1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KI THI OLIMPIC 2007_ĐÁP ÁN docx

8 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 134,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim.. 0, 25 đ - Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn có thể được tiêu hoá hoá học trong

Trang 1

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KI THI OLIMPIC 2007

ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN SINH HỌC

Câu I: (6đ)

1

0, 5 đ - Bảo vệ: màu sắc phù hợp với môi trường VD

0, 5 đ - Báo hiệu: màu sắc nổi bật, có tuyến độc, có mùi hôi VD

0,5 đ - Gỉa trang, mô phỏng: giống đối tượng bắt chước về màu sắc, hình dạng VD

2

0, 5 đ - Nước có nhiệt dung riêng rất lớn, truyền nhiệt kém nên có tính ổn định cao

0, 5 đ - Nước có khả năng hoà tan rất nhiều chất: các chất dinh dưỡng, khí

O2,. nên nước là nơi khai thác thức ăn, khí O2, CO2, do đó trở thành môi trường sống thuận lợi cho các loài thuỷ sinh vật

0, 5 đ - Nước luôn vận động nên mang O2, thức ăn cho những loài sống cố định và giúp chúng phát tán nòi giống

Trang 2

0, 25 đ - Năng lượng tích tụ trong cá mương: 36000 x 100/10 = 360.000 Kcalo

0, 25 đ -Năng lượng tích tụ trong giáp xác: 360.000 x 100/20 = 180 104 Kclao

0, 25 đ -Năng lượng tích tụ ở tảo: 180 104 x 100/ 30 = 6 106 Kclao

0, 25 đ -Năng lượng cá mè trắng khai thác từ tảo: 6.106 x 20/100 = 12.105 Kcalo

4

0, 25 đ - Độ thường gặp ở thỏ: 4 x100/4 = 100%

0, 25 đ - Độ thường gặp ở mèo rừng: 1 x 100/4 = 25%

0, 25 đ - Tần số thường gặp ở thỏ: ( 8 + 7 +5 + 10) / ( 8 + 7 +5 + 10 + 4) x

100 = 88, 2%

0, 25 đ - Tần số thường gặp ở mèo rừng: 4 / ( 8 + 7 +5 + 10 + 4) x 100 = 11, 8%

* Nhận xét

0, 5 đ - Thỏ có độ thường gặp 100% nên là loài thường gặp và là loài có tần số cao

Trang 3

0, 5 đ - Mèo rừng có độ thường gặp là 11,8% nên là loài ngẫu nhiên và là loài

có tần số thấp

Câu 2: (3đ)

1 (1đ)

0, 5 đ - Tỷ lệ các loại nuclêôtit: trong mạch đơn, theo nguyên tắc bổ sung: (A1 + G1) / ( T1 + X1) = ( T2 + X2)/ (A2 + G2) = 0, 25

 (A2 + G2)/ ( T2 + X2) = 4

0, 5 đ - Trong cả phân tử : (A + G) / ( T + X) = 1

2.(1đ)

0, 5 đ - chọn câu D

0, 25 đ - Do có mã mở đầu, mã kết thúc

0, 25 đ - Do có các đoạn intron

3 (1đ)

a 0, 25 đ - Đúng

Trang 4

b 0, 25 đ - Sai

0, 25 đ - Prôtêin bậc 4 có từ 2 chuỗi polypeptit trở lên

Câu 3: (3đ)

1 (1,5đ)

a 0, 25 đ - Cặp gen thứ nhất có 3 kiểu gen

0, 25 đ - Cặp gen thứ hai có 6 kiểu gen

0, 25 đ - Cặp gen thứ ba có 10 kiểu gen

0, 25 đ - Số loại kiểu gen trong quần thể: 3 x 6 x10 = 180

b 0, 5 đ - Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con: ( 1:2:1) (1:1) (3:1)

2.(1,5đ)

Xét kiểu gen Ab/aB của một cơ thể:

0, 5 đ - 5% tế bào Ab/aB có hoán vị gen sẽ tạo ra 4 loại giao tử: Ab =

aB = AB = ab = 1,25%

0, 5 đ - 95% tế bào Ab/aB không hoán vị gen sẽ tạo ra: Ab =

aB = 47,5%

0, 5 đ  cơ thể đó tạo ra 4 loại giao tử đó là:

Trang 5

Câu 4: (3đ)

1 (1, 25đ)

0, 25 đ - Tiêu hoá nội bào là tiêu hoá thức ăn ở bên trong tế bào Thức ăn được tiêu hoá hoá học trong không bào tiêu hoá nhờ hệ thống enzim

0, 25 đ - Tiêu hoá ngoại bào là tiêu hoá thức ăn bên ngoài tế bào, thức ăn

có thể được tiêu hoá hoá học trong túi tiêu hoá hoặc đuợc tiêu hoá cả về mặt

cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá

0, 75 đ - Ưu điểm:

+ Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá không bị trộn lẫn với chất thải Còn thức ăn trong túi tiêu hoá bị lẫn bởi chất thải

+ Trong ống tiêu hoá dịch tiêu hoá không bị hoà loãng, còn trong túi tiêu hoá dịch tiêu hoá bị hoà lẫn với nước

+ Thức ăn đi theo một chiều Ống tiêu hoá hình thành các bộ phận tiêu hoá thực hiện các chức năng khác nhau: tiêu hoá cơ học, hoá học, hấp thụ thức ăn trong khi đó túi tiêu hoá khôngcó sự chuyên hoá như trong ống iêu hoá

Trang 6

2.(0,75đ)

(0,75đ)- Côn trùng có hệ tuần hoàn hở Do côn trùng tiến hành trao đổi khí qua hệ thống ống khí Các ống khí phân nhánh trực tiếp đến từng tế bào

Do đó côn trùng không sử dụng để cung cấp O2 cho tế bào và thải CO2 ra khỏi

cơ thể

3.(1đ)

0, 5 đ - Bề mặt trao đổi khí rộng, mỏng, ẩm ướt , có nhiều mao mạch, có sắc tố hô hấp, có sự lưu thông khí

0, 25 đ - Sự hoạt động nhịp nhàng của xương nắp mang và miệng tạo dòng nước chảy một chiều liên tục từ miệng đến mang

0, 25 đ - cách sắp xếp mao mạch trong mang giúp máu chảy trong mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch

Câu 5: (5đ)

1 (2,5đ)

a) Các thao tác lai:

0, 25đ - Sau khi gieo, tiến hành khử nhị trên các cây mẹ ở lô đất B Việc khử nhị phải tiến hành khi hoa còn nụ chưa tự thụ phấn ( bao phấn còn màu trắng)

Trang 7

0, 25đ - Sau khi khử nhị, phải bao các hoa đã khử bằng túi cách ly Cắt

bỏ hoàn toàn các hoa chưa khử nhị

0, 5đ - Khi hoa cây mẹ đã nở, nhuỵ hoa có màu xanh thẳm và có dịch nhờn thì tiến hành thụ phấn Dùng bút lông sạch lấy các hạt phấn của cây bố ở

lô đất A đưa vào nhuỵ các hoa ở cây mẹ đã khử nhị ở lô đất B, sau đó bao bằng túi cách ly, chăm sóc chờ thu hoạch

b)

0, 75đ - Tỷ lệ màu quả thu được ở lô đất B là 100% màu vàng Vì cây

mẹ là giống quả vàng, còn hạt F1 đang ở trong quả của cây mẹ

0, 75đ - Tỷ lệ màu quả thu được ở lô đất C là 100% quả đỏ Vì đây là quả của cây F1 nghiệm đúng định luật 1 của Menden

2 (2, 5đ)

a

- P khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính → P thuần chủng

- Kiểu gen của P

0, 25đ - Ong cái cánh dài, rộng: AB/AB

0, 25đ - Ong đực cánh ngắn, hẹp: ab

Trang 8

0, 5đ b P: AB/ AB x ab

Gp: AB ab

F1: AB/ab (ong cái cánh dài, rộng); AB (ong đực cánh dài, rộng)

GF1: AB, Ab, aB, ab AB

0,25đ F2 Ong cái: AB/ AB, AB/ab, AB/aB, AB/ Ab cánh dài, rộng

ab cánh ngắn, hẹp

aB cánh ngắn, rộng

Ab cánh dài, hẹp

c

0,25đ - Ruồi giấm không có hiện tượng trinh sản

0,25đ - Ruồi giấm F1 dị hợp tử 2 cặp gen, khi lai thì F2 sẽ có 4 kiểu hình tỷ lệ khác n

Ngày đăng: 27/07/2014, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w