp cầntiến hành nghiên cứu kĩ tình hình thị trường, nhu cầu của thị trường về cácsản phẩm của doanh nghiệp đã bão hoà hay chưa để lên kế hoạch sản xuấtcho phù hợp với tình hính sản xuất thực tế của doanh nghiệp cũng như tìnhhình biến động của các yếu tố thị trường
- Bộ phận tìm kiếm khách hàng cần năng động hơn để tìm ra các khách hàngmới tiềm năng cho doanh nghiệp bên cạnh những khách hàng truyền thống làchủ yếu
- Cần xem xét xem bộ phân bán hàng đã đủ người hay chưa, chế độ thưởngphạt như vậy đã kích thích được nhân viên chưa
b.2.Doanh thu
- Chỉ tiêu doanh thu ở kỳ nghiên cứu đạt về mặt tuyệt đối là 29.432.092.838đồng giảm so với kỳ gốc về mặt tương đối là 1,91% tương ứng giảm về mặttuyệt đối là 571.818.116 Doanh thu giảm ở kỳ nghiên cứu là do các nguyênnhân chủ yếu sau:
- Do một số các đơn đặt hàng lớn trong kì đang thực hiện tại thời điểm cuối kì,công ty đang chuẩn bị tiêu thụ vì thế doanh thu thu được báo cáo trong kì chưacao
- Do công tác tiêu thụ tại doanh nghiệp chưa hiệu quả, chưa phù hợp với tìnhhình thị trường hiện tại Công tác tìm kiếm khách hàng doanh nghiệp làm chưa
Trang 14mới nhưng việc làm này của doanh nghiệp mang lại hiệu quả không cao hơn sovới kỳ gốc mà lại làm cho chi phí đào tạo huấn luyện cho đội ngũ nhân viên tìmkiếm khách hành rất tốn kém
Đây là nguyên nhân tiêu cực làm tăng chi phí phát sinh đồng thời hiệu quả từviệc làm này không cao
- Doanh nghiệp không thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị yếu củangười tiêu dùng: Do bộ phận quản lý của doanh nghiệp vẫn giữ tư duy lạc hậukhông thay đổi mẫu mã sản phẩm mặc dù thị yếu người tiêu dùng ngày càng khótính Do không đáp ứng được thị yếu của người tiêu dùng nên số lượng tiêu thụcác mặt hàng của doanh nghiệp đã giảm so với kỳ gốc
Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực làm giảm doanh thu trong kỳ của doanhnghiệp
Biện pháp tăng doanh thu:
- Khi lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành tìm hiểu rõnhu cầu thị trường để lên kế hoạch cho tốt
- Cần tiến hành cải tiến mẫu mã chất lượng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu
và nhu cầu của khách hàng Cần phải chú trọng đến việc tăng chất lượng và mẫu
mã sản phẩm là yếu tố hết sức quan trong giúp doanh nghiệp tăng uy tín vớingười tiêu dùng, đồng thời là điều cơ bản để doanh nghiệp tiến hành sản xuấtvững chắc trên thị trường
- Cần đào tạo đội ngũ các nhân viên bán hàng, thị trường giúp họ làm việc hiệuquả hơn, cần có chế độ khen thưởng đãi ngộ hợp lý để kích thích các nhân viênlàm việc hết sức mình
b 3.Chi phí
- Trong năm 2009 chi phí trong kỳ là 29.973.754.865 và trong năm 2008 là29.904.731.113 Như vậy trong năm 2009 chi phí tăng 0,23% về mặt số tươngđối về mặt số tuyệt đối chi phí tăng 69.023.752 đồng Trong đó giá thành tăng
về mặt số tuyệt đối là 218.146.340 và tăng về mặt số tương đối là 0,88% Trongnăm 2009 chi phí tăng lên so với năm 2008 là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 15- Do ý thức người công nhân không tốt: Trong năm 2009 chi phí trong kỳ tănglên là do trong quá trình làm việc ý thức của người công nhân không tốt, làmviệc không hiệu quả gây lãng phí chi phí đầu vào của doanh nghiệp như: Sửdụng không tiết kiệm điện, nước, điện thoại, sử dụng nguyên vật liệu lãng phítrong quá trình sản xuất nên làm chi phí của kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc.Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực làm tăng chi phí mà không hiệu quảcủa doanh nghiệp.
