1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ON THI ĐAI HOC HAY

2 274 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ON THI ĐAI HOC HAY
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kim loại M đã dùng là : Bài 3 : Hòa tan cùng một lượng kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HNO3 loãng thì thể tích khí H2 và thể tích khí NO bằng nhau trong cùng điều kiệ

Trang 1

KIM LOẠI + DUNG DỊCH AXIT

Bài 1 : Hòa tan hết 25,2 gam kim loại M trong dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) Kim loại M đã dùng là :

Bài 2 : Cho 9,72 gam kim loại M phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí NO (đktc) Kim loại M đã dùng là :

Bài 3 : Hòa tan cùng một lượng kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HNO3 loãng thì thể tích khí

H2 và thể tích khí NO bằng nhau (trong cùng điều kiện) và khối lượng muối sunfat bằng 62,81% khối lượng muối nitrat Kim loại M là :

Bài 4 : Hòa tan hết 1,3 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH

dư vào dung dịch A đun nhẹ thấy có 0,112 lít khí thoát ra Kim loại M là :

Bài 5 : Hòa tan hỗn hợp gồm Zn, Fe trong 500ml dung dịch HCl 0,4M thu được dung dịch A và 10,52 gam muối

khan Để trung hòa d dịch A cần V lít d.dịch B chứa hỗn hợp NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M Giá trị của V là :

Bài 6 : Hòa tan hết 5,6 gam hợp kim Cu-Ag bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B Cho A tác dụng với nước clo dư thu được dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 9,32 gam kết tủa Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim lần lượt bằng :

A 40,88% và 59,12% B 50,73% và 49,27% C 34,3% và 65,7% D Kết quả khác

Bài 7 : Hòa tan hết 1,68 gam hỗn hợp Cu và Ag bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được khí A và dung dịch B Cho A tác dụng với nước brom dư thu được dung dịch D Cho D tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2 dư thu được 2,976 gam kết tủa Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim lần lượt bằng :

A 20,86% và 79,14% B 30,73% và 69,27% C 44,43% và 55,57% D Kết quả khác

Bài 8 : Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Fe phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được dung dịch B (không chứa NH4NO3 và V lít khí D gồm NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 16,75 Khối lượng muối khan có trong B tính theo m và V là :

Bài 9 : Hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ mol lần lượt là 1:2:3 (trong đó số

mol của X là x mol) Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa m gam HNO3 (lấy dư 25%) thì sau phản ứng thu được dung dịch B không chứa NH4NO3 và V lít hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc) Giá trị của m tính theo x và V là :

22, 4 100

V

m =  x + 

75

22, 4 100

V

m =  x + 

11, 2 100

V

m =  x + 

125

11, 2 100

V

m =  x + 

Bài 10 : Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al phản ứng với 250ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc) Biết H = 100%, phần trăm khối lượng Mg, Al trong A là :

A 40,88% và 59,12% B 37,21% và 62,79% C 34,43% và 65,57% D 44,16% và 55,84%

Bài 11 : Hoà tan 14,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy trong dung dịch HCl 2M thu được 2,24 lít khí H2 ở 2730C, 1 atm Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn Công thức oxit sắt và thể tích HCl tối thiểu đã dùng để hòa tan hỗn hợp X là :

A FeO ; 0,25 lít B Fe2O3 ; 0,5 lít C Fe3O4 ; 0,25 lít D Fe3O4 ; 0,5 lít

Bài 12 : Hoà tan hỗn hợp X gồm 1,68 gam kim loại M và 10,44 gam oxit của nó có dạng MxOy trong dung dịch HCl

dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Cũng lượng X ở trên nếu hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,008 lít khí NO (đktc) Công thức của MxOy là :

Bài 13 : Hòa tan hết 11,2 gam hỗn hợp hai kim loại M và M’ trong dung dịch HCl, sau phản ứng cô cạn được 39,6

gam muối khan Thể tích khí H2 sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là :

Bài 14 : Cho 14,5 gam hỗn hợp Zn, Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua khan thu được sau phản ứng là : :

Bài 15 : Hòa tan hết 22,4 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl sau phản ứng thu được 16,8 lít H2

(đktc) Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :

Bài 16 : Cho 12,45 gam hỗn hợp X gồm Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,12 lít hỗn hợp khí (N2 ; N2O) (đktc) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 18,8 và dung dịch Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được 0,448 lít khí (đktc) Biết tổng số mol của X là 0,25 mol, tên của kim loại M là :

Trang 2

A Zn B Mg C Fe D Al.

