1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De va dap an HSGQG 2005- 2007

8 273 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi 1 Câu 1/1, 2, 3, 4 của HSGQG 2005-2007
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định những điểm giống và khác nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miề

Trang 1

Đề thi 1 Câu 1/1) Tính góc tới của tia sáng Mặt Trời lúc 12 giờ tra các ngày 21/3 và 23/9 ở những địa điểm dới đây:

Lũng Cú (Hà Giang)

Lạng Sơn

Hà Nội

23023'B

21050'B

21002'B

Huế

TP Hồ Chí Minh Xóm Mũi (Cà Mau)

16026'B

10047'B

8034'B 2) Nêu ý nghĩa của góc tới.

Câu 2/1) Sử dụng trang Các miền tự nhiên, C - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ của Atlát Địa lí Việt

Nam, vẽ lát cắt địa hình thẳng từ biên giới Việt Nam - Cam pu chia qua thành phố Buôn Ma Thuột, núi Vọng Phu tới bờ đông bán đảo Hòn Gốm theo tỉ lệ ngang 1: 2 000 000, tỉ lệ đứng 1:100 000

2) Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy phân tích đặc điểm tự nhiên dọc theo lát cắt này.

Câu 3: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định những điểm giống và khác

nhau của các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội giữa Đông Nam Bộ với Trung du và miền núi phía Bắc.

Câu 4 Cho bảng số liệu dới đây:

Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) theo giá thực tế

phân theo khu vực kinh tế của nớc ta (Đơn vị tính: tỉ đồng)

(Nguồn: Niên giám thống

kê CHXHCN Việt Nam, NXB Thống kê,

2004, trang 49)

1 a) Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ đợc (chỉ nêu các dạng và cách vẽ, không cần vẽ cụ thể) để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP theo số liệu đã cho.

b) Chọn một dạng biểu đồ thích hợp nhất và giải thích tại sao có sự lựa chọn này.

c) Vẽ biểu đồ đã đợc lựa chọn.

2 Từ biểu đồ đã vẽ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nớc ta.

- Thí sinh không đợc sử dụng tài liệu ngoài qui định.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Chấm 1 Câu 1 (4 điểm)

1) Tính góc tới

a) Công thức tổng quát tính góc tới tại các địa điểm có vĩ độ khác nhau: h0 = 900 -   

Trong đó, h0 : góc tới,  : vĩ độ của địa điểm cần tính,  : góc nghiêng của tia sáng Mặt Trời

với mặt phẳng xích đạo.

b) Vào các ngày 21/3 và 23/9,  = 0, nên h0 = 900 - 

c) Góc tới tại các địa điểm vào chính tra ngày 21/3 và 23/9:

2,5

0,5

0,5

Năm Nông, lâm nghiệp

và thuỷ sản

Công nghiệp

1990

1995

1996

1997

2000

2002

16 252

62 219

75 514

80 826

108 356

123 383

9 513

65 820

80 876

100 595

162 220

206 197

16 190

100 853

115 646

132 202

171 070

206 182

1

Trang 2

Địa điểm ho Địa điểm h0

Lũng Cú (Hà Giang) 66037' Huế 73034'

Lạng Sơn 68010' TP Hồ Chí Minh 79013'

Hà Nội 68058' Xóm Mũi (Cà Mau) 81026'

2) Nêu ý nghĩa của góc tới

- Cho biết lợng ánh sáng và lợng nhiệt đem tới mặt đất Góc tới càng gần vuông, lợng ánh sáng

và nhiệt đem tới mặt đất càng lớn.

- Cho biết độ cao của Mặt Trời so với mặt đất.

Thởng, với điều kiện câu 1 cha đạt điểm tối đa, nếu có nhận xét: Góc tới thay đổi ở các địa

điểm có vĩ độ khác nhau Vĩ độ càng cao, góc tới càng nhỏ và ngợc lại

Câu 2 (5 điểm)

1) Vẽ lát cắt địa hình, yêu cầu:

- Vẽ có kĩ thuật và đẹp, phóng đúng tỉ lệ, ghi đủ thang chiều cao (m), thể hiện đủ và đúng các

dạng địa hình.