- Do lạm phát tăng cao so với năm 2008: Năm 2009 lạm phát tiếp tục có nhiềubiến động tăng, nên giá cả các yếu tố đầu vào đều tăng cao khiến cho chí phínguyên vật liệu của doanh nghiệp tăng mạnh, việc nhà nước điều chỉnh giá điệnnước, xăng dầu cho phù hợp với tình hình thi trường cũng làm cho chi phí củadoanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc
- Do tổ chức sản xuất còn nhiều khiếm khuyết Điều đó làm cho chí phí sảnxuất của doanh nghiệp tăng cao vì còn nhiều lãng phí Tuy nhiên do thành lậpchưa lâu nên điều này là khó tránh khỏi, công ty hiện vẫn đang từng bước khắcphục hoàn thiện quy trình sản xuất Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực làmtăng chi phí của doanh nghiệp
Biện pháp khắc phục:
- Tích cực nghiên cứu công tác tổ chức sản xuất, cử cán bộ đi học tập nghiêncứu trong và ngoài nước để áp dụng tại công ty sao cho đạt hiệu quả tôt nhất,phát huy tinh thần sáng tạo của đội ngũ công nhân trong sản xuất nhằm nâng caogiá trị sản xuất, tiết kiệm chi phí
- Nghiên cứu thị trường, tìm các nguồn hàng, bạn hàng tin cậy, giảm các chiphí về nguyên vật liệu,hàng hoá để nâng cao hiệu quả kinh doanh
b 4 Lợi nhuận trước thuế
- Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp luôn mong muốn đạtđuợc Lợi nhuận tăng sẽ giúp cho các khách hàng tin tưởng và tìm đến doanhnghiệp đế giao dịch đồng thời giúp các nhà đầu tư tin tưởng đầu tư thêm vốn để
Trang 16- Dựa vào bảng phân tích ta thấy lợi nhuận trong kỳ nghiên cứu tăng về mặttương đối là 201% tương ứng tăng về mặt tuyệt đối là 147.132.445 đồng Mặc
dù về số tăng lên về số tương đối nhưng vể mặt số tuyệt đối là tăng lên khôngđáng kể Sự biến động về lợi nhuận là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Trong kỳ nghiên cứu doanh nghiệp tiến hành thực hiện được nhiều hợp đồng
có giá trị cao do đó làm cơ sở cho lợi nhuận tăng so với kỳ gốc
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực làm tăng lợi nhuận trong kỳ
- Doanh nghiệp trong kỳ đã hoàn thành tốt các đơn đặt hàng cho khách hàngnên doanh nghiệp đã hoàn thành tốt tiến độ các kế hoạch đặt ra nên góp phầnthực hiện tốt kê hoạch tăng lợi nhuận trong kỳ
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực làm tăng lợi nhuận trước thuế trong kỳnghiên cứu
- Tiết kiệm được chi phí quản lý và chi phí bán hàng, đây là hai khoản chi phítiết kiệm ở mức cao bù đắp được các khoản chi phí khác tăng và doanh thu giảmlàm cho doanh nghiệp vẫn có lãi
- Biện pháp tăng lợi nhuận:
- Cần làm tốt công tác tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nhiều đơn đặt hàng mớivới số lượng lớn giúp doanh nghiệp tạo ra được nhiều đối tác làm ăn, giúp doanhnghiệp tạo ra được uy tín trên thị trường
- Khi nhận các đơn đặt hàng cần lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, cần cungcấp đủ các khâu đầu vào: Lao động, máy móc, nguyên vật liệu để đảm bảo quátrình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn đảm bảo giao hàng đúng tiến độ
- Tiết kiệm tối đa chi phí đầu vào để nâng cao hiệu quả kinh doanh
b 5 Lao động tiền lương.
5.1 Lao động bình quân
- Trong kỳ nghiên cứu số lao động là 150 người tương đương tăng về mặt sốtuyệt đối là 10 người và tăng về mặt tương đối là 7,14% Lao động bình quântăng lên trong kỳ là do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Trang 17- Trong kỳ doanh nghiệp tiến hành tuyển thêm một số lao động ở bộ phận sảnxuất để đáp ứng quy trình sản xuất, kết hợp bổ sung với thuyên chuyển lao độngtại các bộ phận sao cho hợp lý Vì thế số lao động tăng so với kì trước nhưng ởmức nhỏ.
- Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực tuy vào thời điểm hiện tại làm cho chiphí hiện tại của doanh nghiêp tăng lên nhưng mặt khách trong tương lai đó làđiều kiện giúp cho doanh nghiệp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
5.2 Tổng quỹ lương
- Trong năm 2009 tổng quỹ lương bình quân là 7.063.702.281 đồng tăng vềmặt tương đối là 7,01% so với kỳ gốc và tăng về mặt tuyệt đối là 462.841.871đồng Nhìn chung tổng quỹ lương bình quân tăng lên là điều đáng mừng điều đóchứng tỏ doanh nghiệp quan tâm đến đời sống của người lao động Tổng quỹlương trong kỳ tăng lên là do nguyên nhân sau:
- Kỳ này một số lao động được tuyển đi học để nâng cao tay nghề nay trở vềdoanh nghiệp nên doanh nghiệp đã tiến hành trả lương thêm cho những ngườilao động được đào tạo nâng cao tay nghề
- Trong kỳ nghiên cứu ban quản lý doanh nghiệp quyết định tăng quỹ lương đểkhuyến khích lao động tích cực làm việc đồng thời đảm bảo cuộc sống chongười công nhân
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực, giúp cho người lao động làm việc vớitinh thần thoải mái, vì doanh nghiệp đã đảm bảo cuộc sống tốt cho họ
5.3 Lương bình quân
- Trong kỳ nghiên cứu lương bình quân giảm về mặt tuyệt đối là 57.654đồng/người tương ứng giảm về mặt tuyệt đối là 0,12% Giảm lương bình quân là
do các nguyên nhân sau:
- Do số lao động tăng lên vì doanh nghiệp tuyển thêm lao động ở bộ phận sảnxuất nên làm cho lương bình quân của người lao động giảm
Trang 18b.6 Quan hệ ngân sách
6.1 Thuê VAT
- Trong kỳ nghiên cứu thuế VAT đạt giá trị 447610958 đồng tương ứng giảm
về mặt số tuyệt đối so với kỳ gốc là 78996746 đồng và giảm về số tương đối là15% so với kỳ gốc Sự biến động giảm về thuế VAT là do các nguyên nhân sau:
- Trong kỳ nghiên cứu số lượng mặt hàng mua vào và bán ra đều giảm so với
kỳ gốc nên làm cho thuế VAT trong năm 2009 giảm so với năm 2008
Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực chứng tỏ doanh nghiệp đang bị thu hẹpthị phần trên thị trường
- Các mặt hàng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp giảm, đồng thời doanhthu dịch vụ hải đồ của công ty tại nước ngoài (Phần doanh thu không chịu thuế)tăng, tỉ lệ doanh thu không chịu thuế VAT tăng trong cơ cấu doanh thu củadoanh nghiệp tăng là nguyên nhân dẫn đến các khoản thuế VAT đầu vào và đầu
ra của doanh nghiệp giảm so với kì trước
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực làm giảm thuế VAT phải nộp trong kỳnghiên cứu của doanh nghiêp
6.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Trong năm 2009 thuế thu nhập doanh nghiệp là 73.203.072 đồng và trongnăm 2008 thuế thu nhập doanh nghiệp là 36.419.960 đồng như vậy thuế thunhập tăng về mặt số tuyệt đối là 36.783.111 đồng và tăng về số tương đối là101% Sự biến động tăng này là do lợi nhuân trước thuế của kỳ nghiên cứu tăng
Trang 19- Nguyên nhân chủ yếu làm cho lợi nhuận trước thuế của công ty tăng là dotiết kiệm được chi phí bán hàng và chi phí quản lý Việc tiết kiệm này có ý nghĩarất lớn vì nó bù đắp việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm trong khigiá vốn hàng bán và chi phí tài chính vẫn tăng, kết quả là làm cho lợi nhuậnthuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng như đã nêu trên Mức thu nhậpkhác tăng mạnh hơn chi phí khác làm cho lợi nhuận khác tăng.