Bài 17 : Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp A gồm các oxit sắt Hòa tan hoàn toàn A trong dung

dịch HNO3 thu được 7,84 lít hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 19 Giá trị của x là :

Bài 18 : Thực hiện hai thí nghiệm :

Thí nghiệm 1 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO duy nhất (đktc)

Thí nghiệm 2 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thấy thoát

ra V2 lít khí NO duy nhất (đktc) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là :

A V1 = V2 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1

Bài 19 : Thổi một luồng khí CO qua hỗn hợp Fe và Fe2O3 nung nóng thu được 1 chất khí B và hỗn hợp rắn D gồm

có Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Cho B lội qua nước vôi trong (lấy dư) thu được 6 gam kết tủa Hòa tan hoàn toàn D bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy tạo ra 4,032 lít SO2 (đktc) và dung dịch E Cô cạn E thu được 24 gam muối khan Phần trăm khối lượng của Fe và Fe2O3 ban đầu là :

A 58,33% và 41,67% B 60,25% và 39,75% C 64,42% và 35,58% D 54,16% và 45,84%

Bài 20 : Hoà tan hỗn hợp X gồm 1,68 gam kim loại M và 10,44 gam oxit của nó có dạng MxOy trong dung dịch HCl

dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) Cũng lượng X ở trên nếu hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 1,008 lít khí NO (đktc) Công thức của MxOy là :

Bài 21 : Thực hiện hai thí nghiệm :

Thí nghiệm 1 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít khí NO duy nhất (đktc)

Thí nghiệm 2 : Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5M thấy thoát

ra V2 lít khí NO duy nhất (đktc) Mối quan hệ giữa V1 và V2 là :

A V1 = V2 B V2 = 2V1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1

Bài 22 : Cho 5,68 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3, FeO và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là :

Bài 23 : Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng sau phản ứng thu được 0,896 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hiđro bằng 16,75 Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :

Bài 24 : Hòa tan 3,68 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn cần 1 lít dung dịch HNO3 0,25M Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối Phần trăm khối lượng của Al và Zn trong hỗn hợp đầu lần lượt bằng :

A 27,36% và 72,64% B 40,25% và 59,75% C 34,45% và 65,55% D 29,35% và 70,65%

Bài 25 : Hòa tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch KMnO4 0,5M trong H2SO4 Giá trị của V là :

Bài 26 : Nung m gam bột sắt trong không khí thu được 6 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư Hòa tan

hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy thoát ra 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là :

Bài 27 : Để phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch FeSO4 0,5M cần dùng 100ml dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4

0,2M và K2Cr2O7 0,1M trong môi trường H2SO4 Giá trị của V là :

Bài 28 : Một oxit nitơ (X) chứa 30,43% nitơ về khối lượng Tỉ khối của X đối với không khí là 1,5862 Cần bao

nhiêu gam dung dịch HNO3 40% tác dụng với Cu để điều chế được 1 lít khí X (ở 1340C và 1 atm) ? Giả sử chỉ giải phóng duy nhất khí X

Bài 29 : Nung m gam bột sắt trong không khí thu được 104,8 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư Hòa tan

hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch B và 12,096 lít khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với heli là 10,167 Giá trị của m là :

Bài 30 : Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al trong 100ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4

7M (đậm đặc) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO và N2O Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là :

Bài 31 : Khử 36 gam oxit MxOy ở nhiệt độ cao cần dùng 15,12 lít H2 (đktc) Kim loại M thu được đem hòa tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc) Công thức của MxOy là :

Bài 32 : Hỗn hợp A gồm Zn và Fe Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,06 mol NO, 0,01 mol N2O và 0,01 mol N2 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 32,36 gam hỗn hợp hai muối nitrat khan Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp là :

Ngày đăng: 18/08/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w