ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---NGUYỄN MINH THU NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-NGUYỄN MINH THU
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN MINH THU
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
Chuyên ngành: Môi trường và Phát triển bền vững
Mã số: Thí điểm
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
GS.TS HOÀNG XUÂN CƠ
Hà Nội - Năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại khoa Môi Trường, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa, đồng nghiệp và bạn bè
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Hoàng Xuân Cơ đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn của mình
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Đại học Khoa học Tự nhiên, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập Tôi xin trân thành cảm ơn!
Học viên cao học
Nguyễn Minh Thu
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về ĐMC 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Nguyên tắc tiến hành ĐMC 4
1.1.3 Mục tiêu của ĐMC 4
1.1.4 Các lợi ích của ĐMC 5
1.1.5 Quy trình của ĐMC 6
1.1.6 Chi phí thực hiện ĐMC 8
1.1.7 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ĐMC tại Việt Nam 9
1.2 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ 11
1.2.1 Khái niệm chung 11
1.2.2 Yêu cầu đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải 12
1.2.3 Các bước lập quy hoạch giao thông vận tải 13
1.2.4 Nội dung chủ yếu của đề án Quy hoạch 14
1.3 ĐMC với quá trình lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải 14
1.3.1 Đối tượng lập ĐMC 14
1.3.2 Nội dung báo cáo ĐMC 16
1.3.3 Các mô hình liên kết ĐMC với quy hoạch 18
1.3.4 Quy trình lập ĐMC trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải 20
1.3.5 Kinh nghiệm thực hiện ĐMC trong QH giao thông trên thế giới 21
1.4 Vấn đề môi trường 23
1.4.1 Khái niệm 23
1.4.2 Vấn đề môi trường của Việt Nam 25
Trang 5CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
2.1 Mục tiêu 27
2.2 Đối tượng nghiên cứu 27
2.3 Giả thiết nghiên cứu 27
2.4 Nội dung nghiên cứu 27
2.5 Phương pháp nghiên cứu 28
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 28
2.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa 29
2.5.3 Phương pháp ma trận 30
2.5.4 Phương pháp chuyên gia 30
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT 31
3.1 Nghiên cứu vấn đề môi trường chính trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt 31
3.1.1 Đối với quy hoạch phát triển GTVT đường bộ cấp quốc gia 31
3.1.2 Đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ cấp vùng 36
3.1.3 Đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải cấp tỉnh 44
3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến xác định các vấn đề môi trường chính 51
3.3 Đề xuất những vấn đề môi trường chính 53
3.3.1 Phương pháp lựa chọn những vấn đề môi trường chính 53
3.3.2 Cơ sở lựa chọn những vấn đề môi trường chính 54
3.2.3 Đề xuất những vấn đề môi trường chính 62
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC: CẤU TRÖC VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC ĐỐI VỚI QUY HOẠCH 77
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Lồng ghép ĐMC trong quy hoạch 20
Bảng 2: Các vấn đề môi trường chính trong QHPT GTVT ĐB cấp quốc gia 32
Bảng 3: Các vấn đề môi trường chính trong QH PT GTVT ĐB cấp vùng 39
Bảng 4: Các vấn đề MT chính trong QH PT GTVT ĐB cấp tỉnh, thành phố 45
Bảng 5: Phương pháp lựa chọn những vấn đề môi trường chính 53
Bảng 6: Xác định những vấn đề môi trường liên quan trong quy hoạch GTVT đường bộ 56
Bảng 7: Các vấn đề môi trường chính trong QH PT GTVT cấp quốc gia 62
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện ĐMC 7
Sơ đồ 2 Các bước lập quy hoạch GTVT 13
Trang 7CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
CQK Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
ĐB Đường bộ
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược ĐTM Đánh giá tác động môi trường GTVT Giao thông vận tải
Trang 8MỞ ĐẦU
Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam đã xác định Giao thông vận tải là ngành có tác động đặc biệt đối với môi trường và cần thực hiện các hoạt động ưu tiên như: (i) Xây dựng hệ thống chính sách đồng bộ nhằm phát triển bền vững lĩnh vực giao thông vận tải, bao gồm các chính sách sử dụng đất đai, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông vận tải công cộng, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân tham gia phát triển giao thông vận tải, sử dụng phương tiện giao thông vận tải có mức tiêu hao năng lượng thấp và giảm phát thải gây ô nhiễm (ii) Quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ với quy hoạch các vùng sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên, nhằm bảo đảm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tăng dịch vụ trong mối quan hệ hài hoà với phát triển kinh tế vùng và bảo vệ môi trường tự nhiên (iii) Tập trung phát triển mạng lưới giao thông công cộng ở các đô thị lớn Sử dụng các công cụ kinh tế và hành chính trong việc khuyến khích thói quen sử dụng dịch vụ giao thông công cộng Hạn chế phát triển các loại phương tiện giao thông cá nhân tiêu tốn nhiên liệu, sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích sáng chế và phổ biến các loại phương tiện giao thông thân thiện với môi trường [10]
Việt Nam là nước đang phát triển, đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nên cần phải có sự phát triển đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân một cách dễ dàng, thuận tiện; đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá đến mọi vùng, miền, đảm bảo đúng thời gian, chất lượng và an toàn; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất cho giao thông vận tải; không phá vỡ cảnh quan môi trường tự nhiên và không ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người Việc quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói chung, quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ nói riêng sẽ có tác động tích cực đến phát triển kinh tế đất nước nhưng cũng có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội
Để hạn chế những tác động xấu đến môi trường, các Quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói chung và quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ nói
Trang 9riêng đã lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo đúng quy định của pháp luật ĐMC có vai trò quan trọng trong quá trình lập CQK vì trong quá trình lập ĐMC là xem xét sớm các vấn đề môi trường để điều chỉnh quy hoạch phục vụ phát triển bền vững nên nếu phát hiện những vấn đề môi trường chính có tác động xấu đến môi trường khi thực hiện CQK thì CQK sẽ được điều chỉnh để hạn chế những tác động đến môi trường, điều này sẽ tăng khả năng thực thi của quy hoạch
Ngoài ra việc xác định các vấn đề môi trường chính trong quy trình thực hiện ĐMC các dự án Quy hoạch cũng rất quan trọng, đây là cơ sở để xác định tổng quan các tác động của quy hoạch đến môi trường cũng như đề xuất các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường và xây dựng các chương trình quản lý, giám sát môi trường phù hợp với thực tế Vì vậy cần đề xuất những vấn đề môi trường chính trong quy trình thực hiện ĐMC của quy hoạch phát triển GTVT đường bộ phải chính xác và toàn diện