- Như vậy việc tăng chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2009 sovới 2008 tuy ở mức độ khá cao, nhìn chung thấy được hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty khá tốt Tuy vậy việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụgiảm mà giá vốn lại tăng là điều cần chú trọng phân tích, xem xét
b) Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu.
b.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm là 29,432,092,838 đồng,giảm 571,818,116 đồng so với năm trước, tương ứng giảm 1,91 %
-Nguyên nhân thứ nhất là do công tác tiêu thụ của công ty còn chưa thực sựhiệu quả, chưa có nhiều bạn hàng tin cậy, lâu dài Các chính sách bán hàng cònchưa mềm mỏng, cụ thể là không có các khoản chiết khấu thương mại cho người
Trang 20-Thứ hai là do đặc điểm về thị trường tiêu thụ của công ty, sản lượng tiêu thụthường cao vào các tháng đầu năm, tức các tháng cuối năm âm lịch khi nhu cầuthay mới và thay thế cửa nhựa, cửa nhựa lõi thép tăng mạnh Trong năm tại thờiđiểm cuối kì công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng với số lượng và giá trị tăngcao so với cùng kì năm ngoái, công ty đang sản xuất và chuẩn bị tiêu thụ theocác đơn đặt hàng này Do vậy giá trị sản xuất tăng mà doanh thu báo cáo trong
kì lại giảm Điều đó chứng tỏ không phải doanh nghiệp đang làm ăn kém đi
b.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Công ty không có chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng, trong
kì không phát sinh khoản giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại nào nênkhông có giảm trừ doanh thu Điều này nhìn chung tác động tốt đến lợi nhuậnnhưng nếu công ty có chính sách chiết khấu thương mại hợp lý thì sẽ khuyếnkhích khách hàng mua với số lượng lớn hơn, tạo điều kiện nâng cao doanh thucho công ty
b.3 Doanh thu thuần về BH&CCDV giảm là do Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ giảm
b.4 Giá vốn hàng bán
- Giá vốn hàng bán trong kì tăng 0,88 % so với kì trước, tăng 218,149,340đồng Mặt khác doanh thu tiêu thụ giảm, theo chiều thuận giá vốn hàng bán sẽgiảm Như vậy chi phí giá vốn trong kì đã tăng khá cao Nguyên nhân của thựctrạng này là chi phí đầu vào tăng cao, từ nguyên nhiên vật liệu, hàng hoá, điện,chi phí lương và các khoản chi khâc tăng cao khiến cho giá thành sản phẩmtăng Công ty do muốn cạnh tranh trên thị trường nên chấp nhận mức lợi nhuậnthấp hơn để dễ tiêu thụ sản phẩm hơn
- Một nguyên nhân khác là do công tác tổ chức sản xuất kém hiệu quả hơn sovới năm trước cũng khiến giá thành sản xuất tăng
b.5.Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp năm 2009 là 4,476,109,579 đồng giảm 789,967,456 đồng so vớinăm trước tương ứng giảm 15 % do doanh thu thuần giảm mà giá vốn lại tăng
Trang 21b.6.Doanh thu hoạt động tài chính
Công ty không có doanh thu từ hoạt động tài chính vì phần vốn góp liêndoanh vào đơn vị cung ứng không có lãi vì đơn vị này kinh doanh không hiệuquả, việc đầu tư này chủ yếu để tạo mối quan hệ với nhà cung ứng
b.7 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính trong kỳ là 750.000.000 đồng, tăng 66,67 % so với kỳ trước.Chi chiết khấu thanh toán cho khách hàng nhiều hơn là nguyên nhân chủ yếu làmtăng chi phí tài chính Nhờ đó công tác thu hồi nợ của công ty hiệu quả hơn Thứnữa chi phí liên quan đến phần vốn góp tăng cũng làm tăng chi phí tài chính
b.8 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
- Chi phí bán hàng trong kì giảm 728,199,518 đồng, giảm 22,93 % so vớinăm trước Chi phí quản lý giảm 33,09 % tức giảm 494,770,143 đồng Đây làcác mức giảm mạnh
- Do giá cả nhiều yếu tố đầu vào tăng cao làm tăng giá thành sản xuất, công tykhông tăng giá bán để cạnh tranh Do đó để nâng cao lợi nhuận, chính sách tiếtkiệm chi phí quản lý và bán hàng được sử dụng Cụ thể là giảm chi phí quảngcáo, chi phí nghiên cứu thị trường và các hoạt động marketing khác, thay thế vậtliệu đóng gói bao bì bằng vật liệu rẻ tiền hơn để giảm chi phí bán hàng, giảm chiphí môi giới và các dịch vụ liên quan đến bán hàng khác
- Các biện pháp giảm chi phí quản lý bao gồm tiết kiệm các chi phí hội nghị,giao dịch, chi phí công tác của cán bộ quản lý, giảm dự phòng phải thu khó đòi.Hằng năm các chi phí quản lý và bán hàng của công ty ở mức khá cao Việcgiảm hai loại chi phí này vừa là giải pháp tình thế với mục đích bù đắp chi phígiá vốn để nâng cao lợi nhuận vừa nhằm tiết kiệm các chi phí này, tránh sử dụnglãng phí vốn của doanh nghiệp
b.9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận thuần tăng 136,553,162 đồng tương ứng tăng 96,08 % là do tổnghợp ảnh hưởng bởi lợi nhuận gộp giảm, chi phí tài chính tăng nhưng việc giảm
Trang 22- Chi phí khác tăng 773,844,073 đồng tương ứng tăng 1664.18 % là do chi phíthanh lý TSCĐ tăng, bị phạt chậm nộp thuế và thưởng cho đối tác.