- Ghi một số đối tợng địa lí tiêu biểu trên lát cắt: biên giới Việt Nam - Cam pu chia, sông Đắk

Krông, TP Buôn Ma Thuột, CN Đắk Lắk, núi Vọng Phu, biển, bán đảo Hòn Gốm

Có thể tham khảo hình giới thiệu sau:

Hình 1 Lát cắt địa hình từ biên giới Việt Nam - Cam pu chia

đến bán đảo Hòn Gốm (Tỉ lệ ngang 1: 2 000 000, tỉ lệ đứng 1: 100 000)

2) Phân tích đặc điểm tự nhiên dọc theo lát cắt

- Vị trí: Lát cắt có hớng gần trùng Đông - Tây, chiều dài trên 200 km, chạy qua lãnh thổ của

các tỉnh Đắk Nông, Đắk Lắk, Khánh Hoà, phần lớn chạy trên đất liền, cắt qua vịnh Văn Phong

và bán đảo Hòn Gốm

- Địa chất: Có nền địa chất phức tạp Từ Tây sang Đông có các tầng trầm tích tuổi T2 - J2 ,

phần dới là đá trầm tích biển, phần giữa là trầm tích lục nguyên, phần trên là các thành tạo lục

địa; phun trào maphic tuổi N2 - Q1; các loại đá xâm nhập a xit, trung tính tuổi Pz1 và K - Kz;

cuội, cát, sét kết và các thành tạo rời bở tuổi Kz cùng một số đứt gãy địa chất,

- Địa hình:

+ Có nhiều dạng địa hình khác nhau: cao nguyên, núi, đồng bằng, vịnh biển, bán đảo,

+ Khác biệt giữa phía Đông và phía Tây núi Vọng Phu (cao 2051 m) Phía Tây, địa hình thoải,

tơng đối bằng phẳng và thấp dần về phía Cam pu chia, có CN Đắk Lắk cao trên 500 m Phía

Đông, địa hình dốc nhanh xuống đồng bằng hẹp ven biển và vịnh Văn Phong

- Đất: Có các loại: đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất; đất feralit

trên đá ba dan tập trung nhiều ở khu vực Buôn Ma Thuột; đất phù sa ở đồng bằng và đất cát

biển ở bán đảo Hòn Gốm Ngoài ra, còn có đất khác trên núi Vọng Phu và đất xám.

- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C ở vùng núi, nhiệt độ thấp hơn, do độ cao Biên

độ nhiệt giữa hai mùa không lớn Lợng ma trung bình năm 1600 - 2000 mm, riêng núi Vọng

Phu - trên 2000 mm, đồng bằng ven biển và bán đảo Hòn Gốm - từ 1200 đến 1600 mm Phía

Tây Vọng Phu, ma nhiều vào các tháng V - X; phía Đông Vọng Phu, ma nhiều vào các tháng

IX - XI Trong năm, có hai loại gió chủ yếu: gió ĐB vào mùa đông và gió TN vào mùa hè.

- Sông ngòi: Có sông Đắk Krông, sông Hinh

- Thực, động vật: Có rừng rụng lá ở phía Tây núi Vọng Phu và rừng thờng xanh ở phía Đông.

Có nhiều loài động vật khác nhau thuộc khu địa lí động vật Trung Trung Bộ và Nam Trung

Bộ: voi, hơu, nai, bò tót, cá sấu

- Biển: Có vịnh Văn Phong.

Mỗi

địa

điểm

đúng

= 0,25

1,5

0,75 0,75

1,5

1,25

0,25

3,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,5

2

Trang 3

Thởng, với điều kiện câu 2 cha đạt điểm tối đa: Phân tích các yếu tố khí hậu ở trạm Buôn Ma

Thuột, nêu giá trị kinh tế của tự nhiên.

Câu 3 (5 điểm)

1) Nêu khái quát vị trí địa lí của mỗi vùng

2) Sự giống nhau

- Cả hai vùng đều giáp biển và các nớc láng giềng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lu

trong nớc và quốc tế.

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.