Hiện nay, có rất ít đánh giá về việc báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có tính thực tiễn hay không, có thể chỉ ra các định hướng chính xác hơn, cụ thể hơn cho công tác lập ĐTM trong giai đoạn xây dựng các dự án đầu tư hay không Để công tác lập ĐMC sát với thực tế và là cơ sở cho công tác lập ĐTM cần phải có nghiên cứu sâu về những vấn đề môi trường chính được đưa ra trong báo cáo ĐMC
đã được phê duyệt để đánh giá mức độ đúng đắn những vấn đề môi trường chính
đó Vì vậy việc thực hiện “Nghiên cứu xác định những vấn đề môi trường chính
trong quy trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ” được lựa chọn làm tiêu đề luận văn
thạc sỹ của tôi
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về ĐMC
1.1.1 Khái niệm
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), tiếng anh là Strategic Environmental Assessment (SEA) là một công cụ quản lý môi trường có tầm cỡ chiến lược, cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất trên toàn thế giới về đánh giá môi trường chiến lược Dưới đây là một số định nghĩa về ĐMC:
- ĐMC là quá trình đánh giá tác động môi trường của một chính sách, một kế hoạch, một quy hoạch hay một chương trình phát triển và các phương án thay thế một cách có hệ thống và toàn diện, là việc chuẩn bị một báo cáo về các kết quả đã đánh giá và sử dụng chúng cho việc ra quyết định một cách có trách nhiệm (Theo Therivel và cộng sự) [25]
- ĐMC là một quy trình có hệ thống để ước tính các hậu quả về mặt môi trường của các đề xuất chính sách, kế hoạch hay chương trình (Policy, Plan or Programme
- 3P) nhằm đảm bảo các hậu quả đó được xem xét đầy đủ và có tính phù hợp ở giai đoạn thích hợp sớm nhất, ngang bằng với việc xem xét về mặt kinh tế và xã hội (Theo Sadler và Verheem) [23]
- ĐMC là quá trình hoạt động chuyên nghiệp, nhằm đảm bảo lồng ghép đầy đủ các cân nhắc môi trường vào trong giai đoạn thích hợp sớm nhất của phát triển chính sách, kế hoạch hoặc chương trình, ngang hàng với các cân nhắc kinh tế - xã hội (Theo Eddy Nierynck) [25]
- ĐMC là một quy trình tổng hợp khái niệm về sự bền vững trong việc ra quyết định chiến lược (Theo hướng dẫn của Nam Phi) [6]
Tại Việt Nam, Theo Luật Bảo vệ môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược
là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm
bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững [3]
Trang 111.1.2 Nguyên tắc tiến hành ĐMC
Trong giai đoạn đầu, ĐMC được tiến hành theo những nguyên tắc khác nhau:
Có nơi ĐMC được tiến hành theo nguyên tắc sau khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt với mục đích để xem xét lại và điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đó; Có nơi ĐMC được tiến hành sau khi việc soạn thảo chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã kết thúc với mục đích để phản biện, bổ khuyết cho dự thảo chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đó; Có nơi ĐMC được tiến hành song song với quá trình soạn thảo chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với mục đích để gắn kết từ đầu các vấn đề môi trường vào quá trình soạn thảo chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch này v.v… Bằng thực tế triển khai, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm,
đa số các nước và tổ chức quốc tế liên quan đã thấy rằng, bằng nguyên tắc đi song song, ĐMC mang lại hiệu quả cao nhất và đã chọn nguyên tắc này làm nguyên tắc thực hiện ĐMC của mình
Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam quy định việc tiến hành ĐMC được thực hiện theo nguyên tắc đi song song, tức là, ĐMC được tiến hành một cách song song với quá trình xây dựng một chiến lược, một quy hoạch, một kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực
Bằng nguyên tắc đi song song với quá trình ra một quyết định CQK, ĐMC có ý nghĩa hết sức quan trọng là bảo đảm rằng các khía cạnh về môi trường có thể hỗ trợ một cách có hiệu quả nhất cho từng khâu, từng bước và cho toàn bộ quá trình ra quyết định, góp phần đáng kể làm cho quyết định đó có tính khả thi và bền vững khi triển khai thực tế
Trang 12Vì vậy, mục tiêu cụ thể của ĐMC là:
- Xác định tác động môi trường tổng hợp và tích lũy tiềm ẩn đáng kể của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, cũng như các quyết định chiến lược khác và đề xuất các biện pháp có thể giảm đi những hậu quả bất lợi và tăng thêm các hiệu quả tích cực
- Tiến hành xem xét đánh giá, dự báo hiệu quả các hoạt động của CQK được
đề xuất, cũng như tác động của chúng đối với môi trường
- Vạch ra những rủi ro, những vấn đề còn chưa chắc chắn khi đánh giá các hoạt động của CQK
- Cung cấp các thông tin cần thiết để hoạch định CQK có cơ sở hợp lý và hài hòa với bảo vệ môi trường
- Đảm bảo rằng các hoạt động phát triển của CQK được đề xuất và việc thực hiện triển khai các đề xuất đó phù hợp với những nguyên tắc hay những chính sách, định hướng phát triển bền vững của quốc gia [16]
ĐMC có 2 vai trò chính: Một là vai trò biện hộ; tức là tạo ra các luận cứ về môi trường để biện hộ cho một quyết định CQK về phát triển Hai là vai trò lồng ghép, tức là tạo ra cơ chế để lồng ghép, gắn kết các vấn đề về môi trường, kinh tế và xã hội vào quá trình ra một quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch [16]
- ĐMC không chỉ làm rõ các dấu hiệu của sự hủy hoại môi trường mà còn nêu
ra những nguyên nhân của các suy thoái môi trường;
Trang 13- ĐMC có khả năng hỗ trợ trong việc lồng ghép, kết hợp khái niệm phát triển bền vững trong việc ra quyết định CQK; cung cấp cơ sở thực hiện cho các mức độ lập quy hoạch và ra quyết định ở cấp thấp hơn;
- ĐMC giảm chi phí do nó là công cụ để sớm loại bỏ được các dự án phát triển không khả thi mà sau đó có thể sẽ bị bác bỏ do các nguyên nhân về môi trường (mà trong quá trình lập CQK đòi hỏi nhiều nguồn lực và kinh phí để xây dựng chúng) Giúp cho chính phủ tiết kiệm được các chi phí liên quan đến việc giải quyết các vấn
đề về môi trường ngay khi nó còn nằm trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
- ĐMC giúp tiết kiệm được thời gian do nó là một công cụ để sớm giải quyết được các xung đột Nó làm giảm các rủi ro xảy ra do xung đột giữa các bên liên quan về môi trường và giảm được sự chậm trễ trong việc thực hiện các CQK Vì ĐMC hướng được trọng tâm (và có thể làm đơn giản hoá) cho công tác ĐTM đối với các dự án trong giai đoạn thực hiện quyết định CQK - điều này giúp tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí;
- ĐMC nâng cao được sự tin cậy của công chúng đối với quá trình xây dựng CQK và quá trình ra quyết định: Do nó tạo ra được những cơ hội để công chúng có thể đóng góp ý kiến cho quá trình xây dựng CQK Nếu được thực hiện tốt, ĐMC có thể giúp huy động được sự hỗ trợ của các bên liên quan chủ chốt trong việc thực hiện các CQK;