c) Kết luận
- Qua việc phân tích từng chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh trên đây tathấy nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang có hiệu quả, lợinhuận năm sau cao hơn năm trước Ngoài các biện pháp tăng lợi nhuận đã làmtốt như tiết kiệm chi phí quản lý và bán hàng, tăng cường công tác tiêu thụ sảnphẩm, nâng cao uy tín trong giao dịch buôn bán…Còn nhiều vướng mắc màcông ty chưa khắc phục được như tiêu thụ chưa hiệu quả một phần do các chínhsách bán hàng chưa mềm mỏng (không có chiết khấu thương mại, cho nợ với kìhạn ngắn), chi phí đầu vào tăng cùng với công tác tổ chức sản xuất còn nhiềuhạn chế đẩy chi phí sản xuất tăng cao, công ty mới chỉ có giải pháp tạm thời làkhông tăng giá bán mà giảm chi phí quản lý và bán hàng để cạnh tranh Đây chỉ
là giải pháp tình thế, về lâu dài doanh nghiệp nên có các biện pháp khác nhưtăng giá bán cùng với các chính sách khuyến mại, tạo dựng uy tín trên thịtrường tiết kiệm các chi phí ở các khoản mục và mức độ hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành theo khoản mục chi phí
I G = 0,9432 (chỉ số giá trị sản xuất)
Trang 23a Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành sản lượng của doanh nghiệp
- Dựa vào bảng phân tích ta thấy chi phí của năm 2009 là 29.973.754.865 đồng
và trong năm 2008 chi phí là 29.904.731.113 đồng, nhận thấy rằng trong năm
2009 chi phí đã tăng thêm 69.023.753 đồng và tăng về số tương đối là 0.23%.Xét trong mối tương quan với sản lượng trong kì, sản lượng giảm, điều nàychứng tỏ mức bội chi trong kì là khá cao, bội chi tương đối là 1,767,612,480đồng Trong đó chi phí khác tăng mạnh nhất, tăng vế số tuyệt đối là 773.844.073đồng và tăng về số tương đối là 1764.18%, khoản mục chi phí sửa chữa tài sản
cố định giảm mạnh nhất, giảm 63.58 % Do đặc thù của công ty là doanh nghiệpsản xuất nên khoản mục chi phí lương và khoản mục vật liệu luôn chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng chi phí Có sự biến động về chi phí trong kỳ là do trong kỳ
có các khoản mục chi phí tăng giảm trong kỳ, để nhận xét được sự tăng giảmcủa các khoản mục là hợ lý hay không hợp lý ta phải tiến hành phân tích từngkhoản mục chi phí để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự biến động tổng chi phítrong năm 2009
b, Phân tích nguyên nhân tăng giảm các khoản mục chi phí
% Sự biến động này là do các nguyên nhân sau:
- Do trong kỳ tuyển thêm một số công nhân để đáp ứng nhu cầu sản xuất, từngbước hoàn thiện các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất Đây là nguyênnhân chủ quan tích cực tuy trong thời điểm hiện tại làm cho tổng chi phí tăng lênnhưng trong tương lai sẽ là điều kiện tốt để doanh nghiệp nâng cao năng lực sảnxuất
Trang 24- Do một số công nhân đã đi học nâng cao tay nghề, nay trở về làm việc cóhiệu quả, do đó công ty khuyến kích tinh thần học tập của công nhân bằng cáchtăng lương cho những công nhân có tay nghề cao do đó làm cho tổng quỹ lươngtrong doanh nghiệp tăng Đậy là nguyên nhân chủ quan tích cực làm tăng chi phítiền lương nhưng mặt khác lại tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên, công nhâncống hiến năng lực hết mình, góp phần làm tăng lợi nhuận trong kỳ.