+ Địa hình, đất đai thích hợp với việc phát triển cây công nghiệp (lâu năm, hàng năm),

+ Nguồn khoáng sản tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến.

+ Tài nguyên du lịch phong phú tạo điều kiện phát triển du lịch.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các ngành kinh tế đã đợc hình thành.

+ Cơ sở hạ tầng (mạng lới giao thông, thông tin liên lạc, năng lợng ).

+ Các cơ sở công nghiệp, các vùng chuyên canh.

3) Sự khác nhau

a) Về vị trí địa lí

+ Đông Nam Bộ (ĐNB) có thuận lợi trong giao lu với Cam pu chia.

+ Trung du và miền núi phía Bắc (TD&MNPB) có lợi thế trong việc giao lu với Trung Quốc và

Lào (tuy còn hạn chế).

b) Đông Nam Bộ

- Thế mạnh (so với TD&MNPB)

+ Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác và các

ngành công nghiệp khác (các mỏ dầu: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng).

+ Địa hình (tơng đối bằng phẳng), đất (ba dan, đất xám ) thuận lợi cho sự hình thành vùng

chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nớc ta.

+ Dân c đông (có TP Hồ Chí Minh), nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nớc, thu hút đầu t (trong nớc, ngoài nớc)

lớn.

- Hạn chế chủ yếu: thiếu nớc trong mùa khô, ô nhiễm môi trờng,

c) Trung du và miền núi phía Bắc

- Thế mạnh (so với ĐNB)

+ Tập trung nhiều khoáng sản (kể tên và nơi phân bố), làm cơ sở phát triển các ngành công

nghiệp khai khoáng, chế biến

+ Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nớc (37%), tạo điều kiện xây dựng các

nhà máy thuỷ điện công suất lớn (Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Nà Hang, )

+ Địa hình, đất feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi cho việc trồng

cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới và cho chăn nuôi gia súc.

+ Có nhiều dân tộc (kể tên) với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất.

- Hạn chế chủ yếu: địa hình núi cao, dân c tha, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn.

Thởng, điều kiện câu 3 cha đạt điểm tối đa: Nêu các biện pháp khắc phục khó khăn, phát huy

các nguồn lực mỗi vùng.

Câu 4 (6 điểm)

1) Lựa chọn và vẽ biểu đồ thích hợp nhất

a) Nêu các dạng có thể vẽ đợc để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu

- Biểu đồ tròn (xử lí số liệu và vẽ 6 hình tròn).

0,5 0,25

0,5 0,25

0,5 1,5

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

3,0

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 3

Trang 4

- Biểu đồ cột chồng (xử lí số liệu và vẽ 6 cột chồng).

- Biểu đồ ô vuông (xử lí số liệu và vẽ 6 ô vuông).

- Biểu đồ miền (xử lí số liệu và vẽ biểu đồ miền).

b) Chọn một dạng thích hợp nhất và giải thích

- Chọn biểu đồ miền

- Giải thích:

+ Các dạng còn lại tuy không sai, nhng không giải thích đợc cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu

một cách trực quan.

+ Dạng biểu đồ miền đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu của câu hỏi và rất trực quan.

c) Vẽ biểu đồ miền

- Kết quả xử lí số liệu (%):

Năm Tổng cộng

Chia ra Nông, lâm

nghiệp, thuỷ sản

Công nghiệp và xây

1990

1995

1996

1997

2000

2002

100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

38,7 27,2 27,8 25,8 24,5 23,0

22,7 28,8 29,7 32,1 36,7 38,5

38,6 44,0 42,5 42,1 38,8 38,5

- Vẽ biểu đồ miền, yêu cầu:

+ Vẽ chính xác khoảng cách năm, chia và ghi đầy đủ % ở trục đứng và năm ở trục ngang, đẹp.

+ Có chú giải và tên biểu đồ.

Có thể tham khảo biểu đồ sau:

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

1990199119921993199419951996199719981999200020012002

DV CN-XD N-L-Ng

2) Nhận xét và giải thích

a) Nhận xét

- Có sự chuyển dịch rất rõ rệt.