- ĐMC nâng cao được chất lượng của việc ra quyết định của các CQK: Do ĐMC làm tăng cường sự gắn kết giữa mục tiêu phát triển kinh tế trong quá trình xây dựng CQK và các vấn đề môi trường; và tạo ra khả năng để chính phủ đạt được những mục tiêu về môi trường; trợ giúp để chuyển đổi từng bước trong phát triển kinh tế theo hướng phát triển bền vững [9]
1.1.5 Quy trình của ĐMC
ĐMC không có điểm bắt đầu và điểm kết thúc rõ ràng, không phải lúc nào cũng
có trình tự trước sau một cách đơn thuần Đối với ĐMC, sau mỗi bước tiến hành mà thấy xuất hiện những vấn đề bất ổn thì phải quay lại các bước trước đó để xem xét
Trang 14và đánh giá lại rồi triển khai các bước tiếp theo Vì vậy ĐMC thường có các bước chung theo quy trình như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện ĐMC
Sàng lọc về ĐMC: Phải xác định xem một đề xuất về quyết định CQK đặt ra có đòi hỏi phải thực hiện ĐMC hay không (ở Việt Nam các đối tượng phải lập về ĐMC đã được quy định ngay trong Luật BVMT năm 2014)
Xác định phạm vi của ĐMC: Xác định được phạm vi về không gian và thời gian cần đánh giá, dự báo về môi trường đối với một đề xuất trong CQK
Xác định những vấn đề môi trường cốt lõi của ĐMC: Xác định được những vấn
đề môi trường trọng yếu, cơ bản có liên quan đến CQK đã đề xuất
Đánh giá sự phù hợp về quan điểm, mục tiêu: Xem xét, đối chiếu và đánh giá tính phù hợp của các quan điểm, mục tiêu phát triển đề xuất trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường đã vạch ra trong các văn bản liên quan của các cấp từ Trung ương tới địa phương để có những đề xuất điều chỉnh cần thiết
Trang 15Đánh giá các vấn đề môi trường: Dự báo các vấn đề về môi trường (chủ yếu là các tác động tích cực và tiêu cực) có thể xảy ra theo phương án hoặc theo các phương án phát triển khác nhau đã đề ra
Đề xuất các phương hướng, giải pháp tổng thể về môi trường: Trên cơ sở xác định được các vấn đề môi trường tiêu cực có thể xảy ra phải đề xuất được các phương hướng, giải pháp tổng thể nhằm khắc phục các vấn đề môi trường xấu có khả năng xảy ra khi triển khai thực hiện CQK, kể cả việc chỉ ra phương hướng và yêu cầu về ĐTM cho các dự án đầu tư ở giai đoạn tiếp theo
Viết báo cáo ĐMC: Báo cáo phản ánh toàn bộ quá trình tiến hành và kết quả ĐMC của một đề xuất về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đề làm căn cứ xem xét, phê duyệt quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đó
1.1.6 Chi phí thực hiện ĐMC
Kinh nghiệm thực hiện ĐMC tại các nước cho thấy chi phí ĐMC thường chiếm một tỷ lệ nhỏ so với tổng chi phí phát triển, thông thường nhỏ hơn 1% chi phí thực hiện
dự án và có thể chỉ là 0,1% theo kinh nghiệm của Ngân hàng Thế giới và Hoa Kỳ Một
số nước Châu Âu, ĐMC có thể làm tăng thêm 5-10% tổng chi phí xây dựng CQK Các chi phí này có thể coi như không đáng kể so với chi phí thực hiện tổng thể cho các CQK cũng như so với chi phí tổn thất môi trường Ngoài ra, các chi phí cơ hội khi không thực hiện ĐMC lại lớn hơn chi phí thực hiện ĐMC ĐMC có thể xác định rõ các mối liên kết bên ngoài trong các vấn đề phát triển và kết hợp các vấn đề
đó thành một khuôn khổ liên kết chặt chẽ để có thể phát triển tài nguyên và môi trường hợp lý nhất cũng như đưa ra các kết qủa CQK tốt nhất Phần lớn chi phí thực hiện ĐMC thường là chi phí cho các giai đoạn thực hiện ban đầu như chi phí cho xác định phạm vi, thu thập thông tin, khảo sát đánh giá bối cảnh môi trường, Các bước sau của quy trình thực hiện ĐMC thường có chi phí ít hơn vì có thể tiến hành dựa trên các kinh nghiệm có sẵn
Tại Việt Nam, chi phí lập ĐMC đang thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2012/TTTL-BTC-BTNMT ngày 30/3/2012 hướng dẫn cơ chế tài chính và mức kinh phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược Thông tư này hướng dẫn cụ
Trang 16thể mức chi phí lập báo cáo ĐMC chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng, hình thức lồng ghép và báo cáo ĐMC rút gọn Thực hiện theo Thông tư này thì chi phí thực hiện ĐMC chưa cao, đặc biệt là ĐMC quy hoạch giao thông các tỉnh, thành phố Bên cạnh đó, Thông tư chưa có hướng dẫn chi phí cho điều chỉnh báo cáo ĐMC khi thực hiện điều chỉnh CQK
Như vậy, theo Thông tư trên thì kinh phí lập báo cáo ĐMC vùng KTTĐ phía Nam (08 tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Long An và Tiền Giang) dưới hình thức lồng ghép trong báo cáo quy hoạch phát triển GTVT và quy hoạch này do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khoảng 290 triệu; Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hà Nội khoảng 160 triệu Còn đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa khoảng
140 triệu (do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch) Do kinh phí thấp nên chủ đầu tư và tư vấn lập báo cáo ĐMC gặp nhiều khó khăn
1.1.7 Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ĐMC tại Việt Nam
Thuận lợi
Về cơ sở pháp lý: Việt Nam đã và đang hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật để thực hiện hiệu quả ĐMC Hiện tại, các đối tượng và mẫu báo cáo thực hiện ĐMC được thực hiện theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo
vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về ĐMC, ĐTM và kế hoạch bảo vệ môi trường
Bộ GTVT đã ban hành Thông tư 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Tuy nhiên Thông tư này hướng dẫn về hình thức, cấu trúc, nội dung báo cáo ĐMC là theo quy định của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, không có hướng dẫn riêng cho ngành GTVT nói chung và GTVT đường bộ nói riêng
Năng lực thực hiện ĐMC: Năng lực thực hiện gồm có nhân lực, vật lực và tài
lực Nguồn nhân lưc, vật lực (cơ sở vật chất - kỹ thuật) và tài lực (tài chính) đã và đang được quan tâm để nâng cao chất lượng báo cáo ĐMC
Trang 17Để nâng cao chất lượng lập ĐMC, nhiều lớp tập huấn nâng cao năng lực quản
lý và nâng cao năng lực chuyên môn đã được thực hiện, trong đó có cả ngành GTVT Các khóa học này đều nhận được sự quan tâm của các ngành, các đơn vị
Khó khăn
Nhận thức của các đơn vị lập CQK về ĐMC đã được cải thiện những vẫn còn hạn chế, nhiều trường hợp coi việc thực hiện ĐMC như một thủ tục bắt buộc Các đơn vị lập CQK chưa nhận thức được hết vai trò, tầm quan trọng của ĐMC như một công cụ để xem xét các vấn đề môi trường của CQK và hoàn thiện CQK
ĐMC đã quen thuộc ở Việt Nam, tuy nhiên do các ĐMC được thực hiện theo khuôn mẫu của quy định về nội dung và hình thức của Bộ Tài nguyên và Môi trường nên thiếu tính nghiên cứu sáng tạo, ít vấn đề khoa học mới được nêu trong từng báo cáo, chưa có hướng dẫn cụ thể hơn đối với các CQK, đặc biệt là quy hoạch đối với các ngành, lĩnh vực
Kinh phí thực hiện ĐMC đã được cải thiện những vẫn thấp, chưa tương xứng với những nội dung thực hiện trong các báo cáo ĐMC Vì vậy các đơn vị lập CQK thường không thuê được các đơn vị tư vấn thực hiện ĐMC chất lượng và thường bỏ qua tham vấn các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện ĐMC hoặc lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường cũng bị hạn chế
Thông tin, dữ liệu về môi trường nền phục vụ thực hiện báo cáo ĐMC còn thiếu, không thống nhất và nếu có thì ít được chia sẻ giữa các đơn vị Điều này làm tăng chi phí và làm giảm chất lượng báo cáo ĐMC
Nguồn nhân lực thực hiện ĐMC đã và đang được quan tâm cả về chất lượng và
