- Trình bày được tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóahọc.. - Giải thích được hiện tượng thí nghiệm về tính chất hóa học của glucozơ, tinh bột.. - Làm được
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT TRẦN VĂN QUAN
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG 3
1 Tên chủ đề: “Cacbohiđrat và đời sống con người” 3
2 Nội dung các môn học có thể được tích hợp trong chủ đề 3
3 Mục tiêu của chủ đề 3
4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề 7
II KẾ HOẠCH DẠY HỌC 7
1 Hoạt động khởi động 7
2 Hoạt động hình thành kiến thức 9
3 Hoạt động luyện tập 10
4 Hoạt động vận dụng 12
5 Hoạt động tìm tòi, khám phá 18
III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU BỔ TRỢ 19
1 Thiết bị dạy học 19
2 Tài liệu bổ trợ: 19
IV DỰ KIẾN THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 22
1 Thuận lợi 22
2 Khó khăn 22
3 Cách khắc phục khó khăn 22
Trang 3CHỦ ĐỀ: CACBOHIĐRAT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tên chủ đề: “Cacbohiđrat và đời sống con người”
Vì nội dung của các bài 4 của môn Sinh học 10 và bài của môn Hóa học 12 cùng với một số kiến thức của môn Toán học, Vật lí có liên quan rất gần với nhau, do đó việc tích
hợp các nội dung trên thành một chủ đề chung “Cacbohiđrat và đời sống con người”
vừa tạo được sự logic, kết nối các nội dung kiến thức trên với nhau, vừa tăng được khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần định hướng hình thành năng lực của
HS như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
2 Nội dung các môn học có thể được tích hợp trong chủ đề
Bao gồm:
- Sinh học 10: Bài 4 Cacbohiđrat và lipit (Mục I)
- Hóa học 12: Chương II Cacbohiđrat, gồm các bài:
+ Bài 5 Glucozơ
+ Bài 6 Saccarozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
Một số kiến thức của các môn Toán học, Vật lí có liên quan đến chủ đề như: các phéptoán, tính chất vật lí, …
3 Mục tiêu của chủ đề
Sau khi học xong chủ đề học sinh có thể:
3.1 Về kiến thức:
- Liệt kê được tên các loại cabohiđrat (đường) có trong các cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của từng loại cabohiđrat (đường) trong cơ thể sinh vật
- Nêu được cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ
- Trình bày được tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóahọc
- Giải thích được hiện tượng thí nghiệm về tính chất hóa học của glucozơ, tinh bột
- Trình bày được cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ
3.2 Về kĩ năng:
- Khai thác mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của glucozơ.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- So sánh nhận dạng glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Trang 4- Giải các bài tập về glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
3.3 Về thái độ:
- Yêu thích, hứng thú khám phá chủ đề bài học
- Thấy được vai trò quan trọng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơtrong đời sống
- Giải thích được một số tình huống thực tế trong đời sống và sản xuất
3.4 Các năng lực chính hướng tới:
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề: đưa ra phán đoán trong quá trình tìmhiểu các hiện tượng trong thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: nói và giải thích đúng các thuật ngữ khoahọc như: hợp chất tạp chức, ancol đa chức, anđehit đơn chức, oxi hóa, khử, thủy phân,monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit, amilozơ, amilopectin, glucozơ, saccarozơ, tinhbột, xenlulozơ…
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: soạn thảo trình bày báo cáokết quả hoạt động và báo cáo sản phẩm học tập
- Năng lực tính toán: thành thạo tính khối lượng, thể tích, hiệu suất phản ứng,…
* Bảng đánh giá mức độ năng lực:
Nội dung
Loại câu hỏi/
bài tập
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cacbohiđrat
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi và đường đa có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật
Câu hỏi/bài tập định tính
- Nêu được cấutạo, tính chất vật lý, trạng thái thiên nhiên, ứng
- Dựa vào
dữ kiện thực nghiệm, xác định
- Viết được các phương trình hoá học dưới dạng CTCT mạch
- Biết quy trình phản ứng lên menrượu
Trang 5Glucozơ
Fructozơ
dụng của glucozơ, fructozơ
- Liệt kê nhữnghoá chất, dụng
cụ dùng cho
TN phản ứng tráng gương
được cấu tạo phân tửglucozơ
- Giải thíchđược tính chất của glucozơ dựa trên đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ
hở thể hiện tính chất hoá học của glucozơ
Bài tập định lượng
- Tính khối lượng glucozơ cần dùng trong phản ứng tráng bạc
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng lên menkhi biết hiệusuất của quá trình
Bài tập thực hành/
Thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát và giải thích được các hiện tượng thí nghiệm (phản ứng tráng gương)
- Giải thíchđược các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được một số hiện tượng thínghiệm liên quan đến thựctiễn
- Phát hiện được những hiện tượng thực tiễn và giải thích chúng bằng kiến thức hóa học
- Làm được các thí nghiệm chứng minh tính chất hóahọc của glucoz
- Nêu được trạng thái thiênnhiên của saccarozơ, tinhbột, xenlulozơ
- Biết đượccấu trúc phân tử của tinh bột,
- Phân biệt
được
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Quy trình sản xuất saccarozơ từcây mía
Trang 6- Nêu tính chất vật lý của saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
- Nêu được ứng dụng của saccarozơ - tinh bột - xenlulozơ
xenlulozơ
- Biết đượcnhững phản ứng đặc trưng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
bằng những phản ứng hoá học đặc trưng
Bài tập định lượng
- Tính khối lượng saccarozơ khithủy phân
- Tính khối lượng tinh bột từ phản ứng thủy phân có hiệusuất phản ứng
- Tính thể tích dung dịch HNO3
từ phản ứng của
xenlulozơ với axit nitric khi biết D, H%Bài tập
thực hành/ Thínghiệm
- Tiến hành,
mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm (phản ứng màu với iot của tinh bột)
- Giải thíchđược các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện tượng thínghiệm liên quan đến thựctiễn
- Phát hiện
và giải thích được những hiện tượng c
có liên quan đến tính chấtcủa tinh bột
và xenlulozơ
4 Sản phẩm cuối cùng của chủ đề
- Báo cáo của các nhóm HS và của cá nhân mỗi HS
II KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Trang 7Tiến trình
Kết quả/ sản phẩm dự kiến Hoạt động
khởi động
(tiết 1)
Giao nhiệm vụ trực tiếp Quan sát hình ảnh, sơ đồ,
video và nhận nhiệm vụ giảiquyết vấn đề
Báo cáo của cácnhóm
- Gợi ý các nhóm nhận xét
và bổ sung cho các nhóm khác
- Đánh giá quá trình thực hiện sản phẩm, rút kinh nghiệm
- Làm việc nhóm, xử lí thông tin
- Hoàn thành bài báo cáo
Báo cáo kết quảcủa các nhóm khi tìm hiểu cácnội dung
- Nêu tên chủ đề: Cabohiđrat.
- Liệt kê được tên các loại cabohiđrat có trong các cơ thể sinh vật.
+ Thành phần hóa học chính của các loại thực phẩm trên là:
Cacbohiđrat (đường)
Trang 8+ Đưa cho mỗi nhóm các thực phẩm
sau: nho, mật ong, mía, sữa, bánh
mì Yêu cầu mỗi HS trong nhóm
nếm và nhận xét sự giống và khác
nhau về vị của các loại thực phẩm
đó
+ Quan sát sơ đồ sau: Liệt kê được
tên các loại cabohiđrat có trong các
cơ thể sinh vật
+ Nêu vấn đề:
* Vì sao khi mệt hoặc đói, uống nước
đường nước mía hoặc nước hoa quả, ta
thấy khỏe người hơn?
* Dung dịch glucozơ 5% được dùng để
truyền cho bệnh nhân Giải thích tại sao
người ta dùng glucozơ chứ không phải
chất khác?
* Vì sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?
- Phát tài liệu bổ trợ, giao nhiệm vụ:
* Nhóm 1:
+Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, cấu tạo phân tử, tính chất hóa
học, ứng dụng của monosaccarit
(đường đơn): glucozơ,fructozơ,
+ Điểm giống nhau là các loại thực phẩm (nho, mật ong, mía, sữa) đều
có vị ngọt nhưng mỗi loại thực phẩm có độ ngọt khác nhau Riêng bánh mì lúc đầu không có vị, sau khi nhai vài phút mới có vị ngọt
+ Liệt kê được tên các loạicabohiđrat có trong các cơ thể sinhvật: monosaccarit (đường đơn),đisaccarit (đường đôi) vàpolisaccarit (đường đa)
- Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
ở tiết 6 (Hoạt động vận dụng)
- Đọc thông tin bổ trợ, thảo luận nhóm để xử lý thông tin, chia sẻ ý
Trang 9nhiên, cấu tạo phân tử, tính chất hóa
học, ứng dụng của đisaccarit (đường
đôi): saccarozơ, mantozơ, lactozơ
* Nhóm 3:
+ Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên, cấu trúc phân tử, tính chất
hóa học, ứng dụng của polisaccarit
(đường đa): tinh bột, xenlulozơ,
kitin, glicogen
tưởng và lập dàn bài báo cáo
- Hoàn thành báo cáo bằng bài powerpoint
2 Hoạt động hình thành kiến thức (gồm 3 tiết: 2, 3, 4.)
* Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Nêu được cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ
+ Trình bày được tính chất các nhóm chức của glucozơ để giải thích các hiện tượng hóa học
+ Giải thích được hiện tượng thí nghiệm về tính chất hóa học của glucozơ, tinh bột.+ Trình bày được cấu tạo và những tính chất điển hình của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Kĩ năng: phân tích, tổng hợp, làm việc nhóm, trình bày suy nghĩ
- Thái độ: hứng thú, khám phá bài học
- Năng lực, phẩm chất: ngôn ngữ, hợp tác, quan sát, nhân ái, khoan dung
* Sản phẩm cần đạt được: Bài báo cáo trình chiếu powerpoint của mỗi nhóm
(file đính kèm).
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
và phản hồi
- Gợi ý các nhóm nhận xét và bổ sung
cho các nhóm khác
- Đánh giá kết quả hoạt động nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả (trình chiếu powerpoint):
Trang 103 Hoạt động luyện tập (tiết 5)
* Mục tiêu:
- Kiến thức: hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy, giải thích các vấn đề thực tiễn.
- Kĩ năng: thực hành thí nghiệm, quan sát, giải thích hiện tượng, làm việc nhóm, trìnhbày suy nghĩ
- Thái độ: hứng thú, khám phá bài học
- Năng lực, phẩm chất: ngôn ngữ, hợp tác, quan sát, nhân ái, khoan dung
* Sản phẩm cần đạt được: Sơ đồ tư duy của các nhóm (file đính kèm), báo cáo của
mỗi nhóm về các thí nghiệm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, vẽ sơ
đồ tư duy về chủ đề: Cacbohiđrat
- Thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy về chủ đề:Cacbohiđrat Sau đó báo cáo trước lớp.+ Nhóm 1:
+ Nhóm 2:
+ Nhóm 3:
Trang 11- Yêu cầu các nhóm: Tiến hành các
thí nghiệm sau, quan sát và giải thích
được các hiện tượng thí nghiệm:
* Thử tính tan của các loại
cacbohiđrat: glucozơ, saccarozơ và
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát và giải thíchđược các hiện tượng thí nghiệm:
* Thử tính tan của các loại cacbohiđrat: glucozơ, saccarozơ và tinh bột
+ Hiện tượng: glucozơ, saccarozơ tan trong nước, tinh bột không tan trong nước
* Phản ứng tráng gương (+AgNO3/NH3):
+ Hiện tượng: Thành ống nghiệm sáng bóng như gương
+ Giải thích: dd AgNO3/NH3 đã oxi hóa glucozơ tạo thành muối amoni gluconat và bạc kim loại bám và thành ống nghiệm.+ PTPƯ:
HOCH2CHOH 4CHO + 2AgNO3 + 3 NH3 +
H2O t0 HOCH2 CHOH4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
* Tác dụng với Cu(OH)2:+ Hiện tượng: Kết tử bị tan ra cho dd màu xanh lam
+ Giải thích: Ở nhiệt độ thường, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 cho phức động glucozơ C6H11O6)2 Cu
+ PTPƯ:
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2 Cu + 2H2O
* Phản ứng màu của tinh bột với iot:
+ Hiện tượng: Tạo hợp chất màu xanh tím.+ Giải thích: Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn
có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh
Trang 124 Hoạt động vận dụng (tiết 6)
- Nêu vấn đề, yêu cầu các nhóm thảo luận
và báo cáo kết quả:
* Vì sao khi mệt hoặc đói, uống nước
đường nước mía hoặc nước hoa quả, ta
thấy khỏe người hơn?
* Dung dịch glucozơ 5% được dùng để
truyền cho bệnh nhân Giải thích tại sao
người ta dùng glucozơ chứ không phải
chất khác?
* Vì sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?
- Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung phần trình bày của nhóm bạn:
* Vì đường là nguồn cung cấp năng
lượng cho tế bào.
* Glucozơ là sản phẩm cuối cùng của
sự tiêu hóa các chất cacbohidrat (gluxit), glucozơ theo đường máu chuyển đến các mô trong cơ thể Tại các mô, glucozơ bị oxi hóa chậm qua các phản ứng phức tạp nhờ các enzim
phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động Do vậy, glucozơ (dung dịch 5%) được truyền trực tiếp vào mạch máu để tăng lực cho cơ thể bệnh nhân, khi đó cơ thể bệnh nhân sẽ hấp thụ và tạo ra năng lượng cho cơ thể hoạt động.
* Tinh bột có 2 loại amilozơ và
amilopectin nhưng không tách rời nhau, trong mỗi hạt tinh bột, amilopectin là vỏ bao bọc nhân amilozơ Amilozơ tan được trong nước, amilopectin hầu như không tan, trong nước nóng amilopectin trương lên tạo thành hồ Tính chất này quyết định đến tính dẻo của hạt có tinh bột Trong mỗi hạt tinh bột, lượng amilopectin chiếm 80%, amilozơ chiếm khoảng 20%, nên cơm gạo tẻ, ngô tẻ, bánh mì, thường có độ dẻo bình thường Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amilopectin rất cao, khoảng 98% làm cho cơm nếp, xôi nếp, ngô nếp luộc…rất dẻo, dẻo
Trang 13* Đường lưu thông trong máu là đường
nào?Nếu ăn quá nhiều đường thì người có
thể bị bệnh gì?
* Tại sao người không tiêu hóa được
xenlulozơ nhưng chúng ta cần phải ăn rau
A Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan,
chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon
tạo thành một mạch dài không phân
nhánh
B Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do
phân tử glucozơ có nhóm –CHO
C Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho
dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử
glucozơ có 5 nhóm -OH ở vị trí kề nhau
D Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH
có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các
dạng cấu tạo vòng
Câu 2: Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
đều có thể tham gia vào
A phản ứng tráng bạc
tới mức dính.
* Đường lưu thông trong máu là đường
glucozơ Ăn nhiều đường dễ mắc bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường,
* Người không tiêu hóa được xenlulozơ
nhưng chúng ta cần phải ăn rau xanh hàng ngày, vì:
- Người không tiêu hóa được xenlulozơ
vì cơ thể người không có enzim xenlulaza để phân giải xenlulozơ.
- Rau xanh chứa nhiều vitamin và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể.
- Xenlulozơ có tác dụng: thúc đẩy nhu động ruột, tăng khả năng tiêu hóa, giảm hàm lượng mỡ, colesteron trong máu và tăng cường đào thải các chất cặn bã ra ngoài.
- Làm việc cá nhân các câu hỏi ở cấp độbiết và hiểu, thảo luận nhóm (trên lớp hoặc ở nhà) các câu hỏi ở cấp độ vận dụng thấp và vận dụng cao
Trang 14B phản ứng với Cu(OH)2.
C phản ứng thuỷ phân
D phản ứng đổi màu iot.
Câu 3: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm
hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnhmạch),đó là loại đường nào?
D Thủy phân hoàn toàn cho glucozơ.
Câu 5: Công thức phân tử và công thức
cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là
Câu 1: Cho một số tính chất : có dạng sợi
(1) ; tan trong nước (2) ; tan trong nướcSvayde (3) ; phản ứng với axit nitric đặc(xúc tác axit sunfuric đặc) (4) ; tham giaphản ứng tráng bạc (5) ; bị thuỷ phântrong dung dịch axit đun nóng (6) Cáctính chất của xenlulozơ là
A Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.
B Độ tan trong nước.
C Thành phần phân tử
Trang 15D Cấu trúc mạch phân tử.
Câu 3: Giữa Saccarozơ và glucozơ có đặc
điểm giống nhau là:
A Ðều được lấy từ củ cải đường.
B Ðều có trong biệt dược “huyết thanh
ngọt”
C Ðều bị oxi hóa bởi dd Ag2O/NH3
D Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độthường cho dd màu xanh lam
Câu 4: Cho một số tính chất:
(1) là polisaccarit (2) là chất kết tinh, không màu
(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ
(4) tham gia phản ứng tráng gương
Câu 1: Để phân biệt được dung dịch của
các chất: glucozơ, glixerol, etanol,