- Xu hớng là tăng tỉ trọng của khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) và khu vực III (Dịch vụ),

giảm tỉ trọng khu vực I (Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản).

b) Giải thích

- Theo xu thế chung của thế giới.

- Đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới đất nớc, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

Lu ý : - Điểm thởng không vợt quá 1,0 điểm.

4,0

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5

0,5

1,5

2,0

4

1990 1995 2000 2002 Năm

Hình 2 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực

Trang 5

- Tổng điểm toàn bài thi không vợt quá 20 điểm.

0,5

0,5 0,5

Chấm 2

Câu 1

(4 điểm)

1) Tính góc tới

a) Công thức tổng quát tính góc tới tại các địa điểm có vĩ độ khác nhau:

h0 = 900 -    Trong đó: h0 : góc tới /  : Vĩ độ của địa điểm cần tính/  : góc nghiêng của tia

sáng Mặt Trời với mặt phẳng xích đạo

b) Vào các ngày 21/3 và 23/9,  = 0, nên h0 = 900 - 

c) Góc tới tại các địa điểm vào chính tra ngày 21/3 và 23/9:

Lũng Cú (Hà Giang) 66037' Huế 73034' Lạng Sơn 68010' TP Hồ Chí Minh 79013'

Hà Nội 68058' Xóm Mũi (Cà Mau) 81026'

2) Nêu ý nghĩa của góc tới

- Cho biết lợng ánh sáng và lợng nhiệt đem tới mặt đất Góc tới càng gần vuông,

l-ợng ánh sáng và nhiệt đem tới mặt đất càng lớn.

- Cho biết độ cao của Mặt Trời so với mặt đất.

Thởng, với điều kiện câu 1 cha đạt điểm tối đa, nếu có nhận xét: Góc tới thay đổi ở

các địa điểm có vĩ độ khác nhau Vĩ độ càng cao, góc tới càng nhỏ và ngợc lại

2,5

0,5

0,5

Mỗi địa

điểm đúng

= 0,25

1,5

0,75 0,75

Câu 2

(5 điểm)

1) Vị trí địa lí của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Bắc: giáp cao nguyên Vân Quý (Trung Quốc).

- Tây: giáp Thợng và Trung Lào

- Đông Bắc: giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Ranh giới là sờn Tây thung lũng

sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng sông Hồng.

- Nam: giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Ranh giới là dãy Bạch Mã.

- Đông: giáp Biển Đông.

2) Địa hình

- Có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, cao

nguyên, thung lũng sâu, đồng bằng ven biển, cồn cát, đầm phá và các đảo ven bờ.

- Địa hình cao nhất Việt Nam Núi đồi chiếm tỉ lệ lớn và phân bố chủ yếu ở phía

Tây Bắc và Tây Đồng bằng tỉ lệ nhỏ và phân bố ở duyên hải phía Đông.

- Hớng nghiêng địa hình từ Tây Bắc xuống Đông Nam (thể hiện trên lát cắt CD)

0,5

2,5

0,25

5

Trang 6

- Có nhiều dãy núi chạy song song với nhau theo hớng Tây Bắc - Đông Nam: dãy

Hoàng Liên Sơn; dãy Tam Điệp), các dãy núi chạy dọc theo biên giới Việt - Lào

(dãy Pu Đen Đinh, Trờng Sơn Bắc, ) Phần lớn các dãy núi này đều chạy từ cao

nguyên Vân Quý và Thợng Lào Một số dãy ăn lan ra sát biển, nh Hoành Sơn, Bạch

- Có nhiều núi cao trên 2000 m (kể tên) Chúng phân bố tập trung ở dãy Hoàng

Liên Sơn và biên giới Việt - Lào, Việt - Trung Đỉnh Phanxipăng cao 3143 m, đợc

xem là "nóc nhà của Việt Nam".

- Có các cao nguyên: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu ở Tây Bắc ở Bắc

Trung Bộ có khối núi đá vôi Kẻ Bàng rộng lớn, nơi có động Phong Nha là di sản

thiên nhiên thế giới.

