MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn CHƯƠNG 1 11 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KTQT CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN 11 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải biển ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị giá thành. 11 1.2 Các mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành vận tải trong các DN vận tải biển 12 1.2.1 CPSX và giá thành trong các DN vận tải biển 12 1.2.1.1 CPSX 12 1.2.1.2 Phân loại giá thành 14 1.2.1.3 Trình tự kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm: 16 1.2.2 Nhiệm vụ của KTQT CPSX và tính giá thành 16
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam bài luận văn này dựa trên các kết quả thu được trong quátrình tìm hiểu, phân tích và trình bày của chính tác giả, không sao chép bất kỳkết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác Nội dung của luận văn có thamkhảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn được liệt kê trongdanh mục các tài liệu tham khảo và sự hướng dẫn của tiến sỹ Đỗ Mai Thơm,Viện Sau đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học của luận văn này
Học viên
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các giảngviên của Viện Sau đại học - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, nhữngngười đã tạo điều kiện và chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình học tập cũngnhư hoàn thành luận văn tốt nghiệp Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn Tiến
sỹ Đỗ Mai Thơm đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn tốtnghiệp này
Trong quá trình làm bài luận văn, do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khó tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các giảng viên Viện Sau đại học để tôi có thể củng
cố kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết của bản thân
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined.
2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1 11
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KTQT CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN 11
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải biển ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị giá thành 11
1.2 Các mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành vận tải trong các DN vận tải biển 12
1.2.1 CPSX và giá thành trong các DN vận tải biển 12
1.2.1.1 CPSX 12
1.2.1.2 Phân loại giá thành 14
1.2.1.3 Trình tự kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm: 16
1.2.2 Nhiệm vụ của KTQT CPSX và tính giá thành 16
1.2.3 Tập hợp CPSX và tính giá thành vận tải tại các DN vận tải biển 18
1.2.3.1 Tập hợp CPSX 18
1.2.3.2 Đánh giá SPDD cuối kỳ 22
1.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành 25
CHƯƠNG 2 33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KTQT GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HOÀNG GIA 33
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 35
2.1.3 Tổ chức bộ máy công ty 36
2.1.4 Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh 36
Trang 42.1.5 Tổ chức công tác KTTC và KTQT giá thành 36
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36
2.1.5.2 Chế độ kế toán 38
2.1.5.3 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán 39
2.1.5.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị giá thành vận tải 39
2.2 Thực trạng tổ chức công tác KTQT giá thành vận chuyển tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 47
2.2.1 Công tác chi phí NVLTT 47
2.2.1.1 Quy trình hạch toán chi phí NVLTT 47
2.2.1.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí NVLTT 48
2.2.2 Công tác chi phí NCTT 57
2.2.2.1 Quy trình tự hạch toán chi phí NCTT 57
2.2.2.2 Công tác kế toán chi phí NCTT 58
2.2.2.3 Hạch toán CPSX chung 65
2.2.4 Công tác tập hợp chi phí tính giá thành dịch vụ 70
2.3 Kết luận 74
2.3.1 Thành tựu đạt được 74
2.3.2 Những tồn tại 74
2.3.2.1 Về tổ chức sổ sách kế toán 74
2.3.2.2 Về đặc điểm tập hợp chi phí và tính giá thành 75
CHƯƠNG 3 77
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HOÀNG GIA 77
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác KTQT giá thành vận chuyển tại công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 77
3.2 Hoàn thiện tổ chức công tác KTQT giá thành vận chuyển tại công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 77
3.2.1 Quan điểm hoàn thiện 77
3.2.2 Nội dung hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, giá thành vận tải ở công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 78
Trang 53.2.2.1 Hoàn thiện nội dung dự toán 78
3.2.2.2 Áp dụng phù hợp phương pháp tài khoản kê toán 78
3.2.2.3 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 79
3.2.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo KTQT giá thành vận tải ở Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 79
3.2.2.5 Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí, tính giá thành 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
2.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 88
2.2 Đối với Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục bảng, biểu
1 2.1 Bảng dự tính hiệu quả chuyến Hải phòng – Lampung Indonesia
2 2.2 Phiếu yêu cầu cấp vật tư
3 2.3 Hóa đơn kiêm phiếu xuất hàng không qua kho
4 2.4 Trích Sổ nhật ký chung tháng 07/2014 phần chi phí nhiên liệu
5 2.5 Trích sổ chi tiết TK 15406 – CPDD tàu Royal 06 phần chi phí nhiên
liệu
6 2.6 Phiếu báo vật tư vượt định mức
7 2.7 Báo cáo quyết toán nhiên liệu tàu Royal 06 chuyến Hải Phòng –
Lampung
8 2.8 Phiếu theo dõi làm thêm giờ thuyền viên tàu Royal 06
9 2.9 Phiếu trả lương thêm
10 2.10 Bảng tính lương
11 2.11 Bảng phân bổ bảo hiểm xã hội
12 2.12 Trích sổ nhật ký chung tháng 07/2013 phần tiền lương
13 2.13 Trích sổ chi tiết tài khoản 15406 – tháng 07/2013 phần tiền lương
14 2.14 Bảng tính khấu hao TSCĐ
