1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE THI CUOI HOC KI i THEO TT22 2018 2019

24 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 329 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Nghe - nói kết hợp trong đọc và viết chính tả Riêng phần đọc thành tiếng thì GVcho học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi về đoạn đó... 4 Nghe - nói kết hợp trong đọc và viết chính tả

Trang 1

MA TRẬN MÔN TOÁN 5 – HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 – 2019

Đại lượng và đo đại

lượng: Các đơn vị đo

Trang 2

PHÒNG GDĐT BUÔN ĐÔN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG NĂM HỌC: 2018 - 2019

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong các số sau đây, chữ số 7 trong số nào có giá trị 1007 ? (M1:

Trang 3

A 378 cm2 B 3,78 cm2 C 37,8 cm2 D. 0,378 cm2

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 6 : Đặt tính rồi tính : (M2 : 2 điểm)

a 369,4 + 284,2 b 516,40 - 350,28

……… ………

……… ………

……… ………

c 45,54 : 18 d 25,04  3,5 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 7: (M3: 2 điểm)

Lớp 5A có 36 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó

Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M4: 1điểm)

8,99  89,9 –19,5  8,99 + 29,6  8,99

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 4

Câu 6: mỗi ý đúng 0,5đ

Trang 5

4 Nghe - nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả) Riêng phần đọc thành tiếng thì GV

cho học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi về đoạn đó

MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT 5 – HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 – 2019

TT

CHỦ ĐỀ Số câu,

câu số,điểm

Trang 6

4 Nghe - nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả) Riêng phần đọc thành tiếng thì GV

cho học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi về đoạn đó

Trang 7

Đọc thành tiếng: Bốc thăm và đọc 1 đoạn trong bài tập đọc và TLCH ứng với

đoạn vừa đọc

Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

I Kiểm tra đọc:

- Đọc thầm bài “Cảnh đông con” và chọn câu trả lời đúng

Cảnh đông con

Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những

căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa Thế là cả nhà chịu đói Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó

Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh

THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm bài tập:

Câu 1 Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: (M1: 0,5đ)

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG Thứ … ngày … tháng ,,,,, năm 2018

Họ và tên: ……… BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

Lớp 5 ………… Môn: Tiếng Việt – Năm học: 2018 -2019

Điểm Lơì nhận xét của giáo viên

ĐTT: …; ĐH: … Chung: ……… ………

CT: …; TLV: … ………

………

………

………

Trang 8

A Ăn đói, mặc rách.

B Nhà cửa lụp xụp

C Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc

D Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua,con ốc

Câu 2 Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: (M1: 0,5đ)

A Ruộng của nhà bác Lê

B Đi làm mướn

C Đồng lương của bác Lê

D Đi xin ăn

Câu 3 (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

A Gia đình không có ruộng, đông con

B Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau

C Bị thiên tai, mất mùa

D Bác Lê lười lao động

Câu 4 (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

Trang 9

Câu 7 (M1 : 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

Câu 9 (M3: 1đ) Gạch 1 gạch dưới từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về từ

đồng âm trong câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

……… ………

……….………

Câu 10 (M4 : 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

………

II Kiểm tra viết:

II Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

Công nhân sửa đường

Trang 10

II Tập làm văn: (7 điểm)

Tả một người mà em yêu quí

Trang 11

Câu 6: Bác Lê ơi! Bác hãy cố lên Con tin Bác sẽ vượt qua được khó khăn này!

Câu 9 Gạch 1 gạch dưới từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về từ đồng âm

trong câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

Lê 1: Chỉ tên người Lê 2: Một loại quả để ăn.

Câu 10: Dù gia đình bác Lê nghèo nhưng bác ấy vẫn sống vui vẻ.

II Kiểm tra viết:

+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu người định tả

+ Thân bài (5 điểm):Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm, hoạt độngcủa người được tả

Trang 12

+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về người được tả theo cáchkết bài đã học.

- Dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bàiviết sạch sẽ

Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm 7, 6, 5, 4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp

Trang 13

lượng: Các đơn vị đo

PHÒNG GDĐT BUÔN ĐÔN BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

TRƯỜNG TH KIM ĐỒNG NĂM HỌC: 2018 - 2019

Trang 14

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong các số sau đây, chữ số 7 trong số nào có giá trị 1007 ? (M1:

Trang 15

……… ………

c 45,54 : 18 d 25,04  3,5 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 7: (M3: 2 điểm) Lớp 5A có 36 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó Câu 8: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (M4: 1điểm) 8,99  89,9 –19,5  8,99 + 29,6  8,99 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A A C C Điểm 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ Câu 6: mỗi ý đúng 0,5đ a, 369,4 b, 516,40 c, 45,54 18 d, 25,04 284,2 350,28 95 2,53  3,5 653,6 166,12 54 12520

0 7512

87,640 Câu 7:

Trang 16

-Coi học sinh cả lớp là 100% Vậy số % học sinh 11 tuổi là: (0,5đ)

100 – 75 = 25% (0,5 đ)

Số học sinh 11 tuổi là: (0,25đ) 36: 100  25 = 9 (học sinh) (0,5 đ)

Trang 17

4 Nghe - nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả) Riêng phần đọc thành tiếng thì GV

cho học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi về đoạn đó

MA TRẬN MÔN TIẾNG VIỆT 5 – HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 – 2019

TT

CHỦ ĐỀ Số câu,

câu số,điểm

Trang 18

4 Nghe - nói (kết hợp trong đọc và viết chính tả) Riêng phần đọc thành tiếng thì GV

cho học sinh đọc 1 đoạn và trả lời câu hỏi về đoạn đó

Trang 19

Đọc thành tiếng: Bốc thăm và đọc 1 đoạn trong bài tập đọc và TLCH ứng với

đoạn vừa đọc

Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi, bài tập sau:

I Kiểm tra đọc:

- Đọc thầm bài “Cảnh đông con” và chọn câu trả lời đúng

Cảnh đông con

Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những

căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không ai mướn làm việc gì nữa Thế là cả nhà chịu đói Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không có cái ăn Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó

Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh

THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)

* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây và làm bài tập:

Câu 1 Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là: (M1: 0,5đ)

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG Thứ … ngày … tháng ,,,,, năm 2018

Họ và tên: ……… BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ I

Lớp 5 ………… Môn: Tiếng Việt – Năm học: 2018 -2019

Điểm Lơì nhận xét của giáo viên

ĐTT: …; ĐH: … Chung: ……… ………

CT: …; TLV: … ………

………

………

………

Trang 20

A Ăn đói, mặc rách.

B Nhà cửa lụp xụp

C Từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc

D Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua,con ốc

Câu 2 Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ: (M1: 0,5đ)

A Ruộng của nhà bác Lê

B Đi làm mướn

C Đồng lương của bác Lê

D Đi xin ăn

Câu 3 (M2: 0,5đ) Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:

A Gia đình không có ruộng, đông con

B Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau

C Bị thiên tai, mất mùa

D Bác Lê lười lao động

Câu 4 (M2: 0,5đ) Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:

Trang 21

Câu 7 (M1 : 0,5đ ) Từ trái nghĩa với cực khổ là:

Câu 9 (M3: 1đ) Gạch 1 gạch dưới từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về từ

đồng âm trong câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

……… ………

……….………

Câu 10 (M4 : 1đ) Em hãy đặt một câu về gia đình bác Lê có quan hệ từ “nhưng”

………

II Kiểm tra viết:

III Chính tả (3 điểm): Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:

Công nhân sửa đường

Trang 22

II Tập làm văn: (7 điểm)

Tả một người mà em yêu quí

Trang 23

Câu 6: Bác Lê ơi! Bác hãy cố lên Con tin Bác sẽ vượt qua được khó khăn này!

Câu 9 Gạch 1 gạch dưới từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về từ đồng âm

trong câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.

Lê 1: Chỉ tên người Lê 2: Một loại quả để ăn.

Câu 10: Dù gia đình bác Lê nghèo nhưng bác ấy vẫn sống vui vẻ.

II Kiểm tra viết:

+ Mở bài (1 điểm): Giới thiệu người định tả

+ Thân bài (5 điểm):Tả được chi tiết về hình dáng, đặc điểm, hoạt độngcủa người được tả

Trang 24

+ Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về người được tả theo cáchkết bài đã học.

- Dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả; chữ viết rõ ràng, trình bày bàiviết sạch sẽ

Tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm 7, 6, 5, 4,3; 2,5; 2; 1,5; 1 điểm cho phù hợp

Ngày đăng: 13/12/2018, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w