- Do trong kỳ nghiên cứu ban quản lý quyết định đưa ra phong trào thi đuatrong sản xuất, công nhân nào làm việc có hiệu quả sẽ được thưởng lương do đólàm cho lương trong năm 2009 tăng lên Đây là nguyên nhân tích cực làm tăngchi phí của doanh nghiệp nhưng mặt khách lại giúp cho doanh nghiệp hoànthành tốt các kế hoạch đặt ra nhờ ý thức của người công nhân được cải thiện
a.2 Bảo hiểm xã hội
- Trong năm 2008 chi phí bảo hiểm xã hội là 396.051.625 đồng, năm 2009 chiphí bảo hiểm xã hội là 423.882.137 đồng Chi phí bảo hiểm xã hội tăng lên về sốtuyệt đối là 27.770.512 đồng và về mặt tương đối bội chi 50,266,245 đồng, làmtổng chi phí tăng tương đối 0.09 % Có sự tăng về chi phí bảo hiểm xã hội là docác nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do chi phí tiền lương tăng lên: Trong kỳ doanh nghiệp đã quyết định tănglương cho một số công nhân có tay nghề cao, có sáng kiến trong lao động quản
lý nên làm cho chi phí lương tăng kéo theo chi phí bảo hiểm xã hội cũng tăng.Đây là nguyên nhân khách quan tích cực vì bảo hiểm xã hội tăng lên là do lươngtăng
- Do bộ tài chính thay đổi tỷ kệ trích bảo hiểm xã hội cũng làm cho bảo hiểm xã hộităng Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực làm tăng chi phí của doanh nghiệp
a.3 Nhiên liệu
- Trong năm 2008 chi phí nhiên liệu là 99.012.421 đồng và trong năm 2009 chiphí nhiên liệu là 77.567.119 đồng như vậy chi phí trong kỳ giảm về số tuyệt đối
là 21.445.301 đồng, tiết kiệm tương đối 15,821,396 đồng Chi phí nhiên liệugiảm làm giảm tổng chi phí về mặt tương đối là 0.07 % nguyên nhân do:
Trang 25- Do ý thức của người công nhân tốt: Trong kỳ do công tác đào tạo tuyêntruyền giáo dục của ban quản lý doanh nghiệp ý thức của người lao động trongsản xuất tốt hơn Mặt khác công tác bố trí sản xuất hoàn thiện hơn nhờ vậy côngtác sản xuất tiết kiệm được nhiều chi phí, tránh lãng phí nhiên liệu và bù đắpđược phần chi phí gia tăng do giá nhiên liệu tăng làm chi phí nhiên liệu giảm sovới kì trước.
dỡ, bảo quản… cũng đều tăng giá do lạm phát càng đẩy chi phí vật liệu lên cao
- tổ chức sản xuất chưa nhịp nhàng hiệu quả cũng là một yếu tố góp phần làmtăng chi phí vật liệu trong kì
a.5.Khấu hao TSCĐ.
- Chi phí khấu hao trong kì tăng so với kì trước 101,982,210 đồng, tăng vềtương đối 135,309,926 đồng làm tổng chi phí tăng 0.34 % so với kì trước.Nguyên nhân do công ty thanh lý bớt một số TSCĐ đã cũ hỏng đồng thời muamới một số khác để thay thế, vì thế mức khấu hao phải tính tăng lên
a.6.Chi phí sửa chữa TSCĐ.
Chi phí sửa chữa TSCĐ năm báo cáo giảm mạnh so với năm trước, cụ thể giảmtuyệt đối 261,820,844 đồng, giảm tương đối 238,429,254 đồng lý do là cácTSCĐ cũ hỏng đã bán thanh lý trong kì, do đó chi phí sửa chữa bảo dưỡngnhững tài sàn này giảm đi Việc đầu tư thay thế máy móc giúp doanh nghiệp tiếtkiệm được đáng kể chi phí dành cho sửa chữa, đây là yếu tố tích cực làm giảmchi phí trng kì
Trang 26a.7 Chi phí quản lý, bán hàng.
- Với chính sách tiết kiệm chi phí quản lý và bán hàng nhằm bù đắp các khoảnchi phí khác gia tăng Các khoản chi phí này trong kì tiết kiệm được về tuyệt đối
là 1,222,969,661 đồng tương đối là 957,691,100 đồng làm giảm tổng chi phímạnh nhất, ở mức giảm 4.09 % so với năm trứơc
a.8.Chi phí khác.
- Các khoản chi phí khác trong kì tăng đột biến về tuyệt đối là 773,844,073đồng, tương đối là 776,485,273 đồng Đây là mức tăng rất cao, cụ thể mức chiphí khác năm nghiên cứu đã bằng hơn 17 lần so với năm trước nguyên nhân là
do công ty thanh lý nhiều tài sản cố định, các khoản chi phí liên quan phát sinhnhiều đẩy chi phí này tăng cao Một nguyên nhân khác nữa là công ty bị phạtchậm nộp thuế, khoản này tính vào chi phí khác trong kì
lý, bán hàng, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguyên nhiên vật liệu, thay mới máymóc, bố trí sản xuất cho phù hợp hơn…Bên cạnh đó còn nhiều điểm công ty cầnkhắc phục để tiết kiệm chi phí như:
- Làm tốt công tác thu mua bảo quản nguyên vật liệu, tránh hao hụt lãng phíphát sinh trong quá trình vận chuyển bảo quản nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu,việc làm này phải được xem xét thực hiện tốt vì chi phí vật liệu là khoản chi lớncủa công ty trong kì, tiết kiệm được khoản mục này có ý nghĩa rất lớn trong việcgiảm giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Nghiên cứu đảm bảo cho mọi khâu, mọi giai đoạn của quá trình sản xuất cókhả năng tiết kiệm chi phí ở mức tối đa