15 2.15 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
16 2.16 Trích sổ Nhật ký chung tháng 07/2013 phần CPSX chung
17 2.17 Trích sổ chi tiết TK 15406 tháng 07/2014 phần CPSX chung
18 2.18 Bảng phân bổ chi phí tàu Royal 06 tháng 07/2013
19 2.19 Bảng tính giá thành
20 2.20 Trích sổ Nhật ký chung tháng 07/2013 - kết chuyển giá thành dịch
vụ chuyến Hải Phòng - Lampung
21 2.21 Trích sổ chi tiết TK 15406 – CPDD tàu Royal 06- kết chuyển giá
thành dịch vụ chuyến Hải Phòng - Lampung
22 3.1 Sổ chi tiết chi phí nhiên vật liệu trực tiếp
23 3.2 Sổ chi tiết chi phí NCTT
24 3.3 Bảng đề xuất hệ số tính lương theo mức hoàn thành công việc
Trang 825 3.4 Bảng đề xuất hệ số chuyến đi theo tuyến đường
26 3.5 Bảng đề xuất hệ số chuyến đi theo loại hàng
4 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí NVLTT
5 2.5 Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương
6 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán chi phí SXC
7 2.7 Quy trình hạch toán giá thành
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt, nhằm mởrộng, nâng cao vị thế của mình tối đa hoá lợi nhuận, thì các DN cần phảiquản lý và kiểm soát được chi phí, giá thành Đối với các DN bên cạnh hệthống KTTC còn phải tổ chức hệ thống KTQT, để hỗ trợ cho nhà quản lýtrong việc hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn, phù hợp Nếu DN tổ chức được hệ thống KTQT song hànhcùng KTTC một cách đồng bộ, chặt chẽ và logic để nhằm thực hiện tốt nhấtchức năng thông tin của mình thì sẽ tăng cường được tính hữu hiệu cũng nhưsức mạnh thông tin kế toán Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia cũngkhông nằm ngoài bối cảnh đó
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của hoạt động quản ký SXKD tại các
DN vận tải biển và trên cơ sở yêu cầu cấp thiết của các DN trong nền kinh tế
thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế Tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác KTQT giá thành vận chuyển của Công ty cổ phần Hàng hải Hoàng Gia” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận: Đề tài tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa và góp phần
làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về KTQT giá thành trong các công ty vậntải biển
Về mặt thực tiễn: luận văn phân tích, đánh giá thực tế tổ chức KTQT
giá thành vận chuyển ở Công ty CP Hàng hải Hoàng gia Từ đó tìm ra nhữnghạn chế và hoàn thiện hệ thống KTQT giá thành vận chuyển tại Công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là vấn đề tổ chức công tácKTQT giá thành vận chuyển trong các công ty vận tải biển
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vấn đề tổ chức công tác KTQT giáthành vận chuyển của Công ty cổ phần Hàng hải Hoàng gia trong thời gian từtháng năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà luận văn đề ra, luận văn sử dụngcác phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩaduy vật lịch sử theo quan điểm hệ thống, lịch sử cụ thể để tiếp cận, phân tích,đánh giá các vấn đề cần nghiên cứu
Ngoài ra luận văn kết hợp các kỹ thuật xử lý thông tin như: phươngpháp thống kê - phân tích - so sánh, phương pháp toán học, điều tra chọnmẫu và một số kỹ thuật hỗ trợ khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa và phân tích những vấn đề
lý luận cơ bản về bản chất của chi phí, giá thành trong các DN trên góc độKTQT Đề tài luận văn cũng đi sâu nghiên cứu những đặc thù của hoạt độngkinh doanh vận tải biển từ đó phân tích và chỉ rõ ảnh hưởng của những đặcthù này tới cơ chế quản lý kinh tế tài chính và kế toán tại các DN vận tải biển
Về mặt thực tiễn: Luận văn tiến hành đi sâu tìm hiểu thực tế công tác
KTQT giá thành vận chuyển ở Công ty cổ phần Hàng hải Hoàng gia, phântích và trình bày rõ những điểm đã làm tốt và những điểm còn hạn chế trongviệc tổ chức công tác KTQT giá thành ở DN này Trên cơ sở kết quả nghiêncứu đó, luận văn xây dựng một hệ thống đồng bộ các nội dung cần được hoànthiện và nêu ra các giải pháp thích hợp để hoàn thiện tổ chức công tác KTQTgiá thành vận chuyển tại Công ty cổ phần Hàng hải Hoàng gia trong tương lai
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KTQT CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải biển ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị giá thành.
Đặc điểm lớn nhất của ngành vận tải là mang tính phục vụ, đảm bảo cho
các ngành sản xuất khác hoạt động bình thường Hoạt động kinh doanh vậntải tạo ra tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ Mặt khác hoạt động vận tảinói chung và vận tải biển nói riêng không có sản xuất dự trữ, không có hoạtđộng trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ Quá trình sản xuất của ngành vậntải biển không làm thay đổi tính chất lý hóa mà chỉ làm thay đổi vị trí của đốitượng lao động để tạo ra sản phẩm, dịch vụ Lao động trong ngành vận tảikhông tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêm giá trị của hàng hóa đượcvận chuyển
Vì là các đơn vị, tổ chức KD dịch vụ nên đặc điểm hoạt động của DNvận tải biển có ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức công tác kế toán quản trị giáthành
- Đặc điểm về loại tàu và hình thức khai thác tàu:
Tàu biển có đặc thù riêng về thiết kế tàu Tàu có thể được thiết kế để chởriêng một loại, một vài loại hàng (VD: Tàu chở dầu) Các tàu biển có trọng tảikhác nhau liên quan tới chi phí khi ra vào các cảng, vào luồng Các đội tàu cóthể được tổ chức theo hình thức tàu chuyến theo từng hợp đồng vận chuyểnhoặc tàu chợ hoạt động trên một lịch trình định trước… do đó chi phí khấuhao tàu, chi phí nhiên liệu và nhân công tổ chức trên tàu cũng khác nhau
- Đặc điểm về loại hàng vận chuyển:
Trang 12Loại hàng và tính chất lý hóa của hàng hóa vận chuyển ảnh hưởng tớichi phí xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, do đó ảnh hưởng tới chi phí vận tải biển.