- Xen giữa các dãy núi, có các thung lũng sâu, vách đứng, tạo nên sự hiểm trở của

địa hình (thể hiện trên lát cắt CD) Có một số đèo (kể tên) cắt qua một số dãy núi.

- Các đồng bằng đều tập trung ở duyên hải (kể tên) Đồng bằng thấp, tơng đối bằng

phẳng, có nhiều đồi núi sót, hẹp ngang, bị các dãy núi ăn lan ra biển (Hoành Sơn,

Bạch Mã) chia cắt thành các đồng bằng nhỏ hẹp Diện tích các đồng bằng thu hẹp

dần từ Thanh Hoá đến Bình - Trị - Thiên.

- Bờ biển tơng đối bằng phẳng, ít vũng vịnh, có các mũi đất nhô ra, nhiều cửa sông

(kể tên) và các cồn cát (điển hình là bờ biển Quảng Bình) Bờ biển Thừa Thiên Huế

có dạng địa hình đầm phá khá độc đáo Ven bờ có một số đảo nhỏ (kể tên).

3) Sông ngòi

- Mật độ dày đặc, có nhiều sông suối (kể tên các hệ thống sông).

- Hớng chảy chủ yếu: Tây Bắc - Đông Nam.

- Phần lớn chiều dài các sông (đặc biệt ở Tây Bắc) nằm ở miền núi cao, hiểm trở,

nên có nhiều thác ghềnh.

4) Đất: Có nhiều loại đất khác nhau

a) Miền núi

+ Đất feralit trên các loại đá khác nhau chiếm diện tích lớn nhất và phân bố rộng

khắp ở vùng đồi núi.

+ Đất feralit trên núi đá vôi, chủ yếu ở các cao nguyên Tà Phình, Sín Chải, Sơn La,

Mộc Châu.

+ Rải rác ở Quảng Trị, Nghệ An, Thanh Hoá có đất feralit trên đá ba dan.

+ Trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, biên giới Việt - Trung, Việt - Lào có các loại

đất khác.

b) Đồng bằng: Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất Ngoài ra, có đất cát ở ven biển,

đất phèn và đất mặn phân bố ở các vùng cửa sông ven biển.

5) Thực vật và động vật

- Phổ biến là rừng thờng xanh, trảng cây bụi và trảng cỏ Độ che phủ rừng ở Bắc

Trung bộ cao hơn Tây Bắc.

-Động vật phong phú, đa dạng (bò tót, voi, mang lớn, sao la, hơu, lợn rừng, khỉ,

hổ )

Thởng, với điều kiện câu 2 cha đạt điểm tối đa: So sánh với các miền khác, nêu giá

trị kinh tế của tự nhiên.

0,25 0,25

0,50

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,75

0,25 0,25

0,25

0,75

0,5

0,25

0,5

0,25 0,25

6

Trang 7

Câu 3

(6 điểm)

1) Nêu khái quát vị trí địa lí của mỗi vùng

2) Sự giống nhau

- Cả hai vùng đều giáp biển và các nớc láng giềng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc

giao lu trong nớc và quốc tế.

- Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.

+ Địa hình, đất đai thích hợp với việc phát triển cây công nghiệp (lâu năm, hàng

năm),

+ Nguồn khoáng sản tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác,

chế biến.

+ Tài nguyên du lịch phong phú tạo điều kiện phát triển du lịch.

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ các ngành kinh tế đã đợc hình

thành.

+ Cơ sở hạ tầng (mạng lới giao thông, thông tin liên lạc, năng lợng ).

+ Các cơ sở công nghiệp, các vùng chuyên canh.

3) Sự khác nhau

a) Về vị trí địa lí:

+ Đông Nam Bộ (ĐNB) có thuận lợi trong giao lu với Cam pu chia.

+ Trung du và miền núi phía Bắc (TD&MNPB) có lợi thế trong việc giao lu với

Trung Quốc và Lào (tuy còn hạn chế).

b) Đông Nam Bộ

- Thế mạnh (so với TD&MNPB)

+ Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác

và các ngành công nghiệp khác (điện lực, )

+ Các mỏ dầu (Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng và Đại Hùng).

+ Địa hình (tơng đối bằng phẳng), đất (ba dan, xám ) thuận lợi cho sự hình thành

vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nớc ta.

+ Dân c đông (có TP Hồ Chí Minh), nguồn lao động dồi dào, có trình độ cao.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nớc, thu hút đầu t (trong nớc,

ngoài nớc) lớn.

- Hạn chế chủ yếu: thiếu nớc trong mùa khô, ô nhiễm môi trờng,

c) Trung du và miền núi phía Bắc

- Thế mạnh (so với ĐNB)

+ Tập trung nhiều khoáng sản, làm cơ sở cho phát triển các ngành công ngiệp khai

khoáng, chế biến.

+ Các khoáng sản có giá trị: than đá (Quảng Ninh, Na Dơng); kim loại: sắt, thiếc,

đồng, chì, (nêu nơi phân bố); phi kim loại, vật liệu xây dựng (nêu nơi phân bố).

+ Nguồn thuỷ năng lớn nhất so với các vùng trong cả nớc (37%), tạo điều kiện xây

dựng các nhà máy thuỷ điện công suất lớn (Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Nà

Hang, ).

+ Địa hình, đất feralit, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh thuận lợi cho

việc trồng cây công nghiệp, cây dợc liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới và cho chăn

nuôi gia súc.

+ Có nhiều dân tộc (kể tên) với kinh nghiệm và truyền thống sản xuất.

- Hạn chế chủ yếu: địa hình núi cao, dân c tha, cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế,

khó khăn.

0,5 1,5

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

4,0

0,25 0,25

0,25 0,25

0,5 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,5 0,25 7

Trang 8

Thởng, điều kiện câu 3 cha đạt điểm tối đa: Nêu các biện pháp khắc phục khó

Câu 4

(5 điểm)

1 Nêu các dạng có thể vẽ đợc để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu

- Biểu đồ tròn (xử lí số liệu và vẽ 6 hình tròn).

- Biểu đồ cột chồng (xử lí số liệu và vẽ 6 cột chồng).

- Biểu đồ ô vuông (xử lí số liệu và vẽ 6 ô vuông).

- Biểu đồ miền (xử lí số liệu và vẽ biểu đồ miền).

2 Chọn một dạng thích hợp nhất và giải thích

- Chọn biểu đồ miền

- Giải thích:

+ Các dạng còn lại tuy không sai, nhng không giải thích đợc cơ cấu và sự chuyển

dịch cơ cấu một cách trực quan.

+ Dạng biểu đồ miền đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu của câu hỏi và rất trực quan.

3 Vẽ biểu đồ miền

- Kết quả xử lí số liệu (%):

Năm Tổng cộng

Chia ra Nông, lâm

nghiệp, thuỷ sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ

1990 1995 1996 1997 2000 2002

100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

38,7 27,2 27,8 25,8 24,5 23,0

22,7 28,8 29,7 32,1 36,7 38,5

38,6 44,0 42,5 42,1 38,8 38,5

- Vẽ biểu đồ miền, yêu cầu:

+ Vẽ chính xác khoảng cách năm, chia và ghi đầy đủ % ở trục đứng và năm ở trục

ngang, vẽ đẹp.

+ Có chú giải và tên biểu đồ Có thể tham khảo biểu đồ sau:

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

1990199119921993199419951996199719981999200020012002

DV CN-XD N-L-Ng

Thởng, điều kiện câu 4 cha đạt điểm tối đa: Nhận xét biểu đồ và giải thích sự

chuyển dịch cơ cấu.

2,0

0,5 0,5 0,5 0,5

1,0

0,25

0,25 0,5

2,0

0,5

1,5

Điểm thởng không vợt quá 1,0

điểm.

Tổng điểm toàn bài thi không vợt quá 20 điểm.

Linh hoạt trong cách trả lời của học sinh.

8

1990 1995 2000 2002 Năm

Hình 2 Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực

Ngày đăng: 18/08/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực - De va dap an HSGQG 2005- 2007
Hình 2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực (Trang 4)
Hình 2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực - De va dap an HSGQG 2005- 2007
Hình 2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nớc phân theo khu vực (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w