số lượng nhưng vẫn rất ít các chuyên gia có đủ năng lực thực hiện ĐMC, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực đặc thù
Nhìn chung, công tác lập ĐMC nói chung và ĐMC trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ đã và đang dần được cải thiện về chất lượng và nhận thức của các đơn vị lập CQK về thực hiện ĐMC dần được nâng cao
Trang 181.2 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ
1.2.1 Khái niệm chung
Quy hoạch GTVT đường bộ là quy hoạch lĩnh vực chuyên ngành, gồm quy hoạch kết cấu hạ tầng, quy hoạch phương tiện giao thông và vận tải đường bộ [4] + Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền
+ Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi
đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ
+ Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ (gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy), phương tiện giao thông thô
sơ đường bộ (gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo)
+ Vận tải đường bộ là hoạt động sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển người, hàng hóa trên đường bộ
Quy hoạch GTVT đường bộ được lập cho ít nhất 10 năm và định hướng phát triển cho ít nhất 10 năm tiếp theo; được điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Việc điều chỉnh quy hoạch phải bảo đảm tính
kế thừa của các quy hoạch đã được phê duyệt [4]
Bộ Giao thông vận tải lập quy hoạch giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi
cả nước, liên vùng, vùng; quy hoạch quốc lộ, đường cao tốc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan [4]
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định quy hoạch giao thông vận tải đường bộ do địa phương quản lý, trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phải có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải
Trang 191.2.2 Yêu cầu đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải
Đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ phải đảm bảo các yêu cầu chung của quy hoạch phát triển giao thông vận tải và cần chú trọng các yêu cầu sau:
- Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ phải đảm bảo có cơ sở pháp lý, thực hiện các chủ trương, chính sách hiện hành của Đảng và Nhà nước, cơ quan các cấp; căn cứ vào các luật cơ bản như Luật giao thông đường bộ, Luật Xây dựng,… các quyết định phê duyệt quy hoạch có liên quan như chiến lược và quy hoạch phát triển GTVT cả nước, vùng miền, các chuyên ngành đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải phê duyệt
- Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ cần phải định hướng kịp thời đáp ứng nhu cầu GTVT trên địa bàn tỉnh, vùng, cả nước trong giai đoạn quy hoạch và đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh, vùng, cả nước
- Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ cần phải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển các hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và kỹ thuật khác, đảm bảo kết nối liên hoàn các KCHT khác nhau trên địa bàn tỉnh, vùng, cả nước
- Kết hợp phát triển GTVT đường bộ với bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch GTVT đường bộ phải xác định rõ mục tiêu, quan điểm, tính chất
và quy mô phát triển; nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn, nguồn vốn, xác định danh mục các dự án, dự án ưu tiên; xác định cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch phát triển GTVT ĐB cấp tỉnh cần phải đảm bảo tính đồng bộ, kết nối liên hoàn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh với hệ thống hạ tầng giao thông của vùng và của quốc gia, đảm bảo an toàn giao thông
- Quy hoạch GTVT đường bộ sau khi được phê duyệt phải được công bố để cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện và tham gia giám sát
Trang 201.2.3 Các bước lập quy hoạch giao thông vận tải
Quy hoạch phát triển GTVT nói chung và GTVT đường bộ nói riêng gồm có các bước như Sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2 Các bước lập quy hoạch GTVT
- Bước 1 Công tác chuẩn bị bao gồm: Trao đổi thảo luận kế hoạch triển khai thực hiện dự án; thống nhất các nội dung phối hợp thực hiện, cung cấp chuyên gia,
số liệu, tài liệu; Chuẩn bị các tài liệu, bản đồ, phương tiện, thiết bị; bố trí nhóm chuyên gia nghiên cứu, nhóm khảo sát
- Bước 2 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: Xác định các nội dung cần phải điều tra khảo sát; Thống nhất biểu mẫu, thông tin cần điều tra; lập kế hoạch điều tra, các địa điểm cần điều tra và tiến hành điều tra khảo sát
- Bước 3 Phân tích và lập báo cáo quy hoạch giao thông vận tải
- Bước 4 Báo cáo quy hoạch cấp cơ sở (cấp quốc gia, cấp vùng tại Tổng cục đường bộ Việt Nam; cấp tỉnh tại Sở Giao thông vận tải)
Trang 21- Bước 5 Chỉnh sửa và bổ sung báo cáo
- Bước 6 Báo cáo quy hoạch trước cơ quan quản lý (Bộ GTVT đối với cấp quốc gia và cấp vùng, UBND tỉnh, HĐND tỉnh đối với quy hoạch cấp tỉnh)
- Bước 7 Hoàn thiện báo cáo cuối cùng
- Bước 8 Thẩm định, phê duyệt, công bố quy hoạch (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng và hai thành phố lớn (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch cấp tỉnh)
1.2.4 Nội dung chủ yếu của đề án Quy hoạch
Nội dung chủ yếu của một đề án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói chung và Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ nói riêng thông thường gồm 5 phần:
- Mở đầu (Sự cần thiết, mục đích, yêu cầu, căn cứ pháp lý, đối tượng, phạm vi quy hoạch)
- Phần 1 Hiện trạng phát triển giao thông vận tải (hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông, hiện trạng hoạt động khai thác vận tải, trật tự an toàn giao thông)
- Phần 2 Dự báo nhu cầu vận tải
- Phần 3 Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm … và định hướng đến năm …(quan điểm, mục tiêu phát triển; quy hoạch phát triển vận tải; quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông)
- Phần 4 Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
Trang 22- Chiến lược, quy hoạch (hoặc điều chỉnh Chiến lược, quy hoạch) tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế;
- Quy hoạch (hoặc điều chỉnh quy hoạch) tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
- Chiến lược, quy hoạch (hoặc điều chỉnh Chiến lược, quy hoạch) phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp;
- Chiến lược, quy hoạch (hoặc điều chỉnh Chiến lược, quy hoạch) khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên quy mô từ 02 tỉnh trở lên;
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (hoặc điều chỉnh Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch) phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có tác động lớn đến môi trường;
- Và các danh mục đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược do Chính phủ quy định
Cụ thể, theo Nghị định 18/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thì các đối tượng quy hoạch giao thông vận tải sau phải thực hiện ĐMC:
- Quy hoạch phát triển GTVT cấp quốc gia, cấp vùng
- Quy hoạch phát triển KCHT giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, cảng, hàng không
- Điều chỉnh Quy hoạch:
+ Thuộc đối tượng phải lập ĐMC nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐMC trước thời điểm điều chỉnh
+ Thuộc đối tượng phải lập ĐMC, phương án điều chỉnh tiềm ẩn tác động xấu đến môi trường
- Thực hiện quy hoạch theo chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Trang 231.3.2 Nội dung báo cáo ĐMC
Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trong quy hoạch giao thông vận tải
Đối với quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói chung và giao thông vận tải đường bộ nói riêng thì báo cáo ĐMC cần phải có các nội dung sau:
- Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng quy hoạch
- Phương pháp thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
- Tóm tắt nội dung quy hoạch
- Môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng chịu sự tác động bởi quy hoạch
- Đánh giá sự phù hợp của quy hoạch với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường
- Đánh giá, dự báo xu hướng tích cực và tiêu cực của các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện quy hoạch
- Đánh giá, dự báo xu hướng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực hiện quy hoạch
- Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
- Giải pháp duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu cực của các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch
- Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong quá trình thực hiện quy hoạch và kiến nghị hướng xử lý [3]
Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch giao thông vận tải được thực hiện theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015, chi tiết tại phụ lục
Vai trò trợ giúp của ĐMC cho quá trình lập quy hoạch GTVT
Trong quá trình lập quy hoạch phát triển GTVT, ĐMC có vai trò rất quan trọng,
có thể dùng ĐMC để đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội hoặc đánh giá, phát triển và điều chỉnh các mục tiêu, giải pháp được đề xuất trong quá trình lập quy
Trang 24hoạch Điều này phụ thuộc vào sự liên kết, lồng ghép ĐMC trong các giai đoạn của quy hoạch và phụ thuộc vào các bên tham gia lập quy hoạch, lập báo cáo ĐMC Thông qua việc kết hợp các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế trong quá trình lập quy hoạch phát triển GTVT, ĐMC có khả năng hỗ trợ việc đề xuất các mục tiêu, định hướng và giải pháp quy hoạch khai thác, sử dụng và phát triển bền vững, phù hợp với xu hướng phát triển KT - XH
ĐMC trợ giúp cho quá trình lập quy hoạch phát triển GTVT và cho các cơ quan
có trách nhiệm ra quyết định trong việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch:
- ĐMC giúp quy hoạch hiệu quả hơn trong việc xác định phạm vi các phương
án lựa chọn, xác định các tác động tích lũy thông qua việc xác định các giới hạn thay đổi có thể chấp nhận được cho một khu vực hay một lĩnh vực cụ thể, tạo điều kiện duy trì và thúc đẩy về lựa chọn mục tiêu chất lượng môt trường đối với từng khu vực, lĩnh vực cụ thể;
- ĐMC không chỉ làm rõ các dấu hiệu của sự ô nhiễm môi trường mà còn nêu ra nguyên nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
- ĐMC có khả năng trong hỗ trợ việc lồng ghép, kết hợp phát triển bền vững với việc đề ra các mục tiêu, định hướng và giải pháp quy hoạch phát triển GTVT
- ĐMC cung cấp cơ sở thực hiện các mức độ lập quy hoạch đối với các tiểu vùng cũng như các loại hình giao thông cụ thể trong vùng quy hoạch
- ĐMC cung cấp cơ sở cho việc xem xét các điều kiện môi trường, phát triển
KT - XH có hệ thống từ đó đưa ra các định hướng, giải pháp quy hoạch phù hợp hơn
- ĐMC dựa vào sự tham gia của cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ, ngay
từ giai đoạn đầu của quy hoạch Mối liên hệ của các bên sẽ tạo điều kiện tăng cường khả năng chấp nhận của cộng đồng trong việc triển khai quy hoạch [16]
Như vậy, vai trò và lợi ích của ĐMC đối với quy hoạch phát triển GTVT là rất quan trọng ĐMC giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí cho quá trình lập, thẩm định
và phê duyệt quy hoạch, nâng cao chất lượng của quy hoạch và tăng cường khả năng chấp nhận của cộng đồng trong việc triển khai thực hiện quy hoạch
Trang 251.3.3 Các mô hình liên kết ĐMC với quy hoạch
Hiện nay có 4 mô hình thực hiện ĐMC trong CQK và đối với quy hoạch GTVT cũng vậy 4 mô hình liên kết ĐMC với CQK như sau:
Mô hình 1: ĐMC được thực hiện sau khi quy hoạch đã được xây dựng xong
Mô hình này, ĐMC được thực
hiện bởi một tổ chức tư vấn độc lập và
được tiến hành như một quá trình độc
lập, coi ĐMC như là công tác đánh
giá/kiểm toán môi trường đối với dự
án quy hoạch đã xây dựng [16]
Hình thức này có một số nhược điểm: Việc cân nhắc các phương án thay thế và những thay đổi quan trọng trong quy hoạch là khó thực hiện; các giải pháp bảo vệ môi trường do ĐMC đề xuất có thể khó được chấp thuận trong quy hoạch; các quy hoạch chưa được phê duyệt thì thời gian sẽ bị kéo dài
Mô hình 2:ĐMC được lồng ghép hoàn toàn vào quá trình xây dựng quy hoạch
Trong mô hình này, nhóm thực hiện đánh
giá môi trường chiến lược và nhóm quy hoạch
cùng hoạt động đồng thời dưới sự lãnh đạo,
quản lý và điều hành chung [16]
Hình thức này có ưu điểm là ĐMC hỗ trợ
kịp thời cho quá trình xây dựng quy hoạch,
sự trao đổi thông tin giữa các nhóm ĐMC và quy hoạch có tính nội bộ, hỗ trợ nhau
và dễ dàng đi đến thống nhất đối với quá trình hoạch định các định hướng và giải pháp của quy hoạch
Mặc dù vậy, hình thức này dẫn đến nhược điểm là mất tính độc lập, khách quan trong các đánh giá của ĐMC đối với quá trình lập quy hoạch do lệ thuộc vào cùng một sự quản lý và lãnh đạo
Trang 26Mô hình 3: Đánh giá ĐMC được thực hiện song song với quá trình soạn thảo quy hoạch
Mô hình này, nhóm thực hiện ĐMC song hành và độc lập với nhóm lập quy hoạch Sự liên kết, phối hợp giữa 02 nhóm chủ yếu bằng trao đổi thông tin Tuy nhiên, sự chấp thuận ý kiến của
nhau giữa hai nhóm chuyên gia
thường không dễ dàng [16]
Hình thức liên kết này không
phức tạp, không gây ra tình trạng
kéo dài thời gian và hỗ trợ kịp thời
cho quá trình lập quy hoạch trong việc đưa ra các định hướng và giải pháp quy hoach Mặt khác, các ý kiến và quan điểm của nhóm ĐMC có sự độc lập không phụ thuộc vào kết quả do nhóm lập quy hoạch đưa ra giúp điều chỉnh các mục tiêu, định hướng và giải pháp đối với quy hoạch, giúp công tác thẩm định quy hoạch khách quan và toàn diện hơn
Mô hình 4: ĐMC được thực hiện đan kết và định hình theo quá trình xây dựng quy hoạch
Mô hình này, ĐMC có vai trò điều chỉnh nhiều
hơn Liên kết tốt hơn với quá trình xây dựng quy
hoach so với các mô hình khác Hỗ trợ và nâng cao
chất lượng của quy hoạch vì nó có sự hỗ trợ ngay từ
đầu, trong suốt quá trình đến khi phê duyệt và thực
hiện quy hoạch, tránh được sự chậm trễ không cần
thiết [16]
Trong 04 mô hình trên, nước ngoài haysử dụng mô hình 3 và 4 còn ở Việt Nam thường sử dụng mô hình 2 khi lập ĐMC và đã quy định rõ quá trình lập ĐMC thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng QH
Trang 271.3.4 Quy trình lập ĐMC trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải
Các bước của quy trình ĐMC hiện nay đã được lồng ghép phù hợp với các bước trong quá trình xây dựng quy hoạch phát triển giao thông vận tải nói chung và đường bộ nói riêng Lồng ghép ĐMC với quá trình quy hoạch như bảng sau:
Bảng 1: Lồng ghép ĐMC trong quy hoạch Các bước xây dựng quy hoạch phát
Công tác chuẩn bị (Đánh giá tổng quát
về môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội,
phát triển GTVT; Thu thập tài liệu, lập
Công tác điều tra, thu thập, khảo sát Xác định các bên liên quan chủ yếu và
xây dựng kế hoạch huy động các bên liên quan
Phân tích và dự báo Phân tích xu hướng biến đổi môi trường
khi không có quy hoạch Xác định mục tiêu và định hướng của
quy hoạch Đánh giá mục tiêu và phương án phát triển đề xuất Xây dựng phương án quy hoạch Dự báo xu hướng biến đổi, tác động đến
môi trường trong tương lai do ảnh hưởng của các hoạt động đề xuất trong quy hoạch
Xây dựng phương án tổ chức thực hiện Đề xuất các biện pháp giảm nhẹ, tăng
cường và lập kế hoạch giảm giám sát môi trường
Xây dựng hệ thống báo cáo và bản đồ
quy hoạch Soạn thảo báo cáo ĐMC và trình nộp cho các cơ quan liên quan để thẩm định Thẩm định và phê duyệt quy hoạch
Nguồn: Tài liệu Hội thảo tập huấn ĐMC trong ngành GTVT,2008
Nhìn chung, việc lồng ghép tiến hành ĐMC song song với quy hoạch đã và đang được thực hiện có hiệu quả, các vấn đề môi trường đã được phát hiện ngay từ
Trang 28khi lập quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch hợp lý, giảm những vấn đề môi trường gây ảnh hưởng đến môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
1.3.5 Kinh nghiệm thực hiện ĐMC trong QH giao thông trên thế giới
ĐMC được phát triển từ ĐTM ĐMC ra đời và phát triển sớm nhất tại Hoa Kỳ (từ thập kỷ 80 thế kỷ 20) sau đó là Canada, Tây Âu, Australia, Đông Âu, Đông Á, Đông Nam Á
Theo kinh nghiệm của nhiều nước, cơ quan lập chính sách, quy hoạch, kế hoạch có nhiệm vụ chuẩn bị cả báo cáo ĐMC ĐMC có thể là một phần của dự án CQK hay là một báo cáo chi tiết tách rời Trong một số trường hợp, ĐMC có thể được chuẩn bị với sự tham gia của cơ quan bảo vệ môi trường
Ủy ban Châu Âu (EU): Năm 1991, EU đã ban hành Hướng dẫn thực hiện ĐMC
và phân định rõ cấp có thẩm quyền chuẩn bị ĐMC, yêu cầu thực hiện ĐMC đối với CQK vùng và các ngành (trong đó có giao thông)
Các vấn đề môi trường chính trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông được đưa ra gồm: tiếng ồn, ô nhiễm không khí, bụi, cạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu,
a xít hóa, hiện tượng sương khói quang hóa, ùn tắc giao thông, đa dạng sinh học, cảnh quan, mất đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất, chất thải rắn, khu bảo tồn thiên nhiên, [28]
Hệ thống ĐMC được áp dụng tại các nước EU được phân chia thành ĐMC chính sách, ĐMC quy hoạch và ĐMC chương trình ĐMC quy hoạch (Plan SEA) được xem là hình thức đánh giá giữa ĐMC chính sách và ĐMC chương trình và được áp dụng vào giai đoạn cuối của chu trình quy hoạch ĐMC quy hoạch tập trung đánh giá tác động môi trường vào việc xác định các phương án thay thế về mặt không gian và trên cơ sở phân tích đa tiêu chí Các nước Thụy Điển, Hà Lan, Đan Mạch, đã thực hiện cho các quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của mình
EU đã nghiên cứu cho mạng lưới giao thông xuyên Châu Âu gồm đường bộ, đường sắt, đường sắt cao tốc (với 9.800 km xây mới và 14.400 km đường nâng cấp vào năm 2010), hàng không, hàng hải và đường thủy Các vấn đề quan trọng nhất được tính đến đó là vấn đề ách tắc giao thông, tiêu thụ năng lượng, ô nhiễm không
Trang 29khí, tiếng ồn và an toàn Nghiên cứu này đã tiếp cận các phương pháp đánh giá môi trường chiến lược cấp mạng lưới trên cơ sở các tác động theo không gian và tác động
về sinh thái Kết quả nghiên cứu đã giúp EU quyết định xây dựng mạng lưới giao thông xuyên Châu Âu [27]
Hà Lan: Là nước quan tâm sớm đến ĐMC Năm 1979, Hà Lan đã ban hành đạo luật về Bảo vệ môi trường quy định một số kế hoạch và chương trình phát triển hạ tầng giao thông bắt buộc phải tuân thủ các thủ tục ĐMC Quy định này là quy định pháp lý cấp quốc gia Hà làn thực hiện ĐMC chính sách đối với quy hoạch cấu trúc giao thông thứ cấp, quy hoach giao thông khu vực và tầm nhìn không gian Các vấn
đề môi trường chính được khuyến cáo cần chú ý là ô nhiễm không khí, bụi, tiếng
ồn, rung, biến đổi khí hậu, a xít hóa, ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông, đa dạng sinh học, cảnh quan, mất đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất, chất thải rắn và các khu bảo tồn thiên nhiên, [19]
Anh: Các vấn đề môi trường chính được khuyến cáo khi thực hiện Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng giao thông là: suy thoái tài nguyên, biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí địa phương, khói quang hóa, tiếng ồn, cảnh quan, mất đất, tác động đến môi trường nước, tai nạn giao thông [29]
Đan Mạch: Ban hành chỉ thị yêu cầu các bộ báo cáo về hậu quả liên quan tới môi trường của các dự án có ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường Chỉ thị này đã hướng dẫn và nêu rõ các ảnh hưởng đến môi trường được giải quyết trong ĐMC như: an toàn môi trường, sức khỏe con người, động vật, thực vật, mất đất và ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí, đa dạng sinh học và tác động đến cảnh quan
Trung Quốc: Luật về Đánh giá tác động môi trường Trung Quốc đã đưa ĐMC vào để phân biệt các ĐTM đối với các quy hoạch, kế hoạch có tính chất chiến lược dài hạn (từ 5 đến 20 năm) ở cấp quốc gia, tỉnh và ngành với các kế hoạch, quy hoạch dự án cấp địa phương ngắn hạn (dưới 5 năm) Cục Bảo vệ môi trường đã ban hành hướng dẫn kỹ thuật ĐMC ĐMC sử dụng một phương pháp tương đối đơn giản: phân tích tổng hợp các tác động tiềm tàng, sử dụng nhóm chuyên gia theo
Trang 30phương pháp Delphi để đánh giá cả các tác động trực tiếp và gián tiếp của chiến lược và xây dựng ma trận phức hợp Các đánh giá này cũng thực hiện những phân tích theo ngành, lĩnh vực [8]
Một số ĐMC điển hình trong quy hoạch giao thông
Hành lang đường cao tốc Bắc Nam của Czech ĐMC được thực hiện trong năm
1996 và năm 1997, ĐMC này áp dụng các tiêu chuẩn của Châu Âu về sinh học, cảnh quan, đa dạng sinh học đối với ngành giao thông ĐMC đã xem xét tất cả các phương án thay thế về vị trí của tuyến hành lang này trên cơ sở các phân tích về tác động lên cảnh quan và các khu bảo tồn Kết quả cho thấy các phương án thay thế có tính khả thi và chấp nhận hơn phương án chính thức đưa ra ban đầu Chính phủ đã quyết định hoãn việc xây dựng một phần tuyến hành lang để nghiên cứu tiếp [8] Đức tiến hành ĐMC đối với mạng lưới giao thông đang tồn tại của vùng North Rhine Westphalia có chiều dài 657 km chạy qua một khu vực có mật độ dân cư đông đúc Mục tiêu là xác định những vấn đề môi trường ở những đoạn hẹp và tìm biện pháp giải quyết Kết quả, đã xác định được một số đoạn được di chuyển và xây dựng cơ sở hạ tầng mới tại khu vực ít nhạy cảm hơn [8]
1.4 Vấn đề môi trường
1.4.1 Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về môi trường, dưới đây là một số khái niệm về môi trường:
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết
cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…
Môi trường theo nghĩa hẹp là không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao
gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người [5]
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối
với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [3]
Trang 31Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh
hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người [5]
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn con người
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người, tạo nên sự thuận lợi hoặc cản trở cho sự phát triển của các cá nhân hoặc từng cộng đồng dân cư Ví dụ như môi trường sống của người dân, di cư, định cư,
- Môi trường nhân tạo là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người tạo nên
và chịu sự chi phối của con người [5]
Vấn đề môi trường là những vấn đề phát sinh trong lĩnh vực môi trường bao
gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên [3]
Các vấn đề môi trường chính: là các vấn đề môi trường có thể gây tác động
nghiêm trọng đến cộng đồng trên phạm vi rộng lớn hoặc nhạy cảm với các phương
án thay đổi quy hoạch xây dựng [15]
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [3]
Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật [3]
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác
động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành [3]
Trang 321.4.2 Vấn đề môi trường của Việt Nam
a Vấn đề môi trường hiện nay của Việt Nam
Chính phủ Việt Nam được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế đã xác định được
08 vấn đề môi trường bức bách nhất cần được ưu tiên giải quyết là:
(1) Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe dọa cả nước, và trong thực
tế tai họa mất rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã xảy ra ở nhiều vùng, mất rừng là một thảm họa quốc gia
(2) Sự suy thoái nhanh của chất lượng đất và diện tích đất canh tác theo đầu người, việc sử dụng lãng phí tài nguyên đất đang tiếp diễn
(3) Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật biển ở ven bờ đã bị suy giảm đáng kể, môi trường biển bắt đầu bị ô nhiễm, trước hết do dầu mỏ
(4) Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái v.v… đang được sử dụng không hợp lý, dẫn đến sự cạn kiệt và làm nghèo tài nguyên thiên nhiên
(5) Ô nhiễm môi trường, trước hết là ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành thị, nông thôn
(6) Tác hại của chiến tranh, đặc biệt là các hoá chất độc hại đã và đang gây ra những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng đối với môi trường thiên nhiên và con người Việt Nam
(7) Việc gia tăng quá nhanh dân số cả nước, sự phân bố không đồng đều và không hợp lý lực lượng lao động giữa các vùng và các ngành khai thác tài nguyên là những vấn đề phức tạp nhất trong quan hệ dân số và môi trường
(8) Thiếu nhiều cơ sở vật chất – kỹ thuật, cán bộ, luật pháp để giải quyết các vấn đề môi trường, trong khi nhu cầu sử dụng hợp lý tài nguyên không ngừng tăng lên, yêu cầu về cải thiện môi trường và chống ô nhiễm môi trường ngày một lớn và phức tạp
Trang 33b Vấn đề môi trường hiện nay trong giao thông vận tải đường bộ
Các công trình giao thông đường bộ thường kéo dài dọc theo một vùng lãnh thổ rộng lớn, có thể lên tới hàng nghìn km, đi qua những vùng sinh thái khác nhau, có mật độ dân cư và mức độ phát triển kinh tế khác nhau Vì vậy những ảnh hưởng đến môi trường do hoạt động xây dựng và khai thác hạ tầng giao thông vận tải tại mỗi địa điểm là khác nhau
Tuy nhiên, những ảnh hưởng chính của hoạt động xây dựng và khai thác hạ tầng giao thông vận tải đến môi trường cần phải được quan tâm là:
- Ảnh hưởng tới môi trường kinh tế - xã hội như: tái định cư, thay đổi hoàn cảnh và điều kiện sống của con người, xâm phạm di tích lịch sử văn hoá,
- Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái như: chặt phá rừng, thay đổi cảnh quan, ảnh hưởng tới cuộc sống của động vật hoang dã, tắc nghẽn dòng chảy, úng ngập cục
Những ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình xây dựng thường mang tính tạm thời, còn những ảnh hưởng trong quá trình khai thác thường mang tính lâu dài Các nguồn gây tác động có khả năng phát sinh các loại chất thải (rắn, lỏng, khí) cũng như các loại chất thải khác trong quá trình thực hiện dự án đều có trong ba giai đoạn: Giai đoạn giải phóng mặt bằng, giai đoạn thi công và giai đoạn vận hành công trình Mỗi giai đoạn sẽ có mức độ ảnh hưởng tới môi trường khác nhau
Trang 34CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Phát triển GTVT bền vững, thân thiện với môi trường, phù hợp với Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Quyết định 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) và Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 (Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ)
Mục tiêu cụ thể:
Đề xuất những vấn đề môi trường chính trong quy trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề môi trường chính trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ
Phạm vi: Các Quy hoạch (điều chỉnh quy hoạch) phát triển giao thông vận tải đường bộ cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh, thành phố
2.3 Giả thiết nghiên cứu
Có đầy đủ thông tin, số liệu về môi trường nền
Xác định các vấn đề môi trường chính trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đầy đủ và chính xác
Báo cáo ĐMC của các quy hoạch giao thông vận tải đường bộ được thẩm định,
là tài liệu thể củng cố và giúp cho ĐTM dự án cụ thể có hiệu quả hơn
2.4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu về ĐMC Các quy định về lập ĐMC trong ngành giao thông vận tải đường bộ
Nghiên cứu hiện trạng các vấn đề môi trường của Việt Nam và các vấn đề môi trường trong ngành giao thông vận tải đường bộ
Trang 35Nghiên cứu các tài liệu, báo báo ĐMC trong các Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đã được phê duyệt để xem xét việc thực hiện ĐMC đã đúng theo quy định chưa và đồng xem xét các vấn đề môi trường chính trong quy hoạch được đề xuất như thế nào
Tiến hành phân tích, đánh giá các vấn đề môi trường chính đã được đề cập trong các báo cáo ĐMC của quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đã được phê duyệt
Đánh giá những vấn đề môi trường phát sinh khi triển khai thực hiện quy hoạch Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề môi trường chính trong quy trình thực hiện ĐMC các dự án Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập những thông tin, kết quả nghiên cứu về vấn đề môi trường nói chung
và vấn đề môi trường trong ngành giao thông vận tải của đồng nghiệp, của các đơn
vị đã công bố Các tài liệu nghiên cứu về ĐMC Một số tài liệu như:
+ Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi Trường + Vấn đề môi trường vùng KTTĐ phía Nam: Thực trạng và giải pháp – Huỳnh Đức Thiện, Trần Hán Biên, Tạp chí Khoa học Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, 2012
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của một số dự án đã được thực hiện như “Dự án đầu tư xây dựng công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng - giai đoạn khởi động”, tháng 02 năm 2013; Dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tháng 12/ năm 2007
+ Hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến lược của Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Đánh giá môi trưởng chiến lược các dự án chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng
Trang 36Nghiên cứu các tài liệu đã có để thống kê, phân tích đánh giá các vấn đề môi trường trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đã được phê duyệt
Cụ thể như:
+ Báo cáo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013
+ Báo cáo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, phê duyệt tại Quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 23/11/2015
+ Báo cáo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng KTTĐ phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, phê duyệt tại Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 23/11/2015
+ Báo cáo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT thành phố Hồ Chí minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”, phê duyệt tại Quyết định số568/QĐ-TTg ngày 08/04/2013
+ Báo cáo “Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, phê duyệt tại Quyết định số 519/QĐ-TTg ngày 31/03/2016 Nghiên cứu các tài liệu nước ngoài về ĐMC trong quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (quy hoạch giao thông vận tải đường bộ) như: Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược của kế hoạch cơ sở hạ tầng Giao thông vận tải của
Ủy ban Châu Âu, London,
2.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp này nhằm kiểm tra, cập nhật và bổ sung thông tin về những vấn
đề môi trường còn thiếu hoặc kiểm tra tính chính xác của thông tin được phát hiện khi đánh giá tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu Khảo sát thực địa thường là phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp người dân tại khu vực khảo sát
Khảo sát thực địa tại một số khu vực một số khu vực tại Hà Nội để kiểm chứng tính sát thực của một số vấn đề về môi trường nóng hiện nay như:
+ Ô nhiễm bụi tại công trình đang thi công;
Trang 37+ Chất thải rắn xây dựng: Trong quá trình thi công công trình và giải phóng mặt bằng, chất thái rắn đổ ngổn ngang trên lề đường, thời gian để thu gọn chất thải rắn lâu, ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường
+ Khó khăn khi giải phóng mặt bằng, mặt bằng chậm được bàn giao gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình
+ Cuộc sống của người dân tại các khu tái định cư
2.5.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia thường được sử dụng trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Cách thức thực hiện là xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia về các vấn đề môi trường có thể xảy ra khi thực hiện quy hoạch, từ đó đưa ra các vấn đề môi trường cần quan tâm, lưu ý
Ý kiến của các chuyên gia được tham khảo cùng với phương pháp khác để tránh được các sai sót đã gặp trong các quy hoạch trước
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT
3.1 Nghiên cứu vấn đề môi trường chính trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được phê duyệt
Để đánh giá những vấn đề môi trường chính trong các quy hoạch phát triển GTVT đường bộ, tác giả nghiên cứu báo cáo (mục) đánh giá môi trường chiến lược trong các báo cáo Quy hoạch (điều chỉnh Quy hoạch) đã được phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ gồm có quy hoạch phát triển GTVT đường bộ cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh, thành phố Mỗi cấp quy hoạch đều có phạm vi không gian khác nhau nên những vấn đề môi trường chính giữa các cấp sẽ có sự khác nhau Tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các vấn đề môi trường chính đối với từng cấp
3.1.1 Đối với quy hoạch phát triển GTVT đường bộ cấp quốc gia
Đối với cấp quốc gia, tác giả tiến hành nghiên cứu báo cáo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, phê duyệt tại Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 Báo cáo được thực hiện dưới dạng lồng ghép vào báo cáo quy hoạch
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng vận tải, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, nâng cao sự kết nối của giao thông vận tải đường bộ với các hệ thống giao thông khác (đường sắt, đường thủy nội địa, đường ra cảng biển, ) Quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Việt Nam có phạm vi rộng, nhiều hạng mục công trình được xây dựng mới như: Xây dựng các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, vành đai Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, để giảm áp lực giao thông cho các tuyến đang quá tải (quốc lộ); Nâng cấp, mở rộng quốc lộ (như 48C từ Quỳ Hợp đến Tam Quang, Nghệ An; Quốc lộ 14G từ Túy Loan, Đà Nẵng đến Đông Giang, Quảng Nam, ) các tuyến nâng cấp, mở rộng để nâng cao năng lực phục vụ
Trang 39phương tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông, giảm ùn tắc giao thông
Báo cáo ĐMC được thực hiện lồng ghép trong báo cáo quy hoạch Quy hoạch này đã được phê duyệt từ năm 2013 và nội dung ĐMC còn sơ sài, chưa thực hiện đúng theo các nội dung quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo ĐMC chưa được thẩm định
Các vấn đề môi trường chính trong báo cáo quy hoạch cấp quốc gia được xác định như sau:
a Phương pháp xác định các vấn đề môi trường chính
Báo cáo chưa chỉ ra phương pháp được sử dụng để xác định những vấn đề môi trường chính trong Quy hoạch
b Những vấn đề môi trường chính được đề cập trong báo cáo
- Báo cáo chưa tiến hành đánh giá sự phù hợp giữa quan điểm, mục tiêu của quy hoạch với các quan điểm mục tiêu bảo vệ môi trường
- Mặc dù báo cáo không đưa ra phương pháp xác định các vấn đề môi trường chính nhưng báo cáo vẫn chỉ ra các vấn đề môi trường chính khi thực hiện các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng 2: Các vấn đề môi trường chính trong QHPT GTVT ĐB cấp quốc gia
Các hạng mục môi trường Giai đoạn
tiền xây dựng
Trang 40Các hạng mục môi trường Giai đoạn
tiền xây dựng
ra cơ sở để lựa chọn các vấn đề môi trường chính như: có bám sát với quy hoạch hay không, có dựa vào hiện trạng môi trường hay không nên các vấn đề môi trường chính thiếu tính thuyết phục Hơn nữa đây là quy hoạch cấp quốc gia nên phạm vi của quy hoạch là rộng (phạm vi cả nước); tuyến đường trải dài từ tỉnh này sang tỉnh kia và qua các địa hình khác nhau (địa hình đồi núi, đồng bằng, sông ngòi, đầm lầy ) với các điều kiện KT- XH, hiện trạng môi trường khác nhau, nên sẽ có nhiều vấn đề môi trường xảy ra tại mỗi địa điểm (vùng, tỉnh, thành phố), đặc biệt là các công trình xây mới
c Những vấn đề môi trường phát sinh
Các vấn đề môi trường chính của báo cáo đã đề cập đến vấn đề môi trường tự nhiên (ô nhiễm môi trường, nước biển dâng, ngập lụt, thay đổi cảnh quan khu vực) và vấn đề môi trường xã hội (tái định cư, chia cắt cộng đồng, an toàn lao động và tai nạn giao thông)
Do quy hoạch phát triển giao thông đường bộ Việt Nam có phạm vi rộng, nhiều hạng mục công trình được xây dựng, nâng cấp như: các tuyến cao tốc, vành đai, quốc
lộ, các tuyến đường bộ ven biển Các tuyến đường này đều là huyết mạch giao thông, giảm áp lực giao thông cho các tuyến đang quá tải (quốc lộ) và nâng cao năng lực