- Đặc điểm về tuyến vận chuyển:
Đặc thù về tuyến đường vận chuyển ảnh hưởng tới tình hình tàu chạy.Tuyến đường vận chuyển có liên quan đến các yếu tố về thời tiết, khí hậu tácđộng không nhỏ tới khả năng vận chuyển và các điều kiện bảo quản hàng hóa
1.2 Các mô hình kế toán quản trị chi phí, giá thành vận tải trong các DN vận tải biển
1.2.1 CPSX và giá thành trong các DN vận tải biển
1.2.1.1 CPSX
Khái niệm CPSX
CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao động vậthóa cần thiết mà DN phải chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kìnhất định.[5, trang 120]
Việc phân loại chi phí của DN là nhằm mục đích phục vụ cho quảntrị hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, do đó tuỳ thuộc vào mục đích,yêu cầu quản trị của DN trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh để lựa chọntiêu thức phân loại phù hợp
Phân loại CPSX
Phục vụ cho KTTC, CPSX kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức:
- Theo nội dung kinh tế, chi phí được chia làm hai loại:
+ CPSX: Là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm:Chi phí NVLTT: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu dùng để trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm hoàn thành hoặc phục vụ cung cấp lao vụ dịch vụ;
Chi phí NCTT: tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ;
Trang 13CPSX chung: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý chung nơi sản xuất, quản lý trực tiếp việc thực hiện lao vụ, dịch vụ;chi phí khấu hao TSCĐ, tiền điện, nước, công cụ dụng cụ sử dụng để sảnxuất, cung cấp dịch vụ; chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí ngoài sản xuất: Là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩmsản xuất nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh, gồm:Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN.[5, trang 121]
- Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, chi phí gồm:
+ Chi phí thời kỳ: Là chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh (theothời gian) có thể liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản phẩm khác nhau.Chi phí thời kỳ có đặc điểm là những chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ kinhdoanh mà chi phí đó phát sinh Ví dụ: Chi phí quản lý, bán hàng;
+ Chi phí sản phẩm: Là chi phí cấu thành giá trị đơn vị sản phẩm hoànthành, đang tồn kho hoặc đã được bán (Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, CPSXchung) [5, trang 121]
Phục vụ cho KTQT, CPSX kinh doanh được phân loại theo các tiêu thức:
- Theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra, chi phí gồm:
+ Chi phí khả biến: là chi phí biến đổi khi khối lượng, số lượng sảnphẩm, dịch vụ thay đổi (chi phí NVLTT, chi phí nhân công theo sản lượng );
+ Chi phí bất biến: là chi phí cố định không ảnh hưởng bởi số lượngsản phẩm, dịch vụ (khấu hao TSCĐ, nhân công thời gian );
+ Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố khả biến và bất biến(Chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì TSCĐ, ) [5, trang 122]
- Theo tính chất chi phí, chi phí gồm:
Trang 14+ Chi phí trực tiếp: Là chi phí cấu thành sản phẩm, gắn liền với một sảnphẩm hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành (Ví dụ: Chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp, );
+ Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiềudịch vụ khác nhau không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ (Ví dụ: Chi phíquản lý hành chính, chi phí lương nhân viên quản lý, ) Chi phí gián tiếp phảiđược phân bổ vào từng đơn vị, sản phẩm, công việc;
+ Chi phí kiểm soát được là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sựphát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó;
+ Chi phí không kiểm soát được là chi phí mà cấp quản lý không dựđoán được sự phát sinh của nó, đồng thời không thuộc thẩm quyền quyết địnhcủa cấp quản lý đó [5, trang 123]
Theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa chọn dự án đầu tư, chi phí của một dự án được phân loại như sau:
- Chi phí thích hợp: là những chi phí thích hợp, phục vụ cho việc
1.2.1.2 Phân loại giá thành
- Theo thời gian:
+ Giá thành kế hoạch: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí DN sẽ chi
ra trong kỳ kế hoạch để sản xuất hoặc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm
Trang 15theo kế hoạch, được xác định dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất; mức tiêu haovật tư – nhân công; giá cả vật tư – nhân công;
+ Giá thành thực hiện: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí (lao
động sống và lao động vật hóa) DN đã chi ra để sản xuất hoặc sản xuất và tiêuthụ một loại sản phẩm Được xác định bằng cách tập hợp các chi phí theo sốliệu thống kê kế toán [5, trang 127]
- Theo số lượng sản phẩm:
+ Giá thành sản lượng: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí để
sản xuất hoặc sản xuất và tiêu thụ toàn bộ số lượng hoặc khối lượng sảnphẩm;
+ Giá thành đơn vị: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí để sản xuất
hoặc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm [5, trang 128]
S= ΣC C (đồng/ tấn.hải lý) (1.1)
ΣC Q
ΣC: Giá thành sản lượng (tổng các loại chi phí)C: Giá thành sản lượng (tổng các loại chi phí)
ΣC: Giá thành sản lượng (tổng các loại chi phí)Q: Tổng khối lượng vận chuyển.số km vận chuyển
S : Giá thành đơn vị
- Theo phạm vi tính:
+ Giá thành sản xuất: Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến
việc sản xuất các sản phẩm đã hoàn thành (chi phí NVLTT, chi phí NCTT,CPSX chung);
+ Giá thành toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan
đến việc sản xuất và tiêu thụ một hoặc một loại sản phẩm hoàn thành [5,trang 128]
Giá thành toàn bộ = Giá trị sản xuất + Chi phí quản lý, bán hàng (1.2)
(hàng tiêu thụ)
Trang 161.2.1.3 Trình tự kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm:
- Tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp và phân bổ);
- Tổng hợp chi phí, xử lý chênh lệch thừa, thiếu;
- Kiểm kê, đánh giá SPDD, xác định chi phí dở dang;
- Xác định phương pháp tính giá thành áp dụng;
- Lập báo cáo (thẻ tính) giá thành sản phẩm
1.2.2 Nhiệm vụ của KTQT CPSX và tính giá thành
- Cung cấp kịp thời đầy đủ các thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phícủa từng công việc, bộ phận, dự án, sản phẩm;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức, đơngiá, phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định;
- Đảm bảo cung cấp các thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với KTTC;
- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính sosánh giữa KTTC và KTQT cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dự toán
và thực hiện;
- Tổ chức thực hiện KTQT trong DN theo các nội dung: Tổ chức vận
dụng chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán; Tổ chức lập báo cáoKTQT và tổ chức phân tích thông tin kinh tế, tài chính [7, trang 37]
+ Nguyên tắc tổ chức vận dụng Chứng từ kế toán
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và
sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của DN;
Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ kếtoán đã được quy định để phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộDN;
Trang 17Sử dụng các chứng từ ban đầu, chứng từ thống kê trong điều hành sảnxuất, kinh doanh của DN (Lệnh sản xuất; Bảng kê khối lượng; Quyết địnhđiều động lao động; Quyết định điều động (di chuyển) tài sản; Biên bản điềutra tình hình sản xuất,…) để KTQT khối lượng sản phẩm (công việc), thờigian lao động, lập kế hoạch;
Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho KTQT mà không
có quy định của Nhà nước (Bảng tính phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản
lý DN,…); Được thiết lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịpthời qua Email, Fax và các phương tiện thông tin khác
+ Nguyên tắc tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán: DN căn cứ vào hệ
thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc được Bộ Tài chínhchấp thuận áp dụng cho DN để chi tiết hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợpvới kế hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của KTQT trong
DN phục vụ cho yêu cầu quản lý tại DN Các tài khoản có mối quan hệ vớinhau cần đảm bảo tính thống nhất về ký hiệu, cấp độ (Ví dụ: TK 15411,
51111, 63211, 91111, ) Việc chi tiết hoá tài khoản không được làm sailệch nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép của tài khoản
+ Nguyên tắc tổ chức vận dụng Sổ kế toán
DN căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc được
Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho DN để bổ sung các chỉ tiêu, yêu cầu cụthể phục vụ cho KTQT trong DN Việc bổ sung hoặc thiết kế các nội dungcủa sổ kế toán không được làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu đã quy định trên
sổ kế toán và cần phù hợp với yêu cầu quản lý của DN;
DN có thể thiết kế các sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu quản lý chiphí, giá thành bộ phận, mặt hàng, công việc và các yêu cầu khác của KTQT(Phiếu tính giá thành sản phẩm; Báo cáo sản xuất; Sổ chi tiết bán hàng theo
Trang 18khách hàng, ).
+ Yêu cầu, nội dung Báo cáo KTQT
Hệ thống báo cáo KTQT cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu cungcấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng DN cụ thể;
Nội dung hệ thống báo cáo KTQT cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đảmbảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành
và ra các quyết định kinh tế của DN;
Các chỉ tiêu trong báo cáo KTQT cần phải được thiết kế phù hợp với cácchỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theoyêu cầu quản lý của các cấp
+ Lưu trữ tài liệu KTQT : Việc lưu trữ tài liệu KTQT, đặc biệt là các báo
cáo KTQT mang tính tổng hợp, phân tích kết quả kinh doanh, chiến lược kinhdoanh, được thực hiện theo quyết định của Người đại diện theo pháp luật củađơn vị kế toán trên cơ sở vận dụng các quy định của pháp luật về lưu trữ tàiliệu kế toán
1.2.3 Tập hợp CPSX và tính giá thành vận tải tại các DN vận tải biển
1.2.3.1 Tập hợp CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX
Đối tượng hạch toán CPSX là các CPSX mà trong giới hạn nhất địnhcần phải được tập hợp Việc xác định đối tượng hạch toán CPSX là khâu đầutiên của việc tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm Có xác định đúng đốitượng tập hợp CPSX thì mới tổ chức đúng đắn việc hạch toán chi phí từ khâuhạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức ghi chép vào tài khoản, sổ chitiết,… đều phải theo đúng đối tượng đã được xác định
Trang 19Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần phải căn cứ vào đặcđiểm cụ thể của từng loại DN, không có đối tượng tập hợp chi phí chung chomọi loại hình DN, mà căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của từng loại DN
để xác định đối tượng tập hợp CPSX riêng cho từng loại DN Thực chất củaviệc xác định đối tượng hạch toán là xác định nơi phát sinh chi phí và đốitượng chịu chi phí
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp CPSX
- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của DN: tổ chức sản xuất kinhdoanh theo từng bộ phận hay từng giai đoạn, bước công việc;
- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trongsản xuất kinh doanh;
- Yêu cầu, trình độ quản lý của DN cũng như yêu cầu tính giá thành.Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí của các
DN vận tải biển có thể là:
+ Từng tàu, nhóm loại tàu;
+ Hạch toán theo từng bộ phận, tổ đội thuyền viên hay toàn DN;
+ Từng sản phẩm, dịch vụ, từng hợp đồng
Phương pháp hạch toán CPSX.
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán CPSX riêng biệt Do đó, căn cứvào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt;
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX
phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghichép riêng cho từng đối tượng được mà phải tập hợp chung cho nhiều đốitượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ khoản chi phí này chotừng đối tượng kế toán chi phí [5, trang 131]
Trang 20Chi phí phân bổ cho
phân bổ
(1.3) Trong đó:
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Đối với những chi phí nhiên liệu, vật liệu mua dùng chỉ liên quan đếntừng đối tượng cụ thể nào thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó trên cơ sởcác chứng từ xuất kho vật liệu cho từng đối tượng;
Đối với những chi phí NVL khi xuất dùng liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí khác nhau không hạch toán trực tiếp được thì phải dùngphương pháp phân bổ (hạch toán gián tiếp) cho các đối tượng Tiêu chuẩn
Trang 21phân bổ của nguyên vật liệu chính thường là: theo định mức tiêu hao, theokhối lượng sản phẩm, theo hệ số quy định… Tiêu chuẩn phân bổ nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu thường là: Theo định mức tiêu hao, theo khối lượng vậtliệu chính tiêu dùng, theo giờ máy,…
- Hạch toán chi phí NCTT
Chi phí NCTT trong các DN vận tải bao gồm:
+ Tiền lương chính của đội thuyền viên;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp; tiền ăn ca;
+ Tiền trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo số tiền lương của độithuyền viên
Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân viên nào đượchạch toán trực tiếp vào chi phí của tàu, loại tàu đó Trường hợp tiền lương vàcác khoản liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì phải phân bổ chotừng đối tượng theo tiêu chuẩn là thời gian lao động:
- Hạch toán CPSX chung
Chi phí sản xuất chung của DN vận tải biển là những khoản chi liên quanđến việc trực tiếp tổ chức quản lý, thực hiện các hợp đồng vận tải bao gồm:+ Chi phí nhân viên quản lý chung hoạt động vận tải, nhân viên cungứng vật tư cho các tàu;
+ Chi phí khấu hao tàu, chi phí sửa chữa thường xuyên tàu;
+ chi phí dụng cụ đồ dùng;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phí đại lý, cảng phí, phí bến bãi, bảo hiểmtàu, phí hoa hồng…;
+ Chi phí khác bằng tiền
Trang 22CPSXC hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh: Từng bộ phận,từng tàu, từng tổ đội thuyền viên và theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối
kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thíchhợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là: định mức chi phí chung; chi phítrực tiếp; chi phí NCTT; giờ máy…
- Hạch toán các khoản thiệt hại: Các khoản thiệt hại bao gồm thiệt hại
về sản phẩm hỏng, hao hụt mất mát sản phẩm, mất mát vật tư nguyên nhiênvật liệu, công cụ dụng cụ, thiệt hại do thời tiết, đâm va…
Các phương pháp xác định:
- Phương pháp đánh giá theo CPNVL;
- Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương;
- Phương pháp dánh giá theo 50% chi phí chế biến;
- Phương pháp đánh giá theo CPSX định mức
Phương pháp đánh giá theo chi phí NVLTT (Nguyên nhiên liệu chính)
Theo phương pháp này giá trị SPDD chỉ tính CPNVL chính hoặcnguyên vật liệu, nhiên liệu trực tiếp Còn các chi phí khác tính toàn bộ cho
Trang 23sản phẩm hoàn thành trong kỳ phải chịu (kế toán phải theo dõi chi tiết khoảnchi phí này).
Đối với các DN sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến
kế tiếp nhau, thì SPDD cuối kỳ của các giai đoạn sau được đánh giá theo giátrị nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển qua Hay nói cách khác giáthành nửa thành phẩm giai đoạn trước chính là NVL chính cả giai đoạn sau
Phương pháp này được áp dụng đối với các DN có CPNVL chínhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX, khối lượng SPDD ít Tính toán đơn giản,nhanh nhưng kết quả kém chính xác vì chỉ tính mỗi khoản nguyên vật liệuchính còn chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành
Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này SPDD cuối kỳ phải chịu toàn bộ các khoản chiphí phát sinh theo mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy khi kiểm kê phảixác định mức độ hoàn thành dở dang (%) Sau đó tính ra sản lượng hoànthành tương đương theo công thức (1.7):
Trang 24Sản lượng hoàn thành tương đương
Q tp + Q tđ
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các DN có quy trìnhsản xuất phức tạp, SPDD nhiều và không đều Chi phí chế biến cũng chiếm tỷtrọng lớn Đánh giá chính xác vì tính hết mọi khoản chi phí cho SPDD nhưngtính toán khá phức tạp vì phải xác định mức độ hoàn thành của SPDD
Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến (đánh giá theo mức độ hoàn thành chung): thực chất của phương pháp này là phương pháp ước
lượng sản phẩm tương đương, nhưng để giảm bớt khối lượng tính toán giảđịnh mức độ hoàn thành của SPDD bình quân là 50% Áp dụng các DN cólượng SPDD tương đối đều nhau trên các giai đoạn sản xuất Cách tính nhưphương pháp sản lượng hoàn thành tương đương
Phương pháp đánh giá theo CPSX định mức
Theo phương pháp này căn cứ vào định mức các loại chi phí cho thànhphẩm, nửa thành phẩm và sản phẩm làm dở để tính ra giá trị SPDD Phươngpháp này đơn giản nhưng kém chính xác Chỉ áp dụng cho các DN đã xâydựng được hệ thống định mức tiên tiến chính xác
1.2.3.3 Tính giá thành sản phẩm hoàn thành
Đối tượng tính giá thành.
Trang 25Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do DNsản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị Đối tượngtính giá thành được xác định tùy theo đặc điểm của hoạt động, tính chất củasản phẩm dịch vụ,cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lýcủa DN
- Về mặt sản xuất:
+ Nếu sản xuất thì đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm, côngviệc, lao vụ hoàn thành VD: Xí nghiệp đóng tàu là từng con tàu, xây dựng cơbản là từng công trình, hạng mục công trình;
+ Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành là từng loạt sảnphẩm VD: Xí nghiệp cơ khí công cụ là hàng loạt công cụ…
+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượngtính giá thành là từng loại sản phẩm một VD: Sản phẩm của xí nghiệp hóachất, vải trong xí nghiệp dệt, cao su, cà phê trong xí nghiệp nông nghiệp…
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đốitượng tính giá thành có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuấthay thành phẩm VD: Sản phẩm lắp ráp
Các phương pháp tính giá thành chủ yếu:
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phươngpháp tính toán, xác định giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đúng
Trang 26nội dung CPSX, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, DN phảilựa chọn một phương pháp tính giá thành thích hợp hoặc kết hợp nhiềuphương pháp.