3 Tình hình tài sản của Công ty.
Trang 27a, nhận xét chung về tình hình tài sản
Tài sản là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.Vấn đề đặt ra là chủ doanh nghiệp khai thác và sử dụng chúngnhư thế nào để đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất Phân tích cơ cấu tài sảntrong doanh nghiệp giúp chủ doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá cơ cấu tài sản,mức độ hợp lý của cơ cấu đó và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ
sở đó có những phưong hướng biện pháp hữu hiệu nâng cao năng lực sản xuấtcủa tài sản trong doanh nghiệp
Qua bảng phân tích ta thấy tình hình biến động các chỉ tiêu tài sản của công tynhư sau:
Tổng tài sản tăng 3,799,406,213 đồng tương đương tăng 11,2% TSLĐ và đầu
tư ngắn hạn tăng so với kì trước 4,809,899,005 đồng tương ứng tăng 20,37
% TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm 1,010,492,792 đồng giảm 9.80 % Theo đó tỉtrọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn với TSCĐ và đầu tư dài hạn trong cơ cấu tài sảncủa công ty có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn(tăng từ mức 69,59 % lên mức75,33 %) , giảm tỉ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn(giảm từ 30,41 % xuống còn 24,67 %) Công ty là công ty sản xuất và dịch vụ,ngành sản xuất đồi hỏi lượng vật liệu nhiều với tỉ trọng về giá trị cao, do đó tàisản lưu động lớn Tài sản cố định chủ yếu tập trung giá trị ở máy móc thiết bịphục vụ cho sản xuất và quản lý.Như vậy về tỉ trọng như thế là hợp lý
Nguyên nhân chính của sự biến động này là do khấu hao tăng, trong nămcông ty không đầu tư thêm máy móc thiết bị mới Đồng thời công ty tài sản lưuđộng của công ty tăng, chủ yếu do công ty để các khoản tiền mặt tại quỹ và hàngtồn kho nhiều
Như vậy nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty qua phân tích số liệu hai năm
2008 và 2009 là tương đối hợp lý, sự biến động cơ cấu tài sản cũng phù hợp với
sự vận động và phát triển của công ty
Trang 28b) Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu.
- Cách tính toán từng chỉ tiêu.
+ Cột Tỉ trọng : tỉ trọng = giá trị của Chỉ tiêu / Tổng giá trị tài sản
+ Cột so sánh chênh lệch (+) = Số cuối kỳ - Số đầu kỳ
Nguyên nhân tăng giảm của từng chỉ tiêu.
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 982,414,004 đồng tương ứng tăng
97,8% Tỉ trọng tăngtừ 2,96% lên đến 5,27% trong tổng tài sản
Do trong kì phát sinh nhiều khoản chi trả thường xuyên nên công ty để lượngtiền mặt tại quỹ tương đối nhiều Điều này tuy thuận lợi cho thanh toán ngay cáckhoản chi phát sinh nhưng lại làm cho một lượng vốn không nhỏ của công tykhông sinh lời Vì vậy công ty nên tính toán và để lượng tiền mặt tại quỹ hợp lý,nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất của tài sản
- Hàng tồn kho: tăng 5,047,686,947 đồng tương ứng tăng 25,8% Tỉ trọng
tăng từ 57,67% lên đến 65,24% trong tổng tài sản
Hàng tồn kho của công ty bao gồm nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm và phế phẩm Do giá cả thị trường có xu hớng tăng cao, công ty chủđộng thu mua nguyên vật liệu với số lượng lớn để dự trữ cho sản xuất Đây làviệc làm tích cực nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào, góp phần làm giảm giá thànhnâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của công ty Một nguyên nhân khác làmhàng tồn kho tăng so với kì trước là công tác tiêu thụ của công ty còn chưa hiệuquả, sản lượng cũng như doanh thu giảm so với kì trước, lượng thành phẩm tồn
Trang 29kho còn nhiều do đó làm tăng giá trị hàng tồn kho.Sản lượng tiêu thụ giảm dochính sách bán hàng của công ty còn nhiều khiếm khuyết Vì thành lập chưa lâunên công ty chưa có được nhiều bạn hàng tin cậy, thị trường đầu ra chưa ổnđịnh.
Tuy nhiên do thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty có đặc điểm là nhu cầu
ở các tháng đầu năm cao (các tháng cuối năm âm lịch) Công ty hiện đang sảnxuất và chuẩn bị tiêu thụ một số lượng sản phẩm rất lớn theo các đơn đặt hàngnhận được trong năm Đây cũng là một nguyên nhân quan trọng khiến cho hàngtồn kho của công ty tăng mạnh
- Tài sản lưu động khác: tăng 829,224,000 đồng tương ứng tăng 155,64 % Tỉ
trọng tăng từ 1,57 % lên đến 3,61 % trong tổng tài sản
Tài sản lưu động khác của công ty bao gồm các khoản tạm ứng, tiền kí quỹ thuêdụng cụ và các chi phí chờ kết chuyển Nguyên nhân dẫn đến tăng mạnh tài sản lưuđộng khác công ty chi trả cho các khoản tạm ứng tăng mạnh Trong đó chủ yếu làtạm ứng tiền mua nguyên vật liệu Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và dự trữ sản xuất,nhất là trong tình hình giá cả đang tăng cao, công ty lại thành lập chưa lâu do vậychưa có nhiều bạn hàng tin cậy, việc chủ động tìm nguồn hàng cung ứng và thumua dự trữ nhiều là hoàn toàn hợp lý Tuy nhiên khâu xử lý các khoản tạm ứng cònchậm trễ cũng khiến các khoản này gia tăng không hợp lý, gây ứ đọng vốn Nguyênnhân thứ hai là tạm ứng lương cho công nhân ốm đau, khó khăn tăng Đây là mộtphần trong chính sách chăm lo đời sống lao động của công ty
- Các khoản phải thu : Các khoản phải thu của công ty trong kì giảm so với kì
trước Đây là chỉ tiêu duy nhất làm giảm tài sản lưu động Phải thu giảm2,049,425,946 đồng tương ứng giảm 81,75%., một mức giảm rất lớn Nguyênnhân làm cho phải thu của công ty giảm là công ty đã làm tốt công tác thu hồivốn, các khoản nợ được theo dõi thường xuyên và có kế hoạch đôn đốc thu hợp
lý, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn đẩy nhanh quá trình sản xuất Một nguyênnhân khác là do tại thời điểm báo cáo, công ty có ít các hợp đồng bán hàng do
Trang 30b2 TSCĐ và đầu tư dài hạn
- Tài sản cố định
TSCĐ của công ty chỉ bao gồm tài sản cố định hữu hình Trong kì TSCĐgiảm cả về giá trị và tỉ trọng Về giá trị giảm 1,041,268,792 đồng tương ứnggiảm 10.16%, tỉ trọng giảm còn 24,40 %, kì trước là 30,20 % Nguyên nhân làmTSCĐ giảm là do khấu hao luỹ kế tăng, công ty đầu tư thêm máy móc thiết bịmới đồng thời với thanh lý một số các TSCĐ cũ hoặc hư hỏng vì chưa có kếhoạch tăng quy mô sản xuất, đa phần các TSCĐ còn mới và phù hợp về côngnghệ.Việc tính khấu hao phù hợp với các quy định của Bộ Tài Chính
- Đầu tư dài hạn
Đầu tư dài hạn trong kỳ tăng về giá trị là 30,776,000 đồng tương ứng tăng43,97 % Khoản này chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tài sản của công ty,
kỳ này chiếm 0,27 %, kì trước là 0,21 % Tỉ trọng như vậy là hợp lý do tiềm lựctài chính còn hạn chế, việc đầu tư dài hạn vào công ty khác chưa được lãnh đạocông ty chú trọng Khoản đầu tư dài hạn này của công ty là khoản góp liêndoanh với một đơn vị cung ứng mà công ty xác định là có tiềm năng, công tymuốn hợp tác lâu dài
vì tạm ứng mua vật liệu tăng Sự giảm TSCĐ là do việc tính khấu hao Chưa
Trang 31hợp lý ở chỗ để tiền mặt nhiều gây lãng phí vốn sản xuất, công tác tiêu thụ cònyếu, việc quyết toán thu hồi tạm ứng còn chậm trễ.
Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại, công ty cần chủ động có các giảipháp tích cực, phù hợp với năng lực của mình và tình hình biến động trên các thịtrường Các biện pháp mà công ty có thể xem xét thực hiện là:
- tính toán để xác định lượng tiền mặt tại quỹ hợp lý, tức là đủ cho các thanhtoán giao dịch thường xuyên với số tiền nhỏ, các khoản chi trả lớn nên thanhtoán chuyển khoản qua ngân hàng hoặc bằng các hình thức bù trừ nợ để tiếtkiệm chi phí tránh lãng phí vốn sản xuất
- Đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bằng việc khuyến khíchcông nhân tích cực sản xuất, tránh lãng phí ở mọi khâu mọi giai đoạn của quátrình sản xuất, tìm kiếm thêm thị trường cung ứng và tiêu thụ, tạo mối quan hệhợp tác lâu dài với nhiều bạn hàng và nhà cung ứng Các chính sách nên áp dụng
là tạo dựng và giữ uy tín trong kinh doanh Thực hiện nghiêm túc các cam kếttrong hợp đồng, có những chính sách mềm mỏng trong giao dịch buôn bán, cácchính sách khuyến mại, bán trả chậm, đặt cọc mua hàng…sao cho hợp lý vớikhả năng tài chính của công ty
- Công tác thanh toán tạm ứng và các khâu thanh toán khác phải được đôn đốcđảm bảo tiến độ hợp lý, hợp quy trình để tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, nângcao hiệu quả sản xuất của vốn kinh doanh
4 Tình hình nguồn vốn của Công ty
Trang 32a Nhận xét chung tình hình thực hiện chỉ tiêu nguồn vốn của doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường dù với bất kỳ ở quy
mô nào,lĩnh vực nào cũng đòi hỏi có một lượng vốn nhất định Vốn là tiền đềcho sự ra đời ,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn không những đảm bảokhả năng mua sắm máy móc,thiết bị,dây chuyền công nghệ phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược diễn ra thường xuyên,liên tục và có hiệu quả Vốn cũng là một yếu tố quantrọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập
Nhận thức được vai trò quan trọng cần thiết cho sản xuất kinh doanh song làm thế nào để huy động ,khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi làm nhức nhối các nhà quản lý doanh nghiệp Do đó phân tích cơ cấu nguồn vốn là rất quan trọng,giúp các nhà quản lý thấy được tình hình sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất
- Phân tích kết cấu nguồn vốn nhằm đánh giá sự huy động vốn đảm bảo cho quátrình kinh doanh thông qua việc so sánh tổng số nguồn vốn đầu năm và cuốinăm Qua đó các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâmkhác thấy được mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh, hạn chế những khókhăn mà doanh nghiệp phải đương đầu Dựa vào số liệu trong bảng cân đối ta điphân tích cơ cấu nguồn vốn như sau:
b, Phân tích cơ cấu và sự tăng giảm nguồn vốn
- Năm 2009 công ty huy động thêm được 3.6 tỷ đồng làm tăng nguồn vốn lên11.2 % Khoản vốn huy động được lớn hơn nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữugiúp công ty có điều kiện sử dụng nó trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng
Trang 33tính linh hoạt của hoạt động công ty Tuy nhiên lượng nguồn vốn hình thành gầnnhư từ các khoản phải trả (72.9%) Đó không phải là một nguồn hình thành tàisản bền vững bởi nó là một khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải trả cho các đốitác sau này Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1,09 % mặc dù không nhiều nhưng nólàm tăng khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, tuy nhiên xét về mặt tỷtrọng lại chiếm tỷ lệ thấp hơn, chiếm 27.09 % trong tổng nguồn vốn thay cho29.8 % năm trước.
- Nợ phải trả tăng từ 70.2 % đến 72.91 % gồm 56.08 % nợ ngắn hạn và 16.83
% nợ dài hạn So với năm trước là 53.55 % và 16.65 % Như vậy khoản nợ ngắnhạn tăng lên giữa hai kỳ, tiếp tục là nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp Nóthể hiện uy tín của công ty với các doanh nghiệp khác và với ngân hàng khi họsẵn sàng cho doanh nghiêp vay một lượng tiền gấp hơn 2 lần nguồn vốn chủ sởhữu Tuy nhiên lượng vốn vay tăng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn làmột điều đáng lo ngại, chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng tự chủ về mặttài chính Doanh nghiệp cần sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động này để tăng
uy tín và khả năng vay nợ trong những năm sau
- Nợ ngắn hạn đã có một mức tăng 16.45 % từ 18,164 tỷ lên 21,152 tỷ chủ yếu
là do khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng đột biến trong năm từ55,763 triệu lên tới 170,675 triệu Thuế tăng cao vậy là do doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ đạt hiệu quả cao do đó thuế thu nhậpdoanhnghiệp tăng theo dẫn đến các khoản phải nộp nhà nước tăng Phải trảngười bán giảm trong kỳ là 96 triệu tương ứng giảm 1,81 %, tuy không nhiềunhưng cho thấy doanh nghiệp đã thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán với bạn hàng
- Sử dụng nợ ngắn hạn với tỷ lệ cao là xu hướng chung của các doanh nghiệphiện nay Việc huy động thêm nguồn vốn này với tỷ lệ cao có thể khiến doanhnghiệp có khả năng mở rộng hơn nữa thị trường và phát triến quy mô hoạt động
- Nợ dài hạn trong kỳ cũng có một mức tăng nhỏ,từ 5,6 tỷ lên 6,3 tỷ tương ứngvới 12,41% Trong đó hoàn toàn là do các khoản vay và nợ dài hạn tăng Nói
Trang 34việc vay nợ chỉ dựng để mua hàng và cú thể thu hồi lại sau vài ba thỏng,việc sửdụng nợ vay dài hạn khụng đạt hiệu quả bằng nợ ngắn hạn
- Sự tăng lờn của tỷ lệ nợ phải trả khụng cú nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữugiảm Tuy vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyờn giữa hai kỳ nhưng lợi nhuậnsau thuế chưa phõn phối tăng đỏng kể từ 109 triệu lờn đến hơn 200 triệu tươngứng làm cho nguồn vốn chủ sở hữu tăng 101% Đõy là dấu hiệu rất khả quanchứng tỏ việc sử dụng cỏc nguồn vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ là rất hiệu quả Doanh nghiệp cú khả năng sửdụng một nguồn vốn lớn hơn nhiều so với nguồn vốn tự cú của mỡnh đồng thờicụng ty cú thể sử dụng phần vốn đú vào tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuynhiờn cụng ty cần cú chớnh sỏch trả nợ thớch hợp và vay vốn của cỏc đối tỏc uytớn để trỏnh vi ệc cụng ty rơi vào tỡnh trạng thiếu vốn trầm trọng do cỏc chủ nợđồng loạt thu vốn.Như vậy ta thấy cụng ty đang sử dụng một nguồn vốn rất lớnnhưng cụng ty nờn cú chiến lược tăng giỏ trị vốn chủ sở hữu để tăng tớnh tự chủ
và khả năng thanh toỏn
c.Kết luận
Qua phân tích ở trên ta thấy nguồn vốn từ nợ phải trả chiếm tới 72,91% trongtổng nguồn vốn , điêù đó chứng tỏ công ty hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốnvay và nợ Nh vậy tình hình tài chính của công ty sẽ bị ràng buộc hay phụ thuộcvào các chủ nợ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên với
đặc điểm của ngành kinh doanh có nhu cầu vốn lớn thì nguồn vốn vay và nợchiếm tỷ trọng lớn lại là phù hợp Nhờ vậy công ty có thêm vốn để quay vòng ,
đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 355, Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán
- Để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trước mắt và triểnvọng trong thời gian tới,ta cần đi sâu phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷsuất tài chính và khả năng thanh toán của công ty
- Tình hình và khả năng thanh toán của công ty phản ánh rõ nét sự hoạt động
có hiệu quả hay không công tác tài chính Nếu doanh nghiệp có hoạt động tàichính tốt thì hiệu quả sinh lời cao,khả năng thanh toán dồi dào,ít đi chiếm dụngvốn Nếu hoạt động tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫnnhau ,hiệu quả sinh lời thấp Nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh tóancác khoản nợ đến hạn thì sẽ dẫn đến nguy có phá sản
Dựa trên báo cáo tài chính của công ty ta thu được bảng số liệu sau:
Trang 36a.Hiệu quả sinh lời:
Hiêụ quả sinh lời luôn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn
và là thước đo năng lực của nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đạikhi mà các nguồn lực ngày một hạn hẹp và chi phí cho việc sử dụng chúng ngàymột cao,vấn đề sử dụng nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
Lợi nhuận trên doanh thu :
Lợi nhuận trên vốn :
Trang 37Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kì có khả năng sinhlời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Ta thấy
so với năm trước thì năm nay có mức tăng đáng kể.,từ 0
b.Khả năng thanh toán
ty có thể trả ngay được Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty cuối năm tăng sovới đầu năm về tương đối là 3.37% chứng tỏ việc thanh toán các khoản nợ ngắnhạn của công ty có khả quan hơn
- Hệ số thanh toán nhanh :
Trang 38khó Khả năng thanh toán nhanh của công ty vào cuối năm là rất thấp và giảmhơn so với đầu năm Nguyên nhân là cuối năm các khoản phải thu ngắn hạn củacông ty giảm đột biến do việc tiêu thụ sản phẩm vào cuối năm giảm hơn so vớiđầu năm,đồng thời các khoản vay và nợ ngắn hạn vào cuối năm tăng.
- Hệ số thanh toán tức thời :
KTT = Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 39Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
sở hữu đảm bảo việc sản xuất kinh doanh được vững mạnh
Tỷ suất đầu tư: