1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 69 Bài viết số 6

2 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 69 Bài viết số 6
Trường học Trường THPT Tam Quan
Chuyên ngành Văn học
Thể loại bài luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tam Quan
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố văn nõng cao trỡnh độ làm văn nghị luận về cỏc mặt: nhận thức đề, bố cục, lập luận, diễn đạt và nhất là về cỏch thức phõn tớch cỏc tỏc phẩm truyện và kớ.. B - NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯ

Trang 1

Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoùc 2008 - 2009

Tieỏt: 69

Ngaứy soaùn :11 – 02 - 2010

A - MỤC TIấU BÀI HỌC

Giỳp HS

- Củng cố và nõng cao kiến thức về cỏc thể loại văn học truyện và kớ, cựng cỏc tỏc phẩm truyện và kớ từ Cỏch mạng thỏng tỏm năm l945 đến nay

- Củng cố văn nõng cao trỡnh độ làm văn nghị luận về cỏc mặt: nhận thức đề, bố cục, lập luận, diễn đạt và nhất là về cỏch thức phõn tớch cỏc tỏc phẩm truyện và kớ

- Nõng cao khả năng cảm thụ tỏc phẩm văn học núi chung, cỏc tỏc phẩm truyện và kớ núi riờng

- Thấy rừ hơn mối quan hệ giữa văn học và đời sống, để từ cỏc hỡnh tượng nhõn vật, sự việc chi tiết, lời văn, trong tỏc phẩm, HS cú cảm xỳc và suy nghĩ đỳng đắn đẹp đẽ, giỳp cỏc em hiểu cuộc đời hơn và sống tốt hơn

B - NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU í

I - NỘI DUNG

Theo quy định của chương trỡnh, bài viết số 6 phải là một bàn nghị luận về văn học; do đú, nếu thiếu hiểu biết về văn học, cụ thể là về truyện và kớ từ Cỏch mạng thỏng Tỏm năm l945 đến nay, HS dĩ nhiờn sẽ khụng thể tỡm được ý để làm văn Song GV khụng nờn từ đấy mà làm cho HS lầm tưởng rằng, muốn làm tốt bài văn này thỡ cỏc em chỉ cần xem lại cỏc tỏc phẩm truyện và kớ vừa học Cần làm cho HS nhớ rằng, hiểu biết về văn học cũn bao gồm sự am hiểu về lịch sử văn học, lớ luận văn học, năng lực cảm thụ văn học,

II - PHƯƠNG PHÁP VÀ TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Bài học tập trung vào nghị luận một vấn đề văn học => Lưu ý HS ụn lại những tri thức

về nghị luận, về thao tỏc lập luận, để HS biết cỏch lập luận một cỏch chặt chẽ, nờu luận điểm rừ ràng, đưa dẫn chứng thuyết phục,hấp dẫn

Đề 1 SGK:

Trong truyện “những đứa con trong gia đỡnh” Nguyễn Thi cú nờu lờn quan niệm: Chuyện gia đỡnh cũng dài như sụng, mỗi thế hệ phải ghi vào một khỳc Rồi trăm con sụng của gia đỡnh lại cựng đổ về một biển, “mà biển thỡ rộng lắm […], rộng bằng cả nước ta và

ra ngoài cả nước ta”

Anh (chị) cú cho rằng, trong thiờn truyện của Nguyễn Thi quả đó cú một dũng sụng truyền thống liờn tục chảy từ những lớp người đi trước: tổ tiờn, ụng cha, cho đến lớp người

đi sau: chị em Chiến, Việt ?

Gợi ý:

Bài viết cần có những ý cơ bản sau:

1 Chuyện gia đình cũng dài nh sông, mỗi thế hệ phải ghi vào một khúc

Có thể hiểu:

+ Chỉ đợc coi là con của gia đình những ai đã ghi đợc, làm đợc "khúc" của mình trong dòng sông truyền thống Con không chỉ là sự tiếp nối huyết thống mà phải là sự tiếp nối truyền thống

+ Không thể hiểu khúc sau của một dòng sông nếu không hiểu ngọn nguồn đã sinh ra nó Cũng nh vậy, ta chỉ có thể hiểu những đứa con (Chiến, Việt) khi hiểu truyền thống gia

đình đã sinh ra những đứa con ấy

Chứng minh:

+ Truyền thống ấy chảy từ các thế hệ ông bà, cha mẹ, cô chú đến những đứa con, mà kết tinh ở hình tợng chú Năm:

- Chú Năm không chỉ ham sông bến mà còn ham đạo nghĩa Trong con ngời chú Năm phảng phất cái tinh thần Nguyễn Đình Chiểu xa xa

Giaựo aựn 12 - 1 - G V: Nguyeón Vaờn Maùnh

Trang 2

Trửụứng THPT Tam Quan Naờm hoùc 2008 - 2009

- Chú Năm là một thứ gia phả sống luôn hớng về truyền thống, sống với truyền thống, đại diện cho truyền thống và lu giữ truyền thống (trong những câu hò, trong cuốn sổ gia

đình)

+ Hình tợng ngời mẹ cũng là hiện thân của truyền thống:

- Một con ngời sinh ra để chống chọi với gian nguy, khó nhọc "cái gáy đo đỏ, đôi vai lực lỡng, tấm áo bà ba đẫm mồ hôi" "ngời sực mùi lúa gạo" thứ mùi của đồng áng, của cần

cù ma nắng

- ấn tợng sâu đậm nhất là khả năng ghìm nén đau thơng để sống, để che chở cho đàn con

và tranh đấu

- Ngời mẹ không biết sợ, không chùn bớc, kiên cờng và cao cả

+ Những đứa con, sự tiếp nối truyền thống:

- Chiến mang dáng vóc của mẹ, cách nói in hệt mẹ

- So với thế hệ mẹ thì Chiến là khúc sông sau Khúc sông sau bao giờ cũng chảy xa hơn khúc sông trớc Ngời mẹ mang nỗi đau mất chồng nhng cha có dịp cầm súng, còn Chiến mạnh mẽ quyết liệt, ghi tên đi bộ đội cầm súng trả thù cho ba má

- Việt, chàng trai mới lớn, lộc ngộc, vô t

- Chất anh hùng ở Việt: không bao giờ biết khuất phục; bị thơng chỉ có một mình vẫn quyết tâm sống mái với kẻ thù

- Việt đi xa hơn dòng sông truyền thống: không chỉ lập chiến công mà ngay cả khi bị

th-ơng vẫn là ngời đi tìm giặc Việt chính là hiện thân của sức trẻ tiến công

2 Rồi trăm con sông của gia đình lại cùng đổ về một biển, "mà biển thì rộng lắm [ ], rộng bằng cả nớc ta và ra ngoài cả nớc ta"

+ Điều đó có nghĩa là: từ một dòng sông gia đình nhà văn muốn ta nghĩ đến biển cả, đến

đại dơng của nhân dân và nhân loại

+ Chuyện gia đình cũng là chuyện của cả dân tộc đang hào hùng chiến đấu bằng sức mạnh sinh ra từ những đau thơng

Đề 2: Hình ảnh thơ mộng, trữ tình của những dòng sông Việt Nam trong hai áng văn tùy bút: Ngời lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tờng

* Thang điểm.

- Điểm9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt

- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn

đạt

- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả

- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu trên Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn

đạt

- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

Giaựo aựn 12 - 2 - G V: Nguyeón Vaờn Maùnh

Ngày đăng: 18/08/2013, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w