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp (tính giá thành giản đơn)
+ Đối tượng áp dụng: các DN có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn
+ Căn cứ tính giá thành: các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ choquá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ; các bảng phân bổ chi phí; các
sổ chi tiết CPSX kinh doanh cho từng đối tượng…
+ Trình tự tính giá thành:
Cuối kỳ tính giá thành kiểm kê đánh giá giá trị SPDD;
Căn cứ vào các sổ chi tiết và giá trị SPDD đã xác định được tính ra giáthành và giá thành đơn vị sản phẩm (lập bảng tính giá thành)
Giá thành sản phẩm được tính như sau:
Trang 27+ Đối tượng áp dụng: các DN có quy trình công nghệ chế biến phức tạpkiểu liên tục Quy trình sản xuất trải qua nhiều bước, mỗi bước công nghệ tạo
ra bán thành phẩm, bán thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biếncủa giai đoạn sau Giai đoạn cuối cùng tạo ra thành phẩm
+ Đối tượng tập hợp CPSX là các phân xưởng, bộ phận hay giai đoạncông nghệ Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc bánthành phẩm ở từng giai đoạn
+ Tính giá thành phân bước có thể tính hoặc không tính giá thành bánthành phẩm:
Trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản xuất dở dang ở bước 1 đểtính giá thành bán thành phẩm ở bước 1
Căn cứ giá thành bán thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phátsinh ở bước 2 để tính ra giá thành bán thành phẩm ở bước 2… rồi đến giáthành thành phẩm ở bước cuối cùng
Trình tự tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm:
Theo phương pháp này chi phí phát sinh ở từng giai đoạn chỉ cần tínhphần tham gia vào giá thành sản phẩm hoàn thành theo từng khoản mục chiphí Sau đó tổng cộng song song toàn bộ chi phí của các giai đoạn sẽ được giáthành của giai đoạn cuối cùng (phương pháp kết chuyển song song)
Trang 28+ Đối tượng áp dụng: các DN thuộc loại hình sản xuất phức tạp chế biếnkiểu song song Công việc sản xuất thường tiến hành do nhiều bộ phận sản xuấtđộc lập sau đó lắp ráp lại hay sản xuất đơn chiếc theo các đơn đặt hàng hoặccác DN thực hiện dịch vụ theo từng đơn đặt hàng như các DN vận tải biển + Đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn đặt hàng.
+ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng đã hoànthành (trong từng đơn đặt hàng để tính giá thành từng loại sản phẩm phảidùng phương pháp kết hợp: hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ…)
+ Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn hànghoàn thành
+ Phương pháp tính:
Những đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh chođơn đặt hàng đó chính là giá thành của đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặthàng được sản xuất ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thì phải tính toánxác định chi phí liên quan đến từng đối đơn đặt hàng đó Các chi phí trực tiếpphải phân bổ cho từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp phải phân bổ chotừng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp;
Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí của đơnđặt hàng là giá trị của SPDD
Trong thực tế có những đơn đặt hàng sản xuất nhiều loại sản phẩm(hàng loạt), có một số sản phẩm đã sản xuất xong nhập kho hoặc giao trướccho khách hàng Nếu cần thiết hạch toán thì giá thành của những sản phẩmnày được tính theo giá thành kế hoạch, phần chi phí còn lại là giá trị của sảnphẩm làm dở
- Phương pháp tính giá thành định mức
Giá trị SPDD = Tổng CPSX - Giá thành kế hoạch của (1.12)
Trang 29của đơn hàng của đơn hàng số sản phẩm hoàn thành
+ Đối tượng áp dụng: các DN có quy trình công nghệ sản xuất ổn định,
có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiêntiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt Tínhtheo phương pháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sửdụng hợp lý, tiết kiệm định mức, giảm khối lượng ghi chép tính toán
+ Nội dung:
Bước 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm.
Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành về các chi phí trựctiếp và các dự toán chi phí chung để tính
Nếu sản phẩm do nhiều chi tiết tạo thành thì phải tính giá thành địnhmức của từng chi tiết sau đó tổng cộng lại thành giá thành định mức của thànhphẩm
Nếu sản phẩm do nhiều giai đoạn chế biến liên tục tạo thành thì phảitính giá thành định mức của bán thành phẩm ở giai đoạn sau đó tổng cộng lạithành của sản phẩm
Bước 2: Tính số chênh lệch do thay đổi định mức.
Vì định mức theo các định mức hiện hành do vậy khi có sự thay đổiđịnh mức cần phải tính toán lại theo định mức mới Đó là sự thay đổi (tăng,giảm) định mức CPSX để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm do việc áp dụng địnhmức mới tiên tiến hơn, tiết kiệm hơn thay thế định mức đã lỗi thời Việc thayđổi thường tiến hành vào đầu tháng, do vậy tính định mức thay đổi chủ yếu làthay đổi SPDD Số chênh lệch đó là định mức mới – định mức cũ
Nguyên nhân thay đổi thường là:
Thay thế nguyên vật liệu bằng nguyên vật liệu khác;
Xuất bổ sung vật liệu để sửa chữa sản phẩm hỏng;
Trang 30Giá thị trường biến động;
Trả lương cho công nhân do công cụ làm việc không phù hợp;
Trả lương cho công nhân do không theo quy trình công nghệ;
Thay đổi dự toán chi phí quản lý chung
Bước 3: Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức
Đó là số chênh lệch do sử dụng tiết kiệm hay lãng phí (vượt chi) củatừng khoản mục chi phí
Chênh lệch thoát
ly định mức =
Chi phí thực tế theo khoản mục - Chi phí định mức
theo khoản mục (1.13)
Bước 4: Tính giá thành thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành.
Sau khi xác định được giá thành định mức, số chênh lẹch do thay đổi
định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức Tính giá thành thực tế như sau:
+
Chênh lệch
do thoát ly định mức
(1.14)
- Phương pháp tính giá thành kết hợp
+ Đối tượng áp dụng: các DN trong cùng một quy trình công nghệngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Để tính được giá thành củasản phẩm chính phải loại trừ phần CPSX tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chiphí của quy trình Chi phí của sản phẩm phụ thường được tính theo giá kếhoạch hay theo giá bán thực tế sau khi đã trừ phần chi nếu có
Giá thành sản phẩm chính:
Tổng giá thành
sản phẩm chính =
Giá trị SPDD đầu kỳ
+
CPSX trong kỳ
-Chi phí SPDD cuối kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ
(1.15)
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Trang 31+ Đối tượng áp dụng: các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất, sửdụng một thứ nguyên liệu, thu được nhiều sản phẩm khác nhau.
+ Đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượngtính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó
+ Trình tự tính giá thành:
Trước hết cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giáthành chung cho cá loại sản phẩm thu được Sau đó quy đổi sản phẩm thuđược của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ số quy định
Số sản phẩm tiêu chuẩn = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi (1.16)
Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn
Giá thành đơn vị sản
phẩm tiêu chuẩn = Tổng giá thành chung các loại sản phẩm (1.17)
Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn
Xác định giá thành từng loại sản phẩm:
Tổng giá thành
từng loại sản phẩm =
Số sản phẩm tiêu chuẩn từng loại x
Giá thành đơn vị
SP tiêu chuẩn (1.18)
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
+ Đối tượng áp dụng: các DN mà trong cùng một quá trình sản xuất,
sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loại với kích cỡ,sản phẩm khác nhau
+ Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộquy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quytrình
+ Trình tự tính giá thành:
Trước hết tổng công chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giáthành thực tế của nhóm sản phẩm
Trang 32Xác định tỷ lệ tính giá thành: căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giáthành định mức.
Tỷ lệ giá
thành = Tổng giá thành thực tế toàn bộ SP x 100 (1.19)
Tổng giá thành theo kế hoạch (ĐM)
Xác định giá thành từng quy cách, kích cỡ, phẩm cấp trên cơ sở tỷ lệ:
Giá thành
thực tế = Giá thành kế hoạch (ĐM)
từng quy cách, kích cỡ x Tỷ lệ giá thành (1.20)Như vậy nhìn chung các phương pháp tính giá thành đều dực trên cơ sởphương pháp trực tiếp hay tổng cộng chi phí kết hợp với các phương phápkhác để tính ra giá thành, giá thành đơn vị các loại sản phẩm phù hợp với đặcđiểm sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của DN
Trang 33
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KTQT GIÁ THÀNH VẬN CHUYỂN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HOÀNG GIA
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty:
+ Tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI HOÀNG GIA+ Tiếng anh: ROYAL MARITIME JOINT STOCK COMPANY
- Thông tin tài khoản
- Email: chatering@royalmaritime.com.vn; ops@royalmaritime.com.vn
Trang 34hoạt động độc lập và chính thức thành lập ngày 08/09/2010 Là một Công tytrẻ năng động, sáng tạo hoạt động trong lĩnh vực vận tải ven biển và viễndương Công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về vận tải biển có khả năngđáp ứng hết các nhu cầu vận chuyển của quý khách hàng.
Từ khi thành lập đến nay, công ty không ngừng nỗ lực đầu tư mở rộng
và phát triển Công ty đã xây dựng được Hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 và hoạt động ngày càng hiệu quả Từ ngày21/06/2013 Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia chính thức mở thêm chinhánh tại số 4 Trần Trọng Cung, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Tp HồChí Minh Và dự kiến sẽ mở thêm chi nhánh mới tại Đà Nẵng vào năm
2015 Với đội ngũ tàu mạnh: 4 tàu 5.600DWT, 1 tàu 3.700DWT, 2 tàu2.300DWT, 1 tàu 13.000DWT, 1 tàu 7.600DWT, 1 tàu 3.700DWT đang gấprút hoàn thiện tại nhà máy công ty mẹ,…chuyên chạy tuyến Đông Nam Á,
Ấn Độ, Trung Quốc; cùng đội thủy thủ già dặn kinh nghiệm và hệ thốngnhân viên giao dịch nhiệt tình, kiến thức chuyên môn về tàu biển vững chắc.Với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ vững vàng, tinhthần trách nhiệm cao, Công ty cam kết không ngừng nỗ lực mang đến chokhách hàng dịch vụ vận tải chất lượng, chuyên nghiệp và uy tín
Công ty đã thiết lập, thực hiện, duy trì, vận hành có hiệu quả Hệ thốngQuản lý An toàn, Chất lượng và Môi trường; các công uớc quốc tế về laođộng hàng hải, thường xuyên chú trọng bổ sung, cải tiến nâng cao hiệu lựccủa hệ thống theo các yêu cầu của Bộ luật Quản lý An toàn Quốc tế (ISMCode), Công ước Lao động hàng hải
Trang 352.1.2 Lĩnh vực hoạt động
1 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (chính) 5012
3 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
Chi tiết: Bán buôn máy thủy, bán buôn thiết bị cầu, cổng trục phục
vụ nâng hạ; bán buôn vật tư và trang thiết bị hàng hải
4659
4 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải.
Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ đại lý vận tải đường biển
5229
6 Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành Chi tiết:
8 Gia công cơ khí, xử lý và tràng phủ kim loại 2592
9 Sản xuất các thiết bị nâng hạ và bốc xếp 2816
10 Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy
và xe có động cơ khác)
Chi tiết: Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải thủy
3315
11 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép, tôn, kim loại
4662
12 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn thép lá
4663
16 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh 4932
Trang 362.1.3 Tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy công ty
2.1.3 Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia có đội ngũ tàu đều đang hoạtđộng theo hình thức tàu chuyến và các đội thuyền viên hoạt động linh hoạt,không có tàu cho thuê định hạn Khai thác tàu chuyến chỉ có cước thuê tàu
2.1.4 Tổ chức công tác KTTC và KTQT giá thành
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
GIÁM ĐỐC CHỦ TỊCH HĐQT
PHÒNG KỸ
THUẬT, VẬT TƯ
PHÒNG KHAI THÁC
CÁC THUYỀN TRƯỞNG
Trang 37Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ phận kế toán gồm có 5 nhân viên, trong đó có 1 kế toán trưởng, 1thủ quỹ, và 3 kế toán viên, phòng kế toán dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng
và sự chỉ đạo của Giám đốc
- Trưởng phòng tài chính - kế toán: Là người đứng đầu bộ phận tàichính - kế toán chịu trách nhiệm trong việc tổ chức và chỉ đạo toàn diện côngtác tài chính - kế toán tại Công ty, đồng thời là người giúp Giám đốc trongviệc tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trongCông ty
- Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng: Là người chịu trách nhiệm thu, chicác khoản tiền mặt tại quỹ, giao dịch ngân hàng
- Kế toán vật tư, công nợ: Chịu trách nhiệm quản lý, thống kê, theo dõi
số lượng, giá trị vật tư nhập, xuất, tiêu dùng trong kỳ Chịu trách nhiệm theodõi, ghi chép tình hình các TSCĐ thực hiện nghiệp vụ khấu hao TSCĐ hàngnăm cho công ty theo chế độ Đồng thời là người theo dõi tình hình công nợcủa công ty
- Kế toán doanh thu, lương: Là người chịu trách nhiệm ghi chép cácnghiệp vụ doanh thu của công ty, đồng thời là người thanh toán các khoảnlương phụ cấp, cho cán bộ CNV, trích trả các khoản BHXH, BHYT, kinh phícông đoàn của công nhân theo chế độ
Kế toán vật tư, công nợ Kế toán doanh thu, lương Kế toán tổng hợp
Trưởng phòng tài chính - kế toán
Thủ quỹ kiêm
kế toán NH
Trang 38- Kế toán tổng hợp: Là người kiểm tra đối chiếu các chứng từ của các
bộ phận có liên quan, đồng thời kiêm nhiệm kế toán thuế, kế toán tài sản cốđịnh, tính giá thành vận tải
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam;
- Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng;
- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;
- Tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ;
- Cuối mỗi niên độ kế toán, Tổng giám đốc và kế toán trưởng tổ chứckiểm tra công tác kế toán, kiểm tra việc ghi chép sổ kế toán, tổ chức chỉ đạocông tác kế toán trong DN và tiến hành đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kếtoán đồng thời tổ chức lập và phân tích báo cáo tài chính;
- Chính sách KTQT áp dụng theo hướng dẫn tại thông tư BTC Để phục vụ cho yêu cầu quản trị, ngoài các tài khoản cấp 1, 2 công tychi tiết thêm một số tài khoản cấp 3,4 theo hướng dẫn tại thông tư53/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN
53/2006/TT-VD:
15406: CPDD tàu Royal 06
1540601 Chi phí NVLTT tàu Royal 06
Trang 391540602 Chi phí NCTT tàu Royal 06
1540603 CPSX chung tàu Royal 06
15407: CPDD tàu Royal 07…
2.1.5.3 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán
Về báo cáo tài chính: Công ty thực hiện chế độ báo cáo tài chính được ban
hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Báo cáo KTQT giá thành: Công ty đã tổ chức thực hiện các báo cáo KTQT
bao gồm:
-Báo cáo doanh thu, lãi lỗ theo tàu: Định kỳ một quý một lần;
-Báo cáo kế hoạch sản xuất: Định kỳ một tháng một lần;
-Báo cáo giá thành: Định kỳ một quý một lần;
-Báo cáo phân tích báo cáo tài chính: Định kỳ một năm một lần;
-Báo cáo phân tích giá thành: định kỳ một năm một lần
Báo cáo KTQT cung cấp thông tin về chênh lệch, chi phí thực tế sovới định mức, để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của các bộphận trong công ty
Báo cáo phân tích thông qua các số liệu chi phí nguyên vật liệu thực
tế, chi phí nhân công, CPSX chung và giá định mức của từng bán thànhphẩm, từ đó so sánh đánh giá chênh lệch để có hướng khắc phục giảm haytăng lên cho phù hợp, nhằm mục tiêu chung là đáp ứng kế hoạch và chi phí
đã được kiểm soát theo đúng như hoạch định ban đầu
Kết quả do nhân viên kế toán phân tích tài chính thực hiện hàng nămmột lần và gửi kết quả này lên bộ phận tài chính để có hướng điều chỉnh trongnăm tới
2.1.4.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị giá thành vận tải
Trang 40Tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia, việc áp dụng KTQT cònmới mẻ, lĩnh vực KTQT do kế toán đảm nhiệm, chưa có sự tách biệt giữaKTTC và KTQT Do đó việc tổ chức công tác KTQT và báo cáo thông tin vềKTQT cho các nhà quản trị do kế toán cung cấp Về cơ bản công ty đã thểhiện và vận dụng tốt nguồn thông tin đầu vào của KTQT, được cung cấp đaphần từ nguồn thông tin của KTTC, còn lại là một số thông tin về chính sáchkinh tế của Nhà Nước, chính sách giá cả, giá thị trường, chính sách khuyếnmãi KTQT đã sử dụng gián tiếp hệ thống chứng từ kế toán được ban hànhtheo quyết định số 48/QĐ-BTC nhưng có một số chứng từ phục vụ nội bộ
DN, phản ánh chi phí, được thiết kế chi tiết hơn theo hướng dẫn tại thông tư53/2006/TT-BTC, nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm soát chi phí của nhà quản trị
Cụ thể: khi thiết kế phải đảm bảo được yêu cầu phân loại chi phí theo cáchứng xử của nó đối với mức độ hoạt động, thỏa mãn yêu cầu xác định các chỉtiêu định mức làm căn cứ lập dự toán, tập hợp chi phí theo các bộ phận, trungtâm trách nhiệm
Về công tác chi phí NVLTT
- Đặc điểm hạch toán chi phí NVLTT
Tại công ty Cổ phần Hàng hải Hoàng Gia hoạt động sản xuất chủ yếu làvận tải hàng hóa bằng tàu thủy Do đó khoản chi phí nhiên liệu dùng để chạytàu chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 40% – 50% giá thành) Chi phí vật liệu phụtùng cấp cho các con tàu chiếm 5% - 6% giá thành
Đặc điểm của ngành vận tải biển là tàu sẽ chạy trên biển trong thời giandài, nên số nhiên liệu tiêu hao trên một chặng cho tới cảng để có thể tiếpnhiên liệu phải được tính toán trước của phòng kỹ thuật:
Q = q x N e x t (2.1)