1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết trình NO2 trong không khí

13 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Tình hình:Lượng phát thải NOx vẫn tiếp tục tăng, vì thế ô nhiễm NOx đang là vấn đề môi trường chính ở nhiều quốc giaTheo QCVN 052009:Nồng đô NOx giới hạn trung bình năm là 40 μg.m3 b. Nguồn ô nhiễm NOx :Nguồn ô nhiễm NOx chủ yếu là việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy nhiệt điện, các lò hơi công nghiệp và động cơ phương tiện giao thông.Nguồn phát thải NOx tự nhiên bao gồm núi lửa, hoạt động của vi khuẩn, cháy rừng và sấm sét. Trong không khí, NO bị oxi hóa nhanh tạo thành NO2 bởi ozone và các gốc tự do H2O:

Trang 1

NO2 trong không khí

GVDH : Tô Thị Hiền Nhóm : 12 - Lớp : 10CMT

1 Nguyễn Hoàng Tiến 1022302

2 Nguyễn Tấn Thành 1022267

3 Phạm Lê Hải Sơn 1022248

4 Nguyễn Thị Mỹ Chi 1022035

5 Bùi Thị Tuyết Minh 1022175

Trang 2

GIỚI THIỆU

PP PHÂN TÍCH

1

2

Trang 3

I GIỚI THIỆU

a Tình hình:

- Lượng phát thải NOx vẫn tiếp tục tăng, vì thế ô nhiễm NOx đang là vấn đề môi trường

chính ở nhiều quốc gia

Theo QCVN 05/2009:

Nồng đô NOx giới hạn trung bình năm là 40 μg.m-3

NO2 được biết đến với độc tính cao hơn NO và hầu hết những mối nguy hại về

sức khỏe đều dính dáng tới NO2

Nồng độ NOx vượt QCVN 05/2009 năm 2010

Trang 4

b Nguồn ô nhiễm NOx :

- Nguồn ô nhiễm NOx chủ yếu là việc đốt nhiên liệu hóa thạch trong các nhà máy nhiệt điện, các lò hơi công

nghiệp và động cơ phương tiện giao thông.

- Nguồn phát thải NOx tự nhiên bao gồm núi lửa, hoạt động của vi khuẩn, cháy rừng và sấm sét Trong không

khí, NO bị oxi hóa nhanh tạo thành NO2 bởi ozone và các gốc tự do H2O:

NO+O3→NO2+O2 NO+H2O→NO2+OH

Trang 5

c.Tác hại của NOx:

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: bệnh hen suyễn hoặc những bệnh hô hấp mãn tính…

- Giảm khả năng quang hợp của thực vật.

- Gây mưa axit, sương mù quang hóa, làm tăng lượng OZON ở tầng đối lưu.

Trang 6

II PP PHÂN TÍCH

NGUYÊN TẮC

 NO2 được hấp thu vào dung dịch Natri Asenite 0,1%, để chuyển thành dạng ion nitrite

 Ion nitrite phản ứng với hỗn hợp sulfanilic và acid acetic để tạo phức diazo

 Chất này phản ứng với 1-naphthylamine-7-sulfonic acid (Cleve’s acid) để tạo chất có màu hồng tím

 Xác định độ hấp thu quang tại bước sóng 525 nm

Trang 7

 Dụng cụ:

 Màng lọc 0,45 micro mét, đường kính 47 mm

 Fritted impimger, 30mL

 Bơm

 Lưu lượng kế

 Máy đo phổ hấp phụ phân tử

Trang 8

 Thu mẫu

 Cho 10mL dung dịch hấp thu vào impinger và tiến hành lắp ráp như hình

 Tốc độ dòng khí là 0,2 mL/min trong 24h

Trang 9

Phân tích

Mẫu:

 Chuyển dung dịch hấp thu từ impinger sang bình định mức 25mL

 Cho thêm 0,2 mL H2O2; 2mL acid sulfanilic, khuấy kĩ và để yên trong 20 phút

 Cho thêm 5 mL dung dịch Cleve acid và định mức bằng nước cất

 Để yên trong 20 phút và tiến hành đo quang tại bước sóng 525nm trong cuvet 1cm

Trang 10

Đường chuẩn:

pha loãng dung dịch chuẩn làm việc với các nồng độ tương ứng: 0,25; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 3,0; 4,0 và 5,0 micro gam/mL NO2-

mẫu trắng:

lấy 10mL dung dịch hấp thu, thêm acid sulfanic và acid Cleve như đối với mẫu thật

Tiến hành đo quang

 Chú ý:

 nên phân tích mẫu càng sớm càng tốt để tránh mất mẫu do phản ứng với chất oxy hóa trong không khí

 Nên tiến hành đo mẫu và dãy chuẩn đồng thời để tránh sai số

Trang 11

Tính toán

 Dựng đường chuẩn từ số liệu đo được.

 Dựa vào phương trình đường chuẩn tính toán nồng độ có trong mẫu

Trang 12

Tính toán nồng độ NO2 ‑ theo công thức:

Trong đó:

C là nồng độ trong dung dịch hấp thu (NO2- mL-1 ), V1 là thể tích dung dịch hấp thu (mL),

V là thể tích không khí (m3) và 0,82 là hệ số lấy mẫu

3

Trang 13

Thank You!

Ngày đăng: 11/12/